Phân tích, xây dựng hệ thống thông tin quản lý trong trường THCS Đặt vấn đề: Trong trường THCS nhiệm vụ của Hiệu trưởng là quản lý giáo dục toàn bộ các hoạt trong trường.. Để giúp Hiệu t
Trang 1Phân tích, xây dựng hệ thống thông
tin quản lý trong trường THCS
Đặt vấn đề: Trong trường THCS nhiệm vụ của Hiệu trưởng là quản lý giáo dục toàn bộ các hoạt trong trường Để giúp Hiệu trưởng xử lý các thông tin chính xác nhằm đưa ra quyết định đúng trong công tác quản lý của mình, người Hiệu trưởng cần xây dựng một hệ thống thông tin quản lý toàn bộ các hoạt động theo các chức năng của mình
Trang 2Phân tích chức năng nhiệm vụ và làm
rõ các yêu cầu của hệ thống
- Thế giới thực ở đây là quản Lý giáo dục trong trư ờng THCS
- Trong thế giới thực ấy các thực thể và mối quan hệ của chúng như thế nào?
- Vai trò và hoạt động tổ chức của Hiệu trưởng trong
hệ thống và quản lý của trường THCS
Trang 3Điều lệ trường THCS có quy định rõ
vai trò của người Hiệu trưởng là:
Hiệu trưởng là người quản lý hành chính Nhà nước ở trường học
Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm trước Đảng và Nhà nước về việc đảm bảo chất lượng giáo dục ở trư ờng mình, giữ vai trò thủ trưởng nắm thông tin và có những quyết định đúng đắn, kịp thời
Hiệu trưởng có quyền lựa chọn, đề bạt, thay thế các Hiệu phó và các giáo viên, nhân viên không còn đủ năng lực, phẩm chất để làm công tác giáo dục
Hiệu trưởng là nhà giáo dục mẫu mực, là nhà hoạt
động xã hội, là người tổ chức trong thực tiễn, là nhà NCKH
Trang 4My Documents\UC\KHGD\Bai giang TTQLGD\so do 1.doc
Trang 5Sơ đồ thể hiện
Hiệu trưởng quản lý toàn bộ hoạt động của trường
theo chế độ thủ trưởng
Hiệu trưởng nắm và phân tích các lượng thông tin 2 chiều về tư vấn sư phạm thông qua HĐGD và thư ký HĐGD
Hiệu trưởng nắm các thông tin về mọi công tác dạy
và học thông qua Hiệu phó thứ nhất và Hiệu phó thứ nhất nắm các thông tin thông qua các tổ chuyên môn Mọi tác động về nề nếp, đạo đức, lao động ở các khối lớp Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng thư hai đảm nhiệm thông qua các tổ chủ nhiệm
Quan hệ giữa Hiệu trưởng, Đoàn, Đội, Hội phụ huynh, Công Đoàn là quan hệ phối hợp thông qua Hội nghị liên tịch
Trang 6Sơ đồ thể hiện
Hiệu trưởng quản lý toàn bộ hoạt động của trường
theo chế độ thủ trưởng
Sau cùng là mội quan hệ tập trung nhất là Hội đồng sư phạm là tổ chức tư vấn giải quyết những vấn đề giáo dục, giảng dạy chung trong phạm vi toàn trường
mà người quyết định cuối cùng là Hiệu trưởng
Như vậy Hiệu trưởng muốn quản lý tốt phải có hệ thống tổ chức thích hợp và có một lực lượng tham gia quản lý (lực lượng này không có tính chất quyết
định) Vậy vấn đề gì quyết định trong quản lý? Đó là vấn đề cán bộ và vấn đề thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin để có được những quyết định đúng đắn và có cơ
sở khoa học thông tin.
Trang 7Chức năng và nhiệm vụ của hệ thống
thông tin
Thu thập, xử lý các thông tin quản lý: Chương trình
và chiến lược giáo dục của nhà trường: về tuyển sinh, nhân sự ; về hệ thống tổ chức hành chính quản trị và cơ sở vật chất phục vụ dạy và học ; về tài chính ; chuyên môn dạy và học ; quản lý học sinh, kết quả thi đua kiểm tra đánh giá giáo viên.
Đưa ra các báo cáo tổng kết, thống kê, đánh giá công tác quản lý giáo dục của nhà trường, các báo cáo theo yêu cầu của cấp trên (đột xuất hay định kỳ)
Từ đó đưa ra các xem xét, những đề xuất cải tiến, bổ sung đổi mới trong công tác quản lý giáo dục nhà trư
Trang 8Sơ đồ mô tả hệ thống chức năng và nhiệm vụ của HTQL
ở trường THCS
Trang 9Sơ đồ mô tả hệ thống chức năng và nhiệm vụ của HTQL ở trường THCS
B/c tài chính, quản trị
.
B/c thống kê khảo sát đánh giá GV
Xem xét cải tiến
B/c Lư
ơng, B/Hiểm
B/c thống kê kết quả học
tập
B/c đánh giá
kết quả thi
QL Thư viên
QL Thông tin chung
QL Đoàn, Đội
QL Nhân sự
QL Dạy và học
QL Cơ sở vật chất
QL Chương trình
kế hoạch Đào tạo
QL Công văn
QL Tài chính
QL Học sinh
QL Tuyển sinh
Trang 10Danh sách các yêu cầu của Hệ thống
1. Cập nhật thông tin chính xác, nhanh chóng và kịp
thời
2. Chỉnh lý thông tin dễ dàng
3. Giúp quá trình xử lý thông tin của các nhà quản lý dễ
dàng hơn trong việc phân tích định lượng định tính, nhận định, đánh giá tình hình chính xác đầy đủ
4. Có khả năng kết xuất thông tin thường kỳ giúp các
nhà quản lý đề ra những quyết định có lận cứ khoa học kịp thời
5. Các thông tin được phân loại và sắp xếp hợp lý trong
hệ thống
6. Các thông tin được bảo quản có hệ thống
Trang 11đầu vào của Hệ thống
nhân sự )
tổng hợp về sự chuyền cần của học sinh, về phương pháp giảng dạy của giáo viên, về việc thực hiện chương trình ).
thăm lớp, các đợt kiểm tra chất lượng nhiều mặt.
các thông tin về kinh nghiệm giảng dạy-giáo dục tiến tiến trong
Trang 12Hệ thống xử lý các khối thông tin
1. Tuyển sinh
2. Các văn bản, công văn
3. Cơ sở vật chất
4. Nguồn ngân sách hàng năm và nguồn vốn tự có
5. Nhân sự: giáo viên, cán bô và nhân viên
6. Dạy và học:
– Lập thời khoá biểu
– Điểm của học sinh
– Kiểm tra, đánh gía kết quả giáo dục học sinh
– Kiểm tra, đánh gía giáo viên
7. Thư viện:
– Số lượng sách, tên sách và các tác giả có trong thư viện
– Tình hình mượn sách và trả sách của giáo viên, học
sinh
Trang 13đầu ra của Hệ thống
tuyển sinh, nhân sự, cơ sở vật chất, tài chính, quản trị, lương tháng của CBVC, giáo viên, nhấn viên và học sinh, bảo hiểm xã hội
và học định kỳ hay đột xuất.
nghiệm, NCKH.
Trang 14tµi nguyªn mµ HÖ thèng cÇn
Trang 15- Mối quan hệ thông tin giữa các lớp đối tư ợng: Hành chính – chuyên môn.
Các đối tượng đều có mối quan hệ một-một; một-nhiều; nhiều-nhiều
Kế hoạch năm học: Chứa các thông tin về phư
ơng hướng, chỉ tiêu, biện pháp để thực hiện công tác dạy và học và nâng cao chất lượng dạy và học.
Trang 16Đối tượng dạy và học: Cung cấp các thông tin để
đánh giá chất lượng dạy và học (chẳng hạn như :
điểm, chuyên cần học sinh, đổi mới phương pháp dạy và học của giáo viên Ngược lại đánh giá chất lượng da ỵ và học sẽ phản ánh những thiếu sót,
những việc cần cải tiến cho dạy và học
Trang 17Hành chính
Tài
Chính CSVC
Công văn
Tuyển sinh
Thư
Viện
Hồ sơ
GV
Hồ sơ HS
Điểm
KH
năm
học
HĐ
tư
Vấn
Tổ Chuyên Môn
Các cải tiến
HĐ
Hỗ trợ CM
Thời khoá
biểu
Thi tốt Nghiệp QL chất lượng
Day-học
KT
đánh Giá
B/c T/kết T/kê
QL Dạy và học