Nghiệm lại vận tốc tàu N 0 Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức – Nguồn gốc Kết quả... Xác định khối lượng và kích thước của chong chóng N 0 Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức – N
Trang 1“LỜI MỞ ĐẦU”
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
nước, nền kinh tế nước ta không ngừng phát triển về mọi mặt Phát triển các khu vựckinh tế vùng biển là một vấn đề được chính phủ quan tâm rất lớn và có ý nghĩa rấtquan trọng trong việc triển khai đồng bộ chương trình công nghiệp hoá và hiện đại
được sự quan tâm và đầu tư vốn của nhà nước nhiều nhà máy đang được xây dựng,nhiều con tàu đượng đóng mới với trọng tải lớn không kém gì các nước trên thế giới.Nhiều tàu được đóng mới theo tiêu chuẩn quốc tế và được đăng kiểm nước ngoàichứng nhận Trong các ngành vận tải thì ngành vận tải đường biển được được nhiềungười quan tâm bởi lượng hàng vận chuyển rất lớn, cước phí lại rất rẻ Do vậy việcđóng mới những con tàu hàng để đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng hoá trong nướccũng như vận chuyển hàng hoá từ nước ta với các nước trên thế giới là không thểthiếu được Để thược hiện được điều này trường đại học hàng hải chúng ta phối hợpvới các trừơng kỹ thuật khác đào tạo những kỹ sư phục vụ cho việc vận hành, khaithác và đóng mới tàu thuỷ giúp cho ngành công nghiệp đóng tàu ngày một bắt nhịp
thời rèn luyện cho sinh viên khả năng khai thác tài liệu và làm quen với những côngviệc thực tế sau này, em được nhận đề tài thiết kế môn học Trang trí hệ thống động
“YÊU CẦU VÀ MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI”
cầu của hệ thống động lực và còn đảm bảo cho hệ thống hoạt động an toàn, tin cậy và
Trang 2PHẦN 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀU
quang, một boong chính, một boong dâng lái và boong dâng mũi Tàu được thiết kế
Cấp không hạn chế Chủ yếu vận chuyển hàng rời qua các khu vực Nhật
bản-Mỹ và các nước Đông Nam Á với nhau
phạm phân cấp và đóng tàu vỏ thép – 2003, do Bộ Khoa học Công nghệ và Môitrường ban hành Phần hệ thống động lực được tính toán thiết kế thoả mãn theo
Trang 31.1.7 “Luật và công ước áp dụng”
tàu gây ra”
1.2 “TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG VÀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC”
buồng máy bằng 06 cầu thang chính (02 cầu thang tầng1, 02 cầu thang tầng 2 và 02
lực, hệ thống ống toàn tàu Điều khiển các thiết bị được thực hiện tại chỗ trong buồngmáy Điều khiển máy chính được thực hiện tại chỗ trong buồng máy hoặc từ xa trênbuồng lái Một số bơm chuyên dụng có thể điều khiển từ xa trên boong chính như
diesel 2 kỳ quét thẳng qua xupáp, có đầu chữ thập, tăng áp bằng tuabin khí xả, dạngthùng, một hàng xy-lanh thẳng đứng, làm mát gián tiếp hai vòng tuần hoàn, bôi trơn
áp lực tuần hoàn kín, khởi động bằng không khí nén, điều khiển tại chỗ hoặc từ xa
Trang 4– Hành trình piston, [S] 1400 mm
Tổ máy phát điện
1.2.2.1 Số lượng
– 3 tổ máy phát: 2 chính và 1 dự phòng
1.2.2.2 Diesel lai máy phát”
sản xuất, là diesel 4 kỳ tác dụng đơn, một hàng xy-lanh thẳng đứng, tăng áp, làm mátgián tiếp hai vòng tuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, khởi động bằng điện DC
Trang 52 x 308,76 m 3
1.2.3.2 “Két dầu đốt dự trữ dầu DO”
Trang 7“– Hãng (Nước) sản xuất NANIWA JAPAN”
Trang 8“– Hãng (Nước) sản xuất NANIWA JAPAN”
Trang 9“– “Hãng (Nước) sản xuất” NANIWA JAPAN”
Trang 10– “Công suất động cơ điện” 4,9 kW
Trang 112 “PHẦN 2 – SỨC CẢN, THIẾT BỊ ĐẨY”
2.1 “SỨC CẢN”
Kết luận: “Thoả mãn các điều kiện của phương pháp Papmiel.”
2.1.2.2 “Công suất kéo theo Pamiel”
)(
;
0
3
hp LC
V EPS= ∇ S
(2.1)
Trong đó:
Trang 12V S – “Tốc độ tàu tương ứng với giá trị EPS cần xác định,” (m/s).
Bảng 2.1.3 “ Kết quả xác định sức cản tàu theo Pamiel ”
N 0 Đại lượng xác định Công thức
(tons) ” Theo thiết kế 26142 26142 26142 26142 26142
Trang 132.1.4 “Đồ thị sức cản R = f(v) Và công suất kéo EPS = f(v) ”
EPS = f(v) cho tra cứu tính toán Đồ thị được trình bày dưới đây ”
1000 2000 3000 4000 5000 6000
20000 30000 40000 50000 60000 70000
10 5,145
12,6
3492,6 44600
2.2 THIẾT BỊ ĐẨY”
Trang 14N 0 Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức – Nguồn gốc Kết quả
V p
Trang 152.2.4 Chọn tỉ số đĩa theo điều kiện bền
3
4 2
max min
10
''
375,
δθ
Bảng 2.2.4 Chọn tỉ số đĩa theo điều kiện bền
N 0 Hạng mục tính hiệu Kí Đơn vị Công thức – Nguồn gốc Kết quả
10
' '
375 ,
δ
Kết luận: Tỷ số đĩa θ = 0,55
2.2.5 Nghiệm lại vận tốc tàu
Bảng 2.2.5 Nghiệm lại vận tốc tàu
N 0 Hạng
mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức – Nguồn gốc Kết quả
Trang 16V p
P n
Trang 17Kết luận: ∆N = 0,29% < 2% nên chọn vận tốc tàu v = 12,6 (knots)
2.2.6 Kiểm tra chong chóng theo điều kiện bền
Trong đó:
Z – Là số cánh của chong chóng Z = 4
C’ – Hệ số phụ thuộc vào vật liệu chế tạo chong chóng C’ = 0,058
m’ – Hệ số phụ thuộc vào loại tàu, với tàu hàng m’ = 1,15
P – Lực đẩy của chong chóng
Kết luận: Chong chóng thiết kế thoả mãn điều kiện bền.
2.2.7 Kiểm tra độ bền xâm thực của chong chóng
2 1
1 min 130 c ( npDp)
p
k
ξ θ
Bảng 2.2.7 Kiểm tra độ bền xâm thực của chong chóng
N 0 Hạng mục tính hiệu Kí Đơn vị Công thức – Nguồn gốc quả Kết
Trang 18N 0 Hạng mục tính hiệu Kí Đơn vị Công thức – Nguồn gốc quả Kết
Kết luận: θmin = 0,39 < 0,55 điều kiện xâm thực được thoả mãn
2.2.8 Xác định khối lượng và kích thước của chong chóng
Khối lượng chong chóng được xác định theo công thức
2 0 0 6
, 0 0 4
6 , 0 3
4 6,2 2.10 0,71 0,59.10
e D
d D
b D
Bảng 2.2.8 Xác định khối lượng và kích thước của chong chóng
N 0 Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức – Nguồn gốc quả Kết
tại tiết diện 0,6R
Trang 19N 0 Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức – Nguồn gốc quả Kết
Trang 203 “PHẦN 3 – THIẾT KẾ HỆ TRỤC”
Mục đích nhằm thiết kế, kiểm nghiệm lại một hệ trục sao cho phù hợp nhất với tàu và cácyếu tố môi trường, con người Đảm bảo cho tàu hoặt động hiệu quả, an toàn nhất
3.1 “DỮ KIỆN PHỤC VỤ THIẾT KẾ”
Không hạn chế theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – 2003 ”
Trang 21“”Trục chong chóng kết cấu bích rời, được đặt trên hai gối đỡ có kết cấu kiểubạc cao su Hai gối đỡ này được bố trí trong ống bao trục, bôi trơn và làm mát gốibằng nước ngoài tàu trích từ hệ thống nước làm mát chung Trục chong chóng
hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
H k d
Kết luận:
Đường kính cơ bản của trục chong chóng thiết kế
Trang 223.2.2 Chiều dày áo bọc trục
Bảng 3.2.2 Chiều dày áo bọc trục
3.3 CÁC CHI TIẾT CHÍNH CỦA HỆ TRỤC
3.3.1 Chiều dày khớp nối trục
Hình 3.3.1 Khớp nối trục chong chóng.
Trang 23Bảng 3.3.1 Xác định chiều dày khớp nối trục
hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
160
560
K T
N
H k F d
Trang 24No Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kếtquả
6
Đường kính trung
bình của đoạn côn
10
Chiều dài tính toán
toàn bộ của then bích
r h d n
5,0
.10.648,
Bảng 3.3.3 Xác định đường kính buloong khớp nối
No Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kếtquả
Trang 25No Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kếtquả
nDT
T d
No Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kếtquả
Trang 263.4 TẢI TRỌNG GỐI ĐỠ TRỤC
3.4.1 Sơ đồ tính
3.4.3 Mô men tại gối
Bảng 3.4.3 Mo men tại gối
No Hạng mục tính Ký
hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kếtquả
cc cc
tg
d q
Trang 27No Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kếtquả
n
N e
.71620
3840645
2(
3 1 2
2 2 2
2 1
1 1 1
1
4
1
2
.
J
l q J
l q J
l M J
l J
l M J
l M
3 3 2
3 2 3
3 3 3
3 2
2 2 2
2
4
1
2
.
J
l q J
l q J
l M J
l J
l M J
l M
−
= +
+ +
4
3 4 3
3 3 4
4 4 4
4 3
3 3 2
3
4
1
2
.
J
l q J
l q J
l M J
l J
l M J
l M
4
3 4 4
4 4 3
4
4
1
2
.
J
l q J
l M J
l M
1 0 0 0
2
.2
l
M M G l q l q
1 0 2 2 1 1 1
2
.2
l
M M l
M M l q l q
2 1 3 3 2 2 2
2
.2
l
M M l
M M l q l q
3 2 4 4 3 3 3
2
.2
l
M M l
M M l q l q
2987,1
Trang 28No Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kếtquả
4
4 3
4 4 4
2
l
M M
l q
1515,8
3.5 TẢI TRỌNG GỐI ĐỠ TRỤC
3.5.1 Nghiệm bền trục theo hệ số an toàn
đường kính và trục chong chóng chịu tải nặng hơn, vì vậy chỉ cần nghiệm bền về hệ
Bảng 3.5.1 Nghiệm bền trục theo hệ số an toàn
No Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
16
W
284
32
W
2 ccπ
F
P
=c
Trang 29No Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
c σ σ σ
3.5.2.1 Biến dạng dọc – Lực đẩy tới hạn
Bảng 3.5.2.1 Nghiệm biến dạng dọc – Lực đẩy tới hạn
No Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
Trang 30No Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
2λλ
σth =a−b +c
σ
1472,6
Kết luận: Kôđ > [Kôđ] hệ trục ổn định dọc trục
3.5.2.2 Biến dạng xoắn – Góc xoắn
No Hạng mục tính Ký
hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
n
N e
.71620
Trang 31No Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
=
1 2
M
.
100 180
π
“Kết luận: Trục được thiết kế thoả mãn về biến dạng xoắn.”
3.5.2.3 Biến dạng uốn – Độ võng
“ Bảng 3.5.2.3 Nghiệm Biến dạng uốn – Độ võng ”
No Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
384
J E
l M f
16
.2
Trang 32No Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
Trang 34(1) “Toán đồ dùng cho tra cứu (µ - a) ”
phương pháp : Rêli , Smit, Simanxki,… Lựa chọn phương pháp tính là Simanxki
1.2,49
,
q
I E l
Trang 35“– E , Mô-đuyn đàn hồi của vật liệu; ”
( 1 ) 2
1 2
X X X
,8
k k
k
q l
G
I E l
Trang 369
Trang 37No Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
max
l
A
=0,72 9
=0,70 4
4.2.3 Kết luận
Bảng 4.2.3 Kết luận
No Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
max
max
n
n N
k = −
1411
Trang 382 Khoảng dư lượng kiểmtra trong tính toán [k] % dụng đối với tàu hàngLấy theo giá trị thông 30
Hệ trục công tác an toàn, không có vòng quay tới hạn trong khu vực khai thác
Trang 39xuất, là động cơ diesel 2 kỳ quét thẳng qua xupáp, có đầu chữ thập, tăng áp bằngtuabin khí xả, dạng thùng, một hàng xy-lanh thẳng đứng, làm mát gián tiếp hai vòngtuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, khởi động bằng không khí nén, điều khiển
Trang 405.2.1.1 “Mô men quán tính khối lượng nhóm piston – biên khuỷu”
“ bk = S 3 D 2 K 0 10 -6
; (kG.cm.s 2 ) ” (5.1)
Trong đó:
Trang 415.2.1.2 “Mô men quán tính khối lượng của bánh đà”
7 ,
.
d l g
Trang 42l G
Trang 43với các tham số đặc trưng về dao động Đặc trưng của hệ thống dao động là mô men
J 8
J 9
“Hình 5.2.3 Mô hình chuyển về hệ xoắn tương đương”
5.2.3.1 “Mô men quán tính khối lượng của các khối lượng tập trung”
Trang 445.2.3.3 “Bảng kết quả mô-men quán tính và độ mềm xoắn cho tính dao động”
Bảng 5.2.3.3 Bảng kết quả mô-men quán tính và độ mềm xoắn
5.3 DAO ĐỘNG XOẮN TỰ DO
Vì tần số dao động tự do tương đương ứng với nút dao động nên có thể nói rằng toàn
rất lớn, do đó phần lớn chỉ xét dạng dao động 1 nút và 2 nút Ở đây chỉ đưa ra xét
5.3.1.1 “Mô men quán tính khối lượng không thứ nguyên”
Trang 455.3.2.1 ““Tính gần đúng bình phương tần số dao động tự do” (∆)”
i i
J
= 1
bk J
J7
=1,0044
bk J
MI
IEI , I I
Hình 5.3.2 Sơ đồ hệ thống hai
khối lượng
Trang 46EI,II = EI+ EII
I i
i i
x I
M
E M E
8 8
.
bk
xc e
II I E M M
M M
,
9,0
.9,
Trang 47-0,1778594
0,000307
Trang 48“Kết luận: Bình phương tần số dao động tự do: ∆ = 0,03372”
“N =
0
0
30
e J
5.4 “DAO ĐỘNG XOẮN CƯỠNG BỨC”
min
N K n
“Kết quả: 2,40 < K < 8,2”
Trang 495.4.2. “Vòng quay cộng hưởng”
i Ri
K
N
Trong đó:
“ Bảng 5.4.2 Vòng quay cộng hưởng ứng với cấp điều hoà thứ i”
5.4.3.1 “Xác định cấp K trong dãy cấp điều hòa”
Trang 505.4.3.2 “Xác định góc pha giữa các xy-lanh”
Trang 511, 2, 3, 4, 5, 6, 7
0
2 6
1
2 6
1
.cos
i
i i
Với x = 0, K = 7
STT αi βi K.βi Sin(K .βi ) αi.sin (K .βi ) Cos (K .βi ) αi cos (K .βi )
Bảng 5.4.4.2. “ Tổng biên độ hình học dao đông tương đối với x = 1, K = 6 ”
STT αi βi K.βi Sin(K .βi) αi.sin (K .βi ) Cos (K .βi) αi cos (K .βi )
Trang 526
1
0
STT αi βi K.βi Sin(K .βi) αi.sin (K .βi ) Cos (K .βi) αi cos (K .βi )
Trang 53Bảng 5.4.4.4 ““Tổng biên độ hình học dao đông tương đối với x = 3, K = 3 ”
STT αi βi K.βi Sin(K .βi) αi.sin (K .βi ) Cos (K .βi) αi cos (K .βi )
2 R D C
=
2
max
1765 , 0 76 , 9
n
n
Trang 54“Σαi _ Tổng biên độ hình học tương đối ứng với bậc điều hoà K ”
5.4.6.1 “Mô men cản của động cơ”
2 1 7
1
2 0
.
126 ,
i i
1 0 , 126
i i
e
“∑
=
7 1
2
i i
7 1 5 3 7
0
1 ,
10
d
l K
0
1 ,
.
10 25
d
l k e
Trang 55max 4
07,0.1333,0
55,4 10
D
h a
a n
2 1 2
2 1 1
1
2 3
a n
+
=
Trang 56“ ( ) 3
4 1 1
4 1
AR
4 1
Trang 57= 3
K
= 5
K
= 6
K
= 7
K
= 7
K
= 3
K
= 5
Trang 583 max
5.7 GIẢM CHẤN VÀ VÙNG CẤM
5.7.1 Ứng suất giới hạn cho phép
38 ,
Trang 591 , 114
7 ,
khác nhau, ứng suất thực phát sinh trên trục chong chóng khi cộng chấn đều nhỏ hơn
Trang 60ứng cấp Biển hạn chế III theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép –
Trang 61№ “Hạng mục tính” “Ký
hiệu” Đơn vị “Công thức - Nguồn gốc”
“Kết quả”
liên tục của phương
k Z N g NZ g
h
k
k Z N g NZ g
Kết luận:
Trang 62“Tàu được trang bị các két chứa dầu đốt:”
V Q
6.2.3.1 “Nhiệm và yêu cầu”
hệ động lực làm việc trong suốt quá trình hành hải Hệ thống nhiên liệu có các
Trang 63chức năng: lấy nhiên liệu từ bờ xuống tàu, dự trữ nhiên liệu trên tàu, cung cấp
mọi trường hợp Các thiết bị của hệ thống đảm bảo cung cấp đầy đủ cho động cơhoạt động trong một thời gian dài Bố trí các két, các đường ống, các thiết bị của
hệ thống phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của quy phạm và công ước;nhưng phải tiện lợi cho lắp đặt, thao tác, sử dụng, sửa chữa và phải đảm bảo
6.2.3.2 “Nguyên lý hoạt động”
a) “Vận chuyển dầu đốt”
két dự trữ bằng bơm của phương tiện cấp thông qua các đầu ống cấp dầu được dẫnlên boong chính Két dầu đốt dự trữ có bố trí các đầu ống đo có van tự đóng, cácđầu ống thông hơi có lưới phòng hoả và có kết cấu kiểu ngăn không cho nước dòlọt vào trong điều kiện thời tiết xấu Trong két dầu đốt dự trữ có bố trí hai miệnghút lấy dầu ra, trong đó 1 miệng đặt thấp để hút vét dầu cặn và nước đọng, 1
hàng ngày bằng 02 bơm vận chuyển truyền động điện Dầu đốt được cấp lên cáckét bằng các bơm vận chuyển dầu đốt qua bầu lọc thô và hệ thống các van, đườngống Dầu tràn từ két dầu đốt hàng ngày được đưa trở lại két lắng dầu đốt, dầu tràn
từ két lắng dầu đốt được đưa trở về két dự trữ qua đường ống dẫn dầu tràn có gắn
b “Cấp dầu cho động cơ”
đóng nhanh, van ngắt và các đường ống dẫn tới từng động cơ Dầu thừa sau côngtác từ vòi phun, bơm cao áp của diesel chính và phụ được dẫn quay trở về két dầu
c “Dầu rơi vãi, dầu tràn”
Trang 64Boong chính
Két trực nhật F.O
Thiết bị bảo vệ chống cháy
Thiết bị bảo vệ chống cháy
Hỡnh 6.2.1 Hệ thống vận chhuyển nhiờn liệu
Két dầu thừa
Từ khí nén
Thiết bị đốt dầu thừa
Bơm chuyển dầu nồi hơi
Nồi hơi phụ
Từ két trực nhật D.O Tới két trộn dầu máy đèn
Đến ống khói
Van tự động khử khí Thiết bị bảo vệ chống cháy
Ké
rực
ật
D số 2 Ké
Trang 65Tới bơm dầu cặn Két dầu cặn F.O
Máy lọc F.O số 1 Máy lọc D.O Máy lọc F.O số 2
Két trực nhật F.O
Bầu hâm của Máy lọc F.O số 2
K tr
hật D.O
Bầu hâm của Máy lọc F.O số1
K tr
nhậ
t D.O số
Két lắng F.O
Tới két D.O
Từ đuờng hơi sấy
Hỡnh 6.2.3: Hệ thống phõn ly nhiờn liệu
Tới nồi hơi phụ
Tới nồi hơi phụ Tới máy chính
Van tự động khử khí
Ké rự
nhậ D.O số 2
Đừơng thông hơi Tới ống khói
Hỡnh 6.2.4: Hệ thống cung cấp nhiờn liệu cho mỏy đốn
Trang 666.3 HỆ THỐNG DẦU BÔI TRƠN
Bảng 6.3.1 Tính toán lượng dầu bôi trơn dự trữ và các thiết bị
No Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
15
Thời gian hoạt động
liên tục của phương
Trang 67No Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
16
Lượng dầu bôi trơn
máy chính tiêu hao
−
=τ
k k
Z N g
−
=
τ
k k
k Z N g
−
=
τ
k k
Z N g
T
B V
γ
Tàu được trang bị các két chứa dầu bôi trơn có:
6.3.1.1 Bơm chuyển dầu bôi trơn
Trang 68Bảng 6.3.1.1 Các thông số của bơm
hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
Trang 69№ Hạng mục tính Ký
hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
Kết luận :
6.3.1.3 Bơm vận chuyển dầu thải
Bảng 6.3.1.3 Các thông số của bơm
hiệu Đơn vị Công thức - Nguồn gốc Kết quả
Về cơ bản bầu lọc thô của hệ thống bôi trơn cũng giống như bầu lọc thô của
hệ thống nhiên liệu Cấu tạo gồm vỏ bầu lọc, lõi lọc Lõi lọc có thể bằng các tấmkim loại hoặc lưới đồng
Nếu lõi lọc bị tắc, áp lực dầu trong bầu lọc tăng lên, van an toàn sẽ tự động
mở ra, dầu nhờn đi thẳng vào đường ống chính đi bôi trơn mà không cần vào bầulọc để đảm bảo an toàn cho hệ thống và cho động cơ
c Tính toán bầu lọc.