Visio là một chương trình vẽ sơ đồ thông minh, được tích hợp vào bộ chương trình Microsoft Office từ phiên bản 2003. MS Visio cho phép bạn thể hiện bản vẽ một cách trực quan. Hơn nữa, nó còn cung cấp nhiều đặc tính khiến cho sơ đồ của bạn ý nghĩa hơn, linh động hơn và phù hợp hơn với nhu cầu của bạn. Ngoài ra, bạn có thể sao chép bản vẽ của mình qua các phần mềm khác (như : MS. Word, MS. Excel,…) để tiện sử dụng cho công việc của bạn.
Trang 1Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
BÀI 1 - HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT
Hình 1.1
Hình 1.2
Trang 2Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình 1.3
Hình 1.4
Trang 3Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình 1.5
Hình 1.6
Trang 4Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
BÀI 2 – THIẾT LẬP THÔNG SỐ BAN ĐẦU
Hình 2.1: Chạy chương trình Visio 2003
2.1 Tạo file mới:
Hình 2.2: Giao diện ban đầu của chương trình Visio 2003
Hình 2.3: Tạo file mới có kèm theo các thư viện
Trang 5Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình 2.4: Chọn No – Không kết nối với internet
2.2 Thiết lập thông số chung cho chương trình:
Hình 2.5: Chọn menu Tool chọn mục Option
Hình 2.6: Chọn chế độ zoom bằng nút cuộn (scroll) của chuột – Phím tắt: Ctrl + Scroll
Trang 6Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình 2.7: Tắt chức năng kiểm tra chính tả (chỉ dành cho tiếng Anh)
Hình 2.8: Mở thêm thư viện khác
Trang 7Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
2.3 Thiết lập thông số cho trang vẽ:
Hình 2.9: Chọn menu File mục Page Setup …
Hình 2.10: Chọn khổ giấy A4 (Tab Printer Setup)
Trang 8Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình 2.11: Chọn hướng của khổ giấy – nằm ngang (Landscape) – Zoom: 100%
Hình 2.12: Chọn tỷ lệ của khổ giấy – Tương đương với kích thước của máy in
(Tab Page Size - Same as printer paper size)
Trang 9Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình 2.13: Chọn tỷ lệ trang vẽ (Tab Drawing Scale)
- Bình thường: No scale (1:1)
- Chọn tỷ lệ theo hệ Metric (mét) – 1:100 (có nghĩa là 1cm trong trang vẽ = 1m thực tế và giá trị hiển thị trong trang vẽ hiển thị
theo kích thước vẽ x 100 = 1cm x 100 = 100cm = 1m)
Hình 2.14: Chọn đơn vị đo lường – Tiêu chuẩn: mm (Milimeters) – Tab Page Properties
Trang 10Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình 2.14: Hiển thị thanh công cụ vẽ cơ bản
(Hiển thị và di chuyển vào khu vực các thanh công cụ cố định)
Hình 2.15: Hiển thị thanh công cụ thay đổi trạng thái của đối tượng
Nhấn phím phải chuột vào khu vực thanh công cụ chọn Action Di chuyển vào khu
vực thanh công cụ cố định (nếu cần) (Xoay – Rotate, Lật - Flip, Sắp Xếp - Align, Gộp Nhóm - Group, Tách Nhóm - Ungroup…)
Trang 11Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình 2.16: Hiển thị cửa sổ kích thước và vị trí
- Chọn menu View mục Size & Position Windows
- X, Y: tọa độ của con trỏ - tùy thuộc vào cách xác định vị trí ở mục Pin-Pos
- Width, Height, Angle – Rộng, Cao, Góc – của đối tượng
- Pin – Pos: Vị trí của tọa độ con trỏ Thường chọn là Bottom – Left (Góc trái, dưới cùng)
Ảnh hưởng đến việc xác định tọa độ X, Y luôn tính từ lề trái và lề dưới)
VD: X = 25 mm, Y = 5 mm Điểm (mép) đầu tiên của đối tượng (VD: điểm dưới cùng, góc trái của hình chữ nhật trên) ở tọa độ cách lề trái 25 mm và lề dưới là 5 mm
Trang 12Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình 2.17: Hiển thị các công cụ khác trên trang vẽ
- Ruler – Thước đo
- Grid – Lưới caro
- Guide – đường dẫn hướng
- Connection Points – Các điểm nối
2.4 Thiết lập thông số cho nét vẽ, font chữ, lớp nền (fill):
Hình 2.18: Định nghĩa các loại nét vẽ, font chữ, màu nền
Trang 13Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình 2.19: Chọn Sytle Normal – Style mặc định của trang vẽ
Hình 2.20: Điều chỉnh nét vẽ là 05 (1.2pt = 0.42mm) – Nét cơ bản (0.2mm - 0.5mm)
(1mm = 2.834645669 point - 1 point = 0.352777778)
Trang 14Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình 2.21: Chọn màu nền – Không màu nền chọn Pattern chọn None
Hình 2.22: Tạo một Style mới
(Nhập tên Style vào dòng Name Chọn các mục Text, Line, Fill để thiết lập thông số)
Trang 15Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình 2.23: Chọn độ dày của nét vẽ - Nét đậm – 09 = 2.16pt = 0.76mm
Nét cơ bản – 05: 1.2pt = 0.42mm (0.2mm - 0.5mm) Hoặc chọn Custom… để tự chọn độ dày theo ý muốn
(1mm = 2.834645669 point - 1 point = 0.352777778)
Hình 2.24: Độ dày các nét vẽ
Trang 16Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
BÀI 3 – VẼ KHUNG TÊN
Hình 3.1: Chọn công cụ vẽ hình chữ nhật – Rectangle Tool
Hình 3.2: Vẽ 1 hình chữ nhật bất kỳ
Hình 3.3: Kích thước của trang vẽ khổ A4 (Rộng: 297mm – Cao: 210mm)
Trang 17Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình 3.4: Chọn và nhập thông số kích thước và tọa độ cho hình chữ nhật
Hình 3.5: Thay đổi màu nền – Chọn menu Format mục Fill… (nếu cần)
Trang 18Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình 3.6: Tắt màu nền – Chọn mục Pattern None
Hình 3.7: Thay đổi nét vẽ – Chọn menu Format mục Line… (nếu cần)
Hình 3.8: Chọn độ dày nét vẽ – Chọn mục Weight 5
- Các bước thay đổi màu nền và nét vẽ có thể thiết lập mặc định cho các kiểu khác nhau ở mục 2.4
Trang 19Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình 3.9: Bảo vệ đối tượng – Chọn menu Format mục Protection…
– Đặt cố định đối tượng không ảnh hưởng khi vẽ các đối tượng khác
Hình 3.10: Bảo vệ tất cả - Không cho thay đổi các thuộc tính của đối tượng
- Width: Chiều rộng
- Height: Chiều cao
- Aspect ratio: Tỉ lệ của đối tượng
- X postion: tọa độ ngang
- Y position: tọa độ dọc
- Rotation: Xoay
- Begin point: Điểm đầu
- End point: Điểm cuối
- Text: Văn bản
- Format: Định dạng
- From selection: Chọn đối tượng
- From deletion: Xóa đối tượng
Trang 20Chỉnh nét vẽ, màu nền, font hoặc chọn Style đã tạo sẵn.
Trang 21Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
* Thực hiện tương tự cho các khung còn lại:
- “Tỉ lệ:”: X, Y, Width, Height, Angle, Pin Pos = 292, 25, 40, 10, 0, Bottom-Right
- “Khoa Điện”: X, Y, Width, Height, Angle, Pin Pos = 292, 35, 40, 10, 0, Bottom-Right
- “Tên trường”: X, Y, Width, Height, Angle, Pin Pos = 292, 45, 150, 10, 0, Bottom-Right
- “Tên bản vẽ”: X, Y, Width, Height, Angle, Pin Pos = 252, 5, 70, 40, 0, Bottom-Right
- “Lớp”: X, Y, Width, Height, Angle, Pin Pos = 182, 35, 40, 10, 0, Bottom-Right
- “Người vẽ”: X, Y, Width, Height, Angle, Pin Pos = 182, 25, 40, 10, 0, Bottom-Right
- “Ngày vẽ”: X, Y, Width, Height, Angle, Pin Pos = 182, 15, 40, 10, 0, Bottom-Right
- “Ngày K.Tra”: X, Y, Width, Height, Angle, Pin Pos = 182, 5, 40, 10, 0, Bottom-Right
* Các tọa độ, kích thước ta có thể nhập phép toán trực tiếp:
Ví dụ: Tọa độ X của khung “Tỉ lệ:” = 297 - 5
Hình 3.13: Vẽ khung “Tỉ lệ:” – Nhập trực tiếp phép toán trong các mục thông số
Trang 22Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
* Cách 2: Có thể thao tác copy di chuyển và điều chỉnh kích thước theo yêu cầu
- Khi cần di chuyển chính xác, ta có thể phóng lớn (zoom – Scroll chuột hoặc Ctrl
+ Scroll hoặc Ctrl + Shift + chuột trái hoặc dùng cửa sổ hỗ trợ zoom)
Hình 3.14: Hiển thị cửa sổ hỗ trợ quan sát – Pan & Zoom Windows
- Copy đối tượng dùng lệnh Copy hoặc kết hợp: Di chuyển đối tượng (Drag –
phím trái chuột) + đồng thời nhấn Ctrl (Copy – trỏ chuột có thêm dấu +) + Shift (để
canh thẳng hàng với đối tượng trước) đến vị trí theo yêu cầu thì nhã chuột trái ra
trước rồi đến các phím
- Có thể di chuyển đến các vị trí khác nhau trong trang vẽ dùng tổ hợp phím: Ctrl
+ Shift + chuột phải di chuyển chuột
* Nhập văn bản (text):
- Nhấp đôi chuột trái vào các khung chữ nhật đã vẽ để bắt đầu nhập văn bản (text) hoặc chọn khung cần nhập text Nhập text
Trang 23Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
BÀI 4 – CÁCH TẠO THƯ VIỆN
Hình 4.1: Các đối tượng cần lưu vào thư viện
Hình 4.2: Tạo thư viện mới – New Stencil
Trang 24Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình 4.3: Kéo thả các đối tượng vào thư viện Chọn đối tượng Drag & Drop
Hình 4.4: Kết quả sau khi kéo các đối tượng còn lại
Trang 25Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình 4.4: Đổi tên các đối tượng Right click Rename hoặc chọn F2
Hình 4.5: Kết quả sau khi đổi tên các đố itượng
Trang 26Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình 4.6: Lưu lại thư viện để sử dụng lâu dài
Hình 4.7: Mở lại thư viện khi sử dụng
- Đưa đối tượng trong thư viện ra trang vẽ Drag & Drop (Kéo & Thả)
Trang 27Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
BÀI 5 – QUẢN LÝ TRANG VẼ THEO LỚP – LAYER
Hình 5.1: Quản lý và tạo các lớp – menu View Layer Properties…
Hình 5.2: Cửa sổ quản lý và tạo các lớp
1 Tên lớp
2 Hiển thị hoặc ẩn lớp tương
ứng
3 Điều khiển in lớp tương ứng
4 Cho phép hay không cho phép các đối tượng còn lại
Trang 288 Chọn màu cho lớp tương ứng
Hình 5.3: Gán lớp cho đối tượng
- Chọn đối tượng Menu Format Layer Chọn lớp muốn gán
(1 hoặc nhiều lớp)
Trang 29Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình 5.4: Hiển thị thanh công cụ Format Shape
- Chọn đối tượng Chọn Layer tương ứng
Ví dụ:
Hình 5.5: Các đối tượng trong trang vẽ
- Tạo lớp đèn, lớp quạt
- Gán 2 bóng đèn là lớp đèn, quạt là lớp quạt
- Cho phép hiển thị lớp quạt
- Đổi màu lớp quạt sang màu xanh lá cây
Trang 30Ctrl 2
Ctrl 8
Ctrl 9
Ctrl 6
Ctrl 7
Ctrl 5
Ctrl 4
Ctrl + Shift + “+” : Chỉ số trên VD: 45o
Ctrl + Shift + Chuột trái : Phóng lớn
Ctrl + Shift + Chuột phải : Thu nhỏ
Ctrl + Shift + Di chuyển chuột phải: Di chuyển không gian trong trang vẽ
Trang 31
Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
BÀI 7 – CÁC VÍ DỤ MINH HỌA
1 Vẽ các ký hiệu điện: bóng đèn sợi đốt, quạt,…
2 Vẽ hình sin
3 Vẽ lưu đồ
4 Vẽ sơ đồ mặt bằng
Trang 32Hướng dẫn sử dụng Visio 2003
Hình : Kéo thả các đối tượng ra trang vẽ
- Các đối tượng trong thư viện đã được chuẩn hóa, khi ta đưa cửa vào ngay cạnh
của căn phòng thì sẽ tự động kết nối và co giãn theo thực tế
- Ta còn có thể thay đổi đặc tính của đối tượng. (Phím phải chuột Chọn các
đặc tính khác của đối tượng)