1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO TRÌNH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

516 386 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 516
Dung lượng 15,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muc tiéu ldn nhal va cudi cùng của việc hình thành và phát triển thị trường chứng khoán tại các quốc Bia là phục vụ cho chiến lược phải biển kinh tế một cách hữu hiệu nhất Thông qua th

Trang 1

NH PE TP HO CHI MINA PGS.TS BÙI IHM YÊN

Trang 3

Muc tiéu ldn nhal va cudi cùng của việc hình thành và phát triển thị trường chứng khoán tại các quốc Bia là phục vụ cho

chiến lược phải biển kinh tế một cách hữu hiệu nhất Thông qua

thị trường chứng khoán, các nguồn vốn long và ngoài nước được

tập tung sit dung cho các dư án đầu tit phái biển kinh lổ xã hội

Việc hình thành và phái tiển thị trường chứng khoán là bước

phái triển tất yếu của nền kinh tổ thị trường

Cho tiến này, các nước liên thế giới đã có khoảng dn 160 sé giao dich chứng khoán Tuy nhiên, thị tường chứng khoán phat

triển ở mức có thể nói là không thể thiếu trong đời sống kinh lể

của những nước theo cơ chế thị trường, và nhất là những nước

đang phái triển đang cẩn thụ húi aguén vốn đài hạn cho nên kinh

tổ quốc dân

Việt Nam với nên kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường,

với rất nhiễu nỗ lực để rút ngắn khoảng cách trên con đường hôi

nhập với nên kinh tế thể giới, cũng đòi hỏi phải có thị trường

chứng khoán

Để đáp ửng yêu cầu và mục tiêu thực hiện việc đối mới về

nội dụng và chương trình đào tạo đại học chuyên ngành kinh tế,

theo hướng tiếp cận với những kiến thức hiện đại và năng động

của nên kinh tế thị trường, cuốn sách này được ra đời với mục

đích cung cấp cho sinh viên các ngành kinh tế những kiến thức

cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán Nội dung của

cuốn sách này chứa dựng những kiến thức cơ bản vẻ thị trường

chứng khoán theo chuẩn mưc quốc tể Bên cạnh đó cũng giới

thiệu những nót đặc thù của quá trình hình thành và phát triển

thị trường chứng khoán Việt Nam

Qua việc nghiên cửu lài liệu này, sinh viên sẽ được trang bị

những hiểu biết chung về thi trường tài chính, thị trường chứng

khoán, cơ cấu tổ chức và hoạt động, cũng như các loại hàng hóa

chứng khoán từ cơ bản đến phái sinh

Đây là những trí thức ban đầu hết sức cần thiết và bổ ích để

t Ị + i '

|

|

Trang 4

người đọc có thể biểu và tham gia vào thị trường chứng khoán,

một trong những loại hình thị Uường cao cấp nhất và phức lấp

nhất

Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đọc giả để chất

lượng ngày càng được hoàn thiện hơn, nhằm phục vụ tốt hơn cho

việc đào tạo của các trường đại học và việc nghiên cứu của các

đọc giả có quan tâm đến thị trường chứng khoán

Trang 5

CHUONG I

TH! TRUONG THI CHINH

Trong nén kinh tế thị trường, các hoạt động tài trợ cho nên

kinh tế được tổ chức ngày càng chặt chẽ hơn cũng như ngày

càng hoàn thiện hơn với các phương thức tài trợ đa dạng

phong phú Tất cả các hoạt động tài trợ này đều dựa trên

nguyên tắc hoạt đông căn bản của thị trường tài chính quốc

gia, được ví như trái tim của một cơ thể sống, mà những nhịp

đập của nó lạo ra sự chu chuyển của các đồng vốn trong

phạm ví của môt quốc gia cũng như giữa các quốc gia với

nhau Trước hết chúng ta cũng tìm hiểu về bản chất chức năng

của thị trường tài chính để làm cơ sở cho việc nghiên cứu cơ

chế hoạt động của từng thị trường bê phận, mà trong dé thi

trường chứng khoán đóng một vai trò vô củng quan trọng

trong việc điều phối cũng như cung cấp vốn đầu tư một cách

hữu hiệu cho nên tài chính quốc gia

I- BẢN CHẤT - CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

1- Bản chất,

Bản chất của thị trường tài chính (TTTC) chính là sự luân

chuyển vốn, giao lưu vốn trong xã hội

* Quá trình giao hin von

Trong nên kinh tế, nhụ cầu về vốn để đầu tư và các nguôn tiết kiệm có thể phát sinh tử những chủ thể khác nhau Những

người có cơ hội đầu tư sinh lời thì thiếu vốn, trái lại những

người có vốn nhàn rỗi lại không có cơ hội đầu tư Tử đó hình

thành quá trình giao lưu vổn! :giửa những người có vốn và

những người cân vốn, họ cẩn gặp gỡ nhau để thỏa mãn nhu

cầu của nhau

Trong nên kinh tể cũng hình thành nên một cơ chế chuyển vốn tử tiết kiệm sang đầu tư Cơ chế đó được thực hiện trong

Trang 6

khuôn khổ thị trường tài chính

Như vậy, trong mọi quốc gia, muốn có nên kinh tế phát

triển, tăng trưởng nhanh và bền vững trước hết phải đáp ứng

đủ như cầu về vốn đầu từ Đồng thời muốn có vốn dầu tư lớn

và đài hạn đôi hỏi phải gìa tăng tiết kiệm Ngược lại, tăng

trưởng kinh tế cao sẽ tạo điểu kiện để tăng tỷ lệ tiết kiệm và

tử đó tăng khả năng cung ứng vốn dẫu tư Đây chính là mổi

quan hệ nhân quả và nền tảng để phát triển kinh tế - xã hội,

mở rộng sản xuất và kinh doanh, tử đó tăng thu nhập quốc

dan va cai thiện đời sống của mọi tầng lớp nhân đân

+ Sự luân chuuển uốn

Tài chính gián tiếp

(Người tiết kiệm) (Người chỉ tiêu)

Cac {/ Cac gia đình Vốn thị Vốn | 1/ ác hãng kinh

2ƒ ác hãng kinh — | trường |———> doanh

3/ Chinh phú chink 3/ Cae gia dinh

4/ Người nước ngoài 4/ Người nước ngoài

Tài chính trực tiếp Vậy thị trường tài chính là nơi điển ra sự chuyển vốn từ

những người có vốn nhàn rỗi tới những người cân sử dụng

Thị trường tài chính là nơi tập trung huy động các nguồn

vốn trong xã hội để tài trợ ngắn hạn, trung hạn và đài hạn

cho các chủ thể trong nền kinh tế

tie} cu€ ngi trư tha

hội nhí

thể thô

Trang 7

21 Chức năng quan trọng nhất của thị trường tài chính

ŒTTC) là tập trung các khoản Hần tiết kiệm thành nguồn vốn

lon tai tro ngắn hạn và dài hạn cho các chủ thể cần vốn trong

nên kinh tổ

Chức năng này được thể hiện qua kênh tài chính trực tiếp

và gián tiếp:

+ Kênh tãi chính gián tiếp: thông qua các trung gian tài

chính là các ngân hàng và các định chế tài chính phí ngân

hàng Hoạt động chủ chốt trên khu vực này là các Ngân hàng

thương mại với vai trò là người huy đông vốn rồi đem cho

vay Những trung gian tài chính thực hiện việc kinh doanh

chuyển vốn tử người dư vốn sang người cần vốn, bằng việc

đặt một lãi suất cao hơn cho các món cho vay so với lãi suất

của các món nià họ đi vay dé thu loi nhuận, Nhưng điều quan

trọng hơn cả ở đây là hoạt đông của các trung gian tài chính

làm cho lãi suất - còn gọi là giá của tiên tệ - phản ánh đúng

cũng cầu thị trường Như vậy, nhờ hoạt động tài chính gián

tiếp (được gọi là sự trung gian tài chính) thị trường tài chính

được vận hành

+ Kênh tài chính trực tiếp: các chủ thể đư thừa vốn trực:

tiếp chuyển vốn cho các chủ thể thiếu vốn là người chỉ tiêu

cuối cùng bằng cách mua các tài sản tài chính trực tiếp tử

người phát hành tức là người cẩn vốn, thông qua các thị

trường tài chính Trong trường hợp này, luỗng tiền vận động

thẳng từ người thừa vốn tới người thiếu vốn

2.2- Kích thích tiết kiệm uà đâu tư

7 TITC tạo ra cơ hội đầu tư chø mọi thành viên trong xã

hội, đó là các cơ hội đầu tư sinh lời đẩy hấp dẫn; mọi cá

nhân, tổ chức kinh tế thông qua thị trường tài chính đều có

thể dùng đồng tiên của mình để đầu tư dưới nhiêu hình thức

thông qua các chứng khoán để kiếm lời dưới nhiều qui mô

khác nhau

Trang 8

“TITC con ¢6 chife nang nang cao nang sudt va hidu qua

hoạt động của toàn bộ nên kinh tế, nhờ hoạt động của TTIC

mà nó không những tạo cơ hội đầu tư cho mọi thành viện

trong xã hội mà còn tăng hiệu suất sử dụng vốn của toàn bộ

nên kinh tế, các hoạt động sản xuất kinh doanh nhờ TTTC

ngày càng phát triển, công nghệ tiên tiến được ứng dụng rộng

tãi làm cho nên kinh tế phát hiển với tốc độ ngày càng cao

2.3- Hình thành giá các tài sẵu tài chính,

Thông qua tác động qua lại giữa những người mua và

người bán, giá của các tài sản tài chính được xác định, hay nói

cách khác, lợi tức cần phải có trên một tài sản tài chính được

xác định, Yếu tố thúc đẩy các doanh nghiệp gọi vốn chỉnh là

mức lợi tức mà các nhà đầu tư yêu cầu; và chính đặc diểm

này của TTTC đã phát tín hiệu cho biết vốn trong nên kinh tế

cần được phân bổ như thế nào giữa các tài sản tài chính Quá

trình đó được gọi là quá trình hình thành giá,

3.+ Tạo tính thanh khoản cho tài sẵn tài chỉnh

Thiếu tính thanh khoản, người nấm giữ các công cụ tài

chính buộc phải nắm giữ chúng cho tới khi đáo hạn, hoặc,

trong trường hợp cổ phiếu cho tới khi công ty tự nguyện hoặc

không tự nguyện phải thanh lý tài sản Thị trường tài chính

không những tạo ra cơ chế huy động vốn cho các chủ thể cần

vốn, mà nó còn tạo ra cơ chế giao dịch chuyển đổi quyển sở

hữu chứng khoán cho phép nhà đầu tư kiếm lời trên khoản

chênh lệch giá, tức là tạo ra tính thanh khoản cho các tài sản

tài chính

— Mặc dủ tất cả các thị trường tài chính đều có tính thanh

khoản, song mức độ thanh khoản là khác nhau giữa các thị

trường

II- PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

1- Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vổn:

Thị trường tài chính được chia thành 2 loại: thị trường tiền

Trang 9

tệ cĩ thời hạn luân chuyển khơng quá mơi năm và thị trường

vốn cĩ thời hạn luân chuyển tử một năm hở lên

1.1- Thị trường tiểu tệ (Moneu Market)

Là thị trường giao dịch mua bán quyển sử dụng các khoản tiễn tệ ngắn hạn trong nên kinh tế Fliểu theo nghĩa giản đơn

là nơi mua bán giấy tờ cĩ giá ngắn hạn dưới 1 năm, qua đĩ nĩ

cung ứng nhu cầu vốn in ngân hạn cho nên kinh tế

Cain ¢ cứ vào › thời hại n luân chuyển v vốn

Cs FT CHO VAY NGAN TIAN CUA CAC 0

Se DINH CHE PC TRUNG GIAN, TT CHO %

ay VAY, TAL TRG, BAO LANT MUA BAN `

Le CÁC LOẠI CHUNG TU C6 GIA NGA sự

KÝ /It nổi boÄi i HẠN TT LIÊN NH fe

ĐC / FOREIGN EXCHANGE fa | TeVE CKCLOAINGOAMI TE “4 rcHo vayncAn \

HẠN GIỮA CÁCNH \&

g T1 TIN DUNG THUE MUA NN TT THẾ CHẤP

° CÁC MÁY MĨC THIẾT BỊ ` TẢI TRỢ MUA BẤN

„1 wy ĐỊA ỐC TICK "` ĐỊA ỐC, NHÀ

TS XƯỞNG SGDCK TY OTC (OVER THE

(SPOCK EXCHANGE) COUNTER MARKET)

‘TT PE TAP TRUNG

Theo mơ hình của các nước phát triển, thị trường tiền tệ

+ Thị trường liên ngân hàng (Inter - bank Market): đây là

thị trường vốn ngắn hạn giữa các ngân hằng với nhau do ngân

hàng trung ương (NHTW) tổ chức để giải quyết nhu cầu vốn

giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) về bù đắp thiếu hụt

trong thanh tốn bủ trừ, đấp ứng nhu cầu thanh tốn của

khách hàng Ở đĩ các ngân hàng chuyên trao đổi khả năng

thanh tốn trên tài khoản ở NHTW thơng qua việc mua bán số

ngân quỹ thừa ra, qua đĩ đáp ứng nhu cầu cân đổi ngân quỹ

Trang 10

trong ngày Nghiệp vụ mua bán này được thực hiện một cách

đơn giản bằng cách chuyển vốn trên tài khoản của các tổ chức

tin dung tai NHTW [lang hda trên thị trường này là các

nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức tin dụng Giá cả của hàng

hóa “vốn” này là lãi suất

Trên thị trường liên ngân hàng, các NHTM tham gia để tìm

kiểm lợi nhuận, còn các NHTW tham gia với vai trò là người

cho vay cuối cùng đối với các NHTM và là người chỉ phối thị

trường

Nhu vay, xét theo chiều ngang thì thị trường tiên tệ biểu

hiện quan hệ giữa các NHITM, các tổ chức tin dụng Nếu xét

theo chiêu dọc thì thị trường tiên tệ biểu hiện quan hệ giữa

các NHIM với NIITW qua các nghiệp vụ điều hoà vốn của

NHTW

+ Thi trudng hét dodi (Foreign Exchange Market): 1a noi

mua bán, vay mượn ngoại tệ giữa các chú thể có liên quan

Thị trường hối đoái có tính toàn cầu mà các thành viên của nó

quan hệ với nhau qua điện thoại, màn hình ví tính, telex, fax

Trong hoạt động kinh tế đổi ngoại, các doanh nghiệp trong

nước đều phải tham gia các thị trường hổi đoái để mua hay

bán, vay hay cho vay ngoại tệ

Các nghiệp vụ của thị trường hối đoái phân lớn mang tích

chất ngắn hạn (dưới 1 năm) Thành viên tham gia thị trường

hổi đoái chủ yếu là NHTM, doanh nghiệp, các nhà môi giới

ngoại hối, các nhà cung cấp dịch vụ tư vấn, các nhà kinh

+ Thị tường uốn ngắn han (Short-term Loans Market): la thi

trường tín dụng, đây là thị trường mà các nguồn vốn được

luân chuyển theo nguyên tắc tin dụng để huy động vốn từ

những người có vốn và phân phổi lại cho những người cần

vốn nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận Đây chính là sự vận

động gián tiếp của vổn trong nên kinh tế thị trường thông qua

các trung gian tài chính

ĩ

t E

Trang 11

Thị trường tín dụng bao gồm các loại thị trường sau:

- Thị trường tín dụng ngân hàng: ở thị trường này, chủ thể tham gia là các ngân hàng với nhau, hoặc giữa các ngân hàng

và khách hàng của ho

- Thị trường tín dụng thương mại: chủ thể tham gia là các doanh nghiệp có quan hệ kính doanh thường xuyên với nhau

- Thị trường tín dụng Nhà nước: chủ thể tham gia là Nhà

nước và các tầng lớp đân cư

- Thị trường tín dụng tự do giữa các tâng lớp dân cư

Đặc điểm thị trường tiền tệ:

+ Giai đoạn luân chuyển vốn ngắn hạn (không quá Ì năm)

Công cụ của thị trường tiền tệ là các khoản vay hay các chứng

khoán đáo hạn trong vòng năm

+ Flình thức tài chính đặc trưng là hình thức tài chính gián tiếp Đóng vai trò trung gian tài chính giữa người vay và

người cho vay là các ngân hàng thương mại

+ Các công cụ của thị trường tiễn tệ có tính thanh khoản

cao, cũng cấp lợi tức tiết kiệm cho các nhà đầu tư

Các công cụ lưu thông trên thị trường tiên tệ:

* Tin phiêu kho bac (Treasury Bills): 1A loai chứng khoán nợ

ngắn hạn do Nhà nước phát hành nhằm mục đích điều hòa

lưu thông tiên tệ, hỗ trợ cho việc cân đối thu chí ngân sách,

bù đắp những thiếu hụt tạm thời hoặc mục đích chổng lạm

phát hay khuyến khích phát triển sản xuất

Đặc điểm của loại chứng khoán ngắn hạn là thời gian đáo

hạn dưới 1 năm, lãi và vốn được trả một lần khi đáo hạn

*Các khoản 0ay liên ngân hàng: theo quì định của Ngân hàng trung ương, các tổ chức nhận tiền gửi phải có một tỷ lệ

dự trữ bắt buộc để đáp ứng nhu cầu rút tiên của những người

gửi tiên Một số tổ chức có thể thửa dự trữ, một số khác lại

13

Trang 12

thiếu Các tổ chức nhận tiền gửi có thể mua bán các khoản dự

trữ này trên thị trường liên ngân hàng; bằng cách này có thể

tổi thiểu hóa được lượng tài sản có tính thanh khoản cao

nhưng khả năng sinh lời thấp, như tín phiếu kho bạc,

* Giấu chấp nhận thanh toán của ngân hàng: là giấy bảo

đảm rằng một ngân hàng sẽ thanh toán vô điều kiện số tiễn

mà các nhà nhập khẩu côn thiếu các nhà xuất khẩu, đến ngây

đáo hạn nhà nhập khẩu sẽ trả cho ngân hàng số tiền ghí trên

giấy cộng với một khoản phí Nhà xuất khẩu không nhất thiết

phải giữ giấy này cho tới khi đáo hạn mà có thể bán đi với giá

chiết khấu để thu tiền trước Lãi suất của công cụ này tương

đối thấp đo tỉnh an toàn cao

*Kỹ phiếu thương mại (Conunercinl Papers): du doanh

nghiệp sản xuất kinh doanh phát hành dùng thay thể cho giấy

nợ trả cho các đơn vị hoặc cá nhân cung cấp hàng hóa hay

dịch vụ cho doanh nghiệp Trong thương phiếu có qui định

thời hạn trả nợ và lãi suất đến kỳ hạn sẽ được đơn vị trả cả

vốn lẫn lãi,

*Kỳ phiếu ngân làng (Bank Bills), Tin phiếu tông tự tài

chính, Chứng chỉ tiều gửi tiết kiệm là các loại chứng khoán

ngắn hạn thường tử 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng đến 12 tháng,

được Ngân hàng thương mại và Công ty tài chính phát hành

nhằm huy động vốn, rồi dùng vốn đó cho vay (chủ yếu là

ngắn hạn)

1,2- Thị trường uốn ( Capital Market)

Còn gọi là thị trường vốn dài hạn, là một bộ phận quan

trọng của TTTC, hoại động của nó nhằm huy động những

nguồn vốn trong xã hội, tập trung thành những nguồn vốn lớn

tài trợ đài hạn cho các doanh nghiệp và chỉnh phủ nhằm mục

đích phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự

án đầu tư Thị trường vốn bao gồm ba thị trường bộ phận: thị

th

i

c]

Trang 13

Trong đó TTCK là bô phận quan trong nhất của TTTC trong

việc tập trung và huy động những khoản vốn khổng 16 tài trợ

cho các mục đích đâu tư phát triển kinh tế, xã hôi của Chính

phủ, phát triển sản xuất tại các doanh nghiệp

Thị trường cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là một loại hình tài trơ vốn hữu hiệu

'cho các doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ

Theo Nghị định của Chính phủ số 16/2001/NĐ-CP về tổ chức

wà hoạt động của Công ty cho thuê tài chính, tại Điều 1 đã qui

định: “Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài

hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện

vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hop déng cho

thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết

mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động

sản khác theo yêu câu của bên thuê và nắm giữ quyên sở hữu

đổi với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và

thanh toán tiên thuê trong suốt thời hạn thuê và được 2 bên

thỏa thuận Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền

lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiển tục thuê theo các điều

kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính Tổng số

tiền thuê một loại tài sản qui định tại hợp đồng cho thuê tài

chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại

thời điểm ký hợp đồng”

Trang 14

Phương thức cho thuê tài chính

JA; Hop đồng thuê Lài chính 2B : Chuyển ging tài si

ie Hợp đồng nứa tài san 2C : Trả tiền mua tải sử

: Hợp đẳng bảo trì, bảo hãnh sửa chữa 2D : Giao quyền sử dụng

hệ Giao quyển sở hữu tài sản 4: Định kỳ trả Hền thuê

Thị trường chứng khoán

Để huy động được các nguồn vốn dài hạn bên cạnh việc đi

vay ngân hàng thông qua hình thức tài chính gián tiếp, Chính

phủ và một số các công ty còn thực hiện huy động thông qua

việc phát hành các chứng khoán

Chứng khoán là các công cụ thể hiện quyền sở hữu trong

một công ty (cổ phiếu) quyển chủ nợ đối với một công ty, một

Chính phủ hay chính quyền địa phương (trái phiếu) và các

công cụ khác phát sinh trên cơ sở những công cụ đã có (công

cụ phái sinh)

Khi các chứng khoán được phát hành thì tất yếu sẽ nảy

sinh như cầu về mua bán trao đổi các chứng khoán đó Chính

vì vậy TICK đã ra đời với tư cách là một bộ phận của thị

trường vốn nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi chứng

khoán các loại

1.3- Mối quan hệ giữa thi trường tiên tệ va thi trường uốn

Thị trường tiền tệ và thị tr ường vốn là hai bộ phận cấu thành

nên thị trường tài chính, cùng thực hiện một chức năng là

Trang 15

idl

“1â

ở trên 2 thị trường có mối liên quan bổ sung và lác đông

tương hỗ với nhau

Lãi suất trên thị trường tiền tệ có ảnh hưởng lớn đến việc phát hành và mua bán chứng khoán trên thị tr ường vốn Nếu

lãi suất các ngân hàng trả cho người tiết kiệm cao, điều này sẽ

khiển cho người tiết kiệm thích Bửi tiền vào ngân hàng để

hưởng lãi suất cao và rủi ro thấp, hơn lÀ mua chứng khoán

Mặt khác, những biến đổi về giá cả và lãi suất trên thị tiường

tién tệ thường kéo theo các biển đổi trực tiếp trên thị trường

vấn như quan hệ cung cầu và giá cổ phiếu, trái phiếu Chẳng

hạn như một sổ chứng khoán dài hạn có lãi suất thả nổi, căn

cử để diéu chỉnh lãi suất là lãi suất tiến gửi ngắn hạn của

ngân hàng Hay khi định giá cổ phiếu hoặc hái phiếu tại một

thời điểm nào đó trên thị trường, người ta phải tham khảo lãi

suất của ngân hàng được hình thành trên thị trường tiền tệ

Giữa lãi suất thị trường và giá trái phiếu có mối quan hệ tỷ lệ

nghịch: khi lãi suất của ngân hàng tăng cao hơn lãi suất trái

phiếu, trái phiểu sẽ sụt giảm và tình hình ngược lại khí lãi

suất ngân hàng hạ thấp hơn lãi suất trái phiếu

Ngược lại, các thay đổi về chỉ số giá cổ phiếu của thị

trường vốn cũng phản ánh các hiện tượng tốt hay xấu, đã

đang hoặc sẽ xây ra trên thị trường tiễn tệ Đối với thị trường

vốn, việc duy trì một lãi suất ổn định không thăng trầm quá

đáng là cần thiết cho sự ổn định của thị trường,

Tiên thực tế, các hoạt động của thị trường tiền tệ và thị

trường vốn được thực hiện đồng bộ xen lẫn nhau, tác động và

chịu ảnh hưởng của nhau, tạo thành cơ cấu hoàn chỉnh của

Việc phân định các bộ phận của TTTC trên đây chỉ là biện

pháp để tạo thuận lợi cho quá trình nghiên cứu của từng loại

thị trường, như môt khái niện cinhté—tdn_taiddc lap va ly

khai ra khổi các mối quan hệ giữ MÈPW9pRäI6 WilEitfaui

Trang 16

Trên thực tế, không phải đễ dàng có thể chỉ ra đâu là khu

vực chuyên môn hóa của thị trường tiền tệ và đâu là khu vực

chuyên môn hóa của thị trường vốn Hai thị trường này có

mổi quan hệ hữu cơ khẳng khít với nhau, Các biến đổi (về giá

cả, lãi suất) trên thị trường tiễn tệ diễn ra thường kéo theo các

biển đổi trực tiếp trên thị trường vốn: Ngược lại, các thay đổi

(về chỉ số chứng khoán hoặc thị giá cổ phiếu) của thị trường

vốn cũng phản ánh các hiện tượng tốt xấu đã và đang, hoặc sẽ

xây ra trên thị trường tiên tệ Các chính sách của Nhà nước

như chính sách lãi suất, tiên tệ với mục đích phát biển thị

trường tiền tệ đồng thời cũng là các yếu tổ ngăn cần phạm vi

hoạt động của thị trường vốn Xét trong tương lai, xuất phát tử

những đòi hỏi của thực tế, không thể tổn tại một thị trường

tiền tệ thuần túy cũng như không thể có một thị trường vốn

thuận túy, mà sẽ tổn tại một TTTC tổng hợp

2- Căn cứ vào tính chất chuyên môn hóa của thị trường

2.1- Thị trƯỜNG công cụ Hợ

Thị thường công cụ nợ là thị trường trong đó người cần

vốn huy động vốn dựa trên việc phát hành các công cự nợ

(trái phiếu, tin phiếu, kỳ phiếu ) Thực chất các công cụ nợ là

thỏa thuận có tính hợp đồng trong đó người vay vốn thanh

toán cho người giữ công cụ một khoản tiển cổ định trong

những khoảng thời gian nhất định (thanh toán lãi) cho tới thời

điểm mãn hạn là lúc thực hiện đợt thanh toán cuối cùng giá

trị gốc Người mua các công cụ nợ là người cho vay - chủ nợ

Tủy mỗi nước mà việc qui định thời hạn cho tửng loại

công cụ có thể khác nhau Đặc điểm của công cụ nợ là dựa

Trang 17

tiên quan hệ vay mươn, có thời hạn, lãi suất dược ấn định

trước và cổ định, người sở hữu công cụ nơ không có tiếng nói

trong việc quản lý công ty

2.2- Thị trường công cụ 0ôn

Là thị trường trong đó người cần vốn huy động vốn bằng cách phát hành các cổ phiếu bán cho những người có vốn

Người nắm giữ cổ phiếu gọi là cổ đông, họ góp vốn vào công

ty để tiến hành sản xuất kính doanh với tỉnh thần lời ăn lễ

chịu Họ có quyền được chia phần trên lãi ròng và tài sản của

các công ty phát hành cổ phiếu Như vậy, khác với công cụ

nợ, cổ phiểu không có số lãi cố định mà cổ tức phụ thuộc vào

hiệu quả sản xuất kinh doanh của các công ty phát hành Các

cổ phiếu này được coi là những chứng khoán đài hạn vì chúng

không qui định thời gian mãn hạn Người nấm giữ cổ phiếu là

chủ sở hữu công ty phát hành

Sự khác biệt giữa hai thị trường trên thể hiện ở bản chất công cụ tài chính giao dịch trên đó Các công cụ nợ thường có

một mức lãi suất cố định và thời hạn thanh toán được ấn định

tử trước, do đó việc mua các công cụ nợ.an toàn hơn và ít rủi

ro hơn so với các cổ phiếu Hơn nữa, công ty phải Hả lãi cho

các chủ nợ trước khi chia lãi cổ phần và khi công ty bị phá sản

thì tài sản thanh lý được chia cho các chủ nợ trước khi trả cho

các cổ đông

3.3- Thị trường công cụ phái sinh Thị trường công cụ phái sinh là thị trường phát hành và mua đi bán lại các chứng khoán phái sinh Đây là thị trường

cao cấp, giao dịch những công cụ tài chính cao cấp như: chứng

quyền, quyền chọn, hợp đông tương lai

3- Căn cứ vào cơ cấu thị trường

Ä3.1- Thị trường sơ cấp

Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các chứng khoán

mới phát hành Trên thị trường này vốn từ nhà đầu tư sẽ được

Trang 18

chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tư mua

các chứng khoán mới phát hành

Ví trò của thị lường sử cấp

- Chứng khoán hóa nguồn vốn cần huy động, vốn của công

ty được huy động qua việc phát hành chứng khoán

- Thực hiện quá trình chu chuyển tài chính trực tiếp dưa các

khoản tiễn nhàn rỗi tạm thời trong dân chúng vào dầu tu,

chuyển tiên sang dạng vốn dài hạn

Đặc điểm của thị t HONG so chp

- Thị trường sơ cấp là thị trường không liên tục và là nơi duy

nhất mà các chứng khoán đem lại vốn cho người phát hành

- Những người bán trên thị trường sơ cấp được xác định

thường là Kho bạc Ngân hàng Nhà nước, công ty phát hành,

tập đoàn bảo lãnh phát hành

- Giá chứng khoán trên thị trường sơ cấp do tổ chức phát

hành quyết định và thường được in ngay trên chứng khoán

3.2- Thị trường thf cấp

Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đã |

được phát hãnh trên thị trường sơ cấp Thị trường thứ cấp

đảm bảo tỉnh thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành

Vai trò của thị trường thí cấp

- Cung cấp thị trường, tạo ra những điều kiện dé đàng để

bán những công cụ tài chính trên thị trường sơ cấp

- Thị trường thứ cấp xác định giá của mỗi chứng khoán mà

công ty phát hành bán ở thị trường sơ cấp

Đặc diểm thị trường thứ cấp:

- Trên thị trường thứ cấp, các khoản tiền thu được từ việc

bán chứng khoán thuộc về các nhà đầu tư và các nhà kinh

doanh chứng khoán chứ không thuộc về nhà phát hành Nói

cách khác các luỗng vốn không chẩy vào n hững người phát

hành chứng khoán mà chuyển vận giữa những người đầu tư

chứng khoán trên thị trưởng Thị trường thứ cấp là một bộ

rất

chứi độn

cấp, đơn| thứ

Trang 19

- Giao dịch trên thị trường thứ cấp phản ảnh nguyên tắc

cạnh tranh tự đo, giá chứng khoán trên thị trường thứ cấp do

cung và cầu quyết định

- Thị trường thứ cấp là thị trường hoạt động liên tục, các

nhà đầu tư có thể mua và bán các chứng khoán nhiểu lần trên

thị trường thử cấp

Như vậy, sự khác nhau cơ bản giữa thị trường thứ cấp và

thị trường sơ cấp thể hiện ở chỗ: hoạt đông của thị trường sơ

cấp làm tăng thêm vốn cho toàn bộ nên kinh tế, còn hoạt

động của thị trường thứ cấp chỉ thực hiện việc chuyển đổi

quyển sở hữu chứng khoán đã phát hành, mà không làm tăng

thêm vốn cho nên kinh tể

Hai thị trường này có môi quan hệ mật thiết với nhau được

ví như 2 bánh xe của một chiếc xe, trong đó thị trường sơ cấp

là cơ sở, là tiễn đề; thị trường thứ cấp là động lực Nếu không

có thị trường sơ cấp thì sẽ không có chứng khoán để lưu thông

trên thị trường thứ cấp, và ngược lại, nếu không có thị trường

thứ cấp thì việc hoán chuyển các chứng khoán thành tiên sẽ

rất khó khăn và khiến cho người đầu tư sẽ dè đặt khi mua

chứng khoán, làm thu hẹp thị tường sơ cấp, hạn chế việc huy

động vốn của các chủ thể cần vốn trong nên kinh tế

Tuy nhiên, điểm cân chủ ý'là phải coi trong thị trường sơ

cẤp, vì đây là thị trường phát hành, là hoạt động tạo vốn cho

đơn vị phát hành, đồng thời phải giám sát chặt chẽ thị t tờng

thứ cấp, không để tình trạng đầu cơ lũng đoạn thị trường để

bảo vệ TTTC trở thành công cụ hữu dụng của nên kính tế

4- Các định chế tài chính trung gian

Trên thị trường tài chính, các tổ chức tài chỉnh như ngân hàng, công ty bảo hiểm, các quỹ đầu tư và các quỹ hưu trí

thường được gọi với một tên gọi đặc biệt: các định chế tài

chính trung gian (Financial Intermediaries) Vai trò của chúng

21

Trang 20

là huy động được các nguồn vốn bằng cách phát hành quyền

truy đòi ra công chúng (chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, hoặc cho

vay), sau đó chúng quay vòng và sử dụng số tiễn này để mua

chứng khoán như cổ phiếu, trái phiểu hoặc những công cụ lài

chính không được mua bán như các khoản tin dụng tiêu dũng

và tín dụng thương mại

Các dịnh chế tài chính trung gian cũng giống như các loại

hình công ty khác - đều dược thúc dẩy bởi động cơ lợi nhuận

Trong quá trình chuyển thành lợi nhuận, họ tình cờ đạt được

một mục tiêu kinh tế quan trọng, đó là giúp di chuyển nguồn

vốn từ người cho vay đến người đi vay

s Ngân hàng thương mại (Commercial Bank)

Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tin dụng

được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động

khác có liên quan

Hioạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và

dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền

gửi và sử dựng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng địch vụ

thanh toán

s Tổ chức tia dụng phí ngân hàng (Non-bank credit

institutions)

Tổ chức tín dụng phi ngân hãng là loại hình tổ chức tín

dụng được thực hiện một số höạt động ngân hàng như là nội

dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền

gửi không kỹ hạn, không làm dịch vụ thanh toán

s Công ty tài chính (Einance companies)

Là công ty cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp va

người tiêu thụ với nhiều mục đích khác nhau như hỗ trợ sản

xuất và tiêu đủng

Công ty tài chính có thể huy động vốn dưới các hình thức

tiễn gửi tiết kiệm có kỳ hạn, phát hành trái phiếu, phát hành

cổ phiếu (nếu là công ty tài chính cổ phần)

Trang 21

Công ty tài chính tài trợ cho các DN bằng việc cấp tín

dụng trung và dài hạn để mua máy móc thiết bị, tài tro cdc

khoản phải thu của DN (accounts receivable financing), mua

nợ của họ dưới hình thức bao thanh toán (factoring)

ø Công ty bảo hiểm (Insurance company) Gồm Công ty bảo hiểm nhân thọ (Life insurance company)

và Công ty bảo hiểm phi nhân thọ (Non-Life insurance

company)

Qua việc bán các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, công ty bảo hiểm đầu tư vào các loại trái phiếu và cổ

phiếu trên TTCK hoặc các công cụ trên thị trường tiên tệ

« Công ty dau tu (Investment company) Khi quỹ đầu tư được thành lập đưới dạng môt công ty là

một pháp nhân đây đủ, những người góp vốn vào quỹ trở

thành các cổ đông và có quyển bầu ra Hội đồng quản trị quỹ

Đây là tổ chức cao nhất của quỹ đầu tư, đứng ra thuê công ty

quần lý quỹ, ngân hàng bảo quần tài sản quỹ và giám sát việc

tuân thủ hoạt động của 2 tổ chức này Công ty quản lý quỹ có

trách nhiệm cử người điều hành và sử dung vốn của quỹ để

đầu tự vào các chứng khoản hoặc các tài sản sinh lợi khác

® Công ty cho thuê tài chính (Leasing company)

Là một định chế tài chính chuyên cung cấp tín dụng trung

và dài hạn cho các DN thông qua việc cho DN thuê các máy

móc, trang thiết bị, bất động sản, với thời gian đài hạn và tạo

diễu kiện cho DN sở hữu luôn các tài sản đó khi kết thúc hợp

tại Mỹ, có khoảng 9000 NHM, tử Bank America với tài sản

hàng trim ty dollar dén hang ngàn ngân hàng nhỏ được phân

Trang 22

bổ rải rée khdp đất nước, nhiều ngân hằng trong số đó có tài

sản ít hơn 100 triệu dollar Cac NHIM cũng là loại hình đa

dạng nhất về mặt các khoản phải trả lẫn tài sản Nguồn vốn

chủ yếu của họ thường là những tài khoản Hiền gửi không kỳ

han (Demand deposit hay Checking account), nhung trong

những thập niên gần đây, tài khoản tiễn gửi tiết kiệm định kỳ

(bao gồm chứng chỉ tiên gửi và các loại khoản nợ khác) ngày

càng trở nên quan trọng hơn tiền gửi không kỹ hạn Diểm

khác nhau chính giữa tài khoản tiết kiệm và tài khoản tiên gửi

định kỳ đó là tài khoản tiền gửi định kỹ có thời gian đáo hạn

đã được hoạch định trước Với những nguồn vén nay, NHTM

mua rất nhiều loại tài sản, tử những chứng khoán Chinh phủ

ngắn hạn đến những khoản tin dụng kinh doanh dài hạn và cá

những khoản vay có thể chấp

+ Quý lam Frí Hư nhân không đâm bdo (Private noninsured

peusion futds), tương tự như các công ty bảo hiểm nhân tho va

chúng chủ yếu quan tâm đến đầu tự đài hạn hơn là ngắn hạn

Nguồn thủ nhập của chúng đến tử những người lao động tạo

nên số tiên dự trữ khi họ về hưu Vì chúng phải đối mặt với

những vấn để không chắc chắn trong ngắn hạn, chúng thường

đầu tư chủ yếu vào trái phiếu công ty dài hạn và những cổ

phiểu cao cấp

+ Quy hé tuwoug (Mutual funds) là loại tổ chức có mối quan

hệ thường xuyên với thị trường cổ phiểu, nhưng cũng có loại

quỹ hỗ tương chuyên về tất cả các loại trái phiếu cũng như về

các món vay thế chấp Một quỹ hỗ tương có nhiệm vụ tập hợp

những khoản tiền tiết kiệm của nhiều người lại qua việc phát

hành chứng chỉ quỹ đầu tư và đầu tư số tiễn này vào nhiều

loại chứng khoán khác nhau, do đó chúng đạt được mức độ đa

dạng hóa mà từng cá nhân riêng lẻ sẽ không thể tự mình thực

hiện được, Các cổ đông luôn có thể mua lại hoặc bán lại các

cổ phân của mình nếu họ muốn, nhưng giá cả họ nhận được

tử quỹ hỗ tương này lại phụ thuộc vào giá những chứng

khoán mà họ đang nắm giữ Mua cổ phần trong một quỹ hỗ

he

ch

CE dis

th

sa

low

Trang 23

tương do đó sẽ có nhiều rủi rõ hơn mua một chứng chỉ tiết

kiệm hoặc môt công cụ nào đó tiên thị trường tiền tệ như trái

phiêu Chính phú, nhưng vì lý do đa dạng hóa, nó sẽ ít rủi rò

hơn việc mua tửng cổ phiếu và trái phiếu một cách riêng biệt

+ Công tụ bảo hiểm nhân thọ bảo hiểm cho con người

chống lại những hậu quả về tài chính do rủi ro về nhân mạng

Công ty nhận được tiên đưới hình thức các khoản thanh toán

định kỳ (gọi là phí bảo hiểm) Dưa vào số thống kê về tử

vong, những công ty bảo hiểm có thể dự đoán với mức đô

chính xác cao về việc họ sẽ phải chỉ trả bao nhiêu trong năm

nay, năm sau, hay thậm chí 10 hoặc 20 năm sau nữa Lo sẽ

đầu tu theo đó, mục dích là đạt được lợi nhuận cao nhất, ổn

định với đô an toàn trong đài hạn Do đó, một tỷ lệ lớn trong

tài sản của họ là trái phiếu công ty dai han và những khoản

thế chấp dài hạn, mặc dù các loại thể chấp này chủ yếu là tài

sản thương mại hơn là những tài sản cá nhân

+ Quỹ lương luãt của chính quyên địa phương (State and

local government retirement funds) thuc hién những chức năng

tương tự như những quỹ tư nhân ngoại trử việc chúng được

tài trợ bởi chính quyển địa phương

+ Quỹ lỗ tương trén thi trudng tién té (Money market

anitual funds) thay vi dau tu tiền vào thị trường cổ phiếu hoặc

trái phiếu thì họ mua những công cụ có tính thanh khoản cao

trên thị trường tiễn tệ ngắn hạn như những CŨs có thể chuyển

nhượng được và những tín phiếu công ty có chất lượng cao

+ Tổ chức tiết kiệm va cho vay (SE&Ls: Savings and Loans

associations) theo cách truyền thống thì hầu hết nguồn vốn của

họ thông qua những tài khoắn tiễn gửi tiết kiệm, thường được

gọi là shares, và dủng chúng để cho vay mua nhà cửa Đây là

mục đích cơ bản của những tổ chức này - khuyển khích các gia

đình tiết kiệm và sở hữu nhà ở Ngày nay chúng thường phát

hành những tài khoản tiền gửi và cho vay tiên dũng cũng như

cho vay kính doanh với số lượng hạn chế Những ngân hàng

Trang 24

tiết kiém (Savings banks) trên thực tế thì giống với những tổ

chức tiết kiệm và cho vay

+ Công ty bdo hiểm tai siu vd tai nan (Property and

casualty Insurance company) bao him cho than chu của họ

tránh khỏi việc mất trộm và hoả hoạn, chống việc mất cắp +4

va chạm các phương tiện giao thông, bác sĩ chống lại những

vụ khởi kiện vì những sơ suất trong khi điều trị cho bệnh

nhân, và những doanh nghiệp chống lại những vụ kiện cáo do

sai sót Với sổ tiến bán hảo hiểm, họ mua những trái phiếu

công ty, trái phiếu địa phương, cổ phiếu có chất lượng cao, và

những công cụ trên thị trường tiễn tệ

+ Công tự tài chính tiêu dùng va thương mại (Commercial

and consumer finance compunies) chuyén vé link vuc cho vay

mua xe hơi, cho vay để du lịch trong mùa nghỉ phép, và cho

những công ty kinh doanh vay để tài trợ vốn và máy móc

thiết bị

+ Những liệp hội tin dụng (Credif Lhons) thường được bạo

gồm trong nhóm những tổ chức tiết kiệm Chúng được cấu tạo

như những hợp tác xã với những người có cùng mối quan tâm,

như những nhân viên của một công ty nào đó hoặc thành viên

của một liên đoàn lao động, một hội ái hữu hay một nhà thờ

nào đó Thành viên của những hiệp hội tin dụng này mua cổ

phần và do đó họ được phép vay tiên của hiệp hội, Ngày nay

họ cung cấp thêm những tài khoản tiền gửi (gọi là Credit

union share draft) và cũng cho vay thể chấp dài hạn

Trang 25

2- Các chức năng của TTTC? Chức năng quan trong nhật?

Phân biệt kênh tài chính trực tiếp và gián tiếp?

Trang 26

CHUONG Hi TH] TRUONG CHUNG KHON

Thị trường chứng khoán là một loại thị trường tài chính

thực hiện chức năng huy động vốn đầu tư cho nên kinh tế Tại

các quốc gia có nên kinh tế thị trường, diéu kiện tất yếu dể

phát triển nên kinh tế là phải hình thành một thị trường chứng

khoán năng động và hiệu quả Thị trường chứng khoán không

những là một kênh huy động vốn hữu hiệu cho nên kinh tế

mà còn là một công cụ hữu hiệu cho Chính phủ điều hành vĩ

mô nên kinh tế

I- TH] TRUGNG CHUNG KHOAN (TTCK)

1- Lịch sử hình thành

Giữa thế kỷ 15 ở Tây phương, tại những thành phố trung

tâm buôn bán, các thương gia thường tụ tập tại các quán cà

phê để bàn bạc về việc mua bán, trao đổi các loại hàng hóa

(chủ yếu là nông sản, khoáng sản), ngoại tệ và giá khoán

động sản

Những cuộc bàn bac này lúc đầu chỉ có một nhóm nhỏ,

dân dẫn số người gia tăng, rổi hình thành một” khu chợ

riêng”,

Tại những cuộc bàn bạc này, họ trao đổi, thương lượng,

nhưng chỉ là những lời nói miệng với nhau, không có hàng

hóa, ngoại tệ, giá khoán động sản hay bất cứ một loại giấy tờ,

hàng mẫu nào trong tay cả Những cuộc thương lượng này

nhằm thống nhất với nhau cde” hợp đồng “ mua bán, trao đổi

thực hiện ngay, và những hợp đồng cho tương lai 3 tháng, 6

tháng hay 1 năm sau mới thực hiện

Cuối thế kỷ 15,” khu chợ riêng” trở thành một” thị

trường", Ở đó họ thống nhất với nhau những qui ước cho các

cuộc thương lượng, Dân dẫn những qui ước đó được sửa đổi

hoàn chỉnh thành những qui tắc có giá trị bắt buộc chung

Trang 27

Ï Giao lưu kinh tế ngày cáng phái hiển, những phiên chợ

cách nhau cả tháng không còn phủ hợp, ho đã rút xuống hàng

tuân và sau đó là hàng ngày

Phiên chợ riêng được diễn đầu tiên vào năm 1453 tại một

lữ điểm của gia đình Vanber ở Bruges (Bi) Tại lữ điểm Vanber

có một bảng hiệu hình 3 túi da với một từ tiếng Pháp”

Bourse” tic 1A” Mau dich trưởng” hay còn goi là” Sở giao

dich"

“Mậu dịch trường” là môi bảng hiệu chung, ba tui da

tượng trưng cho 3 nội dụng của” Mậu dịch trường”: Mậu dịch

trường hàng hóa, Mậu dịch trường ngoại tệ VÀ Mậu dịch

trường giá khoán động sản

Vào năm 1547, thành phổ Bruges mất đi sự phôn vinh do

eo bién Even bị cát lấp, tàu bè ra vào khó khăn,” Mậu địch

trường“ ở đây bị sụp đổ và được chuyển qua thị trẩn Auvers,

một hải cảng lớn của Bỉ thời đó

Mậu dịch trường Auvers phat triển rất nhanh Giữa thế kỷ

16, viên quan đại thần tài chính Ảnh quốc Theomes Gresham

đến đây thị sát và sau đó đã thiết lập một” Mậu dịch trường”

tại London, nơi mà sau này được gọi là Sở giao dịch chứng

khoán London Các” Mậu dịch trường” khác cũng lần lượt

được thành lập tại Pháp, Đức và Bắc Âu

2- Khái niệm thị trường chứng khoán „

Thị trường chứng khoán (TTCK) là một bộ phận của thị

trường vốn đài hạn, thực hiện cơ chế chuyển vốn trực tiếp từ

nhà đâu tư sang nhà phát hành, qua đó thực hiện chức năng

của thị trường tài chính là cung ứng nguồn vốn trung và dài

hạn cho nền kinh tế

Thị trường chứng khoán (5ecurities Market) là thuật ngữ

dùng để chỉ cơ chế của hoạt động giao dich mua ban chứng

khoán đãi hạn như các loại trái phiếu, cổ phiếu và các công cụ

tài chính khác như chứng chỉ quỹ đầu tư, công cụ phái sinh -

hợp đồng tương lai, quyển chọn, bảo chứng phiếu, chứng

quyền

Trang 28

TICK là thị trưởng vốn đài hạn, tập trung các nguồn vốn

cho đầu tư và phát triển kinh tế, do đó có tác động rất lớn

đến môi trường dầu tư nói riêng và nền kinh tế nói chung

Mặt khác, TTCK là một thị trường cao cấp, nơi tập trung nhiều

đổi tượng tham gia với các mục đích, sự hiểu biết và lợi ích

khác nhau; các giao dịch các sản phẩm tài chính được thực

hiện với giá trị rất lớn Đặc tỉnh đó khiến cho TTCK cũng là

môi trường đễ xảy ta các hoạt động kiếm lợi không shinh

đáng thông qua các hoạt động gian lận, không công bằng, gây

tổn thất cho các nhà dầu tư; tổn thất cho thị trường và cho

toàn bộ nên kinh tế

Xuất phát từ vai trò quan trọng cũng như tính chất phức

tạp như vậy của TTCK, việc điểu hành và giám sát thị tường

là vô cùng cần thiết để đảm bảo được tính hiệu quả, công

bằng, lành mạnh trong hoạt động của thị trường, bảo vệ quyển

lợi chính đáng của các nhà đầu tu, dung hòa lợi ích của tất cả

những người tham gia thị trường, tận dụng và duy hì được

các nguôn vốn để phát triển kinh tế Mỗi thị trường có cơ chế

điều hành và giám sát thị trường riêng phủ hợp với các tỉnh

chất và đặc điểm của riêng nó

3- Cơ chế điều hành và giám sat TTCK

Nhìn chung các tổ chức tham gia quản lý và giám sát thị

trường gồm 2 nhóm: các cơ quan quản lý của Chính phủ và

các tổ chức tự quản,

Các cơ quan quản lý da Chỉnh phủ

Đây là các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước

đối với hoạt động của TTCK Nhìn chung các cơ quan quản lý

thị trường của Chinh phủ chỉ thực hiện các chức năng quản lý

chung chứ không trực tiếp điều hành và giám sát thị trường,

Các cơ quan này có thẩm quyền ban hành các qui định điều

chỉnh các hoạt động trên TTCK tạo nên cơ sở cho các tổ chức

tự quản trực tiếp thực hiện các chức năng điểu hành và giám

Trang 29

2/ Bô Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực

hiện quản lý Nhà nước về chứng khoán và TTCK và có các

nhiệm vụ, quyển hạn sau đây:

a/ Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chiến

lược, qui hoạch, chính sách phát triển TTCK

b/ Trình cấp có thẩm quyển ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyển các văn bản qui phạm pháp luật về chứng khoán

3/ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ,

quyền hạn của mình có trách nhiệm phổi hợp với Bô Tài chính

thực hiện quản lý Nhà nước về chứng khoán và TTCK

+ 4/ Uy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ,

quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý Nhà

nước về chứng khoán và TTCK tại địa phương

Ủy ban chứng khoán là cơ quan quản ly chuyên ngành

của Nhà nước trong lĩnh vực chứng khoán, với các chức năng

+ Thực hiện các qui định quản ly ngành chứng khoán của

Bộ tài chính, phối hợp với các tổ chức tự quản để điều hành

và giám sát có hiệu quả hoạt động của TTCK

+ Kiểm soát mọi vấn để trong hoạt động thị trường như

đăng ký chứng khoán, giám sát các công ty niêm yết, phát

hiện và xử lý các trường hợp gian lận

+ Quản lý trực tiếp các tổ chức tự quản, giám sát hoạt

động của các tổ chức này, xử lý các vi phạm nếu các tổ chức

tự quản không xử lý được

Trang 30

+ Thanh tra đổi với các cá nhân hay tổ chức để bảo vệ lợi

ích chung của công chúng trong trường hợp có sự vi phạm

pháp luật

Các tổ chức tự quản

Nhìn chúng các tổ chức tự quản gồm có Sở giao dịch và

Hiép hội các nhà kinh doanh chứng khoán

SỞ giao địch là tổ chức tự quản bao gồm các công ty chứng

khoán thành viên, trực tiếp điều hành và giám sát các hoạt

động giao dịch chứng khoán thực hiện trên Sở Sở giao dịch

thực hiện một số chức năng sau:

+ Điều hành các hoạt động giao dịch điễn ra trên Sở thông

qua việc đưa ra và đảm bảo thực hiện các qui định cho các

hoạt động giao dịch trên thị trường Sở giao địch

+ Giám sát, theo đôi các giao dịch giữa các công ty thành

viên và các khác hàng của họ Khi phát hiện các vi phạm Sở

giao dịch tiến hành xử lý, áp dụng các biện pháp cưỡng chế

thích hợp Trong trường hợp có vi phạm nghiêm trọng đến các

gui định của ngành chứng khoán, Sở giao dịch có thể báo cáo

lên Ủy ban chứng khoán để giải quyết

+ Hoạt động điều hành và giám sát của Sở giao dịch phải

được thực hiện trên cơ sở phủ hợp với các qui định pháp luật

có liên quan đến ngành chứng khoán

Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức của cic

công ty chứng khoán được thành lập với mục đích tạo ra tiếng

nói chung cho toần ngành kinh doanh chứng khoán và đảm

bảo các lợi ích chung của TTCK, Hiệp hội các nhà kinh doanh

chứng khoán thực hiện các chức năng điều hành và giám sát

TTŒK như sau:

+ Điều hành và giám sát thị trường giao dịch phi tập

trung Các công ty muốn tham gia thị trường này phải đãng

ký với Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán và phải thực

hiện các qui dịnh do Hiệp hội đưa ra

Trang 31

bảo thực hiện các qui định này

+ Thu nhận các khiểu nại của khách hàng và diều tra các

công ty chứng khoán thành viên để tìm ra các vị phạm, sau đó

chuyển các kết quả điều ta tới công ty chứng khoán đó để

4- Các thành phần tham gia trên TTCK

Các tổ chức và cá nhân tham gia TTCK có thể được chia

Nhà phát hành

Nhà phát hành là các tổ chức thực hiện huy động vốn

thông qua TTCK Nhà phát hành là người cung cấp chứng

khoán - hàng hóa của TTCK

- Chính phủ và chính quyển địa phương là nhà phát hành các trái phiếu Chính phủ và trái phiếu địa phương

- Công ty là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công

ly

`- Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài

chính như các trái phiếu, chứng chỉ thụ hưởng phục vụ cho

hoạt động của họ

` Nhà đầu tư

Nhà đâu tư là những người thực sự mua và bán chứng

khoán trên TTCK Nhà đầu tư có thể chia thành 2 loại: nhà

đầu tư cá nhân và nhà đầu tư có tổ chức

+ Các nhà đầu tư cá nhân:

Nhà đầu tư cá nhân là những người có vốn tạm thời nhàn tỗi, tham gia mua bán trên TTCK với mục đích tìm kiếm lợi

Trang 32

nhuận Tuy nhiên, trong dầu tư thì lợi nhuận lại luôn gắn với

rủi ro, lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn và ngược lại

Chính vì vậy các nhà đầu tư cá nhân luôn phải lựa chọn các

hình thức đầu tư phù hợp với khả năng cũng như mức đô

chấp nhận rủi ro của mình,

Nhà đầu tư có tổ chức, hay còn gọi là các định chế đầu tư,

thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn tiên thị

thường Các tổ chức này thường có các bộ phận chức năng bao

gồm nhiều chuyên gia có kinh nghiệm để nghiên cứu thị

trưởng và đưa ra các quyết định đầu tư Một số nhà đầu tư

chuyên nghiệp chính trên TTCK là các công ty đầu tử các công

ty bảo hiểm, các quỹ lương hưu và các quỹ bảo hiểm xã hội

khác Đầu tư thông qua các tổ chức đầu tư có ưu điểm nổi bật

là có thể đa dạng hóa các đanh mục đầu tư và các quyết định

đầu tư được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm

+ Nhà môi giới - Công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán là những công ty hoat động trong

lĩnh vực chứng khoán có thể đảm nhận một hoặc nhiều trong

số các nghiệp vụ chính là bảo lãnh phát hành, môi giới, tự

doanh, và tư vấn đầu tư chứng khoán

Để có thể thực hiện mỗi nghiệp vu, các công ty chứng

khoán phải đảm bảo được một số vốn nhất định và phải được

phép của cơ quan có thẩm quyển,

5- Nguyên tắc hoạt động

Nguyên tắc trung gian

TTCK hoạt động không phải trực tiếp do những người

muốn mua hay muốn bán chứng khoán thực hiện, mà do

những người môi giới trung gian thực hiện Đây là nguyên tắc

cin bản cho hoạt động và tổ chức của TTCK với vai trò của

các công ty chứng khoán, các nhà môi giới làm cầu nổi giữa

cung và cầu chứng khoán

hiệ Trêt tiếp hàn giới kho:

Trang 33

Theo nguyén tắc này, trên TTCK, các giao dịch được thực

hiện thông qua tổ chức trung gian là các công ty chứng khoán

Trên thị trưởng sơ cấp, các nhà đầu tư thường không mua trực

tiếp của các nhà phát hành mà mua tử các nhà bảo lãnh phát

hành Trên thị Hường thứ cấp, thông qua các nghiệp vụ môi

giới, kinh doanh, các công ty chứng khoán mua bán chứng

khoán giúp các khách hàng, hoặc kết nổi các khách hàng với

nhau qua việc thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán

trên tài khoản của mình

Ngiuên tẮc cạnh tranh

Theo nguyên tắc này, giá cả trên TTCK phản ảnh quan hệ

cũng cầu về chứng khoán và thể hiện tương quan cạnh tranh

giữa các công ty Trên thị trường sơ cấp, các nhà phát hành

cạnh tranh với nhau để bán-chứng khoán của mình cho các

nhà đâu tư, các nhà đầu tư được tự do lựa chọn các chứng

khoán theo các mục tiêu của mình Tiên thị trường thứ cấp,

các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho minh

một lợi nhuận cao nhất, và giá cả được hình thành theo

phương thức đấu giá hay khớp lệnh

Với trình độ phát triển tử thấp đến cao, việc xác định giá

cả của chứng khoán được xác định theo nguyên tắc cạnh tranh

vối những nguyên tắc sau:

- Đấu giá trực tiếp: là hình thức đẩu giá theo phương thức

các nhà môi giới đại diện cho khách hàng của mình đưa ra các

lệnh mua bán với giá cả và sẽ được dau giá tại quấy giao dịch

dưới sự chủ trì của các chuyên gia chứng khoán, hình thức này

còn tổn tại tại các ITCK lâu đời như New York, Tokyo,

Franfurt

- Đấu giá gián tiếp: là hình thức đấu giá mà các nhà môi giới không trực tiếp gặp nhau Các công ty chứng khoán

thường xuyên công bổ giá cao nhất sẵn sàng mua vào và giá

thấp nhất sẵn sàng bán ra cho mỗi loại chứng khoán mà công

ty đang kinh doanh, thông tin này được chuyển đến cho các

i '

Trang 34

công ty chứng khoán thành viên có liên quan của Sở giao dịch

chứng khoán thông qua hệ thống computer nối mạng giữa các

công ty chứng khoán với nhau Những lệnh đặt mua, bán của

một loại chứng khoán của khách hàng sẽ được thực hiện trên

cơ sở giá tốt nhất Các giá chào mua và rao bán được các công

ty chứng khoán điều chỉnh thường xuyên theo tỉnh hình và

diễn biến của thị trường

- Khớp lệnh tự động: là hình thức khớp lệnh qua hệ thống

computer nổi mạng giữa máy chủ của Sở giao dịch với hệ

thống máy của các thành viên Các lệnh mua bán được chuyển

đến máy chủ trong một thời gian nhất định, máy chủ sẽ tự

động khớp lệnh và thông báo kết quả cho các công ty chứng

khoán thành viên Hình thức này còn dược thực hiện bằng 2

Khép lệnl liên lục: các lệnh mua và bán của khách hàng

được liên tục đưa vào hệ thống, những lệnh mua bán khớp

nhau về giá sẽ được thực hiện ngay

Khóp lệnh định kỹ: các lệnh mua và bán được đưa vào hệ

thống tích lũy trong một thời gian, đến thời điểm nhất định sẽ

chốt ở một mức giá mà tại mức giá chốt này khối lượng chất

lượng mua bán được là nhiều nhất

Qua các phương thức dấu giá khớp lệnh trên đã phản ảnh

tỉnh cạnh tranh của quan hệ cung cầu trên thị trường

Nguyên tắc công khai

Chứng khoán là các hàng hóa trửu tượng, người đâu tư

không thể kiểm tra trực tiếp được các chứng khoán như các

hàng hóa thông thường mà phải dựa tiên cơ sở các thông tín

có liên quan Vì vậy TTCK phải được xây dựng trên cơ sở hệ

thống công bố thông tin tốt: Theo Luật định, các bên phát

hành chứng khoán có nghĩa vụ cung cấp day đủ, trung thực

và kịp thời những thông tin có liên quan tới tổ chức phát

hành, tới đợt phát hành Công bố thông tin được tiến hành khi

phát hành lan dau cũng như theo các chế độ thường xuyên và

Trang 35

đôt xuất, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, Sở

giao dịch chứng khoán, các công ty chứng khoán và các tổ

chức có liên quan khác

Nguyên tắc này nhằm đảm bảo li ích cho tất cả những người tham gia thị trường, thể hiện tính công bằng có nghĩa là

mọi người tham gia thị trường đếu phải tuân thủ những qui

định chung, được bình đẳng trong việc chia sẻ thông tin và

trong việc gánh chịu các hình thức xử phạt nếu vị phạm vào

những qui định đó

Nguyên tắc nây nhằm bảo vệ người đầu tư, song đồng thời

nó cũng hàm nghĩa rằng, một khi đã dược cung cấp thông tin

đây đủ, kịp thời và chính xác thì người đầu tư phải chịu trách

nhiệm về các quyết định đầu tư của mình

I- PHAN LOẠI 1- Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vén Thị trường chứng khoán được chia thành thị trường sơ cấp

và thị trường thử cấp

Thị trường sơ cấp (Primary MarkeÐ)

Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các chứng khoán

mới phát hành Trên thị trường này vốn tử nhà đầu tư sẽ được

chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tư mua

các chứng khoán mới phát hành Hoạt động phát hành chứng

khoán được đảm nhiệm bởi các tổ chức bảo lãnh phát hành

như công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, công ty đâu

tư Ta có thể hình dung trên thị trường sơ cấp tiên vốn tử rất

nhiều các nhà đầu tư được tập trung lại và chảy về phía tổ

chức phát hành Ngược lại chứng khoán tử chủ thể phát hành,

thông qua tổ chức bảo lãnh, được phân phối đến tay của tất

nhiều nhà đầu tư

Vai trò của thị trường sơ cẩp

- Chứng khoán hóa nguồn vốn cần huy động, vốn của công ty được huy động qua việc phát hành chứng khoán Hình

thức huy đông vốn bằng chứng khoán là hình thức tài chính

Trang 36

trực tiếp thể hiện tính ưu việt của TTCK như doanh nghiệp

được sử dụng vốn với chỉ phi rẻ hơn, tính tự chủ về mặt tài

chính cao hơn, qui mê huy động vốn rộng lớn hơn

- Thực hiện quá trình chủ chuyển tài chính trực tiếp dua

các khoản tiền nhàn rỗi tạm thời trong đân chúng vào dau tu,

chuyển tiền sang dạng vốn dài hạn Thị trường này đã tạo ra

một phương thức đầu tư mới hiệu quả hơn và tỉnh thanh

khoản cao hơn cho các nhà đầu tư

Đặc điển của thị trường sơ cấp

- Thị trường sơ cấp là nơi duy nhất mà các chứng khoán

đem lại vốn cho người phát hành Là thị trường tạo vốn cho

đơn vị phát hành và đồng thời cũng tạo ra hàng hóa cho thị

trường giao dịch Tiên bình diện toàn bộ nền kinh tế, thị

trường sơ cấp làm tăng vốn đầu tư

- Những người bán chứng khoán trên thị trường sơ cấp

được xác định thường là Kho bạc, Ngân hàng Nhà nước, công

ty phát hành, tập đoàn bảo lãnh phát hành

- Thị trường sơ cấp chỉ được tổ chức một lần cho một loại

chứng khoán nhất định, trong thời gian hạn định

Thị trường thứ cấp (Secondary Market)

Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chúng khoán đã

được phát hành trên thị trường sơ cấp Là thị trường chuyển

nhượng quyển sở hữu chứng khoán Các chứng khoán sau khi

được phát hành ra trên thị trường sơ cấp sẽ tiếp tục được mua

đi bán lại trên thị trường thứ cấp Thị trường thứ cấp đảm bảo

tỉnh thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành Hoạt

động mua bán thường xuyên trên thị trường thứ cấp đã tạo ra

cơ hội cho các nhà đầu tư liên tục mua bán chứng khoán để

tìm kiếm lợi nhuận do chênh lệch giá

Đặc điểm thị trường thứ cấp:

- Trên thị trường thứ cấp, các khoản tién thu được tử việc

bán chứng khoán thuộc về các nhà đâu tư và các nhà kinh

ri

H

Trang 37

cách khác, các luồng vốn không chảy vào những người phát

hành chứng khoán mà chuyển vận giữa những người đầu tư chứng khoán trên thị trường Thị trường thứ cấp là môt bộ

phận quan trọng của thị trường chứng khoán, gắn bó chặt chẽ

với thị trường sơ cập

- Giao dịch trên thị trường thứ cấp phản ảnh nguyên tắc

cạnh tranh tự do, giá chứng khoán trên thị trường thứ cập do

cung và câu quyết định

- Thị trường thử cấp được tổ chức thường xuyên liên tục,

các nhà đầu tư có thể mua và bán các chứng khoán nhiều lần

trên thị trường thứ cấp

* Mối liên hệ giữa thị trường sơ cấp 0à thị trường thit cap

Thị trường sơ cấp là cơ sở, là tiễn để cho sự hình thành và phát triển của thị trường thử cấp vì đó là nơi cung cấp hàng

hóa chứng khoán lưu thông trên thị trường thứ cấp Không có

thị trường sơ cấp thì không thể có sự xuất hiện của thị tr ường

thử cấp Thị trường thứ cấp là một loại thị trường đặc biệt, nó

không thể ra đời chững nào vẫn chưa có một thị trường sơ cấp

rộng tãi, vững chắc với nhiều loại chứng khoán đa dạng,

phong phú, hấp dẫn nhiêu nhà đầu tư và công chủng đến bỏ

vốn ra để đầu tư vào chứng khoán

Ngược lại, thị trường thử cấp đến lượt nó là động lực, là

điều kiện cho sự phát triển của thị trường sơ cấp, vì một khi

chung khoán đã được phát hành ra trên thị trường, nếu không

có một thị trường thứ cấp để lưu hành, mua bản, trao đổi tạo

ra tính thanh khoản cho chứng khoán thì thật khó có thể

thuyết phục nhà đầu tư bỏ tiên ra mua chứng khoán

Chính việc mua bán giao dịch chứng khoán trên thị trường

thứ cấp làm lưu động hóa vốn đầu tư, các nhà đầu tư có thé

chuyển từ chứng khoán thành tiền mặt, chuyển tử loại chứng

khoán này sang chứng khoán khác, chuyển từ lĩnh vực đầu tư

này sang lĩnh vực đầu tư khác một cách đễ dang

Với khả năng thanh khoản cao của chứng khoán mà tính

Trang 38

chất năng động của thị trường thứ cấp đã hấp dẫn các nhà

dau tư bỏ tiễn ra mua chứng khoán Điều này chính là điều

kiện cơ bản để các nhà phát hành chứng khoán có thể bán

được chứng khoán trên thị trường sơ cấp và huy động được

những số vốn lớn theo như cầu

2- Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường:

Thị trường chứng khoán bao gồm Sở giao dịch chứng

khoán (thị trường tập trung) và thị trường OTC (thị trường phi

tập trung),

Sở giao dịch chứng khoán

Tại Sở giao dịch chứng khoán, các giao dịch được lập trung

tại một địa điểm; các lệnh được chuyển tới sàn giao dịch và

tham gia vào quá trình ghép lệnh dé hình thành nên phiên

giao dịch Chỉ có các loại chứng khoán đủ tiêu chuẩn niêm yết

mới được giao dịch tại đây

Thị trường OTC (Over the Counter Market)

Thị trường OTC là thị trường phi tập trung cùng với thị

trường tập trung (Trung tâm giao dịch chứng khoán - Sở giao

dịch chứng khoán) tạo nên một thị trường chứng khoán hoàn

chỉnh Thị trường OTC là một thị trường có tổ chức dành cho

những chứng khoán không niêm yết trên Sở giao dịch chứng

khoán

Thị trường OTC không có địa điểm giao dịch chính thức,

thay vào đó các nhà môi giới (công ty chứng khoán) kết nối

các giao dịch qua mạng máy tính diện rộng giữa các công ty

chứng khoán và trung tâm quản lý hệ thông

3- Căn cứ vào hàng hóa trên thị trường

Thị trường chứng khoán cũng có thể được phân thành các

thị trường: thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị

trường các công cụ chứng khoán phái sinh

Thị trường cổ phiếu: là thị trường giao dịch và mua bán

các loại cổ phiếu, bao gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi

Trang 39

Thị trường trái phiếu: là thị trường giao dịch và mua bán

các loại trái phiếu đã được phát hành, các trái phiểu này bao

gồm các tái phiểu công ty, trái phiểu đô thị và trái phiếu

Chính phủ

Thị tường các công cụ chứng khoán phái sinh: là thị

trường phát hành và mua đi bán lại các chứng tử tài chính

khác như quyển mua cổ phiếu, chứng quyên, hợp đồng quyền

chọn

HI- CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA TTCK

1- Chức năng của TTCK

+ Nuụ động uốn đầu tư cho nên kinh tế

Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các công ty phát

hành, số tiễn nhàn rỗi của họ được dưa vào hoạt đông sản

xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở tộng sản xuất xã hội

Bằng cách hỗ trơ các hoạt đông đầu tư của công ty, TTCK đã

có những tác động quan trọng, đối với sự phát triển của nến

kính tế quốc dân Thông qua TTCK, Chính phủ và chỉnh

quyển ở các địa phương cũng huy động được các nguồn vổn

cho mục đích sử dụng và đầu tư phát triển hạ tâng kinh tế,

phục vụ các nhụ cầu chung của xã hôi

+ Cing cấp môi trường đầu từ cho cong ching

TICK cung cép chorcéng ching mét-méi tudng đầu tư

lành mạnh với các cơ hội lựa chon phong phú Các loại chứng

khoán trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn và

độ rủi ro, cho phép các nhà đầu tư có thể lựa chọn cho loại

hàng hóa phủ hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của

mình Chính vì vậy, TTCK góp phần đáng kể làm tăng mức

tiết kiệm quốc gia

+ Tạo môi trường giúp Chính plu thực hiện các chính sách kinh tế 0ï mô

Các chỉ báo của TTCK phản ảnh đông thái của nên kinh tế một cách nhạy bền và chính xác Giá các chứng khoán tăng

Trang 40

lên cho thấy đầu tư dang mở rộng, nên kinh tế tăng trưởng; và

ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu

cực của nên kinh tế Vì thế, TTCK được gọi là phong vũ biểu

của nền kinh tế và là một công cũ quan trọng giúp Chính phủ

thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô, Thông qua TTCK,

Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phú để tạo ra

nguồn thu bủ đấp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát

Ngoài ra, Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách,

biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hướng dầu tư đảm

bảo cho sự phát triển cân đổi của nên kinh tế

2- Vai trò của TICK

+ Tựo tính thanh khoản cho các chứng khoán

Nhờ có TTCK các nhà đầu tư có thể chuyển đổi các chứng

khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán

khác khi họ muốn Khả năng thanh khoản (khả năng chuyển

đổi thành tiền mập) là một trong những đặc tính hấp dẫn của

chứng khoán đối vối người đầu tư Đây là yếu tố cho thấy tính

linh hoạt, an toàn của vốn đấu tư TTCK hoạt động càng năng

động và có hiệu quả thì càng có khả năng nâng cao tính thanh

khoản của các chứng khoán giao dịch trên thị trường

+ Đánh giá hoạt động của các doanh ngÌiệp

Thông qua giá chứng khoán, hoạt động của các doanh

nghiệp được phản ảnh một cách tổng hợp và chính xác, giúp

cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của các doanh nghiệp

được nhanh chóng và thuận tiện, tử đó cũng tạo ra được một

môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản

phẩm

Sự biến động không ngừng của giá chứng khoán, đặc biệt

là giá của cổ phiếu, nhà đầu tư có thể đánh giá doanh nghiệp

một cách khách quan và khoa học tại bất kỹ thời điểm nào

Ngoài ra đổi với các công ty niêm yết, nghĩa vụ công khai

i

Ngày đăng: 16/07/2016, 23:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w