1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG BỆNH SỐT RÉT

83 592 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 5,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến triển của bệnh sốt rét Khỏi hoàn toàn: không có tái phát gần, tái phát xa sau khi đã điều trị ổn định về lâm sàng..  Tái phát gần: xảy ra trong vòng 3 tháng sau khi đã điều trị

Trang 2

BỆNH SỐT RÉT

Trang 4

Quyết định của

Bộ trưởng Bộ Y

tế

số.1153/BYT-QĐ 6/2003

Trang 5

1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG BỆNH SỐT RÉT

Trang 6

1.1 Đặc điểm cơn sốt rét điển hình

Giai đoạn sốt rét (rét run).

Giai đoạn sốt nóng

Giai đoạn vã mồ hôi.

Bệnh sốt rét thường trải qua 2 thời kì:

- Thời kì ủ bệnh: thường mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn

- Thời kì phát bệnh: tuỳ theo BN mà có biểu hiện LS.

- Mỗi loại KSTSR thường có biểu hiện LS khác nhau.

Trang 7

1.2 Tiến triển của bệnh sốt rét

Khỏi hoàn toàn: không có tái phát gần,

tái phát xa sau khi đã điều trị ổn định về

lâm sàng Trừ trường hợp bị tái nhiễm.

Tái phát gần: xảy ra trong vòng 3 tháng

sau khi đã điều trị ổn định về lâm sàng.

Tái phát xa: xảy ra sau 3 tháng sau khi đã

điều trị ổn định về lâm sàng.

Trang 8

Bệnh nhân sốt rét thường

Trang 13

Bệnh nhân

sốt rét thường

Trang 14

Bệnh nhân Sốt rét ác tính thể não

Trang 19

Bệnh nhân SRAT thể não

Trang 20

Bệnh nhân

SRAT thể não + suy thận

Trang 29

Bệnh nhân SRAT thể đa phủ tạng

Trang 31

1.3 Những thay đổi các cơ quan

trong bệnh sốt rét

Thay đổi của lách.

Thay đổi của gan.

Thay đổi của máu.

Thay đổi của thâân.

Thay đổi của nôâi tiết.

Thay đổi của thần kinh.

Trang 32

2 CÁC THỂ BỆNH

VÀ CHẨN ĐOÁN SỐT RÉT

Trang 38

2.2 Chẩn đoán bệnh sốt rét

Dựa vào 3 yếu tố:

(theo hướng dẫn của Bộ Y tế ngày 27/6/03)

Dịch tễ.

Lâm sàng.

Xét nghiệm.

Trang 39

Dịch tễ học sốt rét

Bệnh nhân sống trong vùng sốt rét hoặc vào vùng sốt rét hoặc có tiền

sử sốt rét trong 6 tháng gần đây, đôi khi lâu hơn như trường hợp tái phát do

P.vivax.

Trang 40

Lâm sàng bệnh sốt rét

Có cơn sốt điển hình: Rét run - sốt nóng - ra mồ

hôi.

Có cơn sốt không điển hình như:

Sốt không thành cơn: ớn lạnh, gai rét (hay gặp ở

trẻ nhỏ và người sống lâu trong vùng SRLH).

 Sốt liên tục hoặc dao động trong 5 - 7 ngày đầu,

rồi thành cơn (ở BNSR lần đầu).

Những dấu hiệu khác: thiếu máu, lách to.

Trang 41

Xét nghiệm KSTSR

XN máu tìm KSTSR, nếu kết quả lần đầu

âm tính phải xét nghiệm 2 - 3 lần/ngày vào lúc sốt.

Sử dụng que thử chẩn đoán nhanh

KSTSR để hỗ trợ chẩn đoán khi lam âm

tính.

Nơi không có kính hiển vi thì lấy lam

máu gửi đến điểm kính gần nhất.

Trang 42

Giới thiệu các phương pháp chẩn đoán kí sinh trùng sốt rét

 Chẩn đoán hình thể:

 Nhuộm giemsa (Romanovski)

 AO (Acridin Orange) (Kawamoto).

 QBC (Quantative Buffy Coat)

(Wardlaw & Levine)

Trang 43

Giới thiệu các phương pháp chẩn đoán kí sinh trùng sốt rét

Dựa vào phát hiện kháng thể, kháng nguyên KSTSR.

 Phát hiện kháng thể:

IHA (Indirect haemagglutination), IFA (Indirect

Fluorescente Antibody), ELISA (Enzym Linked Immuno Sorbent Assay).

Phát hiện kháng nguyên:

KN là Protein giàu Histidine-2 (PfHRP-2): Para-sight F,

Paracheck P.f , ICT, ASSURE, KAT.

KN là men lactate dehydrogenase (LDH): OptiMAL.

Trang 45

Orchid, India Becton Dickinson, USA Quorum Diagnostics, Canada TCS Biosciences Ltd, UK

Omega Diagnostics, Ltd, UK

PfHRP-II PfHRP-II PfHRP-II/panmalarial

PfHRP-II PfHRP-II pLDH PfHRP-II PfHRP-II PfHRP-II PfHRP-II PfHRP-II

Trang 52

Giới thiệu các phương pháp chẩn

đoán kí sinh trùng sốt rét

Dựa vào kĩ thuật sinh học phân tử

( Molecular Biology Detection Test)

Kĩ thuật SHPT được áp dụng:

PCR (Polymerase Chain Reaction).

 Xác định cơ cấu, thành phần loài KSTSR.

Xác định KSTSR kháng thuốc.

Phân biệt KSTSR tái phát và tái nhiễm.

Trang 53

3 ĐIỀU TRỊ BỆNH SỐT RÉT

Trang 56

3.1 Nguyên tắc điều trị

Toàn diện, diệt KSTSR kết hợp với nâng cao

sức đề kháng người bệnh.

Điều trị sớm, đủ liều, đủ ngày và đúng phác đồ.

Kết hợp điều trị cắt cơn với điều trị tận gốc

chống tái phát, với điều trị diệt giao bào chống lây lan

Nếu KSTSR kháng thuốc, phải tuân theo nguyên tắc điều trị KSTSR kháng thuốc.

Trang 57

3.2 Mục tiêu điều trị

Cắt sốt, cắt KSTSR nhanh và triệt để nhằm ngăn ngừa SR chuyển nặng, gây biến chứng, tử

vong.

Nhằm hạn chế sự lây lan của bệnh.

Tránh tăng áp lực thuốc SR gây ra chủng

KSTSR kháng thuốc.

Khống chế sự lan tràn KSTSR kháng thuốc.

Trang 58

3.3 Các nhóm thuốc

điều trị sốt rét

Trang 59

Nhóm thuốc có nguồn gốc thực vật

Alcaloides của cây quinquina: quinine

(1630), quinidin, cichonin…

Chất tách chiết và dẫn xuất của cây

Thanh hao hoa vàng (Artemisia annua

L.) hoặc Qinghaosu: artemisinine

(1973), artesunate, artemether, DHA

Trang 60

Amino 4 quinoleine: Chloroquine (1945), Amodiaquine (1947).

Trang 61

Diamino pyrimidines: pyrimethamine (1951), trimethoprime.

Trang 62

Fansidar: pyrimethamine + sulfadoxine.

Fansimef: mefloquine + pyrimethamine + sulfadoxine.

Maloprime: pyrimethamine + dapsone.

Malarone: atovaquone + proguanil.

CV8: piperaquine + dihydroartemisinine + trimethoprime + primaquine

Artecom: piperaquine +

dihydroartemisinine + trimethoprime.

Nhóm thuốc phối hợp

Trang 63

Quinin sulfat 250 mg (viên),

Trang 64

Chloroquine 250 mg (viên).

Mefloquine 250 mg (viên).

CV8 250 mg: piperaquine +

dihydroartemisinine + trimethoprime + primaquine

Primaquine 13,2 mg

Các thuốc SR trong CTQGPCSR

Trang 74

ARTESUNAT(tablet).

Trang 75

CV8 (DHA-PIPERAQUINE-PRIMAQUINE-PRIMAQUINE)

Product in Vietnam.

Trang 77

DHA - PIPERAQUIN (CV ARTECAN, ARTERAKIN) Product in Vietnam

Trang 78

ARTESUNATE 60 MG (LỌ)

Trang 79

QUININE DIHYDROCHLORIDE 600 MG/ 2 ML

Trang 83

Tất cả các cơ sở điều trị (nhà nước hay tư nhân) chỉ được sử dụng các loại thuốc được quy định của

Ngày đăng: 06/08/2016, 09:38

w