Ở cấp độ nhà nước chúng ta có một Chương trinh Quốc gia về Công nghệ Thông tin với mục tiêu là đưa Công nghệ Thông tin tác dụng vào công tác quản lý nhà nước ở các cấp từ trung ương xuồn
Trang 1Lời nói đầu
Trong cuộc sống của con người hiện nay, ngành công nghệ thông tin là một ngành không thể thiếu trong tất cả các lĩnh vực Những năm qua ngành tin học phát triển với tốc độ rất cao, trở thành mũi nhọn hàng đầu của tại nhiều quốc gia trên thế giới
Ngày nay để bắt kịp với xu thế phát triển của thế giới thì vấn đề công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi một quốc gia, mỗi dân tộc Song song với quá trình công nghiệp hóa đất nước đó là những phát minh, sáng kiến, cải tiến của con người trong khoa học kỹ thuật, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Ở Nước ta hiện nay, Tin học tuy còn rất trẻ nhưng cũng đã có được những đóng góp không nhỏ trong sự nghiệp và phát triển chung của đất nước cũng như tạo ra được các chương trình ứng dụng hữu ích trong nhiều lĩnh phục vụ cuộc sống cũng như trong công việc Xã hội hóa thông tin đang là một vấn đề thiết yếu của công cuộc hiện đại hóa đất nước Việc xã hội hoá thông tin đã được Nhà nước ta chú trọng ngay từ rất sớm Ở cấp độ nhà nước chúng ta có một Chương trinh Quốc gia về Công nghệ Thông tin với mục tiêu
là đưa Công nghệ Thông tin tác dụng vào công tác quản lý nhà nước ở các cấp từ trung ương xuồng địa phương.Trong tất cả các ban nghành, đoàn thể, các cơ quan, tổ chức tin học cũng được ứng dụng vào nhiều bộ phận và đã mang lại nhiều hiệu quả thiết thực Các thiết bị tin học ngày càng được người Việt Nam mua và sử dụng nhiều hơn, số lượng người có khẳ năng sử dụng máy tính ngày càng nhiều Có thể nói số lượng người đã nghe nói về máy tính
là rất lớn cũng như số lượng người biết sử dụng máy tính cũng không nhỏ, các trung tâm đào tạo các lớp dài hạn ngắn hạn về tin học ngày càng đông thêm Máy tính có mặt hầu hết trong các cơ quan, trường học, công ty tại các Thành Phố Tuy nhiên do trình độ hiểu biết về máy tính còn rất hạn chế cho nên hiệu quả mang lại trong công việc không được cao Nghiêm trọng hơn,
có đôi khi máy tính gặp trục trặc (lỗi phần mềm hay phần cứng) thì đội ngũ nhân viên văn phòng lại không thể trực tiếp khắc phục được.
Xuất phát từ nhu cầu tìm hiểu phần cứng và bảo trì hệ thống máy tính
em quyết định xây dựng chương trình trợ giúp tìm hiểu, sửa chữa và bảo trì máy tính cá nhân Qua chương trình này em muốn đóng góp thêm một số kiến thức của mình vào công việc tự sửa chữa và bảo trì hệ thống máy tính đồng thời thông qua chương trình em cũng mong muốn cung cấp cho các bạn một
số kiến thức cơ bản cũng như tài liệu có liên quan cùng các thao tác cơ bản
để có thể lắp ráp, cài đặt, bảo trì và sửa chữa khi máy tính cá nhân của bạn hay người thân gặp sự cố.
Em xin chân thành cám ơn Thầy NguyÔn §øc Long cùng toàn thể các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Tin Học và các bạn đồng môn đã ủng hộ và
Trang 2giúp đỡ em hoàn thành chương trình này Trong quá trình xây dựng ch¬ng trình không tránh khỏi thiếu sót, sai lầm Vì thế em mong Thầy cô và các bạn đọc đóng góp ý kiến để chương trình được hoàn thiện hơn !!!
Trang 3nhận xét quá trình thực tập của đơn vị thực tập
Phần 1 Giới thiệu về công ty tnhhnn đông á
Trụ sở chính của công ty: Số 8 Quận Nhất TP Hồ Chi Minh
Tel/Fax : ( +84-4) 978 1418 – 9781419
Trang 4Với mong muốn phát triển trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ thông tin, công ty chủ trơng đầu t theo 2 hớng:
- Thứ nhất : xây dựng đội ngũ nhân viên thực sự có năng lực, co khả năng
đánh giá, lục chọn và tiến hành chuyển giao công nghệ tin học tiên tiến,phú hợp với điều kiện ở Việt Nam
- Thứ hai: là lựa chọn kĩ lỡng tiến tới hợp tác trên toàn diện với các nhà sản xuất thiết bị có tên tuổi trên Thế Giới Họ là các hãng sản xuất tin học, viễn thông noi chung hay thiết bị mạng nói riêng nhng đều là những hãng àm chủ các công nghệ hiện đại đợc khách hàng trên cả Thế Giới tin tởng và trên tất cả đó là việc cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chất lợng tốt tạo đựơc uy tín đối với khách hàng
Đội ngũ nhân viên
Đội ngũ nhân viên của CTy TNHHNN Đông A gồm hơn 40 ngời Trong đóhơn 75% là kỹ s tốt nghiệp Đại Học chuyên ngành Điện tử- Tin học, đã từng tham dự các khoá công nghiệp về công nghệ tiên tiến do các nhà sản xuất hàng đầu Thế Giới nh AMP, APC, CISCO tổ chức tại Việt Nam và nớc ngoài
- AMPACT 1 installing and connectoizing LAN cabling systems do hãngAMP tổ chức tại Việt Nam ( 3 kỹ s tham dự)
- APC power Advance technical do hãng APC tổ chức tại Singapore ( do
1 kỹ s tham dự)
- AMPACT 2 Troubleshooting and Desgning Premises Cabling Systems
do hãng AMP tổ chức tại Malaysia( 1 kỹ s tham dự)
II Các lĩnh vực hoạt động chính của Công ty
1 Phân phối, kinh doanh thiết bị tin học.
- Các thiết bị lu điện – UPS, bảo vệ nguồn của APC
- Các thiết bị mạng Router, Switch và các thiết bị mạng không dây của SMC
- Hệ thống cáp có cấu trúc ( cáp UPT và cáp quang) của máy AMP và thiết bị kết nối
- Các thiết bị máy là cáp quang của Sunitomo Electric, Industy – SEI
2 Giải pháp cho hệ thống mạng, dịch vụ khách hàng.
- Cung cấp giải pháp bảo vệ và quản trị hệ thống nguồn, dữ liệu trong mạng máy tính mạng viễn thông và các ứng dụng khác trong công nghiệp
Trang 5- Chuyên dịch thuật các văn bản, phiên dịch
III Đối tác về sản phẩm.
- Hãng APC : là nhà phân phối chính thức các sản phẩm lu điện và thiết
bị chống sét của APC
- TYCO/ AMP là nhà phân phôi chính thức các sản phẩm cáp có cấu trúc
và thiết bị kết nối của hãng AMP
- SMC: là nhà phân phối độc quyền các thiết bị mạng của hãng SMC
- SEI: là đại lý phân phối các thiết bị máy hàn, cáp quang
IV Bộ phận hớng dẫn thực tập.
Bộ phận hớng dẫn thực tập cho em là phòng kỹ thuật của Công ty
TNHHNN Đông A, ở đây em đợc giao nhiệm vụ là lắp đặt máy tính và hệ thống mạng
Các anh trong công ty với kinh nghiệm và nhiệt tình trong công việc đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập tại đây, em đợc các anh hớng dẫn tận tình, thân thiện Trong quá trình thực tập em thấy mình cần phải học hỏi nhiều hơn
Phần 2:CÁC THÀNH PHẦN CẤU TẠO MÁY TÍNH
I - BO MẠCH CHÍNH ( MAIN BOARD):
Là thành phần quan trọng của mỏy tớnh, là nơi kết nối cỏc thiết bị cấuthành mỏy vi tớnh như: RAM, VGA, CPU, cỏc thiết bị ngoại vi,….là bảnmạch chủ, cú vai trũ điều khiển tất cả cỏc thiết bị của mỏy vi tớnh và phốihợp với bộ vi xử lý để xử lý cỏ tỏc vụ của maý vi tớnh Thành phần quantrọng nhất của mainboard là chip Trong mỗi mainboard đều cú một loạichip quan trọng nhất quyết định đến toàn bộ hoạt động của mainboard đú
là chipset, cỏc chip liờn lạc với nhau bằng bus (đường truyền dẫn ), buscũn bao gồm luụn cả cỏc loại vi chip và cỏc khe cắm (slots) mà ta cú thểcắm vào board mở rộng Đụi khi cỏc bus này cũn gọi là bus mở rộng: cú 3loại bus mở rộng đú là: PCI, ISA, AGP Cựng với cỏc bus mở rộng cũn cúkhe cắm RAM, khe cắm cỏc loại cỏp, khe cắm CPU ( là slots hay socket ),cỏc chõn cắm Jumper, cỏc loại dõy cụng tắc và đầu nối thiết bị vào ra:COM, LPT, PS/2, USB… bờn cạnh đú cũn cú cỏc phần mềm BIOS, pinCMOS tuỳ theo nhu cầu sử dụng mà mainboard cú cỏc khe cắm phự hợpvới nguồn ( AT hay ATX ) và CPU (slots hay sockket ) và khả năng tớchhợp luụn card màn hỡnh, card tiếng, card mạng
Trang 6Lưu ý: Hiện nay thì mainboard hầu hết thiết kế chân cắm CPU theokiểu socket ( như socket 370, 423, 478, 775,…và chủ yếu dùng nguồnATX ).
Lưu ý : Tốc độ xử lý CPU khác nhau thì chip điều khiển khác nhau đẻ
hỗ trợ tối ưu nhất cho tốc độ của CPU.
VD: Pentium 4 3.0GHz: Sử dụng Main Chipset 845 hay Main Chipset
Trang 71 Cấu tạo của main.
Thành phần cơ bản trên mainboard gồm có:
- Chipset: Là con chip quan trọng nhất trên main.
- Khe cắm CPU: Là slots hay socket:
- Khe cắm RAM: Thường có hai loại là DIMM và SIMM.
- Bus: Là những đường dẫn thông tin trong bản mạch chính từ bộ vi xử
lý tới bộ nhớ, từ bộ vi xử lý tới các khe mạch, tới các khe cắm mở rộngđược thiết kế theo chuẩn: ISA, EISA, VESA, PCI, AGP
- Khe cắm IDE, FDD, cổng nối màn hình, cổng nối tiếp, cổng song song.
- Khe cắm điện cho mainboard.
- Các chip DMA, ROM BIOS, PIN và CMOS.
- Các jumper.
- Các thành phần khác như thỏi dao động thạch anh, chíp điều khiển
ngắt, chip điều khiển thiết bị bộ nhớ cache cũng được gắn trênmainboard
2 Quá trình phát triển của chipset.
- Điều khiển toàn bộ hệ thống máy tính.
- Được phát triển theo tốc độ của máy tính.
Khe cắm RAM
Khe cắm CPU
Trang 8- Từ các thế hệ đầu tiên, Chipset là các vi mạch rời như bộ điều khiển
xung đồng hồ, bộ điều khiển Bus, bộ điều khiển DMA, bộ điều khiểncáp
Các phương pháp điều khiển vào ra
- Điều khiển luôn đợi.
- Điều khiển DMA.
Điều khiển theo lệnh
a- Khe cắm cho CPU
Loại Socket Số Chân Loại CPU
Socket 2 238 486SX 40 MHz
Socket 3 237 486DX,486DX2,486DX4
Socket 4 273 Pentium 60 MHz ,Pentium 66 MHz
Socket 5 320 Pentium 75 MHz ,Pentium 133 MHz
Socket 7 321 Pentium 166,200,233 MHz ,Pentium MMXSocket 8 387 Pentium Pro ( Pentium I )
Socket 370 370 Cleron,Pentium III
Socket 423 423 Cleron ,Pentium 4
Socket 478 478 Cleron ,Pentium 4
Socket 775 775 Cleron ,Pentium 4
Socket A(462) 462 AMD
Slot 1 242 Cleron ,Pentium II,III
Slot 2 330 Pentium II,Pentium III
Hiện nay người ta thường dùng Socket 478 và Socket 775
Trang 9+ Khe SIMM ( Single Inline Memory Modul ): EDORAM, MÁY 468 cắmnghiêng cà có 72 chân và phải cắm đôi, phải cắm bắt đầu từ SIMM = 0 hoặcSIMM = 1 nghĩa là Bank = 0 hoặc Bank = 1.
+ Khe DIMM ( Dual Inline Memory Modul ):dùng để cắm cho SD RAMgồm 168 chân và thường cắm thẳng
+ Khe DDRDIMM được lắp cho DDRSDRAM gồm 184 chân
+ RIMM ( Rambus Intel Memory Modul ): được lắp cho RAM Bus
SDRAM tốc độ (66 – 100 – 133)MHz, 1.5 GB/s
DDRSDRAM tốc độ (233 – 333 – 400 – 500) MHz, 2.1GB/s
RDRAM tốc độ (800 – 1200) MHz, 4GB/s
c- Khe cắm cho các thiết bị lưu trữ:
* Khe cắm cho ổ mềm FDD gồm 34 chân.
Slot AGP Pro 4
+ Khe ISA ( 16 Bit) để lắp cho các thiết bị chuẩn ISA
+ Khe PCI ( 32 Bit) để lắp cho các thiết bị chuẩn PCI
+ Khe AGP ( 64 Bit) được thiết kế riêng cho Card điều khiển màn hình
e- Khe cắm cho nguồn ATX ( Power Connector ):
Trang 10Khe cắm cho các thiết bị ngoài.
+ Cổng song song (LPT) gồm máy in, ổ cứng, ngoài Hard Disk Box còn cómáy vẽ, máy quét, CD Box
+ Cổng nối tiếp gồm bàn phím, chuột, Model
+ Cổng tuần tự đa năng cao tốc
4- Vi mạch tạo dao động.
- ICS tạo ra một tần số 14318 MHz ( thạch anh để tạo CLK ).
- Ở vi mạch này tạo tần số cho toàn bộ hệ thống.
5- BIOS ( Basic input/ output system ).
- Là phần liên kết giữa phần cứng và phần mềm trong hệ thống quản lý các
chương trình điều khiển trong hệ thống cùng hoạt động như giao diện giữaphần cứng và phần mềm
- ROM – BIOS : Bios chứa các chương trình khởi động và chương trình
điều khiển để khởi động hệ thống
- BIOS thực hiện các chức năng sau:
+ Lệnh Post ( Power On Selt Test ): Khi bật máy nó tiến hành kiểm tra bộ vi
xử lý, bộ nhớ, Chipset, Card màn hình, dữ liệu được lấy từ ROM hoặcCMOS Ba tiếng kêu một ta có thể hiểu là hỏng Card màn hình, một hồi kêumột có thể hiểu là hỏng RAM hoặc CPU
+ Lệnh Setup: Là chương trình cài đặt cấu hình hệ thống được kích hoạt bằngmột phím đặc biệt ( phím này được thông báo trên màn hình trong quá trìnhPost)
+ Lệnh Putting: Là chương trình khởi động có chức năng tìm đọc đến Sectorcủa hệ điều hành
Chú ý: BIOS chỉ tập hợp các chương trình được sử dụng làm giao diện giữa
hệ điều hành và phần cứng khi hệ thống đã được khởi động và đang chạy Khi chạy trong chương trình Windows và ấn F8 ( CMOS ) thì các chương trình điều khiển cơ sở đựoc lấy từ trong ROM ( bỏ qua lấy từ hệ thống )
Trang 116- CMOSRAM.
- Sử dụng công nghệ bán dẫn và Metal Thực chất CMOSRAM là Chip
đồng hồ RTC ( Realtime Clock)
- Ngoài ra nó còn quản lý một số cấu hình của máy Mỗi khi hệ thống khởi
động thì nó đọc tham số từ CMOSRAM CMOSRAM giữ thông tin quantrọng cần thiết trong quá trình Post Giữa BIOS và CMOSRAM có mộtmối liên hệ nhưng chúng là các thành phần khác nhau ( vậy CMOS cần cóPin nuôi)
7- Các Bus trên Board mạch chính.
- Các Bus chính là các đường truyền dữ liệu được coi là các đường nối
trong toàn bộ hệ thống
- Trong máy tính các Bus được phân cấp theo tốc độ, tất cả các thiết bị đều
được nối vào Bus Chipset là cầu nối giữa các Bus Người ta chia ra làmhai loại Bus hệ thống và Bus vào ra
+ Bus hệ thống: System Bus
+ Bus vào ra: I/O Bus
Bus hệ thống: Được nối trực tiếp với bộ vi xử lý (CPU) Bus này có tốc độ cao nhất để truyền dữ liệu giữa bộ nhớ chính với CPU
Bus này được phát triển theo tốc độ của CPU Hiện nay để đáp ứng được tốc
độ xử lý của CPU người ta sử dụng hai tuyến Bus độc lập DIB:
Dual Indepen-dent
FSB: Bus phía trước được sử dụng để nối giữa bộ vi xử lý và bộ nhớ chính.BSB: Bus phía sau được sử dụng để nối giữa bộ nhớ chính và bộ đệm thứcấp Việc tách này làm tăng hiệu năng xử lý, cho phép bộ vi xử lý truy suấtđồng thời dữ liệu trên cả hai kênh
a- Bus nối với bộ nhớ chính: Bus này có tốc độ nhanh thứ hai và được dùng để truyền dữ liệu bộ nhớ chính với CPU có độ rộng là 64 bit
Trang 12b- Bus AGP: Được nối giữa khe AGP vào bộ điều khiển GMCH, Bus này
có tốc độ nhanh thứ ba và có độ rộng là 32 bit
c- Bus PCI: Là Bus có độ rộng 32 bit được nối với chip điều khiển ICH nhưng có tốc độ chậm, để tăng tốc độ lên người ta phải tăng tần số điều khiển
d- Bus ISA: Có độ rộng là 16 bit
- Băng Thông :Băng thông của Bus được tính bằng tần số và độ rộng của
Chu a co hinh anh
On VGA, On sound, On NIC No On VGA, On sound, On NIC
Trang 13-II - BỘ VI XỬ LÝ TRUNG TÂM CPU (CENTRAL
PROCESSING UNIT).
1 Đặc điểm:
- Là bộ não của máy tính và xử lý toàn bộ các trách nhiệm công việc của
máy tính, nó bao gồm có một hoặc nhiều bộ xử lý ở trong CPU là bộ xử
lý trung tâm coi là bộ não của máy tính vì thế CPU biểu thị cho “trí tuệthông minh” của máy tính
- Các bộ xử lý được sản xuất theo các công nghệ khác nhau.
2 Các tham số:
- Tham số của bộ xử lý là tốc độ và độ rộng BUS của bộ vi xử lý.
a- Tốc độ của bộ vi xử lý ( CPU )
- Tốc độ của bộ vi xử lý CPU chính là tốc độ của đồng hồ bên trong và
được đo bằng số chu kỳ trên một giây và gọi là Hz ( 1Main~=1 triệuHz )
- Hiện nay các máy tính thực hiện được một triệu đến một tỷ lệnh trên một
giây và tốc độ này cũng đọc luôn cho tốc đọ máy tính
b Độ rộng BUS của bộ vi xử lý (CPU)
- Được đánh giá bởi hai tham số là độ rộng của BUS dữ liệu ngoài và độ
rộng của BUS dữ liệu trong
+ BUS dữ liệu trong:
- Là kích thước của thanh ghi mà bộ xử lý có thể xử lý được trong cùng một
thời điểm, kích thướch thanh ghi cũng cho biết dạng phần mềm mà bộ vi
xử lý cos thể xử lý được
- Các bộ vi xử lý từ 486 đến nay đều có Bus dữ liệu trong là 32 bit và thực
hiện theo cơ chế song song Các bộ vi xử lý Pentium thì được coi nhưnhiều bộ vi xử lý nhỏ ghép song song với nhau, như bộ vi xử lý Pentium
Trang 14III có 6 bộ vi xử lý song song và dùng công nghệ Tualatin Từ bộ vi xử lýPentium 4 người ta thiết kế theo chiều đường ống và sử dụng công nghệsiêu phân luồng.
+ BUS địa chỉ:
- Là tập hợp các đường truyền mang thông tin về địa chỉ được dùng để mô
tả bộ nhớ mà dữ liệu đưa vào hoặc lấy ra Độ rộng của Bus địa chỉ cho tabiết dung lượng tối đa của bộ nhớ RAM ( có thể coi RAM như môi trườnghoạt động của CPU và được CPU định địa chỉ )
+ Bộ nhớ đệm ( Cache )
- Vì tốc độ xử lý giữa RAM và CPU có sự chênh lệch vì vậy người ta thiết
kế thêm bộ nhớ đệm giữa bộ nhớ chính và CPU và được gọi là Cache.+ L1 là mức 1
+ L2 là mức 2 chạy với tốc độ thấp hơn CPU
4.Một số loại CPU ( hinh anh minh hoạ)
Intel PIII Xeon 700MHz
100MHz 2MB Slot 2
CPU
Intel PIII 1.0GHz133MHz 256KB Socket
370 CPU
Intel P4 1.9GHz400MHz 256KB Socket
478 CPU
Intel Pentium D 8202.80GHz 800MHz 2MBSocket 775 CPU
Trang 15III - BỘ NHỚ CHÍNH ( RAM ).
Bộ nhớ chính hay còn gọi là bộ nhớ hệ thống được cấu tạo từ các phần tửnhớ bán dẫn để lưu trữ bit thông tin, thông tin được đọc ghi theo mẫu ngẫunhiên và sẽ bị mất khi mất nguồn nuôi Nó được phát triển theo tốc độ củaCPU
Trang 16
- Để khắc phục nhược điểm này người ta chế tạo ra RAM động chạy đồng
bộ với xung của CPU được gọi là SDRAM
a- SDRAM ( Synchonous Dynamic RAM ) 66/100/133MHz: Được sử dụngcho máy Pentium I, Pentium II, Pentium III và đầu Pentium 4
Trang 17b- DDSDRAM ( Duoble Data Rate SDRAM ).
So với DRAM thì tốc độ nhân lên gấp đôi
Trang 18IV - THIẾT BỊ LƯU TRỮ DỮ LIỆU:
1 Ổ cứng (HDD)
+ Đặc điểm:
- Dùng để lưu trữ dữ liệu cũng như hệ điều hành.
- Người ta lưu trữ trên vật liệu từ trong thời gian dài và thông tin được giữ
cố định khi mất nguồn nuôi
a Các tham số và cấu tạo của ổ cứng
- Gồm các đĩa dùng để lưu trữ dữ liệu.
- Đầu từ đọc ghi.
- Các mô tơ điều khiển.
- Mạch điều khiển ( giao tiếp với máy tính ).
Trang 19+ Để tăng dung lượng đĩa người ta sử dụng các công nghệ để làm cho các hạtsắt từ càng nhỏ Hiện nay người ta tính được nó lưu trữ sấp xỉ 4.1Gbit/Inch.
- Các đĩa được thiết kế sao cho thật phẳng.
- Để đọc dữ liệu với tốc độ cao, nhanh thì người ta sử dụng các đầu từ được
thiết kế theo công nghệ vi điện tử
- Để lấy dữ liệu ra với tốc độ cao ta phải có mô tơ điều khiển đĩa và đầu từ.
- Để nối ghép truyền dữ liệu vào máy tính người ta sử dụng mạch điều
khiển Mạch này cũng thay đổi theo tốc độ của máy tính Mạch đầu tiên làIDE, DMA Utral 33MHz – MB/s, IDE/ATA: 66/100/133MHz
- Chuẩn SATA: Tốc độ truyền 150 – 300 MB/s.
- Cấu tạo về vật lý ( rãnh, track, cung ).
- Cấu tạo Logic: Lệnh Fdisk – Format ( chạy trên Dos ): Win98, Winme.
Trang 20- Win2000 và WinXP không chạy trên Dos.
2 - Ổ Quang: CD – ROM, CD – RW, DVD – ROM, DVD – RW.
- Đặc điểm: Để lưu trữ trên vật liệu quang dùng các ánh sáng là tia Lazer để
ghi dữ liệu hoặc đọc dữ liệu thông tin được ghi ở dạng số gọi là bit thôngtin Được cấu tạo từ một đạo duy nhất được xoắn ốc từ trong ra ngoài
* Các tham số của ổ đĩa quang:
- Mắt quang: Được cấu tạo khác nhau giữa CD-ROM và CD-RW, DVDROM và DVD – RW
- Tốc độ đọc: 1x = 150Kb/s, hiện nay thì CD-ROM đạt tới 52x, CD-RW đạttới 52x/32x/52x, DVD-ROM là 16x
- Giao diện với máy tính: Vì tốc độ thấp nên không đòi hỏi cao như giaodiện của đĩa cứng, dùng theo chuẩn IDE
3 Flash RAM.
- RAM_Disk: Hiện nay người ta sử dụng công nghệ mới được lưu trữ trêncác chip 256M_512M_1G gọi là Flash RAM ( RAM Disk )
Trang 21V - CARD ĐIỀU KHIỂN MÀN HÌNH ( VIDEO CARD)
+ Nhiệm vụ:
- Đưa dữ liệu nhận từ CPU ra màn hình tia âm cực, chuyển dữ liệu từ dạng
số sang liên tục( Digital_Analog)
- Được phát triển theo tốc độ của MT ISA, PCI, AGP – 1x/2x/4x/8x.
- Được vận chuyển hình ảnh lớn do RAM Video quyết định.
- Để đưa dữ liệu ra màn hình tia âm cực người ta sử dụng cổng DB – 15
chân
- Để đưa dữ liệu ra màn hình tinh thể lỏng người ta sử dụng cổng DIV – 20
chân