*Chú ý : Khi đóng một file có thể gặp bảng thông báo có lưu bảng tính này không, lúc này tuỳ ta chọn, nếu lưu chọn Yes, nếu không lưu chọn No 4/ Chèn một dòng chữ và chỉnh sửa kiểu chữ :
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG POWERPOINT 2003
Chủ nhật, Ngày 22 tháng 11 năm 2009
Người thực hiện : Trương Phước Long - Nguyễn Minh Thư
Trường THCS Hưng Phú Mỹ tú – Sĩc Trăng
I/ GIỚI THIỆU CHUNG :
- Là phần mềm nằm trong bộ công cụ Microsoft office được sử dụng minh hoạ cho các công cụ thuyết trình
- Có hiệu quả mạnh về đồ hoạ và tạo các hiệu ứng
- Giao diện tương tự như Microsoft OfficeWord và Excel
II/ THAO TÁC LƯU VÀ MỞ MỘT FILE POWER POINT :
1/ Khởi động và thoát PowerPoint :
+ Khởi động : Vào Star\Programs\Microsoft Office\Microsoft Power Point 2003
+ Thoát : Nháy chuột vào nút close ở góc bên phải trên thanh công cụ, hoặc file - close
2/ Lưu một file :
- Vào menu file, chọn Save
- Đặt tên cho file sau đó ấn Save :
Trang 23/ Mở một file có sẵn :
- Vào file chọn oppen đưa đường dẫn đến file đã lưu và chọn oppen
*Chú ý : Khi đóng một file có thể gặp bảng thông báo có lưu bảng tính này không, lúc
này tuỳ ta chọn, nếu lưu chọn Yes, nếu không lưu chọn No
4/ Chèn một dòng chữ và chỉnh sửa kiểu chữ :
a/ Nội dung của một file Powerpoint được thông qua bởi một textbox :
Cách chèn một textbox :
- Vào menu Insert chọn textbox
- Hoặc click chuột vào biểu tượng textbox trên thanh công cụ
Biểu tượng textbox
Trang 3- Đưa chuột vào màn hình soạn thảo vẽ textbox.
- Thực hiện chỉnh sửa kiểu chữ
- Gõ dòng text muốn thực hiện vào ô textbox vừa vẽ
b/ Để chọn một textbox có sẵn :
- Đưa chuột click vào bất kỳ tại dòng text ( Xác định đường biên )
- Dùng chuột thực hiện thao tác quét chọn dòng text
- Chỉnh sửa lại kiểu chữ
c/ Để chọn một slide :
- Click chọn một slide tại cửa sổ slide Preview
d/ Chèn một slide mới :
- Chọn vị trí muốn chèn tại cửa sổ slide preview
- Vào menu chọn Insert - New slide
Chọn kiểu gõ tiếng Việt ( các font bắt đầu bằng VNI )
Chọn cỡ chữ Chọn màu chữ Cửa sổ slide Preview
Trang 4- Hoặc Click chuột phải tại cửa sổ slide preview chọn New slide
III/ CHÈN HÌNH ẢNH VÀO MỘT SLIDE NHẰM MỤC ĐÍCH TRANG TRÍ :
- Vào menu Insert chọn Picture
- Để chèn một hình có sẵn chọn : From file chỉ đường dẫn đến vị trí file muốn chèn
- Để chèn Wort Art hoặc Autoshap thực hiện như Word
IV/ TRANG TRÍ MỘT SLIDE BACKGROUND :
1/ Thực hiện Format – Background – Textbox :
a/ Trang trí màu nền và màu chữ :
- Vào menu Format chọn Background
- Chọn màu muốn làm nền cho Slide :
b/ Trang trí bằng các kiểu dáng mà Powerpoint đã có sẵn :
- Vào menu Format chọn Slide design
Áp dụng cho tất cảc các Slide
Chỉ áp dụng cho Slide hiện hành
Chọn thêm màu khác ngoài những màu sẵn có
Trang 5c/ Trang trí Backgound bằng các hình ảnh tự chọn hoặc nền pha trộn :
- Vào menu Fortmat chọn Backgound chọn Fill Effect
Áp dụng cho tất cả các
Slide Chỉ áp dụng cho Slide hiện hành
Trang 6KIỂU TRANG TRÍ NỀN GẠCH, GỖ, ĐÁ ( THẺ TEXTURE )
Trang 7KIỂU TRANG TRÍ ĐƠN GIẢN CỦA WINDOWN ( THẺ PATTURN )
CHỌN MỘT HÌNH CÓ SẴN LÀM NỀN ( THẺ PICTURE )
Chọn được kiểu ưng ý ấn Appy hay Appy to all
*Đổi màu chữ của textbox :
- Chọn textbox muốn thay đổi màu chữ
- Nhấn chuột vào biểu tượng Font color, chọn màu chữ theo yêu cầu
*Trang trí textbox :
- Tương tự trang trí Backgound
- Chọn textbox muốn trang trí , vào menu format – textbox
- Chọn màu nền của textbox ( Có thể chọn Fill Ecfect như Backgound ở trên )
- Chọn đường kẻ cho textbox
Nháy chuột vào
đây
Font color
Trang 82/ Thực hiện Slide Transition :
- Vào menu Slide Show chọn Slide Transition :
Chọn kiểu thay đổi cho các Slide :
V/ LỰA CHỌN CÁC HIỆU ỨNG ( CUSTOM ANIMATION ):
1/ Hiệu ứng xuất hiện các dòng chữ, hình ảnh
- Áp dụng cho tất cả các dòng textbox, Picture, hay WordArt Vào Menu Slideshow chọn Custom Animation
Chọn kiểu đổi trang
Tốc độ thể hiện Âm thanh khi thay đổi
Đổi trang khi nhấp chuột hoặc Enter
Đổi trang sau một thời gian định sẵn
Áp dụng cho tất cả các Slide
Trang 9- Cách khởi động này được sử dụng chung cho các hiệu ứng 2/, 3/, 4/ tiếp theo.
- Chọn vật thể muốn cài hiệu ứng
Nháy chuột vào đây để chọn
Vật thể là những dòng
textbox
Trang 10- Chọn Add Effect
- Chọn Entrance ( Hiệu ứng xuất hiện )
- Chọn hiệu ứng thể hiện nên chọn More Effect
Nháy vào đây
Chọn hiệu ứng xuất hiện
Trang 11- Khi chọn xong hiệu ứng màn hình thể hiện như sau:
Các hiệu ứng vừa sử dụng
}
Hiệu ứng khác
Trật tự thể hiện :
On Click: Khi bấm
chuột.
With Previous:
Cùng lúc với hiệu ứng trước
After Previous: Sau
khi hiệu ứng trước hoàn tất
Tên hiệu ứng được chọn
Tốc độ:Nhanh, chậm, vừa
Trật tự hiệu ứng xếp theo số thứ tự.
Trật tự này có thể thay đổi tại hai nút lệnh Re - Oder
Ví dụ : Đổi 1 thành 2, 3 thành 1 Hai nút lệnh của Re - Oder
Trang 12Hiệu ứng xuất hiện được sử dụng khi người thuyết trình bài giảng muốn các dòng text xuất hiện theo sự điều khiển của người thuyết trình ( Nhấn chuột hoặc Enter ).
Ngoài ra còn có các hiệu ứng như :
Dissolve : Tan từ từ và hiện ra
Zoom : Thay đổi kích thước từ nhỏ phóng ra lớn đến kích thước của người thiết kế
Fly in : Bay vào màn hình theo hướng thiết kế của người chỉ định
Color typewriter : Giả lập như đang có người gõ dòng chữ vào màn hình
2/ Hiệu ứng tắt các dòng chữ, hình ảnh :
Sau khi chọn Add Effect, ta chọn hiệu ứng Exit thao tác thiết kế tương tự như hiệu ứng trên
Hiệu ứng tắt được áp dụng khi muốn một vật thể biến mất trên màn hình theo thao tác của người thiết kế ( Nhấn chuột hoặc Enter)
Một số hiệu ứng thông dụng
Dissolve : Tan từ từ và biến mất Box out : Co lại và biến mất Fly in : Bay ra khỏi màn hình theo hướng thiết kế của người chỉ định
3/ Hiệu ứng nhấn mạnh các dòng chữ, hình ảnh :
Sau khi chọn Add Effect, ta chọn hiệu ứng Emphasis thao tác thiết kế tương tự như hiệu
ứng trên
Hiệu ứng nhấn mạnh được áp dụng khi cần nhấn mạnh những ý chính quan trọng hoặc cần nhớ trong bài viết của mình, cách thể hiện theo thao tác của người thiết kế ( Nhấn chuột hoặc Enter )
Một số hiệu ứng thông dụng
Change font color : Đổi màu chữ Change font Size : Phóng to, thu nhỏ chữ
Change font Style : Đổi kiểu chữ khác Brush on Underline : Giả lập như có người đang gạch chân dòng chữ đó Wawe : Dòng chữ uốn lượn một lần theo đường gợn sóng
4/ Hiệu ứng đưa dòng chữ, hình ảnh đến một vị trí khác :
Sau khi chọn Add Effect, ta chọn hiệu ứng Motion Path thao tác thiết kế tương tự như
hiệu ứng trên
Power piont cho phép vật thể của ta chỉ định di chuyển đi nơi khác theo hướng ta vạch cho nó
Một số hướng di chuyển thông dụng :
Up, Down : Lên xuống Left, Right : Trái phải
Draw custom path : Di chuyển theo một đường vẽ
More effect : Di chuyển theo hònh tròn, hình vuông, tam giác
Trang 13VI/ ACTIONBUTON, INSERT MOVIES – SOUND ( CHÈN CÁC NÚT, HÌNH ẢNH, VIDEOS CILP ):
1/ Chèn các Button :
Vào Menu Slide show chọn Actionbutton
Chọn kiểu nút lệnh ưa thích, đưa vào màn hình vẽ một Button
Khi vẽ vừa xong lập tức Powerpoint hiện cửa sổ Actionbutton
Giả sử muốn nút lệnh này sẽ mở ra một file khác, thì quy định tại Menu Insert chọn Hyperlink hoặc ấn CTRL – K chỉ đường dẫn cho nó
Hành động giành cho button khi được
click
Nếu dùng nút lệnh
này để gọi chương
trình khác
Âm thanh khi click
Trang 142/ Chèn âm thanh :
- Vào Menu Insert chọn Movies and suond chọn sound from file
- Chỉ đường dẫn đến file âm thanh và chèn vào
- Tại slide hiện hành xuất hiện một biểu tượng âm thanh, đồng thời Powerpiont sẽ hỏi chúng ta xem khi đến slide này, âm thanh sẽ tự mở ra hay yêu cầu mới mở ra ( click chuột ), tuỳ theo nhu cầu chúng ta chọn Yes hay No
- Biểu tượng loa này có thể di chuyển được
3/ Chèn Movies :
- Thao tác giống chèn âm thanh
- Chú ý : Trong quá trình chèn phim để cho phim tự động lặp lại trong khi ta thuyết trình, thì khi thiết kế ta click chuột phải lên Movies đó, chọn Edit Movies, chọn loop until stopped
VII/ CHÈN BIỂU ĐỒ :
- Vào menu Insert chọn chart
Trang 15- Màn hình vẽ biểu đồ xuất hiện, Powerpoint tự vẽ biểu đồ ta chỉ cần điền các thông tin cần thiết vào biểu đồ mà thôi
- Biểu đồ hoàn tất
VIII/ TRÌNH CHIẾU :
- Đây là bước mà ta có thể xem lại thành quả mà ta dày công thực hiện
- Bước này cũng có thể thực hiện sau khi đã tinh chỉnh xong một công đoạn, hoặc cũng có thể thực hiện sau khi kết thúc các công đoạn
- Có nhiều cách trình chiếu :
+ C ách 1 : Vào Menu Slide show chọn View show
Thứ tự : Năm, tháng hoặc lần 1, lần 2
Các đại lượng
Giá trị của các đại lượng
Trang 16+ Cách 2 : Nháy chuột vào biểu tượng Slide show
+ Cách 3 : Ấn phím F5 trên bàn phím
- Kết thúc việc trình chiếu ấn phím Esc hoặc nháy chuột vài lần
IX/ IN CÁC SLIDE RA GIẤY :
- Sau khi hoàn tất một bài giảng, đó chính là một sản phẩm hoàn chỉnh, ta cần xem lại kỹ trước khi trình chiếu và cũng có thể in ra giấy khi cần thiết
- Vào menu File chọn Print hoặc ấn tổ hợp phím CTRL – P
Nháy chuột vào đây để trình
chiếu.
Trang 17- Giao diện in xuất hiện cho ta các lựa chọn
- Sau khi lựa chọn xong ấn OK
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1 :
Mở một file Powerpoint mới
Chèn một slide mới ( Tổng cộng có 4 slide )
Thực hiện các nội dung như sau :
+ Slide 1 : Thuyết trình Powerpoint – Tên người soạn
+ Slide 2 : Tên của bài diễn thuyết
+ Slide 3 : Một vài ý chính
+ Slide 4 : Chào tạm biệt – Hẹn gặp lại !
Lưu với tên : Bai tap 1
Bài 2 :
Trang trí file đã thực hiện ở trên
Lựa máy in phù hợp
in tất cảc các slide
In các slide theo nhu cầu
Số slide trên trang giấy
Lựa chọn slide trên trang
giấy
Chỉ in những slide đã được ghi
In luôn cả những slide
trống
Trang 18Bài 3 :
Mở file Powerpoint đã thiết kế ở bài 2
Thực hiện trang trí và chọn kiểu slide transition
Lưu bài
Bài 4 :
Mở file Powerpoint đã thiết kế ở bài 3
Thực hiện các hiệu ứng xuất hiện cho tất cảc các Object Lưu bài
Bài 5 :
Mở file Powerpoint đã thiết kế ở bài 3
Chèn âm thanh và đoạn phim có sẵn và Slide chính Chèn các nút lệnh vào slide chính
Liên kết các nút lệnh đến một file nào đó
Trình chiếu Slide vừa tạo
Lưu bài
Bài 6 :
Tạo một biểu đồ có hình dạng sau :