1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 13

43 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 Thảo luận theo nhóm đôi theo bài 4 - Cho HS nêu yêu cầu của bài 4 - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôicâu hỏi: em đã làm hoặc sẽ làm để thểhiện lòng hiếu thảo đối với ông b

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 13 Lớp : Bốn 3

- -Thứ, ngày Tiết chương Tiết

Thứ hai

09 / 11 / 2015

Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11(trang 70)

4 13 Lịch sử Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lượclần hai (1075-1077)

Thứ ba

10 / 11 / 2015

1 13 Chính tả Nghe - viết: Người tìm đường lên các vì sao

2 25 Luyện từ và câu MRVT: Ý chí - Nghị lực

5 Âm nhạc Ôn tập bài hát : Cò lảTập đọc nhạc : TĐN số 4

Thứ tư

11 / 11 / 2015

4 Mĩ thuật Vẽ trang trí Trang trí đường diềm

Thứ năm

12 / 11 / 2015

1 26 Luyện từ và câu Câu hỏi và dấu chấm hỏi

5 13 Kể chuyện Củng cố kiến thức Kể chuyện đã nghe, đã đọc (Tuần 12)

Thứ sáu

13 / 11 / 2015

3 13 Sinh hoạt lớp Sinh hoạt lớp cuối tuần

Trang 2

Thứ hai ngày 09 tháng 11 năm 2015

Đạo đức Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- GV: Thẻ xanh, đỏ, trắng cho từng HS Bảng phụ ghi các tình huống của bài tập 1 trong SGK

- HS : SGK, Sưu tầm các câu chuyện, các tấm gương hiếu thảo

- PPDH : Nói cách khác ; tự nhủ ; đóng vai

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

5 phút - Gọi 2 HS đọc nội dung ghi nhớ SGK - 2 HS đọc nội dung ghi nhớ SGK

- GV nhận xét

2 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

Hoạt động 1 Đóng vai theo bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 3

- Cho HS làm việc theo nhóm 4, yêucầu thảo luận và đóng vai theo tranh 1hoặc tranh 2 để trả lời được câu hỏi:

Nếu em là bạn nhỏ trong tranh, em sẽlàm gì?

GV kết luận: Con cháu hiếu thảo phảibiết quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹmới làm tròn bổn phận của mình

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận và đóng vai: Nếu

em là bạn nhỏ trong tranh, em sẽlàm gì? Sau đó các nhóm trình bàytác phẩm của mình, cả lớp nhậnxét cách xử lí của từng nhóm

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Hoạt động 2 Thảo luận theo nhóm đôi theo bài 4

- Cho HS nêu yêu cầu của bài 4

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôicâu hỏi: em đã làm hoặc sẽ làm để thểhiện lòng hiếu thảo đối với ông bà, chamẹ

GV kết luận: GV khen những HS đã

biết hiếu thảo với ông bà cha mẹ và

- 1 HS nêu: Trao đổi với nhữngbạn trong nhóm về những việc emđã làm hoặc sẽ làm để thể hiệnlòng hiếu thảo…

- Từng cặp thảo luận và trình bày,

cả lớp nhận xét và bổ sung

- Nghe và học tập các bạn được côkhen

Trang 3

khuyên các HS khác học tập các bạnđó.

Hoạt động 3 Bài tập 5 và 6 trong SGK

Bài 5

- Cho HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm việc theo bàn, sau

đó trình bày kết quả GV giải thích 1

số câu khó hiểu mà các HS nêu ra

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận, sau đó đại diệntừng bàn đọc các câu ca dao, tụcngữ nói về công lao của ông bà,cha mẹ, sự hiếu thảo của con cháu

Bài 6

- Cho HS đọc yêu cầu

- Tổ chức cho HS thi KC trước lớp GVnhận xét để HS nhận thấy sự hiếu thảocủa các nhân vật trong truyện mà các

em vừa kể

GV kết luận chung: Ông bà, cha mẹ đã

có công sinh thành, nuôi dạy chúng tanên người Con cháu phải có bổn phậnhiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- 2; 3 HS thi kể, cả lớp nghe vànhận xét

- HS nghe và ghi nhớ để thựchiện

c Vận dụng

3 phút - Cho HS đọc lại ghi nhớ trong SGK - Dặn HS chuẩn bị bài Biết ơn thấy

giáo, cô giáo.

- Nhận xét tiết học

- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm

Trang 4

Tập đọc Người tìm đường lên các vì sao

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Cho HS quan sát tranh minh họa, hỏi:

Tranh trong bài vẽ những gì?

- Con người có thể bay vào vũ trụđượckhông? Bằng cách nào?

- Ai là người phát minh ra tàu vũ trụ?

- GV giới thiệu: Đó là nhà bác học ôn-cốp-xki, người Nga Ông là mộttrong những người đầu tiên tìm đườnglên khoảng không vũ trụ Ông đã vất

Xi-vả và gian khổ như thế nào để tìmđược đường lên các vì sao, chúng tacùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

b.1 Luyện đọc trơn

- Mời 1 HS đọc tốt đọc cả bài

- GV chia đoạn và cho HS nối tiếpnhau đọc 4 đoạn của bài

- Kết hợp giải nghĩa từ: khí cầu, Sa

hoàng, thiết kế, tâm niệm, tôn thờ.

- 2 HS lần lượt đọc bài Vẽ trứng

và trả lời câu hỏi trong SGK Cảlớp theo dõi và nhận xét

Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo

Đoạn 4: Ba dòng còn lại

+ HS nêu từ khó: Xi-ôn-cốt-xki,

ngã chân, rủi ro, non nớt,…

+ 1 HS đọc chú giải, cả lớp đọcthầm

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

- HS lắng nghe, đọc thầm SGK

Trang 5

ý chí, nghị lực, khao khát hiểu biết của

Xi-ôn-cốp-xki (nhảy qua, gãy chân, vì

sao, không biết bao nhiêu, hì hục, hàng trăm, chinh phục,

b.2 Tìm hiểu bài

- Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?

- Ông kiên trì thực hiện mơ ước của

mình như thế nào?

- Nguyên nhân chính giúp

Xi-ôn-cốp-xki thành công?

- GV giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki.

- Em hãy đặt tên khác cho truyện

- Bài tập đọc này ca ngợi ai và ca ngợi

về điều gì? GV chốt lại và ghi bảng

+ Cho HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp

- Hỏi: Em học được gì qua cách làmviệc của nhà bái họcXi-ôn-cốt-xki?

- Chuẩn bị bài Văn hay chữ tốt.

- Nhận xét tiết học

- Từ nhỏ ông đã mơ ước được baylên bầu trời

- Sống kham khổ để dành dụmtiền mua sách vở và dụng cụ thínghiệm Sa hoàng không ủng hộphát minh về khí cầu bay bằngkim loại của ông nhưng ôngkhông nản chí Ông đã kiên trìnghiên cứu và thiết kế thành côngtên lửa nhiều tầng, trở thànhphương tiện bay tới các vì sao

- Vì ông có ước mơ chinh phụccác vì sao, có nghị lực, quyết tâmthực hiện mơ ước

- Quyết tâm chinh phục các vìsao./ Từ mơ ước bay lên bầu trời./

Từ mơ ước biết bay như chim…

- HS nêu: Ca ngợi nhà khoa học

vĩ đại Xi-ôn-cốt-xki nhờ nghiên cứu kiên trì bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao.

- 4 HS đọc, mỗi em 1 đoạn Đọcvới giọng trang trọng, cảm hứng

ca ngợi, khâm phục

+ HS chú ý nghe đọc

+ Từng cặp HS luyện đọc

- 6 HS thi đọc diễn cảm, cả lớpnhận xét

- Làm việc gì cũng phải kiên trì,nhẫn nại Làm việc thì phải có ýchí, quyết tâm

Trang 6

Toán Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

(trang 70)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

* Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 3

* HS có năng lực : Bài 2, Bài 4.

II CHUẨN BỊ

- GV : Bảng phụ ; SGK

- HS : SGK ; vở bài làm

- PPDH : Hỏi - đáp ; động não ; luyện tập-thực hành

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

b.1 Nhân nhẩm trường hợp tổng hai hai chữ số bé hơn 10

- GV ghi bảng phép tính 27 × 11, yêucầu HS đặt tính và tính

- Nhận xét kết quả 297 và 27 ?

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- 1 HS thực hiện trên bảng, cả lớplàm vào nháp Sau đó nêu đáp án:

297272711

27

×

- Số 297 chính là số 27 sau khi đượcviết thêm tổng hai chữ số của nó (2+ 7 = 9) vào giữa

- Từ nhận xét trên, ta có cách nhânnhẩm 27 với 11 như thế nào?

- Ta có 2 + 7 = 9 viết 9 vào giữa haichữ số của số 27 được 297

- Tương tự, cho HS nhân nhẩm 35 với11

- HS thực hiện nhẩm: 35× 11 = 385

b.2 Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10

- GV nêu bài toán lên bảng: 48 × 11.

Cho HS đặt tính và tính để kiểm tra kếtquả

- HS làm trên bảng Cả lớp làm vàonháp

Trang 7

48

×

- GV hướng dẫn HS tìm ra cách nhânnhẩm - Cách nhẩm: 4 cộng 8 bằng 12 viết2 vào giữa 48 được 428, thêm 1 vào

4 của 428 được 528

Vậy: 48 × 11 = 528.

- Tương tự cho HS nhân nhẩm 37 × 11 - HS thực hiện nhẩm: 37×11 = 407

* Chú ý: Trường hợp tổng hai chữ số

bằng 10 làm giống hệt như trên

c Thực hành

15 phút Bài 1

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Gọi HS tiếp nối nhau nhẩm và nêukết quả của từng bài GV nhận xét vàchốt lại

- Cho HS đọc yêu cầu của bài

- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán, sau

đó yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HSlàm trên bảng phụ GV chấm bài vàsửa bài

- Hỏi: Trong bài giải trên, ta bước tínhnào ta không cần đặt tính mà vẫn tínhđược? (bước thứ hai, nhân nhẩm 32với 11)

- GV chốt: Giải bài toán có liên quanđến nhân nhẩm với 11

- GV đến từng HS quan sát, giúp đỡ

- HS nhẩm ra nháp:

+ Phòng A có 11 × 12 = 132 người+ Phòng B có 9 × 14 = 126 người

Vậy câu đúng là: Câu B.

d Củng cố, nhận

xét, dặn dò

3 phút

- Nêu cách nhân nhẩm số có 2 chữ sốvới 11

- Về nhà chuẩn bị bài học sau Nhân

với số có ba chữ số.

- Nhận xét tiết học

- HS nêu cách nhân nhẩm số có 2chữ số với 11 : có 2 trường hợp

Trang 8

Lịch sử Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (1075 – 1077)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết được những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt (có thể sử dụng lược

đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt) :

+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt

+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công

+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc

+ Quân địch không chống cự nổi tìm đường tháo chạy

- Vài nét về công lao của Lý Thường Kiệt : người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quan Tống lầnthứ hai thắng lợi

- HS có năng lực :

+ Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất tống.

+ Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến : trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt.

II CHUẨN BỊ

- GV : Lược đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai

- HS : SGK ; VBT Lịch sử

- PPDH : Quan sát ; động não ; hợp tác trong nhóm ; thực hành

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

Lý cho đó là cơ hội tốt chuẩn bị xâmlược nước ta Trong hoàn cảnh vôcùng khó khăn ấy, ai sẽ là ngườilãnh đạo nhân dân ta kháng chiến

Cuộc kháng chiến đó diễn ra như thếnào? Bài học này giúp các em biếtđiều đó

Trang 9

Hoạt động 1 Lý Thường Kiệt chủ động tấn công

xâm lược nước Tống

- Yêu cầu HS đọc trong SGK, hỏi:

+ Khi biết quân Tống đang chuẩn bịxâm lựoc nước ta lần thứ hai LýThường Kiệt có chủ trương gì?

+ Theo em, việc Lý Thường Kiệtchủ động cho quân sang đánh Tống

có tác dụng gì?

- GV kết luận: Lý Thường Kiệt chủđộng tấn công nơi tập trung lươngthảo của quân Tống để phá âm mưuxâm lược nước ta của chúng Vítrước đó, khi nghe tin vua Lý ThánhTông mất, vua Lý Nhân Tông cònnhỏ, nhà Tống đã lợi dụng tình hìnhkhó khăn đó để chuẩn bị kéo sangxâm lược nước ta

- HS đọc và trả lời:

+ Lý Thường Kiệt có chủ trương

“ngồi yên đợi giặc không bằng đemquân đi đánh để chặn mũi nhọn củagiặc”

+ Để phá âm mưu xâm lược nước tacủa nhà Tống

- Cho HS đọc đoạn Trở về nước đến

tìm đường tháo chạy, trả lời các câu

ta như thế nào, do ai chỉ huy?

+ Cuộc chiến đấu giữa ta và giặcdiễn ra ở đâu?Nêu vị trí của giặc vàcủa ta trong trận này?

- Cho HS làm việc theo cặp: Dựavào hệ thống câu hỏi (trên) và lược

đồ, kể lại trận quyết chiến trên sôngNhư Nguyệt

+ Cuộc chiến diễn ra trên sông NhưNguyệt.Quân giặc ở bờ Bắc, quân ta

ở phía Nam của sông

- Từng cặp kể cho nhau nghe, sau đó

1 vài em kể trước lớp Cả lớp nghe

và nhận xét

- GV kết luận: Khi đã đến bờ Bắc sông Như Nguyệt, Quách Quỳ nóng lòngchờ quân thủy tiến vào phối hợp vượt sông nhưng quân thủy của chúng đã

bị quân ta chặn đứng ngoài bờ biển.Quách Quỳ liều mạng cho quân đóng bè

tổ chức tiến công ta Hai bên giao chiến ác liệt, phòng tuyến sông NhưNguyệt tưởng như sắp vỡ, Lý Thường Kiệt tự mình thúc quân xông tới tiêudiệt kẻ thù Quân giặc bị phản công bất ngờ không kịp chống đỡ vội tìmđường tháo chạy Quân ta đại thắng

Hoạt động 3 Kết quả cuộc kháng chiến và

nguyên nhân thắng lợi

- Cho HS đọc đoạn còn lại, yêu cầuthảo luận theo nhóm 6 các câu hỏisau:

+ Trình bày kết quả cuộc khángchiến chống quân Tống xâm lượclần 2

+ Theo em, nguyên nhân nào dẫnđến thắng lợi của cuộc kháng chiến?

- Từng nhóm đọc và hoàn thành cáccâu hỏi, sau đó trình bày, cả lớpnhận xét và bổ sung:

+ Quân Tống chết quá nửa và phải rút

về nước, nền độc lập của nước ĐạiViệt được giữ vững

+ Do quân dân ta rất dũng cảm, LýThường Kiệt là một vị tướng tài giỏi

Trang 10

- GV chốt lại: Cuộc kháng chiến kếtthúc với thắng lợi vẻ vang, nền độclập của nước ta được giữ vững Đó

là vì dân ta có lòng yêu nước nồngnàn, tinh thần dũng cảm và có sựlãnh đạo tài giỏi của Lý ThườngKiệt

c Củng cố, nhận

xét, dặn dò

3 phút

- Cho HS đọc nội dung bài học

- Chuẩn bị bài Nhà Trần thành lập.

- GV nhận xét tiết học

- 3; 4 HS đọc cả lớp đọc thầm

Trang 11

Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2015

Chính tả (nghe – viết) Người tìm đường lên các vì sao

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng BT(2)a / b hoặc BT(3) a / b, BTCT phương ngữ do GV soạn

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi nội dung BT2a hoặc 2b

- HS: SGK, VBT Tiếng Việt

- PPDH : Thi đua ; nghe tích cực ; thực hành ; trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút Người chiến sĩ giàu nghị lực- HS viết lại những từ đã viết sai tiết

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

1 phút Trong tiết này các em sẽ nghe viếtmột đoạn trong bài Người tìm đường

lên các vì sao.

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

b Kết nối HD viết chính tả

7 phút - GV đọc đoạn văn cần viết trong bài

Người tìm đường lên các vì sao - 1 HS đọc đọc tốt đọc to Cả lớpđọc thầm SGK

- Đoạn văn viết về ai? - Xi-ôn-cốp-xki nhà bác học người

Nga Xi-ôn-cốp-xki Ông là nhà báchọc vĩ đại đã phát minh ra khí cầubay bằng kim loại,…

- Cho HS đọc thầm và tìm từ khó, dễlẫn khi viết

- HS nêu các từ khó: Xi-ôn-cốp-xki.,

non nớt, nhảy, dại dột, rủi ro,…

- Cho HS phân tích và luyện viết các

từ khó trên

- HS phân tích và viết từng từ trênvào bảng con

c Thực hành c.1 HS viết chính tả

- Đọc bài cho HS viết - HS viết chính tả vào vở

22 phút - GV đọc lại cả bài cho HS soát lỗi - HS soát lỗi

- GV nhận xét, đánh giá 7-8 vở - GV trao đổi vở nhau để kiểm tra

c.2 Làm bài tập

Bài 2b

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT:

Điền từ vào ô trống, GV phát phiếucho 3 HS làm bài, sau đó chấm bài vàsửa bài

- 1 HS đọc: Điền tiếng có âm i hay iê?

- HS làm bài và sửa bài:

Ê-di-xơn rất nghiêm khắc với bản

thân Đề có được bất kì một phát

minh nào, ông cũng kiên trì làm hết thí nghiệm này đến thí nghiệm khác cho tới khi đạt kết quả Khi nghiên cứu về ắc quy, ông thí nghiệm tới

5000 lần; Khi tìm vật liệu làm dây

Trang 12

tóc bóng điện, con số thí nghiệm lên

đến 8000 lần

Bài 3b

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để tìm

từ, GV phát phiếu cho 3 cặp, sau đóchấm bài và sửa bài

- 1 HS đọc: Tìm các từ chứa tiếng có

vần im hay iêm?

- HS làm bài và sửa bài:

+ Vật dùng để khâu vá …: kim khâu + Giảm bớt hao phí tiền của …: tiết kiệm

+ Bộ phận trung tâm của hệ tuần

Trang 13

- PPDH : Thảo luận nhóm ; hỏi đáp ; động não ; trình bày 1 phút.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

- Phát bảng phụ một nhóm làm, HSkhác làm vào VBT

Bài tập 2

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- Mời HS đọc YC và hướng dẫn HS làmviệc cá nhân

- Phát bảng phụ một HS làm, HS kháclàm vào VBT Đặt 2 câu với từ tìm

được ở bài tập 1 (một từ nhóm a, một từ

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọcthầm

- HS làm bài vào VBT Tiếng Việt

- 1 nhóm làm bảng phụ Sau đótrình bày

a) Các từ nói về ý chí và nghị lực

của con người : quyết tâm, quyết

chí, bền gan, bền chí, kiên nhẫn, kiên trì, kiên tâm, vững tâm,…

b) Những thử thách đối với ý chí,

nghị lực : khó khăn, gian khổ,

gian nan, gian truân, thách thức, gian lao, ghềnh thác, chông gai,…

- 1 HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọcthầm

- HS tự đặt, mỗi em 2 câu, sau đótiếp nối nhau đọc Cả lớp nghe vànhận xét:

Trang 14

- Mời HS đọc YC và hướng dẫn HS làm

việc cá nhân

- Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?

- Bằng cách nào em biết được điều đó?

- GV nhắc HS viết đoạn văn đúng theoyêu cầu của bài

- Có thể kể về một người mà em biết(đọc sách báo, người hàng xóm)

- GV nhận xét và chốt lại

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Viết đoạn văn nói về một người

có ý chí, nghị lực nên đã vượt quanhiều thử thách đạt được

- Xem ti vi, đọc báoTNTP,…

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ vàlàm vào VBT

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văntrước lớp

Ông em thường nói: “Có công mài sắt có ngày nên kim” Tháng trước, ông em chẳng may bị ngã gãy chân Vừa tháo bột xong, ông

em đã lần giường tập đi từng bước một Ông em rất kiên trì luyện tập Mỗi ngày ông đều dậy sớm tập đi và chiều tối chống gậy

đi ra ngoài ngõ Bây giờ, ông em đã khỏe hẳn rồi đấy Ông em luôn

là tấm gương để con cháu noi theo.

- Về nhà viết lại đoạn văn BT3 chohoàn chỉnh

- Chuẩn bị bài Câu hỏi và dấu chấm

hỏi.

- Nhận xét tiết học, khen HS tốt

Trang 15

Toán Nhân với số có ba chữ số

(trang 72)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết cách nhân với số có ba chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

* Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 3.

* HS có năng lực : Bài 2.

II CHUẨN BỊ

- GV : Bảng phụ để HS làm BT

- HS : Bảng con ; SGK ; vở làm toán

- PPDH : Động não ; giải quyết vấn đề ; luyện tập-thực hành

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

- Nhân nhẩm: 56 × 11 ; 33 × 11.

- Nêu cách nhân nhẩm số có 2 chữ sốvới 11?

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

1 phút Tiết học hôm nay các em sẽ biết cáchthực hiện phép nhân với số có ba chữ

- HS tính nháp, 1 HS làm bảngphụ

20172

164

328

492

123

164

×

- HS tự đặt tính và tính

* 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1 ;

3 nhân 6 bằng 18, thêm 1 bằng 19,viết 9 nhớ 1 ;

3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4,viết 4

* 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 (dưới 9) ;

2 nhân 6 bằng 12, viết 2 nhớ 1 ;

2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3,viết 3

Trang 16

* 1 nhân 4 bằng 4, viết 4 (dưới 2) ;

- Cho HS nêu yêu cầu của bài

- GV nêu từng phép tính yêu cầu HS đặttính và tính GV nhận xét và sửa từngbài

- GV chốt: Thực hành nhân với số có bachữ số

- 1 HS đọc: Đặt tính rồi tính

- 1 HS làm trên bảng lớp, cả lớplàm vào bảng con, sau đó sửa từngbài:

79608744496248321

248

×

145375116323265815125

1163

×

665412624831249372213

- Cho HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tíchhình vuông

- Cho HS giải vào vở, phát bảng phụ 1

- Xem trước bài Nhân với số có ba chữ

số (tiếp theo)

- Nhận xét tiết học

Trang 17

Khoa học Nước bị ô nhiễm

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:

- Nước sạch : trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc cácchất hòa tan có hại cho sức khỏe con người

- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép,

chứa các chất hòa tan có hại cho sứa khỏe

* TH BVMT (bộ phận) : Ý thức bảo vệ môi trường không khí, nguồn nước.

- PPDH : Thảo luận nhóm ; trình bày ý kiến cá nhân ; quan sát ; thí nghiệm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước trong tự nhiên

- Chia nhóm và kiểm tra dụng cụ cácnhóm mang theo dùng để quan sát vàthí nghiệm

- Yêu cầu HS đọc mục Quan sát vàThực hành trang 52 SGK để biết cáchlàm

Kết luận:

- Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dúngrồi thường bị nhiễm bẩn nhiều đất, cát,đặc biệt là nước sông có nhiều phù sa

Hát

- 2 HS trả lời câu hỏi: Nêu vai tròcủa nước đối với đời sống conngười, động vật và thực vật Cả lớpnghe và nhận xét

- HS lắng nghe

- Làm thí nghiệm và quan sát

- 2 HS trong nhóm thực hiện lọcnước cùng 1 lúc, các HS khác theodõi và đưa ra ý kiến, sau đó cảnhóm tranh luận và báo cáo kết quảtrước lớp:

+ Miếng bông lọc chai nước máythì sạch không có màu hay mùi lạ

vì nước này sạch

+ Miếng bông lọc chai nước đã sửdụng có màu vàng, có nhiều bụibẩn nhỏ đọng lại vì nước này bẩn,

bị ô nhiễm

Trang 18

nên chúng thường bị vẩn đục (nước hồ

ao có nhiều loại tảo sinh sống nênthường có màu xanh)

- Nước mưa giữa trời, nước giếng,nước máy không bị lẫn nhiều đất, cát,bụi nên thường trong

- Cho các nhóm trình bày kết quả GVtuyên dương những nhóm có kết quảđúng

- Các nhóm làm việc theo hướngdẫn của GV: Dựa vào SGK để hoànthành phiếu (phần chuẩn bị)

-Từng nhóm trình bày Cả lớp nhậnxét và chốt lại:

Đặc điểm Nước bị ô nhiễm Nước sạch

Vi sinh vật Nhiều quá mức cho phép Không có hoặc có ít, không đủ

gây hại cho sức khỏe.

Các chất hòa tan Chứa các chất hòa tan có hại

cho sức khỏe.

Không có hoặc có các chất khoáng có lợi với tỉ lệ thích hợp.

- GDMT: Nếu con người sử dụngnguồn nước bị ô nhiễm thì sẽ bị ảnhhưởng đến sức khoẻ như thế nào?

- Sử dụng nguồn nước bị ô nhiễmthì sẽ bị ảnh hưởng đến sức khỏe,dẫn đến bệnh tật

GV kết luận: Chúng ta phải giữ sạchnguồn nước và nước rất cần cho sựsống của con người

Trang 19

Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2015

Tập làm văn Trả bài văn kể chuyện

- PPDH : Thực hành ; tư duy sáng tạo ; thảo luận

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài

1 phút

b HD nhận xét,

chữa bài

28 phút

Kể chuyện (Bài viết)

- GV yêu cầu HS nêu lại dàn bài củabài văn kể chuyện (mở bài, diễn biến,kết bài)

- GV nhận xét chung

- GV nêu vấn đề : Hôm nay các em tiếp

tự sửa chữa những đoạn văn viết chưađúng hoặc chưa hay

b.1 Nhận xét chung bài làm của HS

- Gọi HS đọc lại đề bài (ghi sẵn ở bảngphụ)

- GV nhận xét chung:

* Ưu điểm:

• Hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề.

• Dùng đại từ nhân xưng trong bài có nhất quán không?

• Diễn đạt câu, ý ?

• Sự việc, cốt truyện, liên kết giữa các phần ?

• Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật

• Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến Yêu cầu

HS thảo luận phát hiện lỗi, tìm cách chữa.

- GV phát bài viết cho từng HS

b.2 Hướng dẫn HS chữa bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài viếtcủa mình, đọc kĩ lời phê của GV, tự sửalỗi

- GV giúp HS nhận ra lỗi, biết cách sửa

Hát

- 2 HS nêu lại dàn bài của bài văn

kể chuyện (mở bài, diễn biến, kếtbài)

Trang 20

c Củng cố, nhận

xét, dặn dò

3 phút

lỗi

- GV đến từng nhóm, kiểm tra, giúp đỡ

b.3 Học tập bài văn, đoạn văn hay

- GV chọn và đọc 1 bài văn HS làm haynhất để đọc cho các em nghe

- Phân tích để HS thấy cái hay trong bàivăn đó

b.3 Chọn viết lại một đoạn trong bài làm cho tốt hơn

- GV yêu cầu HS chọn và viết lại đoạnvăn của bạn mà em cho là hay, thích

- Gọi HS đọc đoạn viết vừa viết được

- Cho HS so sánh đoạn văn mới viết vàđoạn viết cũ

- GV nhận xét chung và chốt ý

- GV nhắc lại một số điều cần lưu ý khiviết văn kể chuyện, đủ 3 phần : mở đầu,diễn biến, kết đoạn; nhân vật và chuỗi

sự việc, lời xưng hô

- Chuẩn bị tiết sau Ôn tập văn kể

Trang 21

Tập đọc Văn hay chữ tốt

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc giọng phù hợp đoạn văn

- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp củaCao Bá Quát (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Các kĩ năng sống : Kĩ năng xác định giá trị ; Kĩ năng tự nhận thức bản thân ; Kĩ năng đặt mục tiêu ; Kĩ năng kiên định.

II CHUẨN BỊ

- GV: Tranh minh hoạ bài học Bảng phụ viết nội dung đoạn luyện đọc diễn cảm

- HS: SGK, vở tập đọc

- PPDH : Trải nghiệm ; thảo luận nhóm ; đọc tích cực

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Người tìm đường lên các vì sao

- Mời 2 HS lần lượt đọc bài Người

tìm đường lên các vì sao và trả lời câu

hỏi

- GV nhận xét, đánh giá

- Cho HS quan sát tranh và giới thiệu

Cao Bá Quát là người nổi tiếng vănhay chữ tốt Làm thế nào để viết đượcđẹp? Bài học hôm nay giúp các emthấy tài năng và nghị lực của ông

b.1 Luyện đọc trơn

- GV đọc mẫu và chia đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+ Kết hợp giúp HS phát âm đúng 1 số

của Cao Bá Quát (rất xấu, khẩn

khoản, oan uổng, sẵn lòng, thét lính, đuổi, vô cùng ân hận, dốc sức, cứng cáp, mười trang vở, nổi danh, văn

Hát

- 2 HS lần lượt đọc bài Người tìm

đường lên các vì sao và trả lời câu

+ HS nêu từ khó: khẩn khoản, oan

uổng, sẵn lòng, làm mẫu, luyện chữ…

+ 1 HS đọc chú giải, cả lớp đọcthầm

- HS đọc theo cặp

- 1 HS đọc tốt đọc cả bài

- HS lắng nghe, đọc thầm theo

Ngày đăng: 02/08/2016, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Đường thêu móc xích - GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 13
Hình 1. Đường thêu móc xích (Trang 25)
Hình 2. Vạch dấu đường thêu - GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 13
Hình 2. Vạch dấu đường thêu (Trang 26)
Hình 4. Kết thúc đường thêu - GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 13
Hình 4. Kết thúc đường thêu (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w