1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình Thị trường chứng khoán (Nội bộ)

77 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (REVIEW OF SECURITIES MARKET) Mục tiêu chương: - Giúp cho SV hình dung mơn học thị trường chứng khốn nghiên cứu vấn đề - Hiểu khái niệm, đặc điểm, chức thị trường chứng khoán(TTCK) - Hiểu khái niệm TTCK theo cách phân loại với tên gọi khác - Biết chức chủ thể có liên quan TTCK 1.1NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN(TTCK) 1.1.1 Sơ lược trình hình thành phát triển TTCK: TTCK ban đầu phát triển cách tự phát sơ khai, xuất phát từ cần thiết đơn lẻ buổi ban đầu Vào kỷ 15 thành phố trung tâm buôn bán phương Tây, thương gia thường tụ tập quán cà phê để trao đổi việc mua bán trao đổi vật phẩm hàng hoá Lúc đầu nhóm nhỏ, sau tăng dần hình thành khu chợ riêng Cuối kỷ 15, để thuận tiện cho việc làm ăn, khu chợ trở thành “thị trường” với việc họ thống quy ước quy ước sửa đổi hoàn chỉnh thành Bài giảng TTCK – GV Lữ Thị Lê Thu Trang quy tắc có giá trị bắt buộc chung cho thành viên tham gia ” thị trường” Phiên chợ riêng diễn vào năm 1453 lữ điếm gia đình Vanber Bruges Bỉ, có bảng hiệu hình ba túi da với tiếng Pháp “Bourse” tức “mậu dịch thị trường” hay gọi “Sở giao dịch” Vào năm 1547, thành phố Bruges Bỉ phồn thịnh eo biển Even bị cát lấp nên mậu dịch thị trường bị sụp đổ chuyển qua thị trấn Auvers Bỉ, thị trường phát triển nhanh kỷ 16 quan chức đại thần Anh quốc đến quan sát thiết lập mậu dịch thị trường London Anh, nơi mà sau gọi Sở giao dịch chứng khoán London Các mậu dịch thị trường khác thành lập Pháp, Đức Bắc Âu Sự phát triển thị trường ngày phát triển lượng chất với số thành viên tham gia đông đảo nhiều nội dung khác Vì theo tính chất tự nhiên lại phân thành nhiều thị trường khác như: Thị trường giao dịch hàng hoá, thị trường hối đoái, thị trường giao dịch hợp đồng tương lai thị trường

Trang 1

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

(REVIEW OF SECURITIES MARKET)

Mục tiêu chương:

- Giúp cho SV hình dung được môn học thị trường chứng khoán nghiên cứu vấn đề gì

- Hiểu khái niệm, đặc điểm, chức năng của thị trường chứng khoán(TTCK)

- Hiểu được khái niệm TTCK theo các cách phân loại với những tên gọi khác nhau

- Biết được chức năng cơ bản của các chủ thể có liên quan trên TTCK

1.1NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN(TTCK)

1.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển TTCK:

TTCK ban đầu phát triển một cách tự phát và rất sơ khai, xuất phát từ một sự cần thiết đơn lẻ của buổi ban đầu Vào giữa thế kỷ 15 ở tại những thành phố trung tâm buôn bán ở phương Tây, các thương gia thường tụ tập tại các quán cà phê để trao đổi việc mua bán trao đổi các vật phẩm hàng hoá Lúc đầu chỉ một nhóm nhỏ, dần dần sau đó tăng dần và hình thành một khu chợ riêng

Cuối thế kỷ 15, để thuận tiện hơn cho việc làm ăn, khu chợ trở thành “thị trường” với việc họ thống nhất các quy ước và dần dần các quy ước được sửa đổi hoàn chỉnh thành những

Trang 2

quy tắc có giá trị bắt buộc chung cho mọi thành viên tham gia ” thị trường” Phiên chợ riêng đầu tiên được diễn ra vào năm 1453 tại một lữ điếm của gia đình Vanber ở Bruges Bỉ, tại đó

có một bảng hiệu hình ba túi da với một tiếng Pháp là “Bourse” tức là “mậu dịch thị trường” hay còn gọi là “Sở giao dịch” Vào năm 1547, thành phố ở Bruges Bỉ mất đi sự phồn thịnh do

eo biển Even bị cát lấp nên mậu dịch thị trường ở đây bị sụp đổ và được chuyển qua thị trấn Auvers Bỉ, ở đây thị trường phát triển rất nhanh và giữa thế kỷ 16 một quan chức đại thần của Anh quốc đã đến quan sát và về thiết lập một mậu dịch thị trường tại London Anh, nơi mà sau này được gọi là Sở giao dịch chứng khoán London Các mậu dịch thị trường khác cũng lần lượt được thành lập tại Pháp, Đức và Bắc Âu

Sự phát triển của thị trường ngày càng phát triển cả về lượng và chất với số thành viên tham gia đông đảo và nhiều nội dung khác nhau Vì vậy theo tính chất tự nhiên nó lại được phân ra thành nhiều thị trường khác nhau như: Thị trường giao dịch hàng hoá, thị trường hối đoái, thị trường giao dịch các hợp đồng tương lai và thị trường chứng khoán… với đặc tính riêng của từng thị trường thuận lợi cho giao dịch của người tham gia trong đó Quá trình các giao dịch chứng khoán diễn ra và hình thành như vậy một cách tự phát cũng tương tự ở Pháp,

Hà Lan, các nước Bắc Âu, các nước Tây Âu và Bắc Mỹ Các phương thức giao dịch ban đầu được diễn ra sơ khai ngay cả khi ở ngoài trời với những ký hiệu giao dịch bằng tay và có thư

ký nhận lệnh của khách hàng Ở Mỹ cho đến năm 1921, khu chợ này được chuyển từ ngoài trời vào trong nhà, Sở giao dịch chứng khoán chính thức được thành lập.Ngày nay, theo sự phát triển của công nghệ khoa học kỹ thuật, cácphương thức giao dịch ở các Sở giao dịch chứng khoán cũng được cải tiến dần theo tốc độ và khối lượng yêu cầu nhằm đem lại hiệu quả và chất lượng cho giao dịch, các Sở giao dịch đã dần dần sử dụng máy vi tính để truyền các lệnh đặt hàng và chuyền dần từ giao dịch thủ công kết hợp vói máy vi tính sang sử dụng hoàn toàn hệ thống giao dịch điện tử thay cho thủ công trước kia

Lịch sử phát triển các thị trường chứng khoán Thế giới trải qua một sự phát triển thăng trầm lúc lên, lúc xuống, vào những năm 1875-1913, thị trường chứng khoán Thế giới phát triển huy hoàng cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế Thế giới lúc đó, nhưng rồi đến “ngày thứ năm đen tối ” tức ngày 29/10/1929 đã làm cho thị trường chứng khoán Tây, Bắc Âu và Nhật bản khủng hoảng mất lòng tin

Trang 3

Cho mãi tới chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, các thị trường chứng khoán cũng hồi phục dần và phát triển mạnh và rồi cho đến năm 1987 một lần nữa đã làm cho các thị trường chứng khoán

Thế giới điên đảo với “ngày thứ hai đen tối” do hệ thống thanh toán kém cỏi không đảm đương được yêu cầu của giao dịch, sụt giá chứng khoán ghê gớm, mất lòng tin và phản ứng dây chuyền mà hậu quả của nó còn nặng hơn cuộc khủng hoảng năm 1929 Theo quy luật tự nhiên, sau gần hai năm mất lòng tin, thị trường chứng khoán Thế giới lại đi vào giai đoạn ổn định và phát triển đến ngày nay Cứ mỗi lần khủng hoảng như vậy, giá chứng khoán của tất cả các thị trường chứng khoán trên Thế giới sụt kinh khủng tuy ở mỗi khu vực và mỗi nước ở những mức độ khác nhau gây ra sự ngừng trệ cho thị trường chứng khoán toàn cầu và cũng ảnh hưởng trực tiếp tới nền kinh tế mỗi nước

Cho đến nay, phần lớn các nước trên Thế giới đã có khoảng trên 160 Sở giao dịch chứng khoán phân tán khắp các châu lục bao gồm cả các nước trong khu vực xg nam Á phát triển vào những năm 1960 -1970 vào ở các nước ở xg Âu như Balan, Hunggari, Séc, Nga, và Châu Á như Trung quốc vào những năm 1980 - đầu năm 1990 Lịch sử hình thành và phát triển của TTCK trên Thế giới cho thấy thời gian đầu, thị trường hình thành một cách tự phát, đối tượng tham gia chủ yếu là các nhà đầu cơ, dần dần về sau mới có sự tham gia ngày càng

đông đảo của công chúng

Khi thị trường bắt đầu xuất hiện sự trục trặc và bất ổn, chính phủ buộc phải can thiệp bằng cách thành lập các cơ quan quản lý nhằm bảo vệ quyền lợi của công chúng đầu tư và sau đó dần dần hệ thống pháp lý cũng bắt đầu được ban hành Kinh nghiệm đối với những thị trường mới hình thành về sau này cho thấy thị trường sau khi thiết lập chỉ có thể hoạt động có hiệu quả, ổn định và nhanh chóng nếu có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt về hàng hoá, luật pháp, con người, bộ máy quản lý và đặc biệt sự giám sát và quản lý nghiêm ngặt của Nhà nước Song cũng có một số TTCK có sự trục trặc ngay từ ban đầu như TTCK Thái Lan, Inđônêsia, hoạt động trì trệ một thời gian dài do thiếu hàng hoá và do không được quan tâm đúng mức, thị trường chứng khoán Philippine kém hiệu quả do thiếu sự chỉ đạo và quản lý thống nhất hoạt động của 2 Sở giao dịch chứng khoán Makita và Manila, TTCK Balan, Hungari gặp trục trặc do việc chỉ đạo giá cả quá cao hoặc quá thấp, … Có thể nói, TTCK là

Trang 4

một định chế tài chính không thể thiếu được trong đời sống kinh tế của những nước theo cơ chế thị trường và nhất là những nước đang phát triển đang cần thu hút luồng vốn lớn dài hạn cho nền kinh tế quốc dân

1.1.2Khái niệm,đặc trưng TTCK

1.1.2.1 Khái niệm

Xét về mặt hình thức, thị trường chứng khoán chỉ là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán, qua đó thay đổi chủ thể nắm giữ chứng khoán

Tóm lại, có thể đưa ra một khái niệm cơ bản nhất như sau: Thị trường chứng khoán (securities market) : là nơi diễn ra việc mua bán, chuyển nhượng, trao đổi các chứng khoán mới phát hành, giao dịch giữa người mua và người bán nhằm mục đích kiếm lời

1.1.2.1.Đặc trưng

- TTCK xuất hiện khi các chứng khoán được phát hành và trao đổi - TTCK là thị trường vốn trung và dài hạn - TTCK là thị trường mà tại đó không có sự can thiệp,độc đoán hay cưỡng chế về giá cả Hoạt động mua bán trên TTCK hoàn toàn do cung cầu quy định - TTCK là hình thức phát triển cao của nền sản xuất hàng hóa

1.1.3 Chức năng của TTCK

- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế.Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội Thông qua TTCK, Chính phủ và chính quyền ở các địa phương cũng huy động được các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội

- Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng TTCK cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú Các loại chứng khoán trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn và độ rủi ro, cho phép các nhà đầu tư có thể lựa chọn loại hàng hoá phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình - Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán Nhờ có TTCK các nhà đầu tư có thể chuyển đổi các chứng khoán

họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn Khả năng thanh khoản là một trong những đặc tính hấp dẫn của chứng khoán đối với người đầu tư Đây là yếu

tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn của vốn đầu tư TTCK hoạt động càng năng động và có hiệu quả thì tính thanh khoản của các chứng khoán giao dịch trên thị trường càng cao

Trang 5

- Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp Thông qua chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp được phản ánh một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của doanh nghiệp được nhanh chóng và thuận tiện, từ đó cũng tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm

- Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô Các chỉ báo của TCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chính xác Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng; ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế Vì thế, TTCK được gọi là phong vũ biểu của nền kinh tế và là một công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô Thông qua TTCK, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ để tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát Ngoài ra, Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hướng đầu

tư đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế

1.1.4 Cơ cấu của thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch, mua bán những sản phẩm tài chính (cổ phiếu, trái phiếu, các khoản vay ngân hàng có kỳ hạn trên 1 năm) Sau đây là một

số cách phân loại TTCK cơ bản:

1.1.4.1Căn cứ theo phương thức hoạt động

- Thị trường tập trung - Sở giao dịch chứng khoán(SGDCK) (securities trading Exchange) là

thị trường trong đó việc giao dịch mua bán chứng khoán được thực hiện tại một thời điểm tập trung gọi là Sở giao dịch chứng khoán hoặc không có sàn nhưng giao dịch tập trung, hàng hóa là các chứng khoán đã được niêm yết Phương thức giao dịch là đấu giá công khai, các lệnh mua bán được ghép với nhau trên cơ sở hình thành giá cả cạnh tranh tốt nhất Giá cả thống nhất và công khai

- Thị trường phi tập trung (OTC- over the courter market) Là thị trường trong đó việc giao

dịch mua bán chứng khoán được thực hiện thông qua hệ thống computer nối mạng giữa các thành viên của thị trường, hàng hóa chủ yếu là các chứng khoán chưa niêm yết trên SGDCK, phương thức giao dịch là thương lượng và thỏa thuận giữa các thành viên.Giá cả không thống

nhất và không công khai

1.4.1.2Căn cứ theo phương thức phát hành

Thị trường sơ cấp (primary market): là thị trường phát hành chứng khoán lần đầu ra công

chúng Trên thị trường này vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tư mua các chứng khoán mới phát sinh

Trang 6

Thị trường thứ cấp (secondary market): là thị trường mua đi bán lại các chứng khoán,là nơi

giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp đồng thời thị trường thứ cấp đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành

1.1.4.3Căn cứ theo công cụ lưu thông

- Thị trường cổ phiếu(commom market - stocks market):là thị trường mà người cần vốn

thường là các doanh nghiệp kêu gọi sự liên kết vốn từ các nhà đầu tư cùng tham gia với tư cách là những người đồng sở hữu sẽ cùng chia sẽ thu nhập ròng và tài sản của DN

- Thị trường trái phiếu(bonds market) là thị trường nhà phát hành sẽ cam kết trả lãi , kỳ hạn

thanh toán và hoàn trả nợ gốc khi phát hành các công cụ nợ để huy động vốn

-Thị trường công cụ phái sinh(derivative market): là thị trường phát hành và mua đi bán lại

các chứng khoán phái sinh Đây là thị trường cao cấp, giao dịch những công cụ tài chính cao cấp như: Chứng quyền, quyền chọn, hợp đồng tương lai…

1.2 CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.2.1 Hàng hóa giao dịch

Hàng hóa giao dịch trên thị trường chứng khoán bao gồm: các cổ phiếu, trái

phiếu,chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh và một số công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 năm

1.2.2.Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

Các tổ chức và cá nhân tham gia thị trường chứng khoán có thể được chia thành các nhóm sau: nhà phát hành, nhà đầu tư và các tổ chức có liên quan đến chứng khoán

1.2.2.1 Nhà phát hành(securities issurers)

Nhà phát hành là các tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán Nhà phát hành là người cung cấp các chứng khoán - hàng hoá của thị trường chứng khoán

+ Chính phủ (Goverment): gồm chính quyền Trung ương và chính quyền địa phương

+ Doanh nghiệp(corporate): bao gồm công ty cổ phần và các doanh nghiệp nhà nước

+ Các định chế tài chính (financial institutions): các ngân hàng, các công ty bảo hiểm, các

quỹ trợ cấp hưu bổng, các công ty đầu tư, các công ty tài chính … `

1.2.2.2 Nhà đầu tư (investors)

Trang 7

Nhà đầu tư là những người thực sự mua và bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Nhà đầu tư có thể được chia thành 2 loại: nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư có tổ chức

- Nhà đầu tư cá nhân (individuals investors) : là những người có vốn nhàn rỗi tạm

thời, tham gia mua bán trên TTCK với mục đích kiếm lời

- Nhà đầu tư có tổ chức(larger investors): là các định chế đầu tư thường xuyên mua

bán chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường Các định chế này có thể tồn tại dưới các hình thức sau: công ty đầu tư, công ty bảo hiểm, Quỹ lương hưu, công ty tài chính, ngân hàng thương mại và các công ty chứng khoán

1.2.2.3 Các tổ chức kinh doanh,làm dịch vụ trên thị trường chứng khoán

- Công ty chứng khoán (securities company):

Công ty chứng khoán là một tổ chức kinh doanh chứng khoán, có tư cách pháp nhân,

có vốn riêng hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, hoạt động theo giấy phép của Ủy Ban Chứng Khoán (UBCK) Nhà nước cấp

Công ty chứng khoán có các chức năng của người môi giới, người chuyên viên và người bảo lãnh chứng khoán Để trở thành thành viên của Sở giao dịch, Công ty chứng khoán cũng phải hội đủ những điều kiện do luật định và phải đăng ký kinh doanh chứng khoán trong

Sở giao dịch chứng khoán

- Quỹ đầu tư chứng khoán (Funds investors) là một hình thức đầu tư trung gian cho phép

một nhóm các nhà đầu tư tập trung tiền vào một mục đích đầu tư đã xác định Quỹ tương hỗ

sẽ có người quản lý chịu trách nhiệm đầu tư số tiền tập trung được để đầu tư vào các loại chứng khoán đã xác định (thường là cổ phiếu hoặc trái phiếu) Khi bạn đầu tư vào một quỹ tương hỗ là bạn đang mua cổ phần của quỹ và trở thành cổ đông của quỹ

- Các trung gian tài chính (financial institutions):là một tổ chức hoặc cá nhân đứng giữa hai

hay nhiều bên tham gia vào một bối cảnh tài chính Thông thường, có một bên là bên cung cấp sản phẩm/dịch vụ và một bên làkhách hàng

1.2.2.4 Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán

- Cơ quan quản lý Nhà nước:

Uỷ ban chứng khoán Nhà nước(states securities commission): là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với TTCK ở Việt nam

- Sở giao dịch chứng khoán (Exchange): là cơ quan thực hiện vận hành thị trường và ban

hành những quyết định điều chỉnh các hoạt động giao dịch chứng khoán trên Sở phù hợp với các quy định của luật pháp và UBCKNN

Trang 8

- Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm (corporate credit ratings): là công ty chuyên cung cấp

dịch vụ đánh giá năng lực thanh toán các khoản vốn gốc và lãi đúng thời hạn và theo những

điều khoản đã cam kết của công ty phát hành đối với một đợt phát hành cụ thể

- Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán (association of securities dealers)

- Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán(securities clearing and payment corporate )

- Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán(computer service company securities): là tổ chức

phụ trợ, phục vụ các giao dịch chứng khoán

1.2.3Cơ chế điều hành và giám sát thị trường chứng khoán

Nhìn chung các tổ chức tham gia quản lý và giám sát thị trường gồm 2 nhóm: các cơ quan quản lý của Chính phủ và các tổ chức tự quản

1.2.3.1 Các cơ quan quản lý của Chính phủ

- Ủy ban chứng khoán là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán; trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; quản lý các hoạt động dịch vụ thuộc lĩnh vực chứng khoán, thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật

1.2.3.2 Các tổ chức tự quản Sở giao dịch ở

Giao dịch Chứng khoán là một bộ phận hữu hình thái điển hình của Thị trường chứng khoán tập trung là Sở Giao dịch Chứng khoán (Stock exchange) Tại Sở Giao dịch Chứng khoán, các giao dịch được tập trung tại một địa điểm; các lệnh được chuyển tới sàn giao dịch

và tham gia vào quá trình ghép lệnh để hình thành nên giá giao dịch Với chức năng cơ bản: Cung cấp, đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc giao dịch chứng khoán (địa điểm và hệ thống giao dịch) Đảm bảo việc giao dịch chứng khoán được diễn ra thông suốt, đúng pháp luật và công khai kể cả giá cả Tổ chức niêm yết và giám sát các chứng khoán niêm yết, các

tổ chức niêm yết Tổ chức và giám sát chặt chẽ quá trình giao dịch chứng khoán Giám sát chặt chẽ những người tham dự vào quá trình giao dịch Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán Hiệp hội sẽ là cầu nối giữa các nhà kinh doanh chứng khoán với các cơ quan quản lý nhà nước và công chúng đầu tư cũng như tham gia vào việc ban hành các cơ chế, chính sách

CÂU HỎI ÔN TẬP - THẢO LUẬN

Câu 1: Khái niệm thị trường chứng khoán? Cấu trúc của 1 thị trường chứng khoán bao gồm những bộ phận nào?

Trang 9

Câu 2: Nêu những đặc trưng cơ bản của thị trường chứng khoán? Câu 3: Nêu các chức năng của thị trường chứng khoán? Cho ví dụ minh họa để hiểu rõ bản chất của thị trường chứng khoán

Câu 4: Nêu các căn cứ để phân loại thị trường chứng khoán?

Câu 5: Phân biệt giữa thị trường tập trung và thị trường phi tập trung;phân biệt giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

Câu 6: Chứng khoán là gì? Liệt kê các loại chứng khoán được giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay? Phân biệt giữa cổ phiếu,trái phiếu và các chứng khoán phái sinh

Câu 7: Nêu các chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán? Vai trò của từng chủ thể tham gia trên thị trường

Câu 8: Nêu các chủ thể phát hành? Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ do ai phát hành.Phân biệt giữa nhà phát hành và nhà đầu tư; Nhà đầu tư và nhà kinh doanh chứng khoán

Câu 9 : Nếu bạn là một nhân viên kế toán thu xếp vốn(kế toán ngân hàng) của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng UNICO chuyên đầu tư, tư vấn, thiết kế, quản lý dự án, thi công các công trình cơ - điện - lạnh, các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.Bạn hãy tư vấn cho ban lãnh công ty về mục đích và lợi ích mà công ty cần phải tham gia trên thị trường chứng khoán là gì ?

Câu 10: Nếu bạn là một nhân viên kế toán tiền mặt (công ty lớn) hay kế toán trưởng ở những công ty (vừa và nhỏ), bạn hãy tư vấn cho ban lãnh đạo công ty cần tham gia hoạt động gì trên thị trường chứng khoán

Trang 10

CHƯƠNG 2 CHỨNG KHỐN VÀ PHÁT HÀNH CHỨNG KHỐN

(SECURITIES & ISSUES SECURITIES) Mục tiêu chương:

Hiểu các khái niệm, các đặc tính của các loại chứng khốn, bao gồm: cổ phiếu thường (common stock), cổ phiếu ưu đãi(preferred stock), trái phiếu cơng ty (bond corporate) và trái phiếu chính phủ (bond government), các chứng khốn phái sinh (derivative securities)

Nắm được các vấn đề cơ bản cần xem xét khi doanh nghiệp phát hành chứng khốn

và nghiên cứu điều kiện phát hành chứng khốn theo quy định của UBCKNN

2.1GIỚI THIỆU VỀ CHỨNG KHỐN

2.1.1 Khái niệm, phân loại

Một số khái niệm về chứng khốn:

Chứng khốn là bằng chứng chứng nhận cho người cầm giữ cĩ quyền nhất định liên

quan đến một loại tài sản nào đĩ

Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ , xác nhận các quyền và lợi ích hợp

pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành, gồm : trái phiếu , cổ phiếu , chứng chỉ quỹ đầu tư và chứng khoán phái sinh

Chứng khốn theo nghĩa hẹp bao gồm:Trái phiếu,cổ phiếu, sản phẩm phái sinh từ trái phiếu,cổ phiếu.Như vậy hàng hĩa trên thị trường chứng khốn cĩ 3 loại cổ phiếu( chứng

khốn vốn) ,cổ phiếu trái phiếu (chứng khốn nợ); Chứng khốn phái sinh: Chứng quyền(warrans) , hợp đồng tương lai(future), hợp đồng quyền chọn(option),… Đây là các hàng hĩa được giao dịch trên thị trường chứng khốn

Phân loại chứng khốn

* Căn cứ vào nội dung Chứng khốn vốn: cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư;Chứng khốn nợ: trái phiếu

* Căn cứ vào tính chuyển nhượng :Chứng khốn vơ danh và chứng khốn ký danh

Trang 11

Căn cứ vào thu nhập của chứng khốn: Chứng khốn cĩ thu nhập ổn định và chứng khốn thu nhập khơng ổn định

* Căn cứ vào mức độ rủi ro: Chứng khốn ít rủi ro (A, AA,AAA), Chứng khốn trung bình (B,BB, BBB),chứng khốn ít cĩ uy tín (C,…),chứng khốn khơng thanh tốn được (D,…)

2.1.2 Các đặc tính của chứng khốn (characteristic of securities)

-Là loại giấy tờ cĩ giá trị, tồn tại với 3 thuộc tính: Tính sinh lời, tính rủi ro và tính thanh khoản.( Những đặc tính trên cĩ mối quan hệ hỗ tương với nhau)

- Là các cơng cụ tài chính trung và dài hạn

- Được pháp luật bảo hộ thơng qua luật chứng khốn

- Xác nhận các quyền đối với người sở hữu: Quyền sở hữu cơng ty cổ phần nếu giữ cổ phiếu,quyền chủ nợ đối với tổ chức phát hành nếu giữ trái phiếu ,quyền liên quan đến tài chính nếu giữ chứng khốn phái sinh

2.2 CÁC LOẠI CHỨNG KHỐN( Types of securities)

2.2.1 Trái phiếu(bond)

2.2.1.1 Khái niệm

Trái phiếu là một hợp đồng nợ dài hạn được ký kết giữa chủ thể phát hành (chính phủ hay doanh nghiệp) và người cho vay, đảm bảo một sự chi trả lợi tức định kỳ và hoàn lại vốn gốc cho người cầm trái phiếu ở thời điểm đáo hạn Trên giấy chứng nhận nợ này có ghi mệnh giá của trái phiếu và tỷ suất lãi trái phiếu

Nội dung của tờ trái phiếu cĩ các thơng tin chủ yếu sau: Tên đơn vị phát hành (issurers) ,mệnh giá trái phiếu (par value),thời hạn đáo hạn của trái phiếu(maturity),lãi suất (rate),một số nội dung khác…

Các loại trái phiếu, căn cứ theo chủ thể phát hành gồm cĩ:Trái phiếu Chính phủ và Trái phiếu cơng ty

2.2.1.2 Đặc điểm: là hứng khoán nợ, có kỳ hạn được hoàn vốn khi đáo hạn với lãi

suất cố định, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh khi cơng ty bị phá sản, trái chủ được ưu tiên trả nợ trước cổ đông và Ít rủi ro

2.2.1.3 Các loại giá của trái phiếu

Trang 12

* Mệnh giá (Par value)

Mệnh giá là giá trị danh nghĩa được in trên tờ trái phiếu sẽ được trả lại cho người cầm giữ vào ngày đáo hạn

MG = VHĐ/SPH

Với MG: là mệnh giá trái phiếu + VHĐ là số vốn cần huy động + SPH là số trái

phiếu phát hành

* Thị giá của trái phiếu (market value)

Thị giá trái phiếu là giá của trái phiếu được giao dịch trên thị trường.Thị giá trái phiếu được xác định theo công thức tổng quát như sau:

Thị giá của trái phiếu phụ thuộc vào các nhân tố:F: mệnh giá của trái phiếu;C: khoản tiền lãi của trái phiếu;r: lãi suất chiết khấu, n: số năm còn lại của trái phiếu đến khi đáo hạn

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa thời hạn và giá trái phiếu

Trang 13

2.1.1.4 Các loại trái phiếu (types of bond)

Trái phiếu chính phủ (Government Bonds) do ngân sách chính quyền trung ương hay

địa phương phát hành nhằm mục đích bù đắp các khoản chi đầu tư của ngân sách Nhà nước, bù đắp thiếu hụt do bội chi ngân sách , quản lý lạm phát hoặc tài trợ cho các công trình, các dự án của Nhà nước với thời hạn: trung và dài hạn,lãi suất thấp, ít rủi ro.Các loại TPCP: trái phiếu kho bạc,trái phiếu đơ thị ,cơng trái…

Trái phiếu doanh nghiệp (Corporate Bonds): do các doanh nghiệp phát hành (có đủ

điều kiện của UBCK) nhằm mục đích đầu tư dài hạn cho doanh nghiệp , mở rộng qui mô phát triển sản xuất kinh doanh Trái phiếu doanh nghiệp bao gồm :

+ TP có đảm bảo : là những TP được đảm bảo bằng những tài sản thế chấp Người nắm giữ TP này được bảo vệ ở một mức độ cao bằng chính tài sản thế chấp trong trường hợp DN phá sản

+ TP không đảm bảo gọi là TP tín chấp không được đảm bảo bằng tài sản , mà được đảm bảo bằng uy tín của Cty Nếu Cty bị phá sản, người cầm TP này được trả nợ sau các trái chủ có đảm bảo nhưng trước các cổ đông

Trái phiếu có thể chuyển đổi (Convertible Bonds) : là loại trái phiếu có thể chuyển

đổi thành cổ phiếu thường của công ty với giá của cổ phiếu được ấn định trước gọi là giá chuyển đổi Đây là loại trái phiếu rất được ưa chuộng bởi vì khi giá cổ phiếu tăng cao trên thị trường người nắm giữ trái phiếu này sẽ thực hiện việc chuyển đổi và thu được những món lợi nhuận do chênh lệch giá

Và những trái phiếu khác như Trái phiếu có thể chuộc lại (Callable Bonds) Trái phiếu có lãi suất ổn định (Straight BondsTrái phiếu có lãi suất thả nổi (Floating Rate Bonds) Trái phiếu chiết khấu (Zero Coupon Bond)Trái phiếu quốc tế (Foreign Bonds)

2.1.1.5 Lợi tức và rủi ro của đầu tư trái phiếu

* Lợi tức (income bond)

Nhà đầu tư mua trái phiếu được hưởng lợi tức từ các nguồn sau :

Trang 14

+ Tiền lãi định kỳ , thường được trả 1 năm/lần hay nửa năm/lần Số tiền lãi này được tính

trên cơ sở lãi suất cuống phiếu (Coupon interest rate) được qui định trước nhân (x) với mệnh giá TP C = c% x F + Chênh lệch giá : là phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua TP Với loại TP có tính thanh khoản cao, NĐT sẽ bán TP khi giá TP tăng lên và được hưởng chênh lệch giá

+ Lãi của lãi : trong trường hợp NĐT lãnh tiền lãi định kỳ và tái đầu tư ngay , tiền lãi này

sẽ sinh ra lãi gọi là lãi tái đầu tư Như vậy, sau một số năm nắm giữ TP số tiền lãi coupon được tái đầu tư sẽ mang lại cho trái chủ một khoản lợi tức tiềm năng bao gồm lãi coupon và lãi tái đầu tư

*.Một số loại rủi ro khi đầu tư trái phiếu: Rủi ro lãi suất rủi ro tái đầu tư,rủi ro thanh toán,rủi ro lạm phát,rủi ro tỷ giá hối đoái rủi ro thanh khoản

2.1.1.5 Lợi tức và rủi ro của đầu tư trái phiếu

* Lợi tức (income bond)

Nhà đầu tư mua trái phiếu được hưởng lợi tức từ các nguồn sau :

+ Tiền lãi định kỳ , thường được trả 1 năm/lần hay nửa năm/lần Số tiền lãi này

được tính trên cơ sở lãi suất cuống phiếu (Coupon interest rate) được qui định trước nhân (x) với mệnh giá TP

C = c% x F

+ Chênh lệch giá : là phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua TP Với loại TP có

tính thanh khoản cao, NĐT sẽ bán TP khi giá TP tăng lên và được hưởng chênh lệch giá

+ Lãi của lãi : trong trường hợp NĐT lãnh tiền lãi định kỳ và tái đầu tư ngay , tiền

lãi này sẽ sinh ra lãi gọi là lãi tái đầu tư Như vậy, sau một số năm nắm giữ TP số tiền lãi coupon được tái đầu tư sẽ mang lại cho trái chủ một khoản lợi tức tiềm năng bao gồm lãi coupon và lãi tái đầu tư

*.Một số loại rủi ro khi đầu tư trái phiếu

- Rủi ro lãi suất rủi ro tái đầu tư,rủi ro thanh toán,rủi ro lạm phát,rủi ro tỷ giá hối đoái rủi

ro thanh khoản

Trang 15

2.1.2 CỔ PHIẾU (common stock)

Theo Luật Chứng Khĩan VN, cổ phiếu là lọai CK xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành

Cổ phiếu là giấy chứng nhận cấp cho cổ đông để chứng nhận số cổ phần mà cổ đông đó đã mua ở một CtyCP, chứng thực về việc đóng góp vào CtyCP, đem lại cho người chủ của nó quyền chiếm hữu một phần lợi nhuận dưới hình thức lợi tức cổ phần và được quyền tham gia quản lý công ty Hay nĩi cách khác là chứng thư chứng minh quyền sở hữu của một cổ đơng đối với một cơng ty cổ phần

Đặc điểm của cổ phiếu :Khơng cĩ thời hạn,được phát hành khi thành lập cơng ty huy

động thêm vốn.Cĩ 2 loại cổ phần phổ thơng và cổ phần ưu đãi

A-2.2.2.1 Khái niệm

Cổ phiếu là giấy chứng nhận cổ phần , nó xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty cổ phần Người mua cổ phiếu được gọi là cổ đông, nhận giấy chứng nhận cổ phần được gọi là cổ phiếu Trên giấy này có ấn định mệnh giá của cổ phiếu Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường là một trong những người chủ doanh nghiệp nên là người trực tiếp thụ hưởng kết quả sản xuất kinh doanh cũng như lãnh chịu mọi rủi ro trong kinh doanh Ngoài đặc trưng chung của chứng khoán là có tính thanh khoản và tính sinh lợi, cổ phiếu có những đặc trưng riêng như:

- Cổ phiếu là chứng khoán vốn do đó không có kỳ hạn và không hoàn vốn;

- Cổ tức không được xác định trước mà phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của cơng

Trang 16

sáng lập của cơng ty phải nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ cơng ty trong 3 năm đầu hoạt động

A.2.2.2.3 Các loại giá cổ phiếu

*Mệnh giá (Par-value)

Giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ phiếu là mệnh giá của cổ phiếu , còn gọi là giá trị danh nghiã Mệnh giá này ít cĩ ý nghĩa kinh tế Khi cơng ty thành lập mệnh giá được tính như sau:

Mệnh giá CP = Vốn điều lệ của công ty cổ phần Tổng số CP đăng ký phát hành

Theo thời gian, giá trị thật trên thị trường thốt ly rất xa với mệnh giá tùy vào kqủa hđộng của Cty

*Thư giá (Book value ) : là giá cổ phiếu ghi trên sổ sách kế toán phản ảnh tình trạng vốn

cổ phần của công ty ở một thời điểm nhất định

Thư giá = Vốn cổ phần thường

Số CP đang lưu hành

*Thị giá( Market value ): là giá cả cổ phiếu trên thị trường tại một thời điểm nhất định

Tùy theo quan hệ cung cầu mà thị giá có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng giá trị thực của nó tại thời điểm mua bán Quan hệ cung cầu cổ phiếu , đến lượt nó lại chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế , chính trị, xã hội trong đó yếu tố quan trọng nhất là giá thị trường của công ty và khả năng sinh lợi của nó

*Hiện giá (Present value) hay Giá trị nội tại (Intrinsic value): Là giá trị thực của CP vào thời điểm hiện tại.Được tính căn cứ vào cổ tức Cty, triển vọng ptriển và lãi suất thị trường Đây là căn cứ quan trọng cho nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào cổ phiếu, đánh giá được giá trị thực của cổ phiếu , so sánh với giá của thị trường và chọn lựa phương án đầu tư có hiệu quả nhất Tại điểm cân đối giữa cung và cầu, hiện giá của cổ phiếu là giá cả hợp lý của cổ phiếu được nhà đầu tư chấp thuận Việc định giá cổ phiếu phổ thơng thường được

Trang 17

thực hiện bằng các mơ hình:Chiết khấu dịng cổ tức;Mơ hình sử dụng tỷ lệ P/E,ơ hình sử dụng tỷ lệ P/B,mơ hình chiết khấu các dịng tiền thuần

A.2.2.2.4 Các loại cổ phiếu

*Căn cứ vào vị trí lưu hành: Cổ phiếu đăng ký phát hành,cổ phiếu phát hành,cổ phiếu quỹ,cổ

phiếu đang lưu hành

*Căn cứ vào chức năng của cổ phiếu: CP "thượng hạng" ( Blue chip stocks ) : đây là loại

cổ phiếu hạng cao của các công ty lớn có lịch sử phát triển lâu đời, vững mạnh về khả năng sinh lợi và trả cổ tức Các cổ phiếu thường của các công ty có một lịch sử tài chính tốt, ổn định và phát triển là loại cổ phiếu có giá trị cao trên thị trường CP tăng trưởng ( Growth stocks ) : cổ phiếu này được phát hành bởi công ty đang trên đà tăng trưởng nhanh Công ty này quan tâm đến việc đầu tư cho mở rộng sản xuất , nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới, nó thường giữ lại hầu hết tiền lời để dành vào việc đầu tư Do đó trả cổ tức thường chỉ một phần nhỏ hoặc không có CP thu nhập ( Income stocks ) : đây là cổ phiếu mà cổ tức thường được trả cao hơn mức trung bình trên thị trường Loại cổ phiếu này được những người hưu trí hoặc lớn tuổi ưa chuộng vì khả năng nhận thu nhập hiện tại cao hơn trung bình Hầu hết các công ty công cộng phát hành loại này và những loại cổ phiếu khác như:.CP chu kỳ(Cyclical stocks ),CP phòng vệ CP theo mùa(Seasonal stocks )

A.2.2.2.5 Lợi tức và rủi ro

*Lợi tức (income stock)

Lợi tức của CP : NĐT mua CP được hưởng lợi tức từ 2 nguồn :

-Cổ tức : là phần chia lời cho mỗi cổ phần (Dividend per share) được lấy ra từ LN ròng

sau thuế sau khi trả cổ tức ưu đãi và thu nhập giữ lại để trích quỹ Như vậy cổ tức không được xác định trước mà phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và chính sách chia cổ tức của Cty Cty có thể trả cổ tức bằng tiền hoặc bằng CP

-Lợi tức do chênh lệch giá (Capital gain yield) : phần lớn các NĐT với chiến lược KD

ngắn hạn sẽ bán CP ngay khi giá CP thăng để kiếm lời chênh lệch giá

*Rủi ro(risk)

Trong đầu tư, những rủi ro do các yếu tố nằm ngoài công ty, không kiểm soát được và có

ảnh hưởng rộng rãi đến cả thị trường và tất cả mọi loại CK được gọi là rủi ro hệ thống

Trang 18

+ Rủi ro hệ thống :Rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất,rủi ro sức mua Ngược lại, những rủi ro

do các yếu tố nội tại gây ra, nó có thể kiểm soát được và chỉ tác động đến một ngành hay tới một công ty , một hoặc một số CK, gọi là rủi ro không hệ thống

+ Rủi ro không hệ thống: Rủi ro không hệ thống là một phần trong tổng rủi ro gắn liền với

một công ty hay một ngành công nghiệp cụ thể nào đó Những yếu tố này có thể là khả năng quản lý, thị hiếu tiêu dùng, đình công và nhiều yếu tố khác là nguyên nhân gây ra sự thay đổi trong thu nhập từ CP công ty

Sự không chắc chắn đối với khả năng thanh toán của công ty có thể là do môi trường của hoạt động kinh doanh và tình trạng tài chính của công ty Những rủi ro này có thể gọi là rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

A.2.2.2.6 Quyền lợi và trách nhiệm của cổ đơng thường

* Quyền được chia tài sản thanh lý : trong trường hợp rủi ro , công ty bị giải thể, cổ đông cũng được chia phần những giá trị tài sản khi thanh lý, nhưng là người cuối cùng được hưởng giá trị tài sản còn lại khi thanh lý

Quyền bỏ phiếu : cổ đông phổ thông có quyền bỏ phiếu bầu và ứng cử vào các

chức vụ quản lý trong công ty , có quyền tham gia các đại hội cổ đông và bỏ phiếu quyết định các vấn đề quan trọng của công ty Nếu không tham dự được , cổ đông thường có thể ủy quyền cho người khác thay mặt họ biểu quyết, theo chỉ thị của họ hoặc tùy ý người được ủy quyền

Trang 19

Tùy theo qui định , mỗi cổ đông có thể được bỏ phiếu tối đa cho mỗi ứng cử viên bằng số cổ phiếu nắm giữ, hoặc được dồn toàn bộ số phiếu có thể chi phối (bằng tổng số phiếu nhân (x) với số ứng cử viên) để bầu cho một (hoặc hơn) ứng cử viên Cách thứ hai có lợi cho các cổ đông nhỏ vì tuy có ít phiếu bầu nhưng họ lại có thể tập trung phiếu để tăng thêm giá trị quyền bỏ phiếu của mình

Quyền mua cổ phiếu mới :

Khi công ty phát hành một đợt cổ phiếu mới để tăng vốn, các cổ đông hiện đang nắm giữ cổ phiếu phổ thông có quyền được mua trước cổ phiếu mới, trước khi đợt phát hành được chào bán ra công chúng, trong một thời hạn nhất định

*Trách nhiệm

- Thứ nhất, phần vốn góp xem như góp vĩnh viễn không được rút lại Lúc cần lấy lại vốn , họ có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần trên thị trường bằng cách bán cổ phiếu cho một nhà đầu tư khác

- Thứ hai, trách nhiệm của cổ đông đối với việc làm ăn thua lỗ hay tình trạng phá sản của công ty chỉ giới hạn trên phần vốn góp trên cổ phiếu Nếu công ty làm ăn không hiệu quả xem như họ mất phần vốn đã được bỏ ra để mua cổ phiếu

B CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI

B.2.2.2.1 Khái niệm

Cổ phiếu ưu đãi là một loại chứng khoán lai tạp có những đặc điểm vừa giống cổ phiếu thường, vừa giống trái phiếu Đó là một giấy chứng nhận cổ đông được ưu tiên so với cổ đông thường về mặt tài chính nhưng bị hạn chế về quyền hạn đối với công ty góp vốn, như: người giữ cổ phiếu ưu đãi không được tham gia ứng cử bầu cử vào Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát công ty, nhưng lại được ưu tiên chia cổ tức trước cổ đông thường, ưu tiên được trả nợ trước cổ đông thường khi thanh lý tài sản trong trường hợp công ty bị phá sản

B.2.2.2.2.Đặc điểm

Trang 20

Cũng là chứng khoán vốn, không có kỳ hạn và không được hoàn vốn Người mua cổ phiếu ưu đãi được xem là cổ đông của công ty do đó phần vốn góp qua việc mua cổ phiếu là góp vĩnh viễn không được hoàn trả

- Cổ phiếu ưu đãi giống như trái phiếu được ấn định một tỷ lệ lãi cố định tính trên mệnh giá

B.2.2.2.3 Các loại cổ phần ưu đãi và quyền của một số loại cổ phiếu ưu đãi

Các loại CP ưu đãi trên thế giới: CP ưu đãi tích lũy,CP ưu đãi không tích lũy,CP ưu đãi có chia phần * CP ưu đãi có thể chuyển đổi thành CP thườn, CP ưu đãi có thể chuộc lại

Các loại CP ưu đãi theo Luật DN VN: CP ưu đãi biểu quyết,CP ưu đãi cổ tức, CP ưu đãi hoàn lại

Theo Luật Doanh nghiệp VN 2005, Cơng ty cổ phần được phát hành:

- CP ưu đãi biểu quyết:Cĩ số biểu quyết nhiều hơn cổ phần thường,chỉ cĩ tổ chức được

Chính phủ ủy quyền, cổ đơng sáng lập được quyền nắm giữ.Chỉ cĩ hiệu lực trong 3 năm đầu

* Quyền của cổ đơng ưu đãi biểu quyết: Biểu quyết các vấn đề trong cuộc họp

ĐHĐCĐ,các quyền khác như cổ đơng phổ thơng và khơng được chuyển nhượng

- CP ưu đãi cổ tức: Được trả cổ tức cao hơn cổ phần thường (hoặc mức ổn định hàng năm)

* Quyền của cổ đơng ưu đãi cổ tức: Nhận cổ tức theo qui định ,được chia tài sản

cịn lại khi cty phá sản (ưu tiên sau cổ đơng ưu đãi hồn lại), khơng cĩ quyền dự họp ĐHĐCĐ, đề cử người vào HĐQT, Ban kiểm sốt

- CP ưu đãi hồn lại ,các CP ưu đãi khác do điều lệ cty qui định,cổ phần ưu đãi cĩ thể

chuyển đổi, cổ phần ưu đãi cĩ thể thu lạiMột số loại cổ phiếu ưu đãi khác: CPƯĐ tích lũyCPƯĐ khơng tích lũyCPƯĐ cĩ chia phần,CPƯĐ cĩ thể chuyển đổi thành CP thường; CPƯĐ cĩ thể chuộc lại

C- Chứng chỉ quỹ (Fund certificates)

Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán là một loại CK dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ do công ty quản lý quỹ thay mặt Quỹ công chúng phát hành, xác nhận quyền sở

Trang 21

hữu hợp pháp của người đầu tư đối với một hoặc một số đơn vị quỹ của một Quỹ công chúng Chứng chỉ quỹ có mệnh giá thống nhất là 10.000VNĐ

Quỹ công chúng là Quỹ có chứng chỉ quỹ được phát hành ra công chúng

Quỹ thành viên là Quỹ được lập bằng vốn góp tối đa 49 thành viên góp vốn và không phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng

2.2.3 Các chứng khốn phái sinh(derivative securities)

2.2.3.1 Chứng quyền (warrant)

Khái niệm: Là loại chứng khốn được phát hành kèm theo TP hay CPƯĐ, cho phép

người nắm giữ nĩ được quyền mua một khối lượng cổ phiếu thường nhất định theo mức giá

đã xác định trước trong thời kỳ nhất định

Đặc điểm: Là cơng cụ tài chính dài hạn,được phát hành ra cơng chúng để tăng tính hấp

dẫn của các CK khác: TP, CPƯĐ,…;giá xác định thường cao hơn giá thị trường hiện hành

+Giá trị của chứng quyền:

Giá trị của chứng quyền được quyết định bởi 2 yếu tố : yếu tố thứ nhất là giá trị đầu tư (giá trị nội tại) Ví dụ , nếu một chứng quyền cho phép mua 10 cổ phiếu tại mức giá 20.000VNĐ/cổ phiếu , và giá trị thị trường của cổ phiếu hiện là 30.000VNĐ , chứng quyền sẽ có giá trị nội tại là 100.000VNĐ (10 x 10.000VNĐ) và sẽ được bán ở mức giá thấp nhất là 100.000VNĐ

+ Yếu tố thứ hai là thời hạn của chứng quyền : thời gian cho đến khi hết hạn càng

dài thì giá trị của chứng quyền càng cao Nếu như một cổ phiếu được bán dưới mức giá thực hiện và chỉ còn 1 ngày nữa là hết hạn chứng quyền thì quyền đó sẽ bị coi là vô giá trị Tuy nhiên nếu giá trị của một cổ phiếu thấp hơn mức giá thực hiện , nhưng thời hạn còn lại của chứng quyền là dài, thì giá trị thời gian sẽ góp một phần đáng kể vào giá trị thị trường của chứng quyền

Về cơ bản, các mức giá chứng quyền sẽ có xu hướng tăng trong một thị trường giá lên và giảm trong một thị trường giá xuống

2.2.3.2 Quyền mua cổ phần (Right to buy)

Trang 22

*Khái niệm: Là loại chứng khốn ghi nhận quyền dành cho các cổ đơng hiện tại của

CTCP được mua trước một số lượng cổ phần trong đợt phát hành CP thường mới tương ứng với tỷ lệ cổ phần hiện cĩ của họ trong cơng ty

* Đặc điểm: + Là cơng cụ tài chính ngắn hạn ( 30 - 45 ngày )

+ Được phát hành kèm theo một đợt phát hành cổ phiếu thường dành cho cổ đơng hiện hữu

+ Mức giá xác định là mức giá ưu đãi thấp hơn giá thị trường hiện hành

Công thức xác định :

Số lượng quyền để = Số cổ phiếu cũ

mua 1 CP mới Số cổ phiếu mới

2.2.3.3 Hợp đồng tương lai (future)

Khái niệm: Hợp đồng tương lai là một cam kết bằng văn bản về việc chuyển giao một

tài sản cụ thể hay chứng khốn vào một ngày nào đĩ trong tương lai với mức giá đã thỏa thuận ở thời điểm hiện tại

Đăïc điểm :

- Luôn có 2 vị thế : vị thế mua ( Long position ) và vị thế bán ( Short position )

- Ngày thực hiện hợp đồng là một ngày chỉ định trước trong tương lai

- Tại ngày này cả 2 bên đều phải có nghiã vụ thực hiện hợp đồng

- Để đảm bảo nghiã vụ này cả 2 bên đều phải ký quỹ một khoản tiền cược tại một ngân hàng trung gian

Trong thị trường hợp đồng tương lai có 2 loại người khác biệt nhau :

Người bảo hộ (Hedgers):Là người có liên quan đến hàng hoá Người bảo hộ giá có

mối quan tâm chính là bảo vệ chính họ đối với biến chuyển giá cả có thể xói mòn lợi

nhuận của họ

Nhà đầu cơ (Speculators):Trái lại, nhà đầu cơ mua bán hợp đồng tương lai chỉ

nhằm kiếm tiền Nếu nhà đầu tư mua bán nhưng không bao giờ dùng chính hàng hoá đó

thì họ được gọi là nhà đầu cơ

2.2.3.4 Quyền chọn (option)

Trang 23

Khái niệm: Là cơng cụ cho phép người nắm giữ nĩ được mua (nếu là quyền chọn

mua) hoặc bán (nếu là quyền chọn bán) một khối lượng nhất định hàng hĩa với một mức giá xác định và trong một thời hạn nhất định

Đặc điểm:

+ Vị thế mua là người mua quyền cĩ quyền thực hiện hay khơng thực hiện quyền cịn

vị thế bán phải cĩ nghĩa vụ thực hiện quyền khi bên mua yêu cầu

+ Ngày thực hiện quyền do người mua quyền quyết định trong kỳ hạn

+ Người mua quyền phải trả cho người bán quyền một khoản tiền cược xem như giá của quyền chọn

*Các dạng hợp đồng quyền chọn :

+ Quyền chọn mua ( Call options ):

Hợp đồng này cho người mua hợp đồng được quyền mua một số cổ phần chứng khoán cơ sở ấn định theo giá cố định trước một thời điểm ấn định trong tương lai Để có được quyền này, người mua trả cho người bán hợp đồng Call Option một lệ phí gọi là Premium (phí Option), phí này coi như mất nếu người mua không thực hiện hợp đồng Option trong thời hạn đã định Vì thế người mua phải suy đoán rằng giá cổ phần cơ sở sẽ tăng trong một khoảng thời gian đã định

+ Quyền chọn bán ( Put options ):Hợp đồng này ngược với Call option Put option cho người mua hợp đồng quyền được bán một số lượng cổ phần nhất định với giá ấn định trong một thời hạn nhất định Trong trường hợp này người mua mong là giá chứng khoán sẽ hạ

2.3 PHÁT HÀNH – NIÊM YẾT CHỨNG KHỐN

2.3.1 Khái niệm,phương thức phát hành chứng khốn

Việc chào bán lần đầu tiên chứng khốn mới ra cơng chúng được gọi là phát hành chứng khốn Nếu đợt phát hành dẫn đến việc đưa một loại chứng khốn của một tổ chức lần đầu tiên ra cơng chúng thì gọi là phát hành lần đầu ra cơng chúng.Nếu việc phát hành đĩ là việc phát hành bổ sung bởi tổ chức đã cĩ chứng khốn cùng loại lưu thơng trên thị trường thì

Trang 24

gọi là đợt phát hành chứng khốn bổ sung Tuy nhiên, khơng phải mọi đối tượng đều được phát hành chứng khốn mà chỉ những chủ thể phát hành mới cĩ được quyền này

* Căn cứ vào đợt phát hành Cĩ 2 phương thức phát hành chứng khốn trên thị trường sơ cấp

Đĩ là phát hành riêng lẻ và phát hành ra cơng chúng

- Phát hành chứng khốn riêng lẻ (Private Placement): Là phương thức phát hành chứng khốn cho một số lượng nhà đầu tư nhất định.Trường hợp phát hành:khơng đủ ĐK phát hành CK ra cơng chúng;duy trì các mối quan hệ kinh doanh;vốn huy động nhỏ,…

Việc phân biệt phát hành riêng lẻ và phát hành ra cơng chúng là để xác định những người phát hành rộng rãi ra cơng chúng phải là những cơng ty cĩ chất lượng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, nhằm bảo vệ cho cơng chúng đầu tư nĩi chung, nhất là những nhà đầu tư nhỏ thiếu hiểu biết Đồng thời, đây cũng là điều kiện để xây dựng một thị trường chứng khốn an tồn, cơng khai và cĩ hiệu quả Việc phát hành chứng khốn riêng lẻ thơng thường chịu sự điều chỉnh của Luật Cơng ty Chứng khốn phát hành dưới hình thức này khơng phải là đối tượng được niêm yết và giao dịch trên thị trường chứng khốn sơ cấp

- Phát hành chứng khốn ra cơng chúng (public placement):Là phương thức phát

hành chứng khốn rộng rãi cho cơng chúng với điều kiện và thời gian như nhau.Một số thuận lợi:Tăng uy tín của cơng ty,vốn huy động lớn,…

2.3.2 Niêm yết chứng khốn(Listed stock)

Niêm yết chứng khốn là việc đưa các chứng khốn cĩ đủ tiêu chuẩn vào đăng ký và giao dịch tại thị trường giao dịch tập trung (Trung tâm Giao dịch Chứng khốn, Sở Giao dịch Chứng khốn) Hay nĩi cách khác, để cĩ thể được niêm yết tại một Sở giao dịch chứng khốn nào đĩ thì cơng ty xin niêm yết phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn do Sở đĩ đặt ra Mỗi Sở giao dịch chứng khốn cĩ những điều kiện đặt ra khác nhau để đảm bảo cho sự hoạt động an tồn

đồng thời phù hợp với mục đích hoạt động của Sở giao dịch đĩ

2.3.3 Điều kiện phát hành chứng khốn(issusse securities)

2.3.2.1Điều kiện phát hành trái phiếu

Đối với chủ thể phát hành là doanh nghiệp phải hội đủ những điều kiện sau đây :

- Là công ty cổ phần , công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành tối thiểu là 10 tỷ đồng Việt Nam

Trang 25

- Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi , đồng thời không có lỗ lũy kế đến năm đăng ký chào bán , không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 1 năm

- Có phương án phát hành , phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt phát hành trái phiếu

- Có cam kết thực hiện nghiã vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành , thanh toán , bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác

2.3.3.2 Điều kiện phát hành cổ phiếu

Theo qui định hiện hành, các công ty cổ phần muốn phát hành cổ phiếu ra công chúng phải hội đủ những điều kiện sau :

- Là công ty cổ phần có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành cổ phiếu tối thiểu 10 tỷ đồng Việt Nam

- Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi , đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán

- Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua

2.3.3.3Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng

- Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu 50 tỷ đồng Việt Nam

- Có phương án phát hành và phương án đầu tư số vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với qui định của Luật này

* Người chủ sở hữu chứng chỉ hay cổ phần quỹ đầu tư sẽ kiếm được tiền theo 3 cách

+ Nhận cổ tức của quỹ Khoản cổ tức này được chi trả từ số thu nhập của các khoản đầu

tư của quỹ, ví dụ cổ tức của cổ phiếu , tiền lãi từ trái phiếu

+ Nhận được khoản lợi vốn (hoặc lỗ vốn) khi nhà quản lý quỹ bán ra một phần trong danh mục đầu tư của quỹ để thu lợi nhuận

Trang 26

+Được hưởng lợi từ những thay đổi có lợi trong giá trị thị trường: Ngoài ra, người ta cũng có thể tái đầu tư những khoản phân phối từ cổ tức hay lợi vốn vào quỹ , tức là có thêm cổ phần của quỹ và tiếp tục được hưởng những lợi ích như trên đối với cổ phần mới này

CÂU HỎI ƠN TẬP – THẢO LUẬN

Câu 1: Chứng khốn là gì ? Chứng khốn bao gồm những loại nào ? Các chứng khốn đang giao dịch trên thị trường chứng khốn Việt Nam

Câu 2: Nêu những đặc tính cơ bản của CK? Vì sao nĩi chứng khốn là 1 hàng hĩa đặc biệt Câu 3: Thế nào là cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng khốn phái sinh ? Những chứng khốn trên được phát hành bởi những đơn vị nào?

Câu 4: Phân biệt giữa cổ phiếu và trái phiếu? Giữa cổ phiếu và chứng chỉ quỹ ?

Câu 5: Nêu các loại giá của cổ phiếu, các loại giá của trái phiếu

Câu 6: Phân biệt giữa cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường

Câu 7: Lợi tức và rủi ro khi đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quỹ

Câu 8: Phát hành chứng khốn là gì? Với vai trị là nhân viên kế tốn của một cơng ty đang

cĩ nhu cầu phát hành cổ phiếu ra cơng chúng để huy động ? Bạn cần phải hướng dẫn cho ban lãnh đạo về những điều gì?

Câu 9: Phân biệt giữa phát hành riêng lẻ và phát hành cơng chúng

Câu 10: Bảo lãnh phát hành là gì ?Niêm yết CK là gì? Điều kiện để tiến hành niêm yết

Trang 27

CHƯƠNG 3

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHỐN (CK) & THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHỐN PHI TẬP TRUNG (Securities Exchange & Over The Counter Market)

Mục tiêu:

- Hiểu được cách thức tổ chức, nguyên tắc hoạt động và các giao dịch tại Sở giao dịch chứng khốn; nắm bắt được quy trình giao dịch và niêm yết chứng khốn, đọc được các thơng tin chứng khốn trên bảng điện tử, báo, đài…

- Hiểu được các vấn đề cơ bản liên quan đến sự hình thành, phát triển, quản lý và quá trình vận hành của thị trường chứng khốn phi tập trung

3.1SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHỐN

3.1.1.Tổ chức và quản lý sở giao dịch CK

3.1.1.1Khái niệm

Thị trường tập trung (SGDCK) : là thị trường trong đó việc giao dịch mua bán

chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch hoặc không có sàn nhưng giao dịch tập trung Hàng hoá là các chứng khoán đã được niêm yết Phương thức giao dịch là đấu giá công khai, các lệnh mua bán được ghép với nhau trên cơ sở hình

thành giá cả cạnh tranh tốt nhất Giá cả thống nhất và công khai

Trang 28

3.1.1.2 Hình thức sở hữu

+ Hình thức sở hữu Nhà nước : SGDCK do Nhà nước sở hữu (phần lớn hoặc toàn

bộ) như trường hợp SGDCK Varsavar, Istanbul

+ Hình thức sở hữu thành viên : SGDCK do các thành viên là công ty chứng khoán

sở hữu , được tổ chức như một công ty trách nhiệm hữu hạn , có Hội đồng quản trị mà thành phần đa số do các công ty chứng khoán thành viên cử ra Sở giao dịch Hàn Quốc, New York, Tokyo, Thái Lan và nhiều nước khác được tổ chức theo hình thức này

+ Hình thức công ty cổ phần : SGDCK được tổ chức dưới hình thức một công ty cổ

phần đặc biệt do các công ty chứng khoán thành viên , ngân hàng , công ty tài chính , bảo hiểm sở hữu Với mục đích lợi nhuận theo qui định của Luật công ty như trường hợp Đức, Malaysia, London, Hong Kong

3.1.1.3 Thành viên

Thành viên SGDCK là các công ty chứng khoán được Ủy ban chứng khoán cấp giấy phép hoạt động và được SGDCK chấp nhận là thành viên của SGDCK Tiêu chuẩn để trở thành thành viên

+ Yêu cầu về tài chính:trong đó các chỉ tiêu về vốn cổ đông , vốn đều lệ và tổng tài

sản có là những chỉ tiêu chủ yếu thường được sử dụng khi xem xét kết nạp thành viên

+ Tiêu chuẩn về nhân sự : công ty chứng khoán thành viên phải có đội ngũ cán bộ

kinh doanh có đủ trình độ, có hiểu biết trong kinh doanh CK và tư cách đạo đức tốt

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật : công ty xin làm thành viên phải có địa điểm và trang

thiết bị điện tử cần thiết cho quá trình nhận lệnh , xác nhận kết quả giao dịch và hệ thống bảng điện tử

Hệ thống thành viên của Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM + Tiêu chuẩn làm thành viên TTGDCK : Thành viên TTGDCK là công ty chứng khoán có giấy phép hoạt động môi giới và/hoặc tự doanh và đã đăng ký với TTGDCK Chỉ có thành viên mới được giao dịch tại TTGDCK Thành viên phải cử đại diện giao dịch tại TTGDCK Thành viên không được mua và bán chứng khoán niêm yết bên ngoài TTGDCK

Công ty chứng khoán phải là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn đáp ứng các điều kiện như sau :

Trang 29

- Có phương án hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và phát triển ngành chứng khoán

- Có đủ cơ sở vật chất , kỹ thuật phục vụ cho việc kinh doanh chứng khoán

- Có mức vốn pháp định theo từng loại hình kinh doanh như sau:

Môi giới chứng khoán : 25 tỷ đồng Việt Nam

Tự doanh chứng khoán : 100 tỷ đồng Việt Nam

Bảo lãnh phát hành chứng khoán : 165 tỷ đồng Việt Nam

Tư vấn đầu tư chứng khoán : 10 tỷ đồng Việt Nam

- Giám đốc ( Tổng giám đốc), các nhân viên kinh doanh (không kể nhân viên kế toán, văn thư hành chính, thủ quỹ) của công ty chứng khoán phải có giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán do Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp

Các tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài muốn kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam phải thành lập công ty liên doanh với đối tác Việt Nam theo giấy phép do Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp

3.1.1.4.Nguyên tắc hoạt động :

Dựa trên 3 nguyên tắc căn bản

- Nguyên tắc trung gian

- Nguyên tắc tập trung khớp lệnh

- Nguyên tắc công khai

3.1.2 Hoạt động giao dịch

3.1.2.1 Hệ thống niêm yết CK

Niêm yết chứng khốn là thủ tục cho phép một chứng khốn nhất định được phép

giao dịch trên Sở giao dịch chứng khốn (SGDCK) Cụ thể, đây là quá trình mà SGDCK chấp nhận cho cơng ty phát hành cĩ chứng khốn được phép niêm yết và giao dịch trên SGDCK tập trung nếu cơng ty đĩ đáp ứng đầy đủ các điều kiện (tiêu chuẩn) về định lượng cũng như định tính mà SGDCK đề ra

Tuy nhiên, để được niêm yết trên SGDCK, thơng thường tổ chức niêm yết và các chủ

Trang 30

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký niêm yết lên SGDCK

Bước 2: SGDCK tiến hành thẩm định sơ bộ hồ sơ:

Bước 3: Nộp đơn xin phép niêm yết chính thức lên SGDCK

Bước 4: SGDCK tiến hành kiểm tra niêm yết:

Bước 5: SGDCK phê chuẩn niêm yết:

Bước 6: Khai trương niêm yết:

( Tham khảo thêm ở bài đọc thêm)

*Điều kiện niêm yết SGDCK TPHCM và SGDCK TP Hà nội: Điều kiện này thay đổi tuỳ

theo từng thời kỳ khác nhau.Các điều kiện cơ bản làm căn cứ để xét DN cĩ được niêm yết hay khơng:

+ Vốn điều lệ tại thời điểm xin phép niêm yết tính theo giá trị sổ sách

+ Hoạt động kinh doanh của đơn vị xin niêm yết

+ Số lượng thành viên đồng sở hữu cùng đợt phát hành

B4 Công ty chứng khoán thông báo kết quả giao dịch cho nhà đầu tư

B5 Nhà đầu tư nhận được chứng khoán (nếu là người mua) hoặc tiền (nếu là người bán) trên tài khoản của mình tại công ty chứng khoán sau 3 ngày làm việc kể từ ngày mua bán

Hình 3.1 Quy trình giao dịch chứng khốn

Trang 31

3.1.2.2.2 Các loại lệnh mua bán CK

* Lệnh thị trường (Market order) : người ra lệnh yêu cầu mua hay bán một số lượng chứng

khoán nhất định mà không ra giá Lệnh này có tính thích nghi ngay với giá thị trường nên được ưu tiên thực hiện trước

* Lệnh giới hạn (Limit order) : khách hàng yêu cầu mua hay bán một số lượng chứng

khoán với một giá nhất định Giá này là giới hạn cao nhất cho lệnh mua hoặc là giới hạn thấp nhất cho lệnh bán Vì không có tính thích nghi ngay với giá thị trường nên nhà môi giới còn phải đợi cho đến khi lệnh lọt vào tầm thì mới thực hiện Nhà môi giới có thể thực hiện lệnh với giá giới hạn hoặc tốt hơn , lệnh này được ưu tiên sau lệnh thị trường và có tính bảo lưu

* Lệnh dừng (Stop order) : là lệnh được đưa ra nhằm bảo vệ lợi nhuận hay hạn chế thua lỗ

cho nhà đầu tư Thường được dùng trong bán khống Lệnh dừng để bán (sell stop order) đạt mức giá bán thấp hơn giá thị trường hiện hành Lệnh dừng để mua (buy stop order) đặt giá mua cao hơn giá thị trường hiện hành Là loại lệnh mà người ra lệnh không mong muốn nó được thực hiện

Trang 32

* Lệnh ATO được dùng ở TTCK Việt Nam , là lệnh được thực hiện ở mức giá khớp lệnh Lệnh này được đưa ra nhưng không kèm theo giá và ưu tiên sau lệnh giới hạn

• Thứ tự ưu tiên thực hiện lệnh

- Ưu tiên về giá : ưu tiên cho giá mua cao và giá bán thấp

- Ưu tiên về thời gian : các lệnh đưa ra cùng mức giá lệnh nào đưa ra trước sẽ được thực hiện trước

- Ưu tiên về khối lượng : các lệnh đưa ra cùng mức giá và thời gian thì sẽ xét đến khối lượng Lệnh nào có khối lượng lớn hơn sẽ được thực hiện trước

* Công cụ đặt lệnh :

- Lệnh giới hạn (LO)

- Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (ATO)

Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (ATO) là lệnh mua hoặc bán CK nhưng không ghi trước giá do người đầu tư đưa ra cho người môi giới để thực hiện theo mức giá khớp lệnh

* Đơn vị giao dịch :Đơn vị giao dịch trong phương thức giao dịch khớp lệnh được qui định

như sau : Cổ phiếu : 10 CP ; Trái phiếu : 10 TP ; Chứng chỉ quỹ đầu tư : 10 chứng chỉ

* Biên độ giao động giá Biên độ giá là biên độ giá trong ngày giao dịch

- Biên độ giao động giá trong phương thức giao dịch khớp lệnh được qui định như sau :

- Biên độ giao động giá áp dụng cho cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư là + 5%

- Không áp dụng biên độ giao động giá đối với trái phiếu

* Thời gian hiệu lực của lệnh :

Lệnh giới hạn được nhập vào hệ thống giao dịch có hiệu lực cho đến khi kết thúc ngày giao dịch Trong đợt khớp lệnh tiếp theo, nếu lệnh giới hạn chỉ được khớp 1 phần hoặc không được khớp thì hệ thống giao dịch sẽ tự động chuyển toàn bộ số CK chưa được giao dịch sang đợt khớp lệnh tiếp theo

Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (ATO) chỉ có giá trị trong 1 đợt khớp lệnh Nghiã là , sau thời điểm khớp lệnh, nếu lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh chỉ được

Trang 33

khớp 1 phần hoặc không được khớp, hệ thống giao dịch sẽ tự động hủy toàn bộ số CK còn lại chưa được giao dịch của lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (ATO)

* Thời gian nghỉ giữa các đợt :

Các thao tác liên quan đến lệnh của khách hàng (nhập , sửa hoặc hủy lệnh) , đại diện giao dịch không thể thực hiện được

* Sửa, hủy lệnh :

Lệnh nhập vào hệ thống giao dịch không được phép hủy bỏ trong cùng đợt khớp lệnh Đại diện giao dịch được phép sửalệnh khi nhập sai lệnh giao dịch của khách hàng nhưng phải xuất trình lệnh gốc và được TTGDCK chấp thuận Trình tự sửa lệnh được qui định chi tiết trong Qui trình sửa lệnh

Trong đợt khớp lệnh tiếp theo, đại diện giao dịch được phép hủy phần còn lại của lệnh gốc hoặc lệnh gốc chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh trước

Việc sửa lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực khi lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện

3.1.2.2.3 Phương thức giao dịch

*Phương thức giao dịch khớp lệnh

+ Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các

lệnh mua và lệnh bán chứng khốn tại một thời điểm xác định

+ Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các

lệnh mua và lệnh bán chứng khốn ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch

*Phương thức giao dịch thỏa thuận Là phương thức giao dịch trong đĩ các thành viên tự

thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch và được đại diện giao dịch của thành viên nhập thơng tin vào hệ thống giao dịch để ghi nhận

Hình 3.2 Các phương thức giao dịch đối với các loại chứng khốn trên TTCK VN

Trang 34

Trái phiếu x

Phương thức giao dịch thỏa thuận cổ phiếu, chứng chỉ quỹ

Các giao dịch được thực hiện theo lơ chẵn hoặc lơ lớn

Các giao dịch lơ chẵn được thực hiện tại mức giá đĩng cửa trong ngày giao dịch hoặc giá đĩng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đĩ

Giao dịch lơ lớn phải tuân theo qui định về biên độ giá trong ngày

3.1.2.2.4 Những quy định khác cĩ liên quan đến giao dịch

* Giá tham chiếu của cổ phiếu mới niêm yết :

- Đối với cổ phiếu mới niêm yết trong ngày giao dịch đầu tiên, TTGDCK chỉ nhận lệnh giới hạn (LO), không áp dụng biên độ giao động giá và chỉ khớp lệnh 1 lần

- Nếu trong lần khớp lệnh đầu tiên, giá giao dịch của cổ phiếu mới niêm yết chưa được xác định thì TTGDCK tiếp tục nhận lệnh trong đợt khớp lệnh tiếp theo

- Mức giá khớp lệnh trong ngày giao dịch đầu tiên sẽ được lấy làm giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp Biên độ giao động giá được áp dụng từ ngày giao dịch kế tiếp

* Cùng mua, cùng bán một loại chứng khoán :

- Nhà đầu tư không được phép đồng thời đặt lệnh mua và bán một loại cổ phiếu trong cùng một ngày giao dịch , cụ thể như sau :

- Nếu lệnh đặt bán (hoặc mua) của người đầu tư đã được khớp hoặc khớp một phần trong đợt khớp lệnh trước thì sẽ không được tiếp tục đặt lệnh mua (hoặc bán) trong đợt khớp lệnh tiếp theo hoặc trong trường hợp giao dịch thỏa thuận

- Nếu lệnh đặt bán (hoặc mua) của người đầu tư trong đợt khớp lệnh trước không được khớp và đã được hủy thì được phép đặt lệnh mua (hoặc bán) trong đợt khớp lệnh tiếp theo hoặc trong thời gian giao dịch thỏa thuận

- * Ký quỹ :

- Khi đặt lệnh bán chứng khoán , khách hàng phải có đủ số lượng chứng khoán đặt bán trên tài khoản chứng khoán mở tại thành viên

Trang 35

- Khi đặt lệnh giới hạn (LO) mua chứng khoán , số dư tài khoản bằng tiền của khách hàng mở tại thành viên phải đáp ứng qui định ký quỹ tối thiểu là 70% giá trị chứng khoán đặt mua - Khi đặt lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh (ATO) mua chứng khoán phải đáp ứng qui định ký quỹ tối thiểu là 70% số lượng chứng khoán đặt mua (mức giá trần của ngày giao dịch đặt mua)

* Ngày thanh toán : theo qui định của Trung tâm giao dịch chứng khoán là ngày T+3,

tức là 3 ngày làm việc sau ngày lệnh được thực hiện (không kể ngày lễ, ngày nghỉ), nghiã là :

- Khi lệnh mua chứng khoán được thực hiện , sau 3 ngày chứng khoán mới được chuyển về tài khoản của khách hàng Khi chứng khoán về tới tài khoản thì bạn mới có các quyền đối với số chứng khoán đó

- Khi lệnh bán chứng khoán được thực hiện , sau 3 ngày tiền bán chứng khoán mới được chuyển về tài khoản của khách hàng

Ví dụ về phương phức giao dịch trên TTCK tập trung

* Khớp lệnh định kỳ

Các lệnh mua và bán được chuyển vào hệ thống giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định Trong thời gian này, mặc dù các lệnh được đưa vào liên tục nhưng không có giao dịch được thực hiện Vào đúng thời điểm khớp lệnh, tất cả các lệnh sẽ được so khớp để chọn ra mức giá có khối lượng giao dịch lớn nhất

Hình 3.3 Giao dịch khớp lệnh định kỳ

Trang 36

007 1.500

1.500 20,3

8.200 2.000

006

008 700

2.200 20,4

6.200 3.000

005

009 1.000

3.200

20,5

3.200 1.000

004

010 900

4.100 20,6

2.200 700

003

011 700

4.800 20,7

1.500 500

002

012 1.000

5.800 20,8

1.000 1.000

001

Môi giới

KL bán Tổng

KL bán Giá

Tổng

KL mua

KL mua Môi giới

* Khớp lệnh liên tục

Giao dịch được thực hiện liên tục thông qua việc so khớp các lệnh có giá phù hợp (nghiã là giá mua bằng hoặc cao hơn giá bán) ngay khi có lệnh mới đưa vào sổ lệnh

Hình 3.4: Giao dịch khớp lệnh theeo phương thức liên tục

025 400

9h55’

10.8

027 500

8h45’

10.7

018 300

9h30’

10.5

012 400

9h15’

10.5

10h15’

500 010

10.4 9h05’

500 005

10.3 8h55’

400 006

10.2 8h40’

200 003

10.1 8h30’

100 007

10 9h35’

200 001

Môi giới KL

Thời gian Thời gian

KL Môi giới

BÁN Giá

MUA

3.1.3 Hệ thống lưu ký, thanh tốn bù trừ

Trang 37

3.1.3.1Đăng ký chứng khoán

Đăng ký chứng khoán là việc Trung tâm lưu ký chứng khoán ghi nhận quyền sở hữu

và các quyền khác của người sở hữu chứng khoán Hoạt động này là tiền đề quan trọng trong việc đảm bảo các nguyên tắc quản lý của thị trường tập trung, đồng thời là cơ sở để tổ chức thị trường giao dịch phi tập trung theo hướng có quản lý nhằm hạn chế các rủi ro cho các đối tượng tham gia thị trường này

Theo quy định của Luật chứng khoán, chứng khoán của công ty đại chúng phải được đăng ký tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Như vậy, Trung tâm lưu ký chứng khoán là tổ chức đăng ký chứng khoán của tất cả các công ty đại chúng, bao gồm các công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán và các công ty đại chúng chưa niêm yết Tổ chức phát hành khi thực hiện đăng ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán phải cung cấp cho Trung tâm lưu ký chứng khoán các thông tin chi tiết

về đợt phát hành, loại chứng khoán phát hành và người sở hữu chứng khoán để Trung tâm lưu ký chứng khoán ghi nhận quyền sở hữu và các quyền khác của người sở hữu chứng khoán trên hệ thống sổ đăng ký của Trung tâm lưu ký chứng khoán Đây là cơ sở để Trung tâm lưu

ký chứng khoán tổ chức nhận chứng khoán của người sở hữu chứng khoán vào lưu ký tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán và thực hiện quản lý chuyển nhượng quyền sở hữu đối với chứng khoán đã đăng ký thông qua Trung tâm lưu ký chứng khoán

3.1.3.2 Lưu ký chứng khoán

Lưu ký chứng khoán là việc nhận chứng khoán do khách hàng gửi, bảo quản chứng khoán cho khách hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng khoán, như: quyền bỏ phiếu; quyền nhận lãi, vốn gốc trái phiếu; quyền nhận cổ phiếu thưởng,

cổ tức bằng cổ phiếu, cổ tức bằng tiền; quyền mua cổ phiếu phát hành thêm; quyền chuyển

Chứng khoán đã được lưu ký sẽ được ghi nhận vào tài khoản lưu ký chứng khoán đứng tên nhà đầu tư Khi chứng khoán được giao dịch, tài khoản của nhà đầu tư sẽ được ghi tăng hoặc giảm mà không cần phải trao tay tờ chứng chỉ chứng khoán

Hệ thống lưu ký chứng khoán bao gồm Trung tâm Lưu ký chứng khoán (TTLK) và các thành viên lưu ký Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được TTLK chấp thuận trở thành thành viên lưu ký

3.1.3 3Thanh toán bù trừ

Bù trừ và thanh toán là bước thực hiện cuối cùng để hoàn tất quá trình giao dịch chứng

Trang 38

của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán được chuyển sang Trung tâm lưu ký chứng khoán sau khi kết thúc phiên giao dịch Trung tâm lưu ký chứng khoán áp dụng các phương thức bù trừ và thanh toán dưới đây cho các giao dịch chứng khoán:

Đối với giao dịch được thực hiện trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội:

- Đối với giao dịch trái phiếu: Trung tâm lưu ký chứng khoán thực hiện thanh toán theo kết quả bù trừ đa phương với thời gian thanh toán là T+1

- Đối với giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ:

Hình 3.5 Quy định phương thức và thời hạn thanh toán đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ

Khối lượng giao dịch Phương thức và thời gian thanh toán

phương với thời gian thanh toán T+3

Từ 100.000 cổ phần trở lên Thực hiện theo 1 trong 2 phương thức:

- Thanh toán theo kết quả bù trừ đa phương với thời gian thanh toán T+3

- Thanh toán trực tiếp T+1Đối với giao dịch được thực hiện trên Sở giao dịch chứng khoán:

- Đối với giao dịch trái phiếu: Thanh toán theo kết quả bù trừ đa phương với thời gian thanh toán T+1

- Đối với giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ: Thanh toán theo kết quả bù trừ đa phương với thời gian thanh toán là T+3

Việc thanh toán giao dịch chứng khoán được thực hiện theo nguyên tắc:

- Trung tâm lưu ký chứng khoán thực hiện thực hiện thanh toán chứng khoán theo hình thức chuyển giao ghi sổ thông qua hệ thống tài khoản lưu ký của thành viên lưu ký bên mua

và bán; Ngân hàng thanh toán (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam) thực hiện thanh toán tiền theo kết quả bù trừ tiền của Trung tâm lưu ký chứng khoán thông qua hệ thống tài khoản tiền của các thành viên lưu ký mở tại Ngân hàng thanh toán

- Thanh toán giao dịch chứng khoán được thực hiện theo nguyên tắc: việc chuyển giao chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán diễn ra chắc chắn và đồng thời với việc chuyển tiền tại Ngân hàng thanh toán (nguyên tắc DVP - Delivery Versus Payment) Cơ chế thanh toán giao dịch DVP cho phép các bên tham gia giao dịch loại bỏ được các rủi ro về

Ngày đăng: 31/01/2020, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w