Tính tât yếu khách quan của quá trình điều tiế t vô'n trong nền kinh tc thị trường trình tái sản xuâ"t xã hội mang nặng tính giản đín, do đó không đòi hỏi nguồn vôn đầu tư lớn.. Các doa
Trang 2ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA: KẾ T O Á N - T À I C H ÍN H
GIÁO TRÌNH
THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN
B iê n soạn:
Th.s N g u y ễ n V ă n N ô n g Th.s N g u y ễ n T h ị H ồ n g L i ê n
N H À X U Ấ T B Ả N L A O Đ Ô N G - XÃ H Ô I
Trang 3Lời tưa
T h ị trường chứng khoán là m ột bộ p h ậ n của thị trường tài chinìi; n h ư n g đ â y là m ột bộ pỉiận quan trọng của thị trường tài chính Bởi lẽ, thị trường chứng khoán được xem là k ê n h huy động vốn n h a n h nhất, n hiều nỉìất ưà hiệu quả n h ấ t cho nền kiiiìì tế.
Nước ta đang trong tiếii trình xây dự ng nền k in h t ế thị trường, ỉ : ì t h ế xây dự ng và p h á t triển thị trường chứng k h o á n là
m ột tất yếu T u y nhiên, với qui mô nhỏ bé và tuổi đời non trẻ
n h ư tĩiị trường chứng khoán Việt N am , chú n g ta k h ô n g th ể
•không gặp n h ữ n g khó k h ă n trong buổi đ ầ u tiếp cận với thị trường chứ ng khoán do h ạ n chế về k iế n thức, k in h nghiệm
C h ú n g tôi trân trọng giới, ti iệu đ ến quý độc giả g ầ n xa tập tài liệu này với hy vọng g iú p q lý độc giả có dịp tìm h iể u đôi
p h ầ n về chứ ng khoán và thị trường chứng khoán nói chu n g cũng n h ư thị trường chứng khoán Việt N a m nói riêng.
K iến thức về chứng khoán uà thị trường chứng k h o á n là
vô tận, nìiưng hiểu biết của cìiúng tôi là giới hạn; do vậy n h ữ n g
k h iế m k h u y ế t trong tài liệu này ỉà kh ô n g tránh khỏi C h ú n g tôi ỉỉiong quý độc giả lượng tìnỉi tha th ứ và có n h ữ n g đ ó n g góp chân th à n h đ ể chú n g tôi cố gắ n g hòan thiện hơn trong n h ữ n g
lầ n tái bản sau.
M ọi đ ó n g góp và thắc mắc vui lòng xin liên hệ:
non g_ngu yen2003@ yahoo.com
T ác g i ả
Trang 4Gi áo t r ì n h THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
MỤC LỤC
T rang
L ờ i t ự a 3
C h ư ơ n g 1: THỊ TRƯ ỜNG T À I C H ÍN H 7
1.1- Lịch sử h ìn h t h à n h th ị trường tà i c h í n h 7
1.2- Chức n ă n g của thị trường tài c h í n h 12
1.3- P h â n loại thị trường tài c h í n h 13
1.4- Các công cụ của thị trường tài c h í n h 17
1.5- Các trung gian tài c h í n h 20
C h ư ơ n g 2: T H Ị TRƯ ỜNG C H Ứ NG K H O Á N 22
2.1- Lịch sử h ìn h t h à n h TTCK t h ế g i ớ i 22
2.2- Thị trường chứng k h o á n các n ư ớ c 24
2.3- TTCK m ộ t sô" nước A S E A N 51
2.4- Cơ cấu, chức năng và nguyên tắc hoạt động của T T C K 60
2.5- Các chủ th ể th a m gia T T C K 68
2.6- Cơ chê điều h à n h và giám s á t T T C K 72
2.7- Quá tr ì n h h ìn h t h à n h TTCK Việt N a m 73
C h ư ơ n g 3; CHỨ NG K H O Ả N 82
3.1- Công ty cô p h ầ n 82
3.2- Chứng k h o á n 96
3.3- Cổ p h i ế u 98
3.4- T rái p h i ế u 104
3.5- Chứng k hoán có thế chuyến đ ố i 107
3.6- Chứng k h o á n phái s i n h 109
3.7- P h á t h à n h chứng k h o á n 116
3.8- N iêm y ết chứng k h o á n 120
Trang 5Giáo t r ì n h THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
C h ư ơ n g 4: GIAO DỊCH CHỨNG K H O Á N 128
• SGDCK và các tố chức có liên q u a n 128
• Hướng dẫn giao dịch chứng khoán tại SGDCK Tp.HCM 131
4.1- N iê m y ết chứng k h o á n 164
4.2- Lưu ký và th a n h toán bù trừ chứng k h o á n ' 166
C h ư ơ n g 5: Đ ỊN H GIÁ CHỨNG K H O Á N 171
• Thời giá tiền t ệ 171
5.1 Giá trị tương l a i 173
5.2 Giá trị h iệ n t ạ i 177
5.3 Định giá trá i p h iế u 181
5.4 Định giá cổ p h i ế u 186
C h ư ơ n g 6: P H Â N TÍCH CHỨNG K H O Á N 200
6.1- Lý th u y ế t thị trường hiệu q u ả 200
6.2- Các h ìn h thá i của thị ti'ường hữu h i ệ u 203
6.3- Mô h ìn h p h â n tích chứng k h o á n 205
6.4- P h â n tích kỹ t h u ậ t 213
C h ư ơ n g 7: HỆ TH Ô NG CHỈ BÁO C ỦA T T C K 218
7.1- Hệ th ô n g chỉ báo giá cồ p h i ế u 218
7.2- Hệ th ô n g chỉ báo giá trái p h iế u 221
7.3- Một sô^ loại chỉ báo k h á c 222
7.4- V N -IN D E X 223
C h ư ơ n g 8: QUỸ Đ Ầ U t ư & Q U Ả N LÝ D A N H MỤC Đ Ầ U T ư CHỨNG K H O Á N 233
8.1 Quỹ đầu t ư 233
8.2 Quy tr ì n h nghiệp vụ quản lý d a n h mục đầu t ư 244
(’â u hỏi và bài t ậ p thực h à n h 256
Trang 6G i á o t r ì n h THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN
Bài đọc t h ê m 269
C h ư ơ n g 9: L U Ậ T CHỨ NG K H O Á N 315
I; N h ữ n g quy định c h u n g 315
II: Chào b á n chứng k h o á n ra công c h ú n g 325
III: C ông ty đại c h ú n g 336
IV: Thị trường giao dịch chứng k h o á n 342
V Đ ă n g ký, lưu trữ, bù tr ừ và t h a n h to á n chứng k h o á n .349
VI C ông ty chứng khoán, công ty qu ản lý quỹ đầu tư chứng k h o á n 358
VII Quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng k h o á n và n g â n h à n g giám s á t 374
VIII C ô n g bô' thông t i n 388
IX T h a n h t r a và xử lý vi p h ạ m 394
X Giải quyết tr a n h chấp, khiếu nại, tó cáo và bồi th ư ờ n g th i ệ t h ạ i 411
XI Điều k h o ả n thi h à n h 413
T à i l i ệ u t h a m k h ả o 415
Trang 7Chương 1
l.l LỊCH SỬ HÌNH THÀNH THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1.1.1 Cơ sở hình thành thị trường tài chính
1.1.2 Tính tât yếu khách quan của quá trình điều tiế t
vô'n trong nền kinh tc thị trường
trình tái sản xuâ"t xã hội mang nặng tính giản đ(ín, do đó không đòi
hỏi nguồn vôn đầu tư lớn Khi xã hội phát triển và nền sản xuất
hàng hoá phát iriển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu; để đáp ứng
nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của con người, quá trình
tái sản xuất đòi hỏi những khoiin vốn đầu tư lớn Các doanh nghiệp
thườnỵ không thoả mãn với quy mô sản xuất hiện cổ, Nhà nước
thực hiện những công trình phái triển kinh tế-xã hội mang tầm vóc
quốc gia inà bản thân ngân sách nhà nước không đủ khả năng đáp
ứng; Những điều đỏ đã tạo nên nhu cầu rấl lớn về vốn đầu tư;
' Mặt khác trong nền kinh tế thị trường, do sự biến động đa
dạng và phức tạp của các nhân trí như giá cả, lạm phát, thất
nghiệp, lãi suất làm cho đồng vrín trong hiện tại và tưdng lai cổ
sự chênh lệch về giá trị; Từ đó con người tìm mọi biện pháp để
cho đồng vốn đưỢc sinh sôi nảy n('í Nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
của các doanh nghiệp, các tổ chức và các tầng lớp dân cư cũng
như nguồn V(ín từ nưức ngoài là nguồn cung ứng vô"n cho nền kinh
tế;
7
Trang 8G i á o t r ì n h THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
- Từ thực t ế trên đã đặt ra yêu cầu là tạo điều kiện cho những Jòng chảy của vốn gặp gỡ nhau thông qua các hình thức đầu tư
Ihích hỢp Qua đó cho thây Irong nền kinh tế thị trường khòng chí
là nổi gặp của cung-cầu về hàng hoá mà còn là ncỉi diễn ra các
quan hệ điều tiết vô"n tiền tệ đổ là sự giao hai giữa nhữiig nguồn
cung -cầu về vô"n
Tại một thời điểm bâ"t kỳ nào đó trong nền kinh tế luôn xảy
ra tình trạng có kẻ thiếu vô"n người thừa vôn, bởi lẽ các chủ thể
trong nền kinh t ế ở trong những điều kiện và hòan cảnh khác nhau
Chẳng hạn một người trúng sô" hoặc lãnh thưởng với sô" tiền lớn
nhưng phải biết phải làm gì với sô" tiền này, trong khi đó cổ người
đang có nhu cầu vô"n đ ể thực hiện một hoặc vài họat động kinh
doanh nào đó Hoặc một doanh nghiệp chưa đến vụ mùa kinh
doanh nên vô"n bây giờ tạm thời nhàn rỗi, trong khi đó có doanh
nghiệp đang trong mùa vụ kinh doanh nên có nhu cầu vôn râì lớn
Mặt khác tiền tệ chỉ có giá trị theo thời gian (do những rủi ro của
nền kinh tế), hay nói khác đi đồng tiền cổ “ chi phí cơ h ộ i ” ; (ló là
giá trị mất đi do không sử dụrìị> đồng tiền m o mục đích sinh lời
mong muốn cửa nhà đầu tư.
Chẳng hạn bạn có 100 Iriệu đồng, bạn sử dụng stt ticn này
như sau;
• Hoặc gửi vào ngân hàng với lãi suất 11%/năm thì sau một
năm bạn có sô" tiền lãi là 11 triệu đồng;
• Hoặc mở một cửa hàng bán điện th( ai di động với mức
sinh lời 15%/năm thì sau mộl năm bạn có sô tiền lời là 15
triệu đồng
Khi đó ta nói; chi phí cơ hội của 100 triệu đồng gửi ngân hàng
là 15 triệu đồng, chi phí cơ hội của 100 triệu đồng mở cửa hàng
điện thọai là 11 triệu đồng
Với những lý do nêu trên, nếu với sô" vô"n ban đầu là T, chúng
ta phải cho chúng vận động để trỏ thành T ’ (với khuynh hướng
8
Trang 9Giáo Irl nh THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
T ' > T) đố bảo tồn giá trị đồng \'ốn bằng cách lựa chọn các hình
thức đầii iư thích hỢp: gửi ngân hàng, mua cố phiếu, mua trái phiếu, góp vốn liên doanh, liên kêt Hay nói khác đi, trong nền kinh té^ thị trường vôn dưực diều liêt từ nơi thừa sang n(íi thiếu là một lât yếu
1.1.3 Cơ sở hình thành thị trường tài chính
Trong bôi cảnh nền kinh tế thị trường phát triển luôn xuâì hiện ngiiồn cung và cầu về vô'n đầu tư Sự kết nôi giữa cung và cầu về vốn đưỢc thực hiện dưới các hình thức sau:
- Hình thức đơn giản nhât và tồn tại lâu đời nhât là quan hệ vay mưỢn trực tiếp giữa các tầng lớp dân cư hoặc quan hệ tín dụng thư(íng mại ?iữa các doanh nghiệp Song với hình thức này, qui mô vôn vận động không lớn và pl'.ạm vi điều tiết không rộng vì chủ
yếu diễn ra trên cơ sỏ quen biôt và lín nhiệm giữa 2 chủ Ihể trong
quan hệ tín dụng Hơn nữa người thừa vôVi thì không biết ai thiếu vôn để cho mưỢn và ngưỢc lại người thiếu vôn không biết ai thừa
vôn để mưỢn Trong khi đó nhu cầu \ố n trong nền kinh tế luôn
luôn tăng nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và đầu tư Cho nên điều tiếi vô"n thông qua hình ihức vay mưỢn có những hạn ch ế nhâ"t định;
- Hình thức tương đô1 phố biến là sự ra đời và phát triển của các tổ chức tài chính trung gian (Ngân hàng thương mại, Tổ chức tín dụng, công ty tài chính) Hoạt động của các tổ chức này là nhịp cầu giao lưu giữa cung và cầu vôn vì chúng là người đi vay, vừa là ngươi cho vay Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các Ngân hàiiiỉ ngày càng mở rộng qui mô hoạt động và trở thành trung tâm tín dụng quan trọng của nền kinh tế Hình thức điều tiết này đã khắc phục đưỢc những hạn ch ế của hình thức trên, tuy nhiên nó cũniỉ còn những hạn ch ế sau:
• Các bên cung vô"n và cầu vô"n đều phụ thuộc vào các trung gian tài chính;
9
Trang 10G i á o t r ì n h THỊ TRƯỜNG CHỬNG KHOÁN
• Nhà đầu tư bỏ vctn vào Ngân hàng để hưởng lãi suâì cô"
định trở nên đơn điệu và hạn hẹp về phạm vi lựa chọn
phướng án cho vay bỏi họ không biết chính xác đồng vôn
của họ hiện đang nằm ỏ đâu trong nền kinh tế
cho nhu cầu vô"n đầu tư không miutn thông qua các tổ chức tài
chính trung gian mà họ mucín chủ động tìm kiếm các nguồn vỏn
đầu tư bổ sung bằng cách phát hành các chứng từ cổ giá Hình thức
đầu tiên của các chứng từ cổ giá là công trái do nhà nư(k phát
hành nhằm huy động vốn để thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của
nhà nước, sau đó là các trái phiếu, cổ phiếu,,
Sự xuất hiện của các chứng từ cổ giá, giúp cho các nhà đầu tư
biết đưỢc chính xác đường đi của đồng vôn của mình Chẳng hạn:
bạn mua cổ phiếu hoặc trái phiếu của công ty thủỵ sản thì bạn biối
rằng đồng vô"n của bạn đang nằm trong lĩnh vực thủy sản; nêu bạn
mua cổ phiếu của công ty điện lực phát hành thì bạn biếl vô"n của
bạn đang ở trong lĩnh vực điện lực Ngoài ra các chứng lừ cổ giá
cổ thể mua bán rộng rãi trên thị trường nên người đầu tư cảm tluìy
không bị bó buộc trong phạm vi may rủi hạn hẹp Trên thực tế, Uiị
trường giao dịch các chứng từ cổ giá đã hình thành và phút Iriến
mạnh mẽ và người ta dùng thuật ngữ; Thị trường tài chính để chỉ
ndi diễn ra các hoạt động mua bán các chứng từ có giá Hay núi
khác đi; thị trường tài chính là ncti diễn ra các giao dịch các tài san
tài chính (công cụ lài chính) Tài sản tài chính bao gồm các loại
chứng khoán và giấy nỢ ngân hàng
Như vậy, sự ra đời và phát triển của các chứng từ có giá và
quá trình giao lưu chuyển nhưựng chúng trong nền kinh tế vừa C(')
tác dụng giải quyết nhu cầu vô"n đầu tư cho các chủ thể vây vỏn
vừa là cơ sở hình thành thị trường tài chính.
10
Trang 11Gi áo t r i n h THỊ THƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1.4 Bản chất của thị trường tài chính
Một nền kinh tê" muốn phái iriển tăng trưởng nhanh và bền vững trước hết phải đáp ứng nhu cầu vôn đầu tư Mucín có vô"n đầu
tư lớn và dài hạn đòi hỏi phai iiia tăng tiết kiệm NgưỢc lại, tăng trưcng kinh tế cao sẽ tạo điều kiện để tăng tỷ lệ tiết kiệm và từ đó tănj: khả năng cung ứng vôn đầu iư Đây chính là mríi quan hệ nhâa quá và nền tảng đế phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng sản xuẩt và kinh doanh, từ đổ lăng thu nhập qu(K’ dân và cải thiện đời sríng nhân dân
Dầu tư là việc sử dụng một khoán tiền tích lũy nhât định vào một việc nhcứ định nhằm mục đích Ihu lại một khoản tiền lớn htín
M ụ; liêu của đầu tư là sử dụng dồng tiền nhằm mục đích sinh lợi Tiin'i NÌnh lợi là đặc Irưng ctí bán của vỏn đầu tư, nó không chỉ là tạo ra một lượng tiền lớn h(ín sô vôn đã bỏ ra mà còn đạt đưỢc các giá trị xã hội khác
Tiết kiệm là một phần Ihu nhập quôc dân chưa cần sử dụng cho nhu cầu hiện tại Nỏ đưỢc hình thành từ các nguồn như; thu nhập của dân cư, phần thu ngàn sách chưa chi tiêu đến của chính phủ, lợi nhuận không chia hTn cho cổ đông của công ty, và phần vOÍr chưa sử dụng đến của các lổ chức kinh tế-xã hội
Trong nền kinh tế, nhu cầu về vôn để đầu tư và các nguồn V(ôV tiết kiệm có thể phát sinh lừ những chủ thể khác nhau Những ngiời có cơ hội đầu iư sinh l(ìi ihì thiếu vôn, trái lại những người có
vốr nhàn rỗi lại không có cơ hội đầu tư Từ đỏ, trong nền kinh tế
ciũrg hình thành nên một cơ chế chuyển Víín từ tiết kiệm sang đầu tií c h ế đưỢc thực hiện trong khuôn khổ thị trường tài chính
Vậy, thị trường tài chính là nơi diễn ra sự chuyển vô"n từ
n hi'ng người có vô"n nhàn rỗi tới những người thiếu vốn
11