Ngày nay, với sự phát triển có tính chất bùng nổ của CNTT, máy tính đã và đang đợc sử dụng trong quá trình dạy học để cải tiến và nâng cao tính tích cực và chất lợng đào tạo toàn diện..
Trang 1b nội dung báo cáo
1 Công nghệ thông tin có vai trò nh thế nào trong việc dạy và học của giáo viên và học sinh?
- Có rất nhiều phơng tiện dạy học với các chức năng và vai trò khác nhau:
+ Tạo ra hình ảnh: bảng đen, bảng trắng, tranh ảnh, biểu đồ,
+ Khuyếch đại hình ảnh: các máy chiếu (projector)
+ Ph/tiện ghi/phát, khuyếch đại âm thanh: băng từ tính, máy ghi âm, máy quay, micriphone, )
+ Ph/tiện tạo ra cả tiếng lần hình ảnh (hình ảnh động và âm thanh): băng ghi hình, máy chiếu phim nhựa, đầu phát video, máy thu hình,
=> Nhng mục đích của chúng là đều góp phần nâng cao tính tích cực trong dạy và học.
Ngày nay, với sự phát triển có tính chất bùng nổ của CNTT, máy tính đã và đang đợc
sử dụng trong quá trình dạy học để cải tiến và nâng cao tính tích cực và chất lợng đào tạo toàn diện
Việc sử dụng máy tính hiện có hai hớng:
- Giáo viên sử dụng máy tính nh công cụ dạy học
- Máy tính đợc dùng nh máy dạy học, thay thế hoàn toàn ngời giáo viên
a Sử dụng máy tính nh là công cụ dạy học hay nh là phơng tiện góp phần nâng cao
tính tích cực trong dạy - học là để khai thác điểm mạnh của kĩ thuật hiện đại hỗ trợ cho quá trình dạy - học Vì:
+ Máy tính có thể mô phỏng những hiện tợng không thể hoặc không nên để xảy ra trong nhà trờng, không thể hoặc khó thể hiện nhờ những phơng tiện khác Việc mô phỏng
có thể tránh đợc những thí nghiệm nguy hiểm, vợt quá những hạn chế về thời gian, không gian và kinh phí
+ Máy tính có khả năng lu trữ một lợng thông tin rất lớn và tái hiện chúng dới những dạng khác nhau trong thời gian hạn chế
+ Máy tính có thể đợc dùng nh một máy soạn thảo văn bản tuyệt vời Ngời GV có thể dùng nó để chuẩn bị, thiết kế bài giảng, nội dung giảng dạy,
( )
Nói chung, máy tính có thể làm đợc nhiều việc mà GV không thể làm đợc
=> Máy tính có nhiều u điểm:
+ Cung cấp hàm lợng thông tin truyền đạt cao trong một thời gian ngắn, cách truyền
đạt thông tin sinh động, tạo điều kiện cho ngời học dễ tiếp thu kiến thức đợc truyền đạt, gây hứng thú trong học tập; thông tin đợc truyền đạt cho HS bằng nhiều hình thức; bài giảng
đ-ợc chắt lọc từ những bài mẫu và từ nhiều nguồn t liệu tổng hợp Do đó, GV tiết kiệm đđ-ợc nhiều thời gian “chết” (thời gian để vẽ các sơ đồ, hình vẽ, kẻ bảng, viết công thức, ) trên lớp Do đó, chất lợng bài giảng rất cao và hiệu quả sử dụng giờ giảng cũng rất cao
Nhng để sử dụng máy tính làm công cụ dạy học hay nh là phơng tiện để nâng cao tính tích cực trong dạy - học thì cũng cần phải thấu suốt một số điểm sau đây:
T1: Cần phải đặt phơng pháp sử dụng máy tính trong toàn bộ hệ thống các phơng
pháp dạy học nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó Mỗi phơng pháp dạy
ọc đều có những điểm mạnh và điểm yếu của nó, nên ta cần phải biết: phát huy mặt mạnh
của phơng pháp này là mặt hạn chế của phơng pháp khác.
T2: Không để máy tính thủ tiêu vai trò của ngời thầy, mà phải phát huy hiệu quả hoạt
động của giáo viên trong quá trình dạy học (tất nhiên “ngời thầy” ở đây không giống “ngời thầy” theo cách học truyền thống)
T3: Máy tính góp phần giúp GV dạy HS học về máy tính, tức là qua việc học tập trên máy tính, HS đợc làm quen với các thao tác sử dụng máy Bản thân HS đợc trải nghiệm những ứng dụng của tin học và máy tính ngay trong quá trình dạy học, từ đó sẽ kích thích
động cơ say mê học tập tin học cho các em
*Cần hiểu:
Trang 2- Công nghệ thông tin (CNTT) không phải chỉ là máy tính, mà CNTT cần hiểu là công nghệ và thông tin mới Còn máy tính chỉ là công cụ trợ giúp cho việc ứng dụng,
CNTT
+ Có thể minh hoạ bài giảng một cách sinh động thông qua hình ảnh, âm thanh + Có thể tiến hành các thí nghiệm minh hoạ trực tiếp trong khi giảng
+ Có thể chỉ ra các tài liệu tham khảo, cần thiết ngay trong lúc giảng
+ Nguồn thông tin đa dạng, phong phú, sinh động và có cả yếu tố bất ngờ
+ Có thể làm tăng hàng chục, hàng trăm lần lợng thông tin trong một giờ giảng bài + Có thể hớng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu
2 Việc sử dụng Công nghệ thông tin trong dạy - học hiện nay.
- Cách sử dụng hiệu ứng và màu trong bài giảng điện tử: màu, hiệu ứng, ??
Giới thiệu phần mềm PowerPoint
- PowerPoint là phần mềm tiện ích đợc tích hợp trong bộ Microsoft Office: Exel, PowerPoint, Word, Access, (bạn vào theo đờng dẫn Start/Programs/Microsoft Office sẽ thấy) Đây là một phần mềm dùng để trình diễn tơng tự nh một chơngtrình video, đợc chạy trên môi trờng Windows
- PowerPoint là phần mềm có tính năng mạnh, giao diện đẹp, nhiều hiệu ứng đẹp
mắt Ưu thế của phần mềm MS Power Point là tạo ra các “Slide Show” còn gọi là “các màn trình diễn” với các hình ảnh, sơ đồ, bản đồ rất sinh động, hấp dẫn, mang lại hiệu quả cao trong dạy học Một bài dạy trên MS Power Point so với một bài dạy truyền thống có nhiều
-u điểm nh:
+ Kênh hình trên MS Power Point rất sinh động, đa dạng, có thể thu nhỏ hay phóng
to, có thể ở dạng tĩnh hay chuyển động, dễ dàng thay đổi nếu thấy cần thiết
+ Hình ảnh lu trong ổ đĩa mềm, đĩa CD, USB nhỏ gọn, dễ vận chuyển
+ Kênh chữ dễ điều khiển, có thể ẩn đi hay xuất hiện theo yêu cầu của bài giảng
Trang 3+ Thông qua bàn phím, chuột, các nút lệnh trên các trình diễn, giáo viên có thể tổ chức một tiết dạt theo ý muốn
+ Phần mềm MS Power Point cho phép minh hoạ các thí ngiệm ảo, các quá trình ảo, các thí nghiệm khó thực hiện vì lí do thời gian, sự nguy hiểm,
+ Có thể đặt chế độ tự động hay không tự động tuỳ theo cách làm của giáo viên
+ Có thể trình diễn trớc học sinh thông qua máy chiếu (projector)
Có thể nói rằng MS Power Point là một công cụ hết sức hữu hiệu, trợ giúp cho GV các môn học Vì thế, Power Point đợc dùng để thiết kế các trang trình diễn: giáo án, đồ án, bài giảng thuyết trình
Dới đây là giao diện của MS PowerPoint Bạn sẽ thấy giao diện của MS PowerPoint gần giống và tơng tự với Word
Hình 1
Slide
hiện
hành
(3) Slide chứa các đối t ợng đ ợc
thiết kế
(5)
Số các
Slide đã đ
ợc thiết kế
(4) Thứ tự các hiệu ứng
(6)
Slide
hiện
hành
(2) Trình diễn Slide
(1) Chèn các đối t ợng
(7)
Bản
trình
diễn
thử
Trang 4*ý nghĩa các mục:
(1) Chèn các đối tợng: Mục này dùng để trèn các đối tợng: Text Box (hộp văn bản), Picture (tranh, ảnh), Movies and Sounds (phim và âm thanh), Chart (biểu đồ), Table (bảng biểu),
(2) Trình diễn Slide: Mục này dùng để chọn các dạng thiết kế trình diễn các Slide: + Animation Schemes : Cách phối hợp hiệu ứng
+ Custom Animation : Hiệu ứng theo phong cách
+ Slide Transition : Kiểu Slide
Ngoài ra còn nhiều mục khác với các tính năng khác nữa
(3) Slide chính chứa các đối tợng đợc thiết kế: Đây là phần để bạn thiết kế các đối t-ợng: văn bản, tranh ảnh, phim, âm thanh, các liên kết cần thiết khác, trớc khi trình chiếu
(4) Hộp chứa thứ tự các hiệu ứng: Hộp này thực tế giúp bạn nắm đợc:
+ Thứ tự các hiệu ứng của từng đối tợng trên Slide chính khi đang thiết kế: thứ tự chạy (xuât hiện, biến mất, ) trớc hay sau Trên đây bạn thấy có 4 dòng với 4 đối tợng trên Slide chính, cho bạn biết thứ tự chạy của các đối tợng từ 1-4
+ Thao tác chạy các đối tợng: đều là kích chuột, bạn thấy có biểu tợng con chuột máy tính
+ Kiểu hiệu ứng: Số 1,3,4 cùng một hiệu ứng giống nhau, số 2 có hiệu ứng khác
+ Tên từng đối tợng trên Slide chính (thờng bị biến dạng chữ, nhng bạn vẫn có thể luận ra)
(5) Số các Slide đã đợc thiết kế: Hộp này cho bạn biết bạn đã thiết kế đợc bao nhiêu Slide
(6) Slide hiện hành: Cho bạn biết bạn đang làm việc trên Slide nào ở đây là Slide
“Hiệu ứng với các text văn bản” - Slide số 5
(7) Bản trình diễn thử: Biểu tợng này (chiếc cốc) giúp bạn diễn thử (chạy thử) Slide
mà bạn đang thiết kế Ví dụ trong hình, khi bạn bấm vào biểu tợng này, chơng trình sẽ chạy thử cho bạn Slide số 5 để nếu cha vừa ý, bạn có thể thay đổi, thiết kế lại
Thực ra, bạn thấy còn nhiều biểu tợng, chức năng khác, cũng nh các ứng dụng của
nó, chúng ta sẽ tìm hiểu trong các phần dới đây.
Đó là những gì?
- Ngoài ra trong khi thiết kế các Slide, bạn còn phải sử dụng nhiều biểu tợng, chức năng khác, Vì vậy giao diện màn hình sẽ có một số thay đổi, chủ yếu là phía bên phải màn hình
Ví dụ: Màn hình có giao diện nh trên là do khi bạn chọn Slide Show/Custom
Animation (Hiệu ứng theo phong cách)
- Nhng nếu bạn chọn Slide Show/ Animation Schemes (cách phối hợp hiệu ứng),
giao diện lại thay đổi chút ít ở phía phải màn hình (xem minh hoạ trang tiếp theo sẽ rõ)
- Trong phần minh hoạ Hình 2, tôi giúp các bạn thấy ý nghĩa của 3 dòng chữ sau:
+ Design Templates: Bảng Slide mẫu.
+ Color Schemes: Phối hợp màu sắc.
+ Animation Schemes: Phối hợp hiệu ứng.
- Bạn lại thấy 2 dòng đầu màu xanh lam, dòng 3 màu đen Điều này chỉ cho bạn thấy
chức năng “Animation Schemes: Phối hợp hiệu ứng ” đang xuất hiện với các hiệu ứng giúp bạn lựa chọn khi thiết kế (nếu bạn biết tiếng Anh thì hiểu ngay)
Trang 5Hình 2
tạo text (văn bản) và hiệu ứng cho chúng
nh thế nào?
Phần này tôi muốn giúp các bạn cách tạo các Text (văn bản) và đặt hiệu ứng cho chúng nh thế nào?
Tôi chỉ hớng dẫn các bạn 1 thao tác đơn giản nhất, các thao tác khác các bạn làm tơng tự sẽ thành công
- Để có đợc các Text (văn bản) nh minh họa trong hình 1, 2 ở trên, điều này thật đơn giản Mời bạn xem hình minh hoạ sẽ rõ
- Khi mới chạy chơng trình lần đầu tiên (hoặc khi tạo một Slide mới), bạn sẽ thấy giao diện màn hình nh Hình 3
+ Bên trái màn hình bạn thấy mới có 1 Slide cha đợc thiết kế
+ Bên phải màn hình là các kiểu Slide để bạn chọn khi thiết kế
(Xem minh hoạ).
+ Chính giữa màn hình là Slide chính giúp bạn thiết kế các đối tợng: văn bản, tranh ảnh, chèn phim, âm thanh,
1 Tạo các text (văn bản).
- Muốn tạo một văn bản, bạn đa con trỏ vào ô Click to add title hoặc Click to add subtitle, rồi gõ văn bản vào (Lu ý là bạn phải gõ ở chế độ tiếng Việt có dấu: VnArial, VnTime, chẳng hạn - Xem Hình 4 để rõ thêm)
Bảng (Slide) mẫu
Phối hợp màu sắc
Phối hợp hiệu ứng
áp dụng cho tất cả
các Slide
Chạy
Tự động duyệt tr ớc
Trình diễn khi lồng vào các Slide mới
Các kiểu mẫu Slide thiết kế sẵn
Bấm vào đây để thêm title (tiêu đề chính)
Bấm vào đây để
thêm title (tiêu đề
phụ)
Đ a con trỏ vào
đây rổi gõ title (tiêu đề chính) của văn bản.
Đ a con trỏ vào
đây rổi gõ title (tiêu đề phụ) của văn bản, đoạn văn.
Nút chữ A và mũi tên nhỏ bên cạnh
Title chính màu đỏ
Title phụ đang đ ợc chọn “bôi vàng” để
đổi màu chữ là màu xanh
Trang 6
- Nh vậy, mỗi ô tiêu đề chính, phụ ở trên đợc coi là một đối tợng (Subject).
Nh vậy, ở đây có 2 đối tợng là Tiêu đề chính và Tiêu đề phụ
- Bạn thấy ở đây Tiêu đề chính tôi đặt là Giới thiệu Power Point, Tiêu đề phụ
tôi viết về Power Point: “Power Point là một phần mềm ”.Power Point là một phần mềm ”.
- Bạn cũng có thế đổi màu chữ trong các text tiêu đề này giống nh Word nếu bạn thích bằng cách chọn đối tợng cần đổi màu (“Power Point là một phần mềm ”.bôi đen ,”. trong hình là “Power Point là một phần mềm ”.bôi
vàng”.), rồi chọn nút chữ A, bấm mũi tên quay xuống (bên cạnh nút chữ A) để chọn
màu
(Xem minh hoạ Hình 5 để rõ thêm)
Hình 5 (Lu ý cách dùng màu chữ cần tơng phản, tránh loè loẹt, tức mắt, bố cục xấu, )
- Bạn cũng có thể dịch chuyển các đối tợng này tới các vị trí thích hợp sao cho đẹp mắt bằng nhiều cách
+ Hình 6: Dịch chuyển bằng chuột: Bạn bấm chuột vào đối tợng để tạo thành
8 chấm tròn và các chấm nhỏ (không phải là các đờng chéo), giữ chuột và rê (kéo)
đến vị trí thích hợp rồi thả, bạn sẽ đợc nh ý
# Trong hình 6, tôi đã đa title Giới thiệu Power Point lên vị trí trên“Power Point là một phần mềm ” ”.
bằng chuột, bạn còn thấy tại vị trí mới có ô chữ nhật (nét đứt)
# Đặc điểm: nhanh, ít chuẩn xác
Trang 7+ Hình 7: Dịch chuyển bằng bàn phím: Bạn cũng bấm chuột vào đối tợng để tạo thành 8 chấm tròn và các chấm nhỏ (không phải là các đờng chéo), rồi bấm
đồng thời phím Ctrl + các phím lên, xuống, sang phải, sang trái trên bàn phím tới vị trí thích hợp rồi thôi
# Trong hình 7, tôi đã đa subtitle Power Point là một lên vị trí trên“Power Point là một phần mềm ” ”.
bằng bàn phím
# Đặc điểm: nhanh, chuẩn xác hơn (nhất là đối với các đối tợng ảnh)
- Các thao tác khác sẽ đợc hớng dẫn trực tiếp cho bạn!
2 Tạo hiệu ứng cho văn bản
- Để tạo hiệu ứng cho văn bản, bạn cũng cần phải chọn đối tợng đặt hiệu ứng Power Point có thể giúp bạn tạo 1 hoặc nhiều hiệu ứng cho cùng một đối t -ợng (cũng có thể không tạo hiệu ứng nào)
- Trớc hết bạn chọn Slide Show (trình diễn Slide), xuất hiện thực đơn dọc
gồm nhiều chức năng khác nhau, nhng bạn cần chú ý chức năng Custom
Slide Show / Custom Animation
- Lúc này giao diện màn hình nh dới đây (xem hình 8) Bạn thấy trong ô trắng phía phải màn hình có dòng chữ “Power Point là một phần mềm ”.Select an element of the slide, then click Add“Power Point là một phần mềm ”.
Effect to add animation” ”. nghĩa là “Chọn một yếu tố của slide, rồi bấm (vào nút)
“Thêm tác động, hiệu quả” để thêm hiệu ứng hoạt hình” Điều này có nghĩa là trên
Slide bạn đang thiết kế cha có hiệu ứng hoạt hình nào cho các đối tợng Tuy đối t-ợng thứ 2 đang đợc chọn, nhng cha đặt hiệu ứng
Trang 8Hình 8
* Vậy giả sử bạn muốn đối tợng thứ 2 của bạn sẽ xuất hiệu theo kiểu bay vào chẳng hạn, bạn làm nh sau:
- Bạn lại chọn đối tợng thứ 2 nh trên (có thể chỉ cần xuất hiện các đờng bao quanh gạch chéo là đợc), bạn sẽ thấy nút Add Effect “Power Point là một phần mềm ” ”. với ngôi sao màu vàng nổi lên, tức chơng trình cho phép bạn chọn các tác động trong “Power Point là một phần mềm ”.Add Effect ”. để làm việc
- Vậy bạn bấm vào “Power Point là một phần mềm ”.Add Effect ”. để chọn, một thực đơn nhỏ xổ xuống với 4 gợi ý các tác động (Xem hình 9 để rõ thêm)
Hình 9
+ Entrance: Đi ra (xuất hiện) kiểu trình diễn (diễn viên trên sân khấu)
+ Emphasis: Đi ra (xuất hiện) kiểu nhấn mạnh (ngời mẫu trên sân khấu)
+ Motion Paths: Đi ra (xuất hiện) theo đờng
- Để chọn hiệu ứng bay vào cho đối tợng 2, bạn phải chọn tác động Entrance (1), một thực đơn dọc xổ xuống, bạn có thể chọn trực tiếp hiệu ứng Fly In (2) (bay
Chọn một yếu tố của Slide, rồi bấm vào “Thêm tác động”
để thêm hiệu ứng hoạt hình.
Thêm tác động
Chọn một yếu tố của Slide, rồi bấm vào “Thêm tác động”
để thêm hiệu ứng hoạt hình.
Đi ra (xuất hiện) kiểu trình diễn
Đi ra (xuất hiện) kiểu nhấn mạnh
Xuất ra ngoài, biến mất
Đi ra (xuất hiện) theo đ ờng
(1)
Fly In
Màn hình xuất hiện bảng
Effect giúp bạn chon đ ợc nhiểu hơn các hiệu ứng cần
dùng.
Entrance Effect
(Thêm hiệu ứng kiểu trình diễn)
(Xem Hình 11)
Đây là hiệu ứng Fly In, bạn chọn rồi OK
(đồng ý)
Trang 9(nhiều hiệu ứng hơn), chơng trình sẽ cho bạn một thực đơn dọc chứa nhiều hiệu
ứng hơn để bạn tha hồ chọn, bạn phải chọn Fly In, rồi OK, bạn sẽ đợc nh ý
Chúc bạn thành công!
Mời bạn xem thêm minh hoạ dới đây
- Vậy là bạn đã rõ, bạn hãy thử với các hiệu ứng khác nhé, hay đấy
(Nếu bạn biết tiếng Anh thì tốt đấy)
- Sau khi chọn hiệu ứng Fly In cho đối tợng thứ 2, bạn để ý phía trên và phía trong ô trắng bên phải màn hình sẽ xuất hiện các thông tin về đối tợng thứ hai này (Xem minh hoạ hình 12)
* Phía trên ô trắng: bạn cần để ý đến các thông tin trong mục Modify: Fly In
(Thay đổi: Kiểu bay vào), gồm:
+ Start: On Click (Bắt đầu: Bằng bấm chuột)
+ Direction: From Bottom (Điều khiển: Từ dới lên)
+ Speed: Very Fast (Tốc độ: Rất nhanh)
- Nh vậy, nếu bạn không thay đổi các thông tin nào về hiệu ứng của đối tợng
2 này thì khi trình diễn, đối tợng 2 sẽ xuất hiện:
+ Chỉ khi bấm chuột (không phải tự động).
+ Bay vào từ dới lên
+ Tốc độ bay rất nhanh
- Vậy trong từng ô thông tin này, bạn có thể thay đổi đợc những gì?
+ Start (Bắt đầu) : On Click (Bằng bấm chuột); With Previous (Theo thứ tự);
After Previous (Sau thời gian quy định)
+ Direction (Điều khiển) : From Bottom (từ dới lên); From Left (từ bên trái); From Right (từ bên phải),
(tuỳ từng dạng hiệu ứng mà có thể có kiểu này hay không, )
+ Speed (Tốc độ) : Very Slow (Rất chậm); Slow (Chậm); Medium (Bình th-ờng); Fast (Nhanh); Very Fast (Rất nhanh)
Trang 10Hình 12
Bạn có làm đợc không?
Bạn có thể làm tơng tự với các đối tợng khác, các hiệu ứng khác
Chúc bạn thành công !
Chèn tranh ảnh và hiệu ứng cho chúng
nh thế nào?
Phần này tôi muốn giúp các bạn cách chèn tranh ảnh và đặt hiệu ứng cho chúng nh thế nào?
Trớc tiên bạn cần hiểu tranh ảnh khi chèn vào slide cũng đợc coi nh một đối tợng Vậy thì việc tạo hiệu ứng cho chúng cũng không khác gì so với các đối tợng
là văn bản
(Vậy nên tôi sẽ không hớng dẫn bạn tạo hiệu ứng cho tranh ảnh, vì bạn đã làm đợc rồi đấy !)
Thực ra, việc chèn tranh ảnh vào slide thật đơn giản thôi Nh ng điều không thể thiếu là máy tính của bạn phải có các file tranh ảnh mà bạn cần sử dụng Vậy bạn phải su tầm và đa chúng vào máy tính của bạn
Có rất nhiều cách làm từ thủ công cho đến cách lợi dung tính năng của phần mềm này ở đây, tôi xin hớng dẫn bạn cách lợi dụng tính năng sẵn có của phần mềm, đó là mục Insert (Chèn) Để chèn tranh ảnh mà bạn muốn, bạn vào theo cách sau đây: Insert/Picture/From File (có điều bạn phải nhớ địa chỉ file ảnh mà
bạn để ở đâu), vì màn hình sẽ xuất hiện bảng hỏi Insert Picture để bạn tìm file ảnh của mình, bạn tìm xong và bấm Insert phía cuối bảng, bạn đã thao tác xong
Các thông tin về
đối t ợng thứ 2.
+ Bắt đầu: Bằng bấm.
+ Điều khiển: Từ d ới
+ Tốc độ: Rất nhanh.
Ô này chỉ cho bạn biết
đối t ợng thứ 2 đã đặt hiệu ứng Fly
In, đ ợc đánh số 1 và trên slide bạn
đang thiết kế đối t ợng 2 có STT là 1.
Các thông tin về
đối t ợng thứ 2.
+ Bắt đầu: Bằng bấm.
+ Điều khiển: Từ d ới
+ Tốc độ: Rất nhanh.
Thay đổi: Bay vào
Chuyển đi
Bấm vào đây thì thao tác đặt hiệu ứng cho đối t ợng 2
bị mất.
Thêm tác động