- Biết mối quan hệ giữa phút và giây, thế kỉ và năm.. - Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ.
Trang 1BÀI 12 GIÂY, THẾ KỈ
I, Mục tiêu : - Biết đơn vị giây, thế kỉ.
- Biết mối quan hệ giữa phút và giây, thế kỉ và năm
- Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ
II, Đồ dùng dạy - học : Đồng hồ thật có 3 kim : giờ, phút, giây
III, Các hoạt động dạy - học :
TL Hoạt động của
thầy
Hoạt động của trò
5’
6’
6’
1, Bài cũ : Gọi HS đọc bảng
đơn vị đo k/lượng (ngược, xuôi)
- Cho HS làm bài tập 3
2, Bài mới : A, GT bài (trực
tiếp)
B, GT về giây :
- GV dùng đồng hồ để ôn ; giờ,
phút và giới thiệu về giây
- Cho HS nhắc lại 1 giờ = 60
phút
- GV GT kim giây và nói :
Khoảng thời gian kim giây đi từ
1 vạch đến vạch liên tiếp là 1
giây
+ Khoảng thời gian kim giây đi
hết 1 vòng trên mặt đồng hồ là
1 phút tức là 60 giây
- GV ghi 1 phút = 60 giây
- Tổ chức hoạt động cảm nhận
về giây : đứng lên ngồi xuống
hết bao nhiêu giây
- HS đọc
- 1 HS làm bảng
- HS QS sự chuyển động của kim
- 2 4 HS nhắc lại
- HS chú ý
- nhiều em nhắc lại
- HS thực hiện
- 1 giờ
- 1 phút
Trang 23’
* Củng cố : 60 phút = giờ
60 giây = phút
C, GT về thế kỉ : Đơn vị đo
thời gian lớn hơn năm là thế kỉ
- 1 thế kỉ = 100 năm
- GV : Bắt đầu từ năm 1 đến
năm 100 là TK1, 101 đến 200
là TK2, 201 đến 300 là TK3,
- Hỏi : 1975 : TK nào ?
1990 : TK nào ?
2005 : TK nào ?
- GV giúp HS x/định nhanh TK
dựa vào 2 c/số cuối là 2 c/số 0
thì TK chính = c/số đầu Nếu >
00 TK = c/số đầu + 1
* Lưu ý : c/số La Mã dùng ghi
tên TK
3, Thực hành :
- Bài 1 : Đổi ra phút, giây
- Bài 2 : Củng cố nhận biết TK
*
HSK,G : Làm bài 3/22 VBT ;
làm bài 62/20SLT
4, Củng cố - dặn dò :
Về nhà làm bài tập 1,2/22 VBT
- HS nhắc lại
- HS chú ý
- TK 20 (XX)
- TK 20 (XX)
- TK 21 (XXI)
- HS nghe
- 3 HS làm bảng - lớp làm vở ( HSTB,Y)
- (N2) thảo luận – nêu miệng kết quả