Cấu tạo chung và cách xử lý thông tin của máy tính .Máy tính có các chức năng trao đổi thông tin vào/ra và chức năng nhớ, dựavào các chức năng của một máy tính ta có thể mô tả cấu trúc s
Trang 11) Máy tính điện tử là gì?
Máy tính điện tử là thiết bị đăc biệt có thể được dùng để giải quyết một côngviệc do con người tạo ra Thông qua việc thực hiện lần lượt các câu lệnh củamột chương trình mô tả công việc đó.Máy tính điện tử khác hẳn với các loạimáy tính trước đó, nó không biến đổi năng lượng thành năng lượng mà là biếnđổi thông tin thành thông tin và tự đông thay thực hiện không cần nhiều đếnsự can thiệp của con người
Để thực hiện
Tiếp nhận số liệu đưa vào từ bên ngoài
Thực hiệ các phép tính cần thiết để xử lý dữ liệu
Lưu trữ các kết quả thực hiện theo một trật tự mong muốn
Đưa ra thông tin kết quả
Máy tính điện tử nói chung hoạt động theo hệ thống số nhị phân (BinarySystem) hệ thống này dùng hai đơn vị để biểu diễn đó là On và Off, thực chấtmáy tính là tập hợp những công tắc điện nhỏ xíu (tránitors) rất nhạy.Động tácmở (On) được biểu diễn bằng số 1, động tác tắt (Off) được biểu diễn bằng số
0 Mỗi số như vậy được gọi là một bit (Binary Digit) đây cũng là đợn vị nhỏnhất
2) Lịch sử phát triển của máy tính
Máy tính điện tử ra đời vào năm 1946 tại Hoa Kỳ từ đó đã phát triển rấtmạnh và đến nay đã trải qua các thế hệ như sau
+ Thế hệ 1 (Thập niên 50)ø : Dùng bóng điện tử chân không tiêu thụ nănglượng rất lớn, kích thước máy rất lớn ( khoảng 250 m2) nhưng tốc độ xử lý lạirất chậm chỉ đạt khoảng vài ngàn phép tính trên 1 giây
+ Thế hệ 2 ( Thập niên 60 ) : các bóng điện tử đã được thay bằng các bónglàm bằng chất bán dẫn nên năng lượng tiêu thụ giảm, kích thước nhỏ hơnnhưng vẫn còn lớn ( 50 m2) tốc độ xử lý đạt khoảng vài chục ngàn phép tínhtrên 1 giây
+ Thế hệ 3 (Thập niên 70) : Thời này đánh dấu một công nghệ mới làm nềntảng cho sự phát triển máy tính sau này, đó là công nghệ vi mạch tích hợp IC.Máy có kích thước gọn hơn nhiều và tiêu thụ năng lượng ít hơn, tốc độ xử lýđạt vài trăm ngàn phép tính trên giây
Trang 2+ Thế hệ 4 ( Thập niên 80) : Cũng dung vi mạch tích hợp nhưng nhỏ gọn hơnmà tốc độ tính toán lại cao hơn nhờ các công nghệ ép vi mạch tiên tiến , cónhiều loại máy tính cùng tồn tại như :
+ Siêu máy tính (Main Frame Computer) : Kích thước rất lớn và có rấtnhiều tính năng đặc biệt, thường được sử dụng trong chính phủ, quân đội hayviện nghiên cứu …… Giá rất đắt
+ Máy mini (Mini Computer) : Khi nghe tên là máy mini bạn đừng lầmtưởng đây là loại máy tính bỏ túi, thật ra máy tính này có kích thước cũng khá
to và chúng ta thường gọi là máy tính cỡ vừa, tính năng của máy tính giảm đi,phù hợp cho các mục đích sử dụng ở các công ty, các cơ quan hay trụ sở… giácũng đắt
+ Máy vi tính ( Micro Computer) : Ra đời vào năm 1982, máy vi tính có rấtnhiều iu điểm như :giá rẻ và giảm giá rất nhanh, kích thước rất nhỏ gọn nêndễ dàng di chuyển, tiêu thụ năng lượng ít và ít hư hỏng.Máy vi tính bắt đầuxuất hiện tại Việt Nam vào đầu thập niên 80 của thế kỷ 20
+ Thế hệ 5 : Đó là thế hệ đang diễn ra hiện nay, tập trung phát triển vềnhiều mặt cho máy vi tính nhằm nâng cao tốc đọ xử lý và tạo nhiều tính nănghơn nữa cho máy tính, các máy tính ngày nay có thể xử lý hàng chục tỷ phéptính trên một giây
+ Trong những năm chuyển tiếp, PC đã phát triển tương đương với máy cỡvừa và cả máy cỡ lớn về tốc độ và dung lượng chứa, xa hơn nữa qua việc nốimạng Chúng được kết nối thành chuỗi để làm việc với các máy tính khác đểthực hiện các mục tiêu mà trước đây chỉ mỗi máy tính cỡ lớn và vừa thực hiệnđược
Trang 3I ) Cấu tạo chung và cách xử lý thông tin của máy tính
Máy tính có các chức năng trao đổi thông tin vào/ra và chức năng nhớ, dựavào các chức năng của một máy tính ta có thể mô tả cấu trúc sơ bộ của máytính theo sơ đồ cấu trúc sau:
Hình 1.1 : Cấu trúc phần cứng của máy tínhTheo sơ đồ trên ta có thể thấy các bộ phận cơ bản của mỗi máy tính bao gồm:_ CPU (Central Procesing Unit): Khối xử lý trung tâm
Được coi là bộ não của máy tính chức năng của khối này lần lượt đọc cáclệnh của chương trình từ bộ nhớ và thực hiện nó
CPU bao gồm :
+ Bộ điều khiển (Cu- control unit ) có nhiệm vụ tìm đọc các lệnh từ bộ nhớ, giải mã, xác định các bước thực hiện lệnh
+ Bộ số học và logic (Arithmatic and logicalunit) thực hiện các phép toán sốhọc, logic lên các toán hạng của lệnh,
+ Các thanh ghi (Register) để chứa các số liệu tạm thời các thông tin điều khiển cần thiết của cpu
- Memory (Bộ nhớ ) : gồm Rom và Ram
Bộ nhớ trong máy tính dùng để chứa các lệnh và dữ liệu phục vụ thực hiện chương trình, bộ nhớ được chia thành các đơn vị cản được gọi là bộ nhớ, đơn
vị thông tin cơ bản trong máy tính hiện nay là bytes (8 bit) Do vậy mỗi ô nhớcũng được tổ chức bằng 1 bytes và để truy cập các ô nhớ thì mỗi ô nhớ cũng
phụ trợ)
I/O (Các thiết bị vào ra) Clock
Trang 4
tuỳ theo sự phát triển của chip và vi xử lý mà số bit trong mỗi địa chỉ nhiều hay ít, bộ nhớ trong được chia làm hai phần Rom và Ram.
+ Rom (Readonly memory ) : Bộ nhớ chỉ đọc
Nó bao gồm phần tử nhớ, không bị mất dữ liệu khi mất điện nó được tạo ra trong quá trình sản xuất máy tính và người sử dụng không thay đổi được nội dung trong Rom chứa các chương trình BIOS (xuất nhập cơ bản - Base input output system, Boot strap looder ( thủ tục gọi HĐH)
+ Ram (Randion Access memory ): Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
Chứa chương trình và dữ liệu của người sử dụng, dữ liệu hay chương trình muốn được xử lý đều đưa vào Ram.Ram sẽ mất hết dữ liệu khi mất điện/
- I/O (Input/Output) : Khối xuất nhập
Bao gồm các mạch điện tử hình thành nên các cổng giao tiếp (post) để kết nối với các thiết bị ngoại vi như : cổng nối tiếp : com ps2, usb … chuột ,àn
phím, máy quýet, cổng song song : lpt1, lpt2, lpt3 … Máy in
- Hệ thống Bus
Là cắc đường dây dẫn để kết nối các thành phần của máy tính lại với nhau, bus tiêu biểu nhất là bus hệ thống : bao gồm 3 thành phần cơ bản
+ Address bus ( bus địa chỉ) : Nó thường là bội số của 4 truyền tải thông tin địa chỉ từ cpu tới bộ nhớ và các cổng vào ra, bus này chỉ có một chiều
+ Data bus (bus dữ liệu ) : Nó vận chuyển các tín hiệu dữ liệu từ cpu đến bộnhớ các cổng xâm nhập và ngược lại, bus này có hai chiều thường là bối số của 4
+ Control bus ( bus điều khiển) : vận chuyển các tín hiệu điều khiển, bus này có hai chiều tuỳ theo sự phát triển của vi xử lý mà tín hiệu trên đường bus có thể nhiều hay ít
II ) CPU (Central processing unit) : Khối xử lý trung tâm.
Khối xử lý trung tâm được coi là bộ não của máy tính, chức năng của khối này là lần lượt đọc các lệnh của chương trình từ bộ nhớ và thực hiện chúng Để hiểu rõ cấu trúc và nhiệm vụ vộ vi xử lý ta đi vào nghiên cứu bộ vi xử lý
8088 của Intell
1 ) Khối thực hiện lệnh (Eu : Execuntion unit)
Eu ( Execuntion unit) BIU (Bus Interfure unit)
Trang 5Hình 1.2 : Cấu trúc bộ vi xử lý
CPU : Được chia ra 3 đơn vị cơ bản
Các thanh ghi đa năng, thanh
ghi con trỏ và chỉ số
Các thanh ghi đoạn con trỏ lệnh
Thanh ghi tạm thời
Thanh ghi cờ
Khối ĐK CPU
Đếm lệnh
ĐK bus
Bus ngoài
Trang 7b) Bộ số học và logic (ALU : Arithmatic and logical unit)
Làm các phép tính số học logic “thực hiện các phép toán mà cpu phải làm”
Hình 1.4 : Sơ đồ của ALU
c) Các thanh ghi ( Registers)
Các thanh ghi là các mạch điện tử thông dụng trong bộ vi xử lý, thanh ghi là nơi lưu trữ dữ liệu tạm thời phục vụ cho hoạt động ở thời điểm hiện tại của bộ
vi xử lý.Số lượng các thanh ghi quyết định đến hiệu năng xử lý của bộ vi xử lý.Các thanh ghi được phân loại theo chức năng của chúng
+) Các thanh ghi đa năng (General Register)
+) Nhóm các thanh ghi đoạn (Segment Register)
Thanh ghi lệnh
Đơn vị điều khiển (Cu)
Tín hiệu điều khiển bên trong cpu
Bus điều khiển
Tín hiệu điều khiển từ
bus hệ thống
Các cờ
Đơn vị số học và logic ALU Các thanh ghi
Dữ liệu vào từ
các thanh ghi
Thanh ghi cờ Tín hiệu từ đơn vị
điều khiển
Trang 8+) Các thanh ghi con trỏ
+) Các thanh ghi chỉ số ( Index pointer)
Chứa bộ lệnh địa chỉ giữa ngăn nhớ và bộ vi xử lý cần truy cập so với ngăn nhớ cơ sở : có 2 thanh ghi chỉ số
- Chỉ số nguồn (SI : Source Index)
_ Chỉ số đích ( DI : Destination Index)
+) Thanh ghi cờ ( FG: Flay Register)
Dùng để ghi trạng thái kết quả của bộ vi xử lý gồm có cờ điều khiển cho phép( không cho phép ) thao tác được thực hiện
d) Bộ phận tạo xung (Clock)
2) Khối phối ghép Bus
Khi bộ vi xử lý hoạt động, khối thực hiện lệnh sẽ cugn cấp thông tin về địa chỉcho khối phối ghép bus để khối này đọc lệnh và dữ liệu, còn bản thân nó thì giải mã lệnh và thực hiện lệnh
III) Khối bộ nhớ
1) Đặc điểm và phân cấp của hệ thống bộ nhớ trong máy tính.
a) Đặc điểm
Bộ nhớ bán dẫn được xây dựng từ các mạch bán dẫn, được dùng để lưu trữ thông tin, có thể chia bộ nhớ bán dẫn thành mấy loại như sau:
- Bộ nhớ bên trong bộ vi xử lý
- Tập thanh ghi
- Cache L1 và L
Bộ nhớ bên trong gồm Rom và Ram : Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên và Bộ nhớ chỉ đọc
b) Phân cấp hệ thống nhớ
Theo tốc độ hệ thống nhớ ta phân ra :
Tập
thanh
ghi
Bộ nhớ cache L1
Bộ nhớ Cache L2
Bộ nhớ chính Bộ nhớ ngoài Hình 1.5: Phân cấp hệ thống bus
Trang 9- Mạch nhớ được nối với các thành phần khác của máy tính Các mạch nhớ được tổ chức thành ma trận theo hàng và cột để xác định vị trí hay địa chỉ nhớ.
3) Các loại bộ nhớ (có 2 loại bộ nhớ: RAM Và ROM)
+ Ram ( Random Access memory – Bộ nhớ truy suất ngẫu nhiên ) là những con chip được dùng trong máy tính để lưu lệnh và dữ liệu của những quá trình xử lý đang thực hiện lệnh và dữ liệu của những quá trình xử lý đang đựợc thựcthi.Ram sẽ mất hết dữ liệu khi không có nguồn điện
- Ram có 3 thuộc tính kỹ thuật quan trọng : tốc độ bus, tốc độ lấy dữ liệu và dung lượng chứa
+, Tốc độ bus được đo bằng Mhz là khối lượng dữ liệu mà Ram có thể truyềntrong một lần cho cpu xử lý, có các loại bus sau : bus 66Mhz, bus 100Mhz, bus133Mhz, bus 200Mhz, bus 266Mhz, bus 400Mhz, bus 533Mhz, bus 800Mhz +, Tốc đọ lấy dữ liệu được đo bằng một phần tỷ giây (nanosecond) là khoảngthời gian giữa hai lần nhận dữ liệu của Ram, tức là nếu thời gian càng thấp thì tốc độ Ram càng cao
+, Dung lượng chứa được đo bằng Mb, thể hiện mức độ lưu trữ tối đa dữ liệucủa Ram khi Ram hoàn toàn trống Dung lượng chứa đã từng bước được cải tiến đáng kể từ 1Mb thời kỳ đầu cho đến nay một thanh Ram có thể có dung lượng lên đến 2Ghz
Tốc độ càng cao, dung lượng chưa càng nhiều thì càng tốt, tuy nhiên do vấn đề tương thích, không phải máy bạn có thể gắn bất kỳ loại Ram nào
a) Ram Simm
Đa số các loại máy cũ (từ máy pentium cũ trở vềtrước ) sử dụng Ram Simm (Single in-line
Memory Module: Bộ nhớ một hàng chân )
Simm có hai loại : loại 30 chân có dung lượng bộnhớ từ 1Mb – 16 Mb và loại 72 chân có dung
Bộ Nhớ Bán Dẫn
Đường ra dữ liệu
Đường địa chỉ
Đường dữ liệu vào
Tín hiệu chọn chip
Tín hiệu điều khiển đọc Tín hiệu điều khiển ghi
Hình 1.6: Cấu trúc bộ nhớ
32M EDO DIMM
Trang 10không đều nhau.
b) SD RAM ( Synchronous Dynamic Ram )
Dimm thông dụng nhất hiện nay là loại SD Ram có 168 chân phù hợp với nhiều loại máy, bus thông dung nhất là bus 66Mhz,bus 100Mhz và bus 133Mhz
c) DDR SD RAM ( Double Data Rate SDRAM )
DDR SD RAM là phiên bản mới của SD RAM , DDR
SDRAM được thiết kế có 184 chân cho phép dữ liệu
được truyền với vận tốc gấp đôi trong xung nhịp đồng
hồ so với SDRAM vì vậy việc xuất truyền tăng gấp 2
lần Những mẫu hiện thời của DDR RAM có PC1600
đạt tốc độ 200Mhz, PC 2100 đạt tốc độ 266Mhz, PC
2700 đạt tốc độ 333Mhz và PC 3200 đạt tốc độ
400Mhz
- Bộ nhớ Cache ( Cache memory ): là bộ nhớ dung lượng nhỏ nhưng tốc độ cao, được sản xuất từ công nghệ SRAM.Trong mỗi máy tính thường được thiếtkế với 2 mức cache
+, cache sơ cấp (L1)
+, cache thứ cấp (L2)
Tuỳ theo bộ vi xử lý mà dung lượng cache L1, L2 có thể khác nhau
- Bộ nhớ CMOS RAM (Complemenary Metal Oxide Semiconductor)
Là bộ nhớ được sản xuất bằng sự kết hợp giữa chất bán dẫn oxit-metal dùng để lưu trữ cấu hình của hệ thống và đồng hồ hệ thống, vì vậy phải có pin nuôi dưỡng
- Bộ nhớ Video RAM : Là bộ nhớ quản lý thông tin từ bộ nhớ chính đưa ra màn hình, dung lượng của RAM Video quyết định chất lượng truyền ảnh ra
SD Ram 256Mb
DDR SDRAM 256Mb
Trang 11+, ROM có thể nạp được chương trình ( Prom-programable-ROM): Là loại Ram mà ta có thể dùng một thiết bị chuyên dụng làm nội dung cho nó và sau khi nạp không thay đổi được nó.
+, ROM có thể ghi và xoá được (Eprom-Erasableprom ): Là loại bộ nhớ có các phần tử nhớ có thể xoá và sau đó ghi lại nội dung mới
+, ROM có thể ghi và xoá bằng xung điện (EaRom
–Electrically-ErasableRom): Là loại Rom được dùng chủ yếu hiện nay để lưu trữ BIOS
4) Tổ chức bộ nhớ
a) Tổ chức bên trong làm giảm số chân
- Chúng ta mong muốn thiết kế số lượng tăng theo logarit chứ không tăng tuyến tính theo dung lượng nhớ của chip
b) Tổ chức bộ nhớ co sung lượng, độ dài mong muốn từ các chíp nhớ
- Muốn tăng độ dài từ nhớ phải mắc nhiều vi mạch nhớ song song nhau.Dung lượng chíp nhớ là : 2nx m bit
5) Bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ ngồi là các thiết bị lưu trữ thơng tin như: ổ đĩa từ, đĩa mềm FDD, ổ đĩa cứng HDD, đĩa quang và bộ nhớ flash…
IV) Input/Output Device : Các thiết bị xuất/ nhập ( I/O)
Khối các thiết bị vào ra (I/O) gồm các thiết bị ngoại vi như : bàn phim, chuột, màn hình,máy in, ổ đĩa , card , hệ thống truyền tin … các thiết bị này được kết nối tới hệ thống trung tâm của máy tính qua một số các mạch phụ trợ, các cổng vào/ ra Màn hình là thiết bị hiển thị dữ liệu Hiện nay cĩ các loại màn hình như: màn hình tia cực âm CRT, màn hình LCD và màn hình PDP
V) Hệ đếm
Trong máy tính điện tử, người ta sử dụng các phần tử cĩ hai trạng phân biệt
(transistor làm việc ở chế độ khố ), do vậy hệ đếm thích hợp đối với máy tính là
hệ nhị phân (binary) , hệ nhị phân sử dụng hai ký hiệu 0 và 1 để biểu diễn các giá trị số Trong đĩ mỗi chữ số nhị phân ( binary digit - được gọi là một bit)
VD: số nhị phận: 10111= và bằng 23 trong hệ thập phân
+, Hệ đếm 8 và 16
Để thuận tiện cho việc chuyển đổi giá trị giữa hệ nhị phân và hệ thập phân,
người ta sử dụng hai hệ đếm trung gian là 8 ( Octal) và hệ 16 (hexadecimal) là những hệ đếm rất thuận tiện khi chuyển đổi giá trị với hệ 2( nhị phân)
+, Mã BCD ( Binary coded decimal)
+, Mã bù 1, Mã bù 2, Mã Offset
Các phép tính số học trong hệ nhị phân
+, Phép cộng
+, Phép trừ
Trang 12+, phép chia
VI) Nguyên tắc hoạt động của máy tính
Nguyên tắc hoạt động của máy tính dựa trên hoạt động của bộ vi xử lý và hoạt động theo chu trình Tìm – Giải mã – Thực hiện lệnh
a) Quá trình nhận lệnh ( Fetch Jnstruction)
a) Giải mã lệnh ( Decorder Jnstruction)
a) Thực hiện lệnh ( Execution Jnstruction)
+ Hoạt động của máy tính dựa trên hệ điều hành Window, sau khi khởi động máy tính hệ điều hành sẽ có nhiệm vụ kiểm tra phần cứng và phần mềm để đưa máy tính vào môi trường hoạt động, giúp con người làm việc với các
chương trình ứng dụng và giao tiếp với máy tính,
+ Hoạt động của máy tính dựa trên hệ điều hành MS-Dos, hệ điều hành MS- Dos là hệ điều hành quan trọng với máy tính, là phần mềm hệ thống điều khiển phần cứng làm việc nó là môi trường hoạt động của máy tính, giúp con người quản lý và thay đổi chế độ làm việc của máy tính
VII) Liên hệ giữa phần cứng và phần mềm
Máy tính điện tử được cấu tạo nên bởi phần cứng và phần mềm chính vì vậy giữa phần mềm và phần cứng có mối liên quan chặt chẽ với nhau
+ Phần cứng (Hardware): gồm các linh kiện điện tử ( các vi mạch tích hợp, các transitor, các mạch in, cáp nối, nguồn điện, máy tin …… )
+ Phần mềm (Software): gồm nhiều thuật toán đó là các chương trình được biểu diễn trên băng từ, đĩa từ, đĩa quang, đĩa quang từ.Tuy nhiên cơ bản nhất của phần mềm chính là các chỉ thị tạo nên chương trình để điều khiển phần cứng cho phép giao tiếp giữa người với máy và quản lý tài nguyên của
máy.Như vậy phần cứng có thể xem là nền tảng để tạo nên máy tính điện tử và phần mềm là điều kiện để máy tính hoạt động
Trang 13CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
I Lắp Ráp Máy Tính
1 Linh Kiện Máy Tính
Sau đây ta sẽ chọn cấu hình để lắp ráp một chiếc máy tính
- Thùng máy Foxconn TPSS544
- BMC Intel D945 GTDLR media Serias Micro ATX
- BXL Intel Pentium 4 631 3.0MHz, 800Mhz, 65nm
- 2x512MB Gigaram DDR 667 Mhz ( PC2- 5300) Dimms
- Card đồ hoạ EVGA Geforce 6600 GT
- Ổ cứng samsung 80 Gh, 7200-rpm SATA
- Ổ CD –Rom samsung
- Medem Encore 56kbps chipset intel 537
- Màn hình LCD viewsonic 17inch
- Bàn phím ps/2, chuột quang Mitsumi
Và một điều khơng thể thiếu trước khi bắt tay vào việc, bạn nên đọc kỹ tài liệu đi kèm với phần cứng (user guide), lưu ý ghi chú, hướng dẫn quan trọng để tránh trảgiá cho những sai lầm (đơi khi rất đắt)
Cuối cùng, phải chắc chắn hệ thống đã được ngắt nguồn điện cho đến khi sẵn sàng để khởi động nĩ lần đầu
b Thùng máy
Trang 14Hình 1: Tháo khay đựng BMC, mặt nạ che các
ngõ giao tiếp để gắn các thiết bị phần cứng
Tháo nắp bên hông, lấy tất cả bảng hướng dẫn, phụ
kiện đi kèm ra khỏi thùng máy Tháo rời khay đựng
BMC nếu có thể, chúng ta sẽ dễ dàng thao tác hơn
khi chúng ở bên ngoài Tháo mặt nạ che các ngõ giao
tiếp (I/O shield) ở mặt sau thùng máy (hình 1) bằng
cách đẩy nó vô trong Gắn mặt nạ đi kèm với BMC
vào thùng máy theo hướng ngươc lại
Trên khay gắn BMC, bổ sung các chốt giữ bằng nhựa hoặc đế đỡ lục giác bằng đồng vào các vị trí tương ứng của BMC; hãy "ướm" thử BMC để xác định vị trí chính xác
c Bo mạch chủ
Đặt BMC vào thùng máy, điều chỉnh để các ngõ giao tiếp
của BMC khớp vị trí với mặt nạ và các lỗ gắn vít khớp
với đế đỡ, chốt giữ Ấn BMC xuống khớp với các chốt
nhựa và siết vít vào các đế đỡ lục giác
Với khay gắn BMC có thể tháo rời, đặt BMC trên những
chốt nhựa và ấn chặt xuống Nếu khay gắn BMC sử dụng
ốc vít, bạn cần đặt các đế đỡ lục giác bằng đồng khớp với những vị trí sẽ gắn vít của BMC
Ghi chú: Sẽ dễ thao tác hơn nếu gắn BXL và bộ nhớ RAM vào BMC trước khi gắn BMC vào thùng máy
d Bộ xử lý
BXL của Intel dành cho máy tính để bàn hiện nay phần lớn sử dụng socket
LGA-775 (hình 2) So với các thế hệ trước, BXL Intel socket LGA-LGA-775 không có
"chân" mà thay vào đó là điểm tiếp xúc; và dù có hay không có "chân", bạn cũng tránh chạm vào vì chúng rất dễ tổn thương khi bị va chạm hoặc do tĩnh điện trong cơ thể bạn
Trang 15Gỡ miếng nhựa bảo vệ BXL, cầm ở các cạnh của BXL (khơng được chạm vào mặt dưới của BXL), nhẹ nhàng đặt nĩ vào đế cắm Bạn phải chắc chắn chân 1 của BXL đúng vị trí với chân 1 của đế cắm, đĩng phiến giữ BXL và gài chốt giữ.Lưu ý:
- Đừng vứt bỏ miếng bảo vệ đế cắm và BXL Bạn sẽ cần đến chúng khi tháo BXL ra khỏi đế cắm Một số cửa hàng sẽ từ chối bảo hành nếu thiếu miếng bảo vệ
- Đế cắm BXL socket LGA-775 cĩ gờ hai bên để định vị, giúp người dùng khơnggắn nhầm trừ khi bạn cố tình
e Quạt tản nhiệt
Hình 3: Canh chỉnh các chốt
khớp với 4 lỗ xung quanh BXL và nhấn xuống
Đặt quạt tản nhiệt trên BXL, canh chỉnh các chốt
khớp với 4 lỗ xung quanh BXL trên BMC Để
giữ cố định quạt tản nhiệt, nhấn mạnh các chốt giữ từ trên xuống đến khi nghe tiếng "tách" (hình 3) Hãy kiểm tra lại để chắc chắn các chốt giữ đã được gắn chặtbằng cách thử kéo các chốt cố định lên
Lưu ý: Nếu gắn khơng chặt, khả năng tản nhiệt
của quạt rất kém,
nhiệt độ BXL sẽ tăng một cách nhanh chĩng
Đừng quên gắn cáp nguồn cho quạt nếu khơng muốn BXL của bạn sẽ "chín
vàng" dù các BXL mới đều cĩ tính năng tự ngắt nguồn khi quá nĩng Cắm dây nguồn của quạt vào đầu nối thích hợp trên BMC;thơng thường đầu nối này nằm gần đế cắm BXL Quạt tản nhiệt của BXL socket LGA-775 cĩ đến 4 dây, trong
đĩ 1 dây bổ sung tín hiệu để BMC điều khiển tốc độ quạt tùy vào nhiệt độ của BXL
f Gắn bộ nhớ
Hệ thống của chúng ta sử dụng 2 thanh RAM 512MB; như vậy tổng dung lượng RAM là 1GB Để kích hoạt chế độ kênh đơi của RAM, chúng ta sẽ gắn chúng vào 2 khe cắm cùng màu
Đẩy khĩa ở hai đầu khe cắm ra và ấn chặt RAM xuống cho đến khi bạn nghe tiếng "tách" hoặc khĩa ở hai đầu khe cắm "bập" vào vị trí cũ Lưu ý: một số BMCphân biệt vị trí khe gắn RAM 1 mặt (single side) và RAM 2 mặt (double side) Vìvậy, tham khảo tài liệu đi kèm với BMC nếu cùng sử dụng hai loại RAM này
Trang 16Kế tiếp, chúng ta sẽ gắn card đồ họa và những card mở rộng khác Bạn nên tham khảo tài liệu đi kèm card, quan tâm đến các lưu ý và những thiết lập cần thiết Gỡ
bỏ miếng chắn trên thùng máy và miếng bảo vệ khe cắm card mở rộng trên BMC (nếu có) Ấn chặt card vào khe cắm và bảo đảm các chân giao tiếp của card nằm hoàn toàn trong khe cắm trên BMC Sử dụng vít hoặc chốt gài để giữ card chặt vào thùng máy
i Gắn các ổ đĩa
Trên thùng máy, kéo chốt gài khe gắn ổ cứng 3,5 về phía trước (theo hướng mũi tên) Đẩy ổ cứng vào khe gắn và gài chốt (theo hướng ngược lại); nếu cần, bạn cóthể sử dụng đinh vít để giữ chặt ổ đĩa; tuy nhiên, đừng cố xiết vít quá chặt Cáp nguồn và cáp dữ liệu sẽ được gắn sau để tránh vướng víu khi gắn các phần cứng khác
Gắn các sợi cáp tương ứng của thùng máy vào vị
trí thích hợp trên BMC (hình 4) Tham khảo tài
liệu đi kèm BMC và bảng hướng dẫn trong thùng
máy để biết cách gắn chính xác Tuy nhiên, bạn
đừng quá lo lắng về điều này vì trên các sợi cáp
cũng thường ghi rõ "danh tính" của chúng
Kế tiếp, gắn cáp mở rộng các cổng USB,
FireWire, ngõ âm thanh trên BMC Lưu ý: nhà sản xuất luôn cố gắng để cáp và chân cắm khớp nhau giúp người sử dụng tránh gắn nhầm Tuy nhiên, không phải điều này đúng với tất cả Vì vậy, bạn nên tham khảo thêm tài liệu của BMC để
Trang 17Gắn cáp dữ liệu cho các ổ đĩa Sử dụng cáp ATA 80
chân để nối ổ DVD với cổng IDE và cáp SATA để kết
nối ổ cứng SATA với cổng SATA trên BMC Cáp
SATA chỉ có 1 chiều và có gờ nên bạn không thể gắn
nhầm Trong trường hợp cáp ATA không có mấu để
xác định mặt trên và dưới, bạn hãy chú ý 1 cạnh của
cáp được đánh dấu bằng màu sắc hoặc bằng một ký
hiệu tam giác nhỏ, tương ứng với chân số 1 của cáp
Sau khi gắn cáp, hãy cột chúng lại cho gọn, tạo sự thông thoáng trong thùng máy
ổ cứng ATA cần một cáp nguồn 4 chân trong khi ổ cứng SATA sử dụng cáp nguồn SATA 15 chân
Ghi chú: dùng các dây rút (bằng nhựa) để buộc cáp nguồn gọn gàng, tạo sự thôngthoáng trong thùng máy (hình 5)
Với các quạt giải nhiệt bổ sung (gắn ở mặt trước, sau và bên hông thùng máy),
có thể cấp nguồn từ BMC nếu chúng sử dụng cáp 3 chân hoặc nguồn 4 chân 12V như cáp nguồn ổ DVD, ổ cứng ATA
Trang 19Bước 3 : Nhấn Enter để bắt đầu quá trình cài đặt
Bước 4 : Nếu đồng ý với thông báo của Windows bạn nhấn F8 để tiếp tục cài đặt còn nếu không đồng ý bạn nhấn “ESC” để thoát ra ngoài kết túc quá trình cài đặt
Bước 5 : Bây giờ bạn chọn nơi mà muốn cài đặt Win XP, nhấn “Enter” để xácnhận phân vùng cài đặt Win
Trang 20Bước 6 : Cần định dạng ( format) ổ cứng, NTFS khuyến cáo được sử dụng bạn cũng có thể chọn Fat 32 rồi nhấn Enter.
Bước 7 : Setup định dạng ổ cứng theo kiểu đã chọn
Trang 21Bước 8 : Sau khi định dạng xong máy tính sẽ copy các file cần thiết từ thư mụcI386 trong đĩa CD vào ổ cứng
Bước 9 : Sau khi copy các file cần thiết máy sẽ khởi động lại sau 15 giây, ấn Enter nếu không muốn đợi lâu Setup sẽ tiếp tục sau khi khởi động lại máy
Trang 22Bước 10 : Màn hình khởi động Windows XP xuất hiện
Đợi sau giây lát màn hình cài đặt xuất hiện
Trang 23Bước 11 : Bây giờ là lựa chọn ngơn ngữ và vùng Chuột của bạn lúc này đã hoạt động vì thế bạn dùng chuột nhấn vào "CUSTOMIZE" Sau đó click Next
Trang 24Bước 12 : Bây giờ là lúc ghi thơng tin cá nhân của bạn Bạn điền tên và cĩ thể điền thêm nơi cơng tác, làm việc Bạn nhấn "NEXT" khi đã sẵn sàng
Bước 13 : Nhập mã số của nhà sản xuất (gồm 25 ký tự mà ta đã chuẩn bị từ trước khi càiđặt ) Click Next để tiếp tục quá trình cài đặt
Trang 25Bước 15 : Chọn ngày giờ hệ thống và đặt múi giờ ( chọn múi giờ : Bankok, Hanoi, Jakarta).Click Next.
Trang 26Bước 16 : Windows sẽ tiếp tục cài đặt ngay sau đó
Bước 17 : Nếu card mạng được tìm thấy trong máy của bạn thì bảng sau sẽ hiện
ra Bạn chọn "TYPICAL SETTINGS" và nhấn NEXT
Trang 27Bước 19 : Windows sẽ tiếp tục cài đặt.Sau đó máy sẽ khởi động lại
Bước 20 : Windows bấy giờ sẽ nhận cấu hình máy tính của bạn Bạn nhấn OK đểtiếp tục
Trang 28Bước 21 : Nếu bạn đồng ý với sự thay đổi bạn nhấn "OK" khơng thì bạn nhấn
"CANCEL" để quay lại cấu hình cũ
Bước 22 : Bây giờ Windows sẽ cập nhật những thay đổi
Trang 29Bước 23 : Màn hình WELLCOME hiện lên
Trang 30Bước 24 : Kết thúc là màn hình DESKTOP của Windows đã được cài xong.
IV) CÀI ĐẶT DRIVER (VGA, SOUND, NETWORK)
Tuỳ thuộc vào từng loại VGA, Sound, Network mà chúng ta có bộ cài đặt Driver khác nhau, nếu là card rời thì sẽ có đĩa chứa bộ cài đặt riêng, nếu là Onboard trên Mainboard thì dùng đĩa Main để cài đặt ( đĩa main đi kèm theo khi chúng ta mua card hoặc mainboard)
Sau đây là các bước cài đặt Driver cho main của hãng Intel
Bước 1: Đưa đĩa CD có chứa bộ cài vào chạy màn hình xuất hiện
Trang 31Bứơc 2 : Màn hình Install xuất hiện, trên đó ta có thể chọn các mục để cài đặt.
Bước 3 : Máy tính sẽ tự cài đặt
Trang 32Bước 4: Máy tính khởi động lại quá trình cài đặt lại tiếp tục
Trang 33Bứơc 6 : Quá trình cài đặt kết thúc, ấn Finish để hoàn thành quá trình cài đặt.
V) CÀI ĐẶT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG ( OFFICE 2003 )
Chạy tệp tin Setup.exe trong bộ cài đặt, màn hình xuất hiện
Trang 34Sau đó ta nhập Serial vào các ô trống ( 25 ký tự )
Nhập Serial vào các ô trống ( 25 ký tự)
Sau đó Click Next
Trang 35Tích vào ô “I accept the terms in the License Agreement” để xác nhận quyềnsử dụng sau
Trang 36Sau đó click Next (ở đây tôi chọn Custom Install ) Click chuột vào phần
Install để máy tự cài đặt
Sau cùng là Click Finish để hoàn tất quá trình cài đặt
Trang 37VÀ THIẾT BỊ MÁY TÍNH ( TRÌNH BIOS)
BIOS ( Bacsic Input/Output System : Hệ thống nhập/xuất cơ bản ) : Được lập trình để tự kiểm tra máy khi khởi động ( Post- power on self test ) và phân chia các nguồn dự trữ hệ thống ( IRQ – Interrups Reques và DMA – Direct memory Access) cho các thiết bị trên máy nhằm tránh xung đột và các
chương trình Một số lệnh của chương trình BIOS được lưu trong ROM để không bị mất dữ liệu khi mất điện và không bị thay đổi nội dung Một số lệnh khác như quản lý ổ đĩa cứng, ngày giờ hệ thống …… được lưu trong chip CMOS để cho phép người sử dụng thay đổi nội dung Dữ liệu trong CMOS cũng
không bị mất đi nhờ nguồn năng lượng được cung cấp từ một cục pin
Khi chương trình BIOS chạy thì đầu tiên là công việc của POST, sau đó máy sẽ đọc các lệnh trong ROM và trong CMOS Dữ liệu trong ROM không thay đổi được, còn CMOS thì thay đổi được Vì vậy xác lập BIOS thực chất là xác lập CMOS
BIOS chia ra 3 thành phần cơ bản
+ BIOS trên bo mạch chính ( ROM – BIOS)
+ BIOS trên cạc điều hợp
+ BIOS trên ổ đĩa
- Để vào BIOS –Setup ta đọc tài liệu hướng dẫn về Main hoặc nhìn vào dòng cuối cùng trên màn hình màu đen sau khi bật công tắc nguồn “ Press Del to Enter Setup” nhấn phím Del để thiết lập vào tran gCMOS – Setup, nhưng có một số Maiboard khác bạn có thể nhấn phím F1, ESC hoặc Ctrl+ ESC, Ctrl+ Alt+ESC
- Sau khi vào BIOS – Setup màn hình hiện ra