Câu 15 Phân tích nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng 8 năm 1945 ở Việt Nam .Câu 17 Chính sách thời chiến của thực dân pháp trong những năm 19141918 và tác động của nó đến tình hình kinh tế xã hội Việt Nam .Câu 18 Phân tích đánh giá các hoạt động của tổ chức Tân Việt Cách Mạng Đảng trong những năm 19281930
Trang 1Lịch sử việt nam cận đại hai.
Câu 15 Phân tích nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng 8 năm 1945 ở Việt Nam
- Nguyê nhân khách quan :
+ Cách mạng Tháng Tám nổ ra trong bối cảnh quốc tế rất thuận lợi: kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta
là phát xít Nhật đã bị Liên Xô và các dân chủ thế giới đánh bại Bọn Nhật ở Đông Dương và tay sai tan rã nhanh chóng => đã cổ vũ tinh thần ,cũng cố niềm tin cho nhân dân ta trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc tạo thời có để nhân dân đứng lên khởi nghĩa Đảng ta đã chớp thời cơ đó phát động toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi nhanh chóng
- Nguyên nhân chủ quan
+ Cách Mạng Tháng Tám là kết quả tổng hợp 15 năm đấu tranh anh dũng của dân tộc ta dưới sự lãnh đạo của Đảng, trải qua ba cao trào cách mạng sôi nổi, rộng lớn, đó là: Cao trào 1930 – 1931, Cao trào 1936 – 1939 và Cao trào vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 Quần chúng cách mạng đã được Đảng tổ chức, lãnh đạo và rèn luyện bằng thực tiễn đấu tranh đã trở thành lực lượng chính trị hùng hậu, có lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt
+ Cmt8 do Đảng Cộng Sản Đông Dương , đứng đầu là Hồ Chí Minh lãnh đạo , đã đề ra đường lối cách mạng đúng đắn dựa trên cơ sở lí luận Mác –Lê Nin được vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh nước ta
+Trong những ngày khởi nghĩa , toàn Đảng toàn dân nhất trí , đồng lồng không sợ hy sinh gian khổ , quyết tâm giành độc lập tự do , Các cấp bộ Đảng và Việt Minh từ trung ương đến địa phương đã linh hoạt sáng tạo chỉ đạo khởi nghĩa chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy giành chính quyền
- Bài Học Kinh nghiệm
Bài học hàng đầu quyết định tư duy chính trị của Đảng là: không ngừng phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, vận dụng một cách sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta
để phát triển và tổ chức đường lối cách mạng, mạnh dạn điều chỉnh chiến lược (kiên quyết đặt nhiệm
vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu), thay đổi chủ trương phù hợp tình thế, kịp thời nắm bắt được sự biến đổi của thời cuộc để lãnh đạo quần chúng tiến hành Tổng khởi nghĩa thắng lợi
= >Cách mạng tháng tám thành công để lại cho Đảng và Nhân dân Việt Nam nhiều bài học quý báu
Trang 2,góp phần làm cho phong phú thêm kho tang kí kuạn về cách mạng giải phóng dân tộc và khởi nghĩa dân tộc ,Những bài học kinh nghiệm chính là :
- Một là: Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.Hai nhiệm vụ này có quan hệ mật thiết với nhau, nhưng nhiệm vụ chống đế quốc
là chủ yếu nhất, nhiệm vụ chống phong kiến phải phục tùng nhiệm vụ ấy “tất cả mọi vấn đề của cách mạng, vấn đề điền địa cũng phải nhằm vào cái mục đích ấy mà giải quyết” Nhờ đó mà Đảng đã tổ chức được lực lượng chính trị to lớn mà nòng cốt là khối liên minh công nông để thực hiện yêu cầu cấp bách của cách mạng là giải phóng dân tộc, giành độc lập cho dân tộc Sự chuyển hướng đúng đắn, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, góp phần quyết định thắng lợi của Cách Mạng Tháng Tám năm 1945
- Hai là: Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công – nông
Cách mạng Tháng Tám thắng lợi là nhờ cuộc đấu tranh yêu nước anh hùng của hơn 20 triệu người Việt Nam Nhưng cuộc nổi dậy của toàn dân chỉ có thể thực hiện được khi có đạo quân chủ lực là giai cấp công nhân và giai cấp nông dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Đạo quân chủ lực này được xây dựng, củng cố qua ba cao trào cách mạng và lớn mạnh vượt bậc trong tổng khởi nghĩa Dựa trên đạo quân chủ lực làm nền tảng Đảng đã xây dựng được khối đại đoàn kết dân tộc, động viên toàn dân tổng khởi nghĩa thắng lợi
- Ba là: Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù
Đảng ta đã lợi dụng được mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa đế quốc phátxít, mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và một bộ phận thế lực địa chủ phong kiến, mâu thuẫn trong hàng ngũ ngụy quyền tay sai của Pháp và của Nhật, cô lập cao độ kẻ thù chính là bọn đế quốc phátxít và bọn tay sai phản động; tranh thủ hoặc trung lập những phần tử lừng chừng Như vậy, Cách mạng Tháng Tám mới giành được thắng lợi nhanh gọn, ít đổ máu
- Bốn là: Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước của nhân dân
Trong Cách mạng Tháng Tám, bạo lực cách mạng là sự kết hợp chặt chẽ giữa lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang, kết hợp nổi dậy của quần chúng với tiến công của lực lượng vũ trang cách mạng
ở cả nông thôn và thành thị đập tan bộ máy nhà nước của giai cấp thống trị, lập ra bộ máy nhà nước của nhân dân
- Năm là: Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ
Đảng ta coi khởi nghĩa là một nghệ thuật, vừa vận dụng nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin và kinh nghiệm của cách mạng thế giới, vừa tổng kết những kinh nghiệm các cuộc khởi nghĩa ở nước
ta
Cách mạng Tháng Tám thắng lợi chứng tỏ Đảng đã chọn đúng thời cơ Đó là lúc bọn cầm quyền phátxít ở Đông Dương hoang mang đến cực độ sau khi Nhật đầu hàng; nhân dân ta không thể sống
Trang 3nghèo khổ như trước được nữa (khi hơn hai triệu người đã bị chết đói ) Đảng đã chuẩn bị sẵn sàng các mặt chủ trương, lực lượng và cao trào chống Nhật, cứu nước làm điều kiện chủ quan cho tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước
- Sáu là: Xây dựng một Đảng Mác - Lênin đủ sức lãnh đạo tổng khởi nghĩa giành chính quyền Đảng đã biết vận dụng sáng tạo nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của nước
ta, kịp thời tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của cách mạng
Đảng ta rất coi trọng việc quán triệt đường lối chiến lược và sách lược, không ngừng đấu tranh khắc phục những khuynh hướng lệch lạc Đảng chăm lo công tác tổ chức, giáo dục rèn luyện cán bộ, Đảng viên về mọi mặt nhằm xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh
Câu 17 Chính sách thời chiến của thực dân pháp trong những năm
1914-1918 và tác động của nó đến tình hình kinh tế -xã hội Việt Nam
Trong thời gian 1914-1918, Pháp đã có những thay đổi trong chính sách cai trị về kinh tế xã hội ở Đông Dương và Việt Nam
Múc đích của việc Pháp thay đổi trong chính sách cai trị về kinh tế xã hội ở Việt Nam là Vì Thực dân Pháp đang tham gia vào cuộc chiến tranh thế giới,chúng thay đổi chính sách cai trị để huy động sức người, sức của ở Đông Dương cũng như ở nước ta để ném vào chiến tranh
1 Chính sách cai trị thời chiến cửa pháp
- Chiến tranh bùng nổ nhà cầm quyền pháp ở VN một mặt ra sức cũng cố và mở rộng chổ dựa xã hội , mặt khác tăng cường hơn nữa mọi hoạt động đề phòng đàn áp những cuộc cách mạng có thể xảy ra trong khi chúng đang bận tham chiến
+ Trước tiên td Pháp nới rộng phần nào quyền hạn cho chính phủ nam triều ,năm 1916 chúng đưa Khải Định lên ngôi vua , đổi phủ phụ chánh thnàh viện cơ mật do khâm sứ trung kì chủ tọa cố tạo ra
uy tín cho vua Khải định
+ Đồng thời chúng ra bộ luật mới năhmf chấn chỉnh lại quan trường ở Bắc Kì “ Hoàng Việt Tân Luật “vào ngày 16/7/1917, nhằm tập trung quyền vào tay công sứ pháp đứng đầu mổi tỉnh
+ Chính quyền thực dân cử một hội đồng biên soạn bộ Dân Luật theo đó quyền của Nam Triều được nới rộng
Cuộc cải cách ( Chấn chỉnh quan trường )nhằm cũng cố lại hệ thống quan lại ,chúng tách Bắc Kì
ra khỏi Nam Triều chúng định rỏ phạm vi hoạt động của từng cấp quan lại , định rỏ cách tuyển dụng quan lại ,
Trang 4Riếng đối với dân tộc thiểu số quyền bổ nhiệm quan lại tập trung về phủ thông sứ Bắc kì , chúng còn mua chuộc người Viẹt bằng cách mở rộng các cơ quan cấp cao cho người Việt tham gia sử dụng người Việt trong việc ổn định guồng máy chính trị thuộc địa
+Chính quyền thực dân cũng thực hiện ở cấp xã thôn một vài biện pháp(cải lương ) hương tục và hương chính nhỏ nhặt nặng về hình thức
+ Về đối ngoại Thời gian cuối chiến tranh chính quyền thực dân ở đông dương chủ trương đòi nới rộng thêm quyền hạn cho toàn quyền về nội trị và ngoại giao ( được tự do giao dịch với các nước láng giềng trên thế giới ,nhất là với các nước láng giềng châu á không càn thông qua bộ thuộc địa như trước , chính quyền dông dương tăng cường hđ ngoại giao với trung hoa để phối hợp đàn áp tiêu diệt các tổ chức cách mạng VN đang hđ tại TQ
=>> Những chính sách cai trị của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam trong những năm chiến tranh nhằm
ổn định tình hình thuộc địa , huy động tiềm năng của thuộc địa phục vụ cho chiến tranh đế quốc
2 Chính sách kinh tế thời chiến
• Công nghiệp
Nền kinh tế VN vốn bị phụ thuộc vào kinh tế Pháp , khi chiến tranh nổ ra nền kinh té pháp bị sa sút -> làm cho sự phát triển công nghiệp ở việt nam cũng sa sút theo nhiều nhà máy ,xưởng thợ phải đóng cửa trước tình hình này Chính quyền Đông Dương buộc phải thay đổi chính scáh kinh
tế nhằm khác phục hậu quả trên ,giảm bớt ảnh hưởng của chiến tranh đến đời sống kinh tế chính trị ở Việt Nam
+Thực dân pháp ra sức duy trì những cơ sở sẳn có và nới rộng một phần cho các hội buôn ,công ti
tư bản bản xứ mở mang kinh doanh mặt khác cố gắng phục hồi những ngành phục vụ trực tiếp cho chiến tranh như sản xuất vủ khí thuốc nổ Ngoài ra các nhà máy tơ ,rượu ,cưa,xưởng chế anbumin cũng được phục hồi sau một time ,một số công ti khai mỏ mới ra đời Công ty than tuyên quang , công ty than đồng triề => chúng ra sức vơ vét nguồn tài nguyên của ta một cách triệt để
+ trong ngành khai thác mỏ ,than các mở đã được khai thác từ trước ở Bắc Kì lúc này được bỏ thêm vốn như mỏ thiếc tỉnh túc ( Cao Bằng) mỏ kẻm chợ đồn Một số công ti khai mỏ mới ra đời Công ty than tuyên quang , công ty than đồng triề => chúng ra sức vơ vét nguồn tài nguyên của
ta một cách triệt để
+ Trong thời gian này ngành đóng tàu cũng đạt mức độ tăng trưởng cao nhất , nhằm phục vụ cho chiến tranh đé quốc ,sau một time đầu tư vốn và kỉ thuật xưởng cơ khí của các công ty RôBe ,
Và ghêranh đã đóng được tàu lên 900 tấn và sau đó trọng tải của những chiếc tàu đã được các xưỡng hoàn thiên lên tới 4.200 tấn
Trang 5=>>>> Công Nghiệp VN trong những năm đầu bị sa sút trầm trọng nhưng sau đó đã được ổn định dần và một số ngành tườn đối phát triển góp phần vào việc ổn định kinh tế thuộc địa
• Nông Nghiệp
Do nền nông nghiệp của chủ nghĩa đế quốc bị tàn phá nặng nề trong cuộc chiến tranh với đức nê pháp đã chủ truong đảy mạnh phát triên tròng trọt ở thuộc địa để đáp ứng nhu cầu nông sản trong thời chiến
+ Nông nghiệp nước ta từ chổ chuyên canh cây lúa phải chuyển snag trồng các loại cây công
nghiệp khác ,với những giống mới Thầu dầu ,cao su ,đậu tây, thuốc lá…
+Riêng ngành nông nghiệp lúa nước gặp rất nhiều khó khắn do thiên tai hằng năm gây ra ,nhiều nơi mùa màng bị mất trắng ,giửa năm lại xảy ra những trận lủ lụt lớn đe vở ở hầu hết các con sông + Ngànhtrồng cao su được chú trọng 7/1917 Công ti tài chính cao su đông dương được thành lạp , vốn đã được tập trung lại được nhà cầm quyền râ sức đẩy mạnh ,nhiều đồn điền cao su được thành lập ,Ở nam kì có đến 533 chủ đồn điền hoạt động
• Thương nghiệp
- Sự phát triển thương nghiệp ở Việt Nam bị sút giảm ,,khi chiến tranh xảy ra mối quan hệ thương mại Pháp-Việt có sự thay đổi ,vốn đầu tư hạn chế ,hàng hóa từ pháp sang ngược lại khó khăn ,hàng hóa khan hiếm công thêm việc chuyên chở trên biển nguy hiểm Trong tình hình đó tư bản pháp đã mất
ưu thế dần trong nền thương mại ở đông dương và ở việt nam
- Trong khi đó nội thương lại có nhiều chuyển biến phát triển , tư sản VN phần nào thoát khỏi sự kìm hảm nghiệt ngã của tư bản pháp ,các ngành giao thông vạn tải đường bộ đường thủy tăng nhanh so với trước chiến tranh một số công ti vận tải được thành lập
=>> NHư vậy chiến tranh thế giới thứ nhất không chỉ tác động trực tiếp đến kinh tế nước pháp mà nó còn ảnh hưởng đến việt nam ,do điều kiện chủ quan khách quan tác động nền kinh tế Việt Nam đã có bước phát triển nhất định sự biến đổi về kinh tế dẩn đến dự biến đổi cơ cấu xã hội Việt Nam
Nó còn ảnh hưởng đên sự phân hó xã hội : với các chính sách này của thực dân pháp đã đẩy nông dân rơi vào cảnh bần cùng hóa nghòe đói diển ra lien miên , thanh niên thì bị bắt đi lính , lực lượng bạo động ngyà càng thu hẹp thiên tai mát mùa diển ra thường xuyên diện tích trồng lúa ngày càng bị thu hẹp sư thuế tăng lien tục … đời sống nhân dần ngày càng cực khổ ccông nhân số lượng ngày càng đông , tiểu tư sản và tư sản ngày càng phát triển về số lượng lản quy mô và có những hoạt đấu tranh đòi quyền lợi
Trang 6Câu 18 Phân tích đánh giá các hoạt động của tổ chức Tân Việt Cách Mạng Đảng trong những năm 1928-1930
Khác với Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên , TVCMĐ là một tổ chức yêu nước đã trải qua nhiều thay đổi cải tổ , Tiền than của TVCMĐ là Hội Phục Việt ,được thành lập vào ngày 14-7-1925 tại vinh Nghệ An gồm hai nhóm chính trị phạm ở Trung Kì tiêu biểu như Lê Văn Huân , Nguyễn Đình Kiên … và các sinh viên sư phạm Hà Nội
Chương trình hành động của Phúc Việt gồm 3 điểm :
1 nghiên cứu tình hình chính trị trong nước để quyết định nên bạo động hay hòa bình
2 Tìm cách lien lạc với các nhà cách mạng ở tàu và xiêm xem chủ trương của họ thế nào
3 Mộ thêm đồng chí mới
- Sau khi ra đời ,HPV tích cựa tham gia vào phong trào đấu tranh đòi thả PBC.Chi HPVở Bắc Kì
do Tôn Quang Phiệt phụ trách đã in và rải truyền đơn kêu gọi các tầng lớp nhân dân đấu tranh ủng hộ nhà chí sỉ họ Phan HPV sau nhiều lần đổi tên cuối cùng vào ngày 7/1928 hội chính thức mang tên TVCMĐ
- kì đầu mới thành lập ,TVCMĐ còn là một tổ chức yêu nước chưa có lập trường giai cấp rỏ rệt ,cho rằng chủ nghĩa cộng sản quá cao ,chủ nghĩa tam dân của QDD quá thấp trong quá trình tồn tại TV vàHVNCMTN đã nhiều lần qua lại bàn về kế hoạch hợp nhất tuy nhiên không có kết quả vì hai tổ chức đều có ý kiến khác nhau trong việc đánh giá vai trò của mỗi bên
- Về tư tưởng chính trị TVCMĐ xác định “ lien hợp cả các đồng chi trong ngoài , trong thì dẩn đạo công nông binh quần chúng ngoài thì liên lạc với các dân tộc áp bức để đánh đổ chủ nghĩa đế quốc chủ nghĩa đặng kiến thiết ,một xã hội bình đẳng bác ái mới”
- Tân Việt còn đề ra chương trình hành động với quy tắc chặt chẻ về tổ chức và đảng viên theo chương trình hoạt động 1928 thì Tân việt sẻ trải qua hai thời kì
+Thời kì phá hoại :Dùng vũ lực đánh đổ ách thống trị thực dan ,pk ,giành lại chính quyền
Trang 7+ Thời kì quá độ : Thực hiện chuyên chính vô sản ,quốc hửu hóa các ngành kinh tế ,thực thi
quyền bình đẳng cho mọi giai tầng xã hội ,mọi lớp tuổi khác nhau
-Thành phần xã hội : gồm các phần tử thanh niên tri thức ,học sinh ,công chức,tiểu thương,sau này phát triển đến thành phần công nông ,nhưng số hội viên phần lớn vẩn là tri thức tiểu tư sản, nắm quyền lãnh đạo các cơ quan là tổng bộ chủ yếu thuộc giới giáo viên sinh viên ,tri thúc
- Trên tất cả các khu vực Bắc ,Trung ,Nam TVCMĐ đều có cơ sở của mình ,nhưng địa bản haotj động chủ yếu là các tình miền trung , nghệ an hà tình ,
+tại các tỉnh Nghệ An, Hà Tỉnh từ cuối 1928 các tiểu tổ dại tổ Tân Việt đã phát triẻn rộng khắp các nhà máy xí nghiệp ,đường phố và cả các cùng nông thôn bên cạnh việc bồi dưỡng ,kết nạp Đảng viên mới TV còn chú ý xây dựng các tổ chức quần chúng ,các cơ sở cảm tình của Đảng các cơ sở này vừa làm nơi truyền giác ngộ Đảng viên ,vừa là nơi cung cấp nguồn tài chính cho Đảng
-Trong quá trình tồn tại ngoài công tác giáo dục ,huấn luyện Đảng Viên ,TVCMĐ còn tiến hành nhièu hoạt động như lập các lớp học ban đêm ,phổ biến các sách báo mácxit góp phần quan trọng trong việc khơi dậy long yêu nước truyền bá tư tưởng cách mạng trong các tang lớp nhân dân ,một ssố cuộc đấu tranh của học sinh sinh viên ,tiểu thương công nhân do tân việt tổ chức đã diển ra nhiều nơi trong time này tiêu biểu là cuộc đình côcng nhà máy Diêm ( bến thủy ) , bải công của công nhân đường sắt biên hòa
-Từ cuối 1928-đầu 1929 phát động phong trào Vô sản hóa đưa các Đảng viên vào hoạt động trong các nhà máy ,xí nghiệp ,trường học để nâng cao lập trường giai cấp công nhân đồng thời giác ngộ cho các tầng lớp nhân dân
Do tác động của tư tưởng mác nhiều Đảng viên Tân Việt đã chuyển sang hội việt nam cách mạng
tn nội bộ ngyà càng phân hóa sâu sắc thành hai khuynh hướng rỏ rệt ( Đứng tren lập trường tư sản
và trên lập trường cộng sản )
Cuối cùng những người giác ngộ chân chính trong TVCMĐ đã chính thức lập ra ĐDCSLĐ sự chuyển biến của số đông Đảng viên theo chủ nghĩa cộng sản là phù hợp với xu thế pt tất yếu trong phong trào yêu nước lúc đó nó góp phần làm suy yếu và đánh bại chủ nghĩa cải lương và chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi đồng thời tăng cường thêm sức mạnh cho giai cấp vô sản trong cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo CMVN
=>>Tân Việt Cách mạng Đảng - tổ chức tiền thân của Đông Dương Cộng sản Liên đoàn ra đời từ giữa những năm 20 của thế kỷ XX đã có những đóng góp quan trọng trong việc vận động, tổ chức phong trào đấu tranh yêu nước và truyền bá tư tưởng vô sản của Mác - Lênin và tư tưởng yêu nước, cách mạng của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc vào Việt Nam để tiến tới thành lập Đảng tiên phong của giai cấp công nhân vào đầu năm 1930, tạo bước ngoặt trọng đại đưa cuộc đấu tranh giành độc lập của dân tộc tới thắng lợi sau gần một thế kỷ dưới ách thống trị của chủ nghĩa thực dân Pháp
Trang 8Từ Phục Việt đến Tân Việt Cách mạng Đảng rồi tiến đến Đông Dương Cộng sản Liên đoàn để rồi hòa vào dòng chảy chung, cách mạng chân chính duy nhất của Việt Nam là Đảng Cộng sản Việt Nam là cả một quá trình đấu tranh, chuyển hóa phức tạp về tư tưởng chính trị và tổ chức, là sự lột xác từ một tổ chức tiểu tư sản yêu nước cách mạng thành một tổ chức cộng sản với những tư tưởng hoàn toàn mới và triệt để cách mạng
Câu 19 Điểm giống nhau và khác nhau giửa hai cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất và lần thứ hai của thực dân pháp ở Việt
Điểm giống nhau của hai cuộc khai thác thuộc địa :
- Mục tiêu của hai cuộc khai thác thuộc địa nhằm vơ vét bốc lột tài sản của cải của nuóc ta đem lại lợi nhuận tối đa cho chủ nghĩa đế quốc
- Hệ quả của hai cuộc khai thác đều tác động tới tình hình kinh tế-xã hội của nước ta
Điểm khác nhau :
1: Về thời gian nổ ra của hai cuộc khai thác
- Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất diển ra vào time từ 1897-1914 ,sau khi hoàn thành cuộc bình đinh ,pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa làn thứ nhất với quy mô lớn, để bốc lột nhân dân VN đặt cơ sở thống trị lâu dài
-Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai diễn ra sau chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc (1914-1918) tuy là nước thăng trận nhưng lại là một trong những nước tổn thất nặng nề nhất từ kinh tế đến tài chính ,để khác phục lại hậu quả do chiến tranh gây ra pháp đã ra sức tăng cường bốc lột vơ vét các nuóc thuộc địa
2 : Trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai ,thực dân pháp tiến hành đầu tư ồ ạt vào các ngành kinh tế
VN với tốc độ nhanh hơn ,quy mô rộng lớn hơn đợt khai thác thứ nhất số vốn đầu tư tăng rất nhah qua các năm riêng năm 1920 khối lượng vốn đầu tư vào VN của tư bản pháp đạt đến con số 255 triệu phơrăng ,
3 Đối với cuộc khai thác lần 1 thì vôn đầu tư chủ yếu là do tư bản nhà nước bỏ ra nhiều hơn tư bản
tư nhân nhưng đối với cuộc khai thác thuộc địa lần hai thì vốn đầu tư chủ yếu cho cuộc khai thác lại
là tư bản tư nhân
4: Về hướng đầu tư trong đợt khai thác lần hai cũng khác so với thời kì đầu thế kỉ 20 nếu trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất số vốn đầu tư của tư bản pháp tập trung chủ yếu vào các ngành giao thông vận tải thì vào thời kì này tư bản pháp lại đổ xô vào kinh doanh nông nghiệp song song với việc tiếp tục đẩy mạnh hoạt động khai thác khoáng sản
Câu 20 Phân tích và đánh giá nội dung bản luận cương chính trị
10/1930 do Trần Phú khởi xướng
Trang 9Tháng 4-1930, Trần Phú về nước hoạt động, được bổ sung vào Ban Chấp hành Trung ương lâm thời, cùng Ban Thượng vụ chuẩn bị cho Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương
- Từ ngày 14 đến 31-10-1930, Ban Chấp hành Trung ương họp Hội nghị lần thứ nhất tại Hương
Cảng, Trung Quốc do Trần Phú chủ trì Hội nghị thống nhất:
+ Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương
+ Thông qua Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương do Trần Phú soạn thảo
+ Cử Trần Phú làm Tổng Bí thư
Nội dung Luận cương chính trị: trong luận cương gồm 3 phần
• Phần thứ nhất : Luận cương đề cập tới “tình hình thế giới và cách mạng “” từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến trước cuộc tổng khủng hoảng kinh tế thế giới là thời kì ổn định tạm thời của chủ nghĩa tư bản bước sang cuộc khủng hoảng 1929 mâu thuẩn giữa các nước đê quốc ngày càng sâu sắc khiến chúng phải giành nhau thị trường rất kịch liệt nên không tránh khỏi chiến tranh
• Phần thứ hai : Luận cương nêu rõ “ những đặc điểm về tình hình ở Đông Dương “” về thể chế đông dương là một xứ thuộc địa của đế quốc pháp ,về xã hội mâu thuẩn giai cấp ngày càng gay gắt , về kinh tế kinh tế đông dương vẩn là kinh tế nông nghiệp khiến cho kinh tế đông dương không thể phát triển độc lập
• Phần thứ ba gồm tính chất và nhiệm vụ cách mạng
- Phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương: lúc đầu là cuộc “cách mạng tư sản dân quyền”, có “tính chất thổ địa và phản đế” Sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản mà đấu tranh thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa
- Nhiệm vụ cách mạng:
Đánh đổ phong kiến mang lại ruộng đất cho dân cày và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp giành độc lập Hai nhiệm vụ đó có quan hệ khăng khít với nhau Trong đó “vấn đề thổ địa cách mạng là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”
- Động lực và vai trò lãnh đạo cách mạng được xác đinh: giai cấp Vô sản và nông dân là lực lượng chính, trong đó vô sản lãnh đạo cách mạng nhưng giai cấp vô sản có cầm quyền thì cách mạng mới thắng lợi Bỏ qua, phủ nhận vai trò của tư sản, tiểu tư sản, địa chủ và phú nông
- Vai trò của Đảng: “điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cuộc cách mạng ở Đông Dương là cần phải có một Đảng Cộng sản” Đảng phải có kỷ luật tập trung, mật thiết liên lạc với quần chúng và được vũ trang bởi chủ nghĩa Mác-Lênin
- Phương pháp cách mạng: Võ trang bạo động, theo khuôn phép nhà binh
- Quan hệ quốc tế: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới vì thế giai cấp vô sản Đông Dương phải gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước hết là vô sản Pháp Liên hệ với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa, nửa thuộc địa
Trang 10=> Luận cương đã vạch ra được nhiều vấn đề căn bản của cách mạng Việt Nam mà Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt đã nêu ra, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế:Luận cương không nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và đế quốc Pháp Không đặt nhiệm vụ chống đế quốc, giải phóng dân tộc lên hàng đầu Chưa đánh giá đúng vai trò cách mạng của giai cấp tiểu tư sản, tư sản dân tộc mà cường điệu hoá những hạn chế của họ
Luận cương năm 1930 của Đảng đã có những đóng góp quan trọng vào kho tang lí luận của cách mạng Việt Nam ,trang bị cho những người cộng sản Đông Dương vũ khí sắc bén để đấu tranh với các
tư tưởng phi vô sản
Câu 21 Phân tích và đánh giá tổ chức và hoạt động của đông kinh nghĩa thục ?
Thangs 3 /1907 các sỉ phu yeu nước cùng chí hướng với Phan Bội Châu ,Lương Văn Can ,Nguyễn Quyền ,Lê Đại … bắt đầu mở trường Đông Kinh Nghĩa Thục tại số 4 hàng đào Hà Nội
• Mục đích của trường :
-Nâng cao long yêu nước ,tự hào dân tộc và chỉ tiến thủ cho quần chúng
-truyền bá một nền tư tưởng học thuật mới và và một nếp sống văn minh tiến bộ
-Phối hợp hành động với các sỉ phu xuất dương và hổ trợ cho pt Đông Du của PBC và pt Duy Tân đang phát triển trong cả nước
• Đông kinh nghĩa thục được tổ chức thành 4 ban công tác có quan hệ mật thiết với nhau để duy trì hoạt động đều đặn
1 Ban giáo dục lo việc giảng dạy học tập chiêu sinh
2 Ban cổ động có nhiệm vụ tuyên truyền ảnh hưởng của trường ra ngoài quần chúng
Hình thức hoạt động chủ yếu của ban là các buổi diẽn thuýet và bình văn được tổ chức nhiều lần trong tháng
3 Ban trước tác chuyên lo việc biên soạn tài liệu học tập cho học sinh và các tài liệu tuyên truyền
4 Ban tài chính lo các khoản thu chi của nhà trường
• Hoạt động nội dung hoạt động của đông kinh nghĩa thục rất phong phú ,bên hoạt động cải cáh còn
có bạo động
Hoạt động cải cách trên các lĩnh vực
- Về mặt văn hóa giáo dục chương trình hoạt động của trường tập trung chống tư tưởng phong kiến thối nát ,thực hiện cuộc cải cách tư tưởng văn hóa –xã hội ,trước hết là chống cựu học và hủ học Cần phải chống nền giáo dục cũ với những tín điều của hán nho và tống nho ,chống chữ hán và khoa
cử Việc đề cao chữ Quốc ngữ và học những kiến thức mới cũng được đẩy mạnh
- Về mặt tư tưởng xã hội thuyết ( thien mệnh )của nho giáo bị đả phá ,lên án những phong tục tập quán lạc hậu