1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu,thiết kế và cài đặt “website bán máy tính

52 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nhu cầu của người sử dụng khi bước vào trang web thương mại là tìm kiếm các mặt hàng mà họ cần và muốn mua một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất.. - Sau khi khách hàng lựa chọn xong n

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm đầu của thế kỷ XXI,công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ,được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống.Máy tính điện tử và mạng internet ngày càng phổ biến rộng rãi trên toàn cầu,nó trở thành công cụ làm việc đem lại hiệu quả,hiệu suất cao.Ngoài ra nó còn là phương tiên giải trí được nhiều người thích thú

Nhờ vào sự phát triển của các phương tiện truyền thông, đặc biệt là sự phát triển của tin học đã tạo điều kiện cho mọi người có thể giao tiếp với nhau một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn thông qua các dịch vụ Internet Vì là một môi trường truyền thông rộng khắp thế giới nên thông tin có thể giới thiệu tới từng thành viên một cách nhanh chóng và thuận lợi Chính vì vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho Thương mại điện tử thông qua Internet Và Thương mại điện tử nhanh chóng trở nên phổ biến trên thế giới trở thành một công cụ rất mạnh mẽ để bán hàng và quảng cáo hàng hoá của các nhà cung cấp Đối với khách hàng, có thể có thể lựa chọn, so sánh hàng hoá phù hợp cả về loại hàng hoá, dịch vụ giá cả, chất lượng và phương thức giao hàng cho khách hàng.

Do đó thương mại điện tử là một trong những hình thức phát triển kênh bán hành và tiếp thị sản phẩm được các công ty,cửa hàng kinh doanh ưa thích hiện nay vì nó đem lại các lợi ích giúp việc quảng bá sản phẩm và đẩy mạnh việc sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm Thông qua công nghệ mạng Internet mà cụ thể là qua Webisite, với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet,chúng ta có thể dễ dàng mua được những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian và tiền bạc Chúng ta chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những thứ mà chúng ta muốn mua Các nhà cung cấp dịch vụ hay các cửa hàng sẽ mang hàng đến tận nhà cho chúng ta.

Trang 2

Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở Việt Nam, em đã tìm hiểu,thiết kế và cài đặt “Website bán máy tính” vì nó gần gũi với ngành CNTT mà em đang theo học tại trường

Với sự hướng dẫn tận tình của thầy cô khoa CNTT em đã hoàn thành cuốn báo cáo đồ án tốt nghiệp này Tuy đã có nhiều cố gắng, hết sức tìm hiểu, học hỏi thêm về kinh nghiệm về ngôn ngữ lập trình và kinh nghiệm thực tế nhưng chắc rằng em không tránh khỏi những thiếu sót Nên em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của các Thầy cô Em xin chân thành cảm ơn.

Trang 3

Website có những module chính sau :

1 Chức năng sản phẩm: Module này cho phép doanh nghiệp chia thành nhiều

danh mục sản phẩm có thể tự thay đổi theo nhu cầu ví dụ chia thành sản phẩm nội thất, sản phẩm mỹ nghệ, sản phẩm nông sản Trình bầy thông tin, hình ảnh giá thành của sản phẩm theo dạng e-catalog tích hợp sẵn giỏ mua hàng điện tử (e-shopping cart) phục vụ cho nhu cầu mua sắm trên mạng của khách hàng.

2 Chức năng thanh toán qua mạng: Module này đi kèm với giỏ mua hàng

điện tử (e-shopping cart), phục vụ cho nhu cầu thanh toán qua mạng của khách hàng.

3 Chức năng quản lý khách hàng: Lưu giữ thông tin về quá trình đặt hàng,

mua hàng, hóa đơn thanh toán vvv, giúp khách hàng và doanh nghiệp thuận tiện tra cứu khi cần thiết.

4 Chức năng tin tức: Module cho phép chia nhỏ thành nhiều loại tin tức khác nhau ví dụ tin trong nước, tin quốc tế, tin tức công nghệ, tin nội bộ vvv.

5 Chức năng hướng dẫn mua hàng: Cho phép đăng các thông tin giúp khách

hàng có thể dễ dàng mua hàng và thanh toán.

6 Chức năng quảng cáo trực tuyến trên website: Cho phép doanh nghiệp

quản lý các banner, logo của các đối tác trên website mình, tạo nguồn thu từ website.

7 Chức năng tìm kiếm: Cho phép người xem tìm kiếm bất kỳ sản phẩm nào

trong website thông qua thao tác đơn giản là nhập từ khóa cần tìm

8 Tích hợp bộ đếm: Bao gồm bộ đếm số người đã truy cập, đang truy cập

website, đếm số lần đã được xem cho từng sản phẩm.

9 Form liên hệ trực tuyến: Cho phép khách liên hệ với doanh nghiệp khi có

nhu cầu Chức năng này như viết một email liên hệ, nên rất thuận tiện cho khách hàng cũng như người quản trị website

Trang 4

Website có những chức năng sau:

- Cho phép nhập hàng vào CSDL.

- Hiển thị danh sách các mặt hàng theo từng loại ( bao gồm: hình ảnh, giá

cả, thời gian bảo hành, mô tả chức năng).

- Hiển thị hàng hóa mà khách hàng đã chọn để mua.

- Hiển thị đơn đặt hàng của khách hàng.

- Cung cấp khả năng tìm kiếm, khách hàng có thể truy câp từ xa để tìm kiếm xem mặt hàng để đặt mua.

- Cho phép quản lý đơn đặt hàng.

- Cập nhập sản phẩm, loại sản phẩm, khách hàng,sản phẩm bán chạy, sản phẩm tiêu biểu, dễ dàng nhanh chóng.

- Thống kê mặt hàng,khách hàng, đơn dặt hàng.

- Cho phép hệ thống quản trị web từ xa.

- Hiển thị quảng cáo và liên kết đến các Website ngoài.

II YÊU CẦU ĐẶT RA CHO HỆ THỐNG

1 Về mặt thiết bị và phần mềm

- Một máy chủ làm Web Server.

- HĐH hỗ trợ Website là MS Windows Server, Unix, hoặc Linux.

- Hệ cơ sở dữ liệu được dùng là My SQL.

- Các phần mềm khác dùng để lập trình và hỗ trợ thiết kế Web như Adobe DreamWeaver,Adobe Flash CS3….

2 Yêu cầu trang Web

Trang Web gồm có hai phần:

a Phần thứ nhất dành cho khách hàng:

Khách hàng là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa Họ sẽ tìm kiếm và xem các mặt hàng mà họ cần mua từ hệ thống và đặt mua các mặt hàng này

Vì thế trang web phải thỏa mãn các chức năng sau:

- Hiển thị danh sách các mặt hàng của của hàng để khách hàng có thể xem

và lựa chọn

Trang 5

- Cung cấp chức năng tìm kiếm mặt hàng Với nhu cầu của người sử dụng khi bước vào trang web thương mại là tìm kiếm các mặt hàng mà họ cần và muốn mua một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất Đôi lúc cũng có nhiều khách hàng vào website này mà không có ý định mua hay không biết mua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệ thống là làm thế nào để khách hàng có thể tìm kiếm nhanh, hiệu quả và cảm thấy thoải mái khi thao tác trên Website

- Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cần đặt mua thì hệ thống phải có chức năng hiển thị đơn đặt hàng để khách hàng nhập vào những thông tin cần thiết, tránh những đòi hỏi hay những thông tin yêu cầu quá nhiều

và rắc rối từ phía khách hàng, tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng

b Phần thứ hai dành cho người quản lý:

Là người làm quản lý trang web, có quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống Người này được cấp một username và password để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình

Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì người quản lý có những chức năng sau:

- Chức năng quản lý cập nhật (thêm, xóa, sửa) các mặt hàng trên trang web, việc này khá dễ dàng Nhưng nó đòi hỏi sự chính xác và tỉ mỉ nhằm giúp khách hàng dễ dàng chọn lựa hàng hóa.

-Tiếp nhận và kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng Hiển thị đơn đặt hàng hay xóa bỏ đơn đặt hàng.

-Thống kê các mặt hàng, khách hàng.

Điều quan trọng trong trang web mua bán trên mạng là phải đảm bảo an toàn tuyệt đối những thông tin liên quan đến người dùng trong quá trình đặt mua hay thanh toán.

Đồng thời trang web còn phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khi cần bổ sung, cập nhật những tính năng mới.

Trang 6

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

I KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG

Sau một thời gian thực tập và khảo sát hiện trạng, em nắm bắt được các thông tin sau:

Quản lý khách hàng: mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau đây:

Họ, tên, địa chỉ, điện thoại, email, tên đăng nhập, mật khẩu Ngoài ra, nếu khách hàng là công ty hay cơ quan thì quản lý thêm tên công ty/cơ quan.

Quản lý mặt hàng: mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin: Tên mặt hàng, đơn giá, thời gian bảo hành, hình ảnh, mô tả

- Quá trình đặt hàng của khách hàng: Khách hàng xem và lựa chọn mặt hàng cần mua Trong quá trình lựa chọn, bộ phận bán hàng sẽ trực tiếp trao đổi thông tin cùng khách hàng, chịu trách nhiệm hướng dẫn Sau khi lựa chọn xong, bộ phận bán hàng sẽ tiến hành lập đơn đặt hàng của khách Sau khi tiếp nhận yêu cầu trên, bộ phận này sẽ làm hóa đơn và thanh toán tiền.

Trong trường hợp nhiều công ty, trường học, các doanh nghiệp, có yêu cầu đặt hàng, mua với số lượng lớn thì cửa hàng nhanh chóng làm phiếu đặt hàng, phiếu thu có ghi thuế cho từng loại mặt hàng và giao hàng hàng theo yêu cầu.

- Quá trình đặt hàng với nhà cung cấp: Hàng ngày nhân viên kho sẽ kiểm tra hàng hóa trong kho và đề xuất lên ban điều hành cần xử lý về việc những mặt hàng cần nhập Trong quá trình đặt hàng thì ban điều hành sẽ có trách nhiệm xem xét các đề xuất về những mặt hàng yêu cầu và quyết định loại hàng, số lượng hàng cần đặt và phương thức đặt hàng với nhà cung cấp Việc đặt hàng với nhà cung cấp được thực hiện thông qua địa chỉ trên mạng hay qua điện thoại,yahoo.

- Quá trình nhập hàng: Sau khi nhận yêu cầu đặt hàng từ cửa hàng, nhà cung cấp sẽ giao hàng cho cửa hàng có kèm theo hóa đơn hay bảng kê chi tiết các loại mặt hàng Thủ kho sẽ kiểm tra lô hàng của từng nhà cung cấp và trong trường hợp hàng hóa giao không đúng yêu cầu đặt hàng hay kém chất

Trang 7

lượng về hệ thống máy móc, thì thủ kho sẽ trả lại nhà cung cấp và yêu cầu giao lại những mặt hàng bị trả đó.

Tiếp theo thủ kho sẽ kiểm tra chứng từ giao hàng để gán giá trị thành tiền cho từng loại sản phẩm Những loại hàng hóa này sẽ được cung cấp một

mã số và được cập nhật ngay vào giá bán Sau khi nhập xong chứng từ giao hàng, nhân viên nhập kho sẽ in một phiếu nhập để lưu trữ trong hồ sơ.

Từ quy trình thực tiễn nêu trên, ta nhận thấy rằng hệ thống được xây dựng cho bài toán đặt ra chủ yếu phục vụ cho hai đối tượng: Khách hàng và người quản lý.

- Khách hàng: là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa Khác với việc đặt hàng trực tiếp tại công ty, khách hàng phải hoàn toàn tự thao tác thông qua từng bước cụ thể để có thể mua được hàng Trong hoạt động này, khách hàng chỉ cần chọn một mặt hàng nào đó từ danh mục các mặt hàng thì những thông tin về mặt hàng đó sẽ hiển thị lên màn hình như: hình ảnh, đơn giá, mô tả, và bên cạnh là trang liên kết để thêm hàng hóa vào giỏ hàng Khi khách hàng muốn đặt hàng thì hệ thống hiển thị trang xác lập đơn đặt hàng cùng thông tin về khách hàng và hàng hóa Cuối cùng là do khách hàng tùy chọn đặt hay không.

- Người quản lý: Là người làm chủ hệ thống, có quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống Người quản lý được cấp một username và password

để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình

Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì người quản lý có thể thực hiện những công việc: quản lý cập nhật thông tin các mặt hàng, tiếp nhận đơn đặt hàng, kiểm tra đơn đặt hàng và xử lý đơn đặt hàng.

Ngoài ra người quản lý – Admin có thể cập nhật các thông tin về cửa hàng hay tin tức sự kiện thông qua các module được thiết kế chuyên biệt

II SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG

HỆ THỐNG QUẢN LÝ

Trang 8

CN đơn đặt hàng

TC theo tên MH

TC theo tên LMH

Kiểm

tra

KH

Tiếp nhận ĐĐH tiềnTrả Giao hàng

Tra cứu

MH lý MHXử KT đặt hàngGhi nhận KH

Nhập hàng vào Website

Trang 9

III SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC KHUNG CẢNH

HỆ THỐNG QUẢN

LÝ BÁN HÀNG QUA MẠNG

Yêu cầu đặt hàng Chấp nhận hoặc không Y/c lập hóa đơn

Hóa đơn được lập

KHÁCH

HÀNG

NHÀ QUẢN LÝ

NHÀ CUNG CẤP

Trang 10

IV SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH

Yêu cầu lập hóa đ n ơ

Hóa đơn được lập Yêu cầu lập hóa đ n ơ

Hóa đơn được lập

Nhà quản lý

Lậphóa

Mặt hàng

1 Đặt hàng Đơn đặt hàng

5 Nhập hàng

Đăng nhập HTQL

3 CậpnhậtThông tin KH

Trang 11

V MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT

THÀNH VIÊN

Mã khách hàng

Địa chỉĐiện thoạiTên đăng nhậpMật khẩuEmail

Điện thoạiCMTNDTài khoản ngân hàngThời gian đặt hàngĐịa chỉ

Sản phẩm đặt hàngTình trạng đơn hàng

Trang 12

VI DANH SÁCH CÁC BẢNG DỮ LIỆU

Ứng với mỗi thực thể trong mô hình thực thể liên kết, dữ liệu được cài đặt thành một tệp cơ sở dữ liệu gồm các cột: Tên trường, kiểu dữ liệu, kích thước dữ liệu, phần ràng buộc dữ liệu

Bảng 1: KHÁCH HÀNG

1 Tên đăng nhập Varchar(100) Khóa chính (không thể rỗng )

7 Điện thoại Varchar(100) Có thể rỗng

Bảng 2: SẢN PHẨM

3 Tên MH Varchar(255) Không thể rỗng

6 Mô tả chi tiết Longtext Có thể rỗng

5 Trạng thái hiển thị Int(1) Có thể rỗng

Bảng 4: HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

Trang 13

1 Mã người hỗ trợ Int(11) Khóa chính (không thể rỗng )

2 Tên người hỗ trợ Varchar(255) Không thể rỗng

3 Nick người hỗ trợ Varchar(255) Không thể rỗng

Bảng 8:THỂ LOẠI TIN TỨC

1 Mã mục tin Int(11) Khóa chính (không thể rỗng )

3 Trạng thái hiển thị Tinyint(4) Không thể rỗng

Bảng 9: TIN TỨC

3 Tiêu đề bài Varchar(255) Không thể rỗng

BẢNG 10:SẢN PHẨM ĐẶT HÀNG

2 Sản phẩm đặt hàng Varchar(250) Không thể rỗng

6 Ngày đặt hàng Varchar(50) Không thể rỗng

7 Ngân hàng Varchar(50) Không thể rỗng

9 Tình trạng đơn

hàng

Trang 14

Bảng 12: THÔNG TIN ADMIN

2 Tên đăng nhập admin Varchar(255) Không thể rỗng

3 Mật khẩu Varchar(255) Không thể rỗng

TRỢ LẬP TRÌNH,THIẾT KẾ

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ PHP I.WEB SERVER VÀ PHẦN MỀM WEB SERVER

1.Web Server

Server là một máy chủ dùng để lưu trữ thông tin như một kho dữ liệu và phải có những phương thức để bảo mật dữ liệu và tài nguyên trên máy khi tiếp xúc với cộng đồng mạng Server giống như máy tính cá nhân nhưng cấu hình mạnh hơn, dung lượng lớn hơn, tốc độ nhanh hơn và được bảo mật nghiêm ngặt

Web Server dùng để phục vụ lưu trữ website và là cổng giao tiếp với thế giới mạng, trên đó được cài phần mềm phục vụ việc giao tiếp mạng.

• Chấp nhận kết nối

• Sinh ra các nội dung tĩnh hoặc động cho Web browser

• Đóng kết nối

• Chấp nhận kết nối

Trang 15

• Lặp lại quá trình trên

Mặc dù mô hình này hoạt động, nó vẫn cần phải thiết kế lại để phục vụ được nhiều người trong cùng 1 lúc Web servers có xu hướng tận dụng ưu điểm của 2 phương pháp khác nhau để giải quyết vấn đề này: đa tiểu trình (multi-threading) hoặc đa tiến trình (multi-processing) hoặc các hệ lai giữa multi-processing và multi-threading.

- Quá trình gửi và nhận yêu cầu của Client and Server:

Phía Client yêu cầu một trang web : Request

Phía Server đáp lại bằng cách gửi web page theo dạng html về cho trình duyệt: Response.

HTML là nguồn sống của Web Nó là một ngôn ngữ đánh dấu đơn giản được sử dụng để định dạng văn bản Trình duyệt thông dịch các thông tin đánh dấu này và hiển thị các thông tin cần đáp ứng này với khả năng tốt nhất

có thể Quan trọng hơn nữa, HTML cho phép liên kết với các tài liệu và tài nguyên khác, đây là sự thể hiện tính siêu văn bản của Web.

Siêu văn bản cho phép người sử dụng xem một tài liệu khác lưu trữ ở trên cùng một máy hoặc trong một máy khác đặt ở một nơi khác trên thế giới

Nó cho phép thông tin tồn tại hầu như dưới dạng ba chiều Người sử dụng không những chỉ có thể đọc tài liệu mà còn có thể chuyển đến một chỗ khác Tiến trình tìm và mang thông tin về hoàn toàn trong suốt đối với người

sử dụng Nó là một ngôn ngữ uyển chuyển và dễ sử dụng Sự điều hướng thông tin qua nhiều thông tin theo một cách đặc biệt Nó cho phép ngwời sử dụng thu thập thông tin một cách dễ dàng và hiển thị chúng theo cách mà người sử dụng dễ lựa chọn nhất.

Nếu bất ngờ người sử dụng hỏi bằng cách nào để tạo ra một trang Web Thì họ sẽ giáp mặt với hàng loạt các vấn đề có liên quan mà họ cần phải tìm hiểu trước khi bắt đầu viết mã một trang HTML đầu tiên Vấn đề quan trọng nhất và là lý do cơ bản nhất là phải lựa chọn phần mềm server nào để sử dụng, với những thông tin cơ bản nhất mà cuốn báo cáo này cung cấp, sự lựa chọn

có lẽ là không khó.

Trang 16

Do đó các vấn đề cần quan tâm khi lựa chọn một Web server để giao phó công việc cho nó.

- Phần mềm trả tiền hay đươc miễn phí.

- Hỗ trợ công nghệ và nền tảng ngôn ngữ web PHP

- Hỗ trợ đối với các phần mềm của bên thứ ba

a.Web Server và cách hoạt động.

Web Server có thể phục vụ các tài liệu HTML dưới dạng siêu văn bản gồm: văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim,…

Đầu tiên xét Web server ở mức độ cơ bản thì nó phục vụ các nội dung tĩnh Nghĩa là khi Web server nhận 1 yêu cầu lấy trang Web sau từ Web browser:

Trang 17

• Lặp lại quá trình trên

Mặc dù mô hình này hoạt động, nó vẫn cần phải thiết kế lại để phục vụ được nhiều người trong cùng 1 lúc Web servers có xu hướng tận dụng ưu điểm của 2 phương pháp khác nhau để giải quyết vấn đề này: đa tiểu trình (multi-threading) hoặc đa tiến trình (multi-processing) hoặc các hệ lai giữa multi-processing và multi-threading.

c.Địa chỉ URL (Uniform Resource Locator).

Được dùng để truy xuât mọi dịch vụ thông tin của Web Server từ Web Server.Ta cần chỉ rõ loại nghi thức,địa chỉ hay tên và số post của loại dịch vụ

đó Trên các trình duyệt web, thông tin này được xác định bằng địa chỉ URL với dạng tổng quát sau: Method://Host.Subdomain.Domain/

+ Method: cho biết loại dịch vụ được sử dụng Ví dụ như http để truy xuất

Trang 18

- Cách cổ điển nhất và được dùng phổ biến nhất cho việc tạo nội dung động là sử dụng Common Gateway Interface (CGI) Cụ thể là CGI định nghĩa một cách thức Web server chạy một chương trình một cách cục bộ và trả kết quả thoáng qua Web server đến Web browser của người dùng đã yêu cầu nội dung động.

- CGI về cơ bản là một giao thức mở rộng của Web Server.

Trang 19

II LẬP TRÌNH WEB VÀ NGÔN NGỮ PHP

1.Lập trình Web

Lập trình Web là xu hướng mới đang được sử dụng ngày càng phổ biến Có 2 loại lập trình Web:

a) Lập trình Web để chạy trên máy client

Lập trình Web chạy trên máy client cho ta viết các đoạn code (thường bằng ngôn ngữ Javascript hay VBscript, Applet Java, ActiveX) để chúng chạy trên máy người dùng, các đoạn code này thường là các hàm xử lý sự kiện mà người dùng kích hoạt Cơ sở của lập trình Web chạy trên máy client là tính chất của ngôn ngữ DHTML (Dynamic HTML).

Tuy nhiên lập trình Web chạy trên máy client có nhiều nhược điểm như khó bảo mật mã nguồn, khó chạy ổn định vì không biết khả năng chính xác của máy người dùng, khó truy xuất dữ liệu được quản lý ở máy server, Hiện nay, thường ta lập trình Web chạy trên máy client để kiểm tra sơ bộ dữ liệu nhập vào từ người dùng.

b) Lập trình để chạy trên máy Server

Lập trình Web chạy trên máy server cho ta viết các đoạn code (bằng bất

kỳ ngôn ngữ nào) để chúng chạy trên máy server, các đoạn code này có thể xử

lý bất kỳ vấn đề nào với độ phức tạp nào theo yêu cầu từ người dùng ở máy client Có có rất nhiều công nghệ và ngôn ngữ khác nhau phục vụ cho việc lập trình chạy ở máy server như CGI (Common Gateway Interface), ISAPI Extension, ASP, ASP Net, JSP, Servlet Java, Java Bean, PHP

2 PHP LÀ GÌ ?

PHP (viết tắt hồi quy "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối

ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.

Trang 20

Đoạn mã sau minh họa giúp cách viết PHP lồng vào các trang HTML dễ dàng như thế nào:

Trang 21

+ Hệ điều hành MS Window Server 2003 hoặc Linux,Unix.

+ Apache đóng vai trò làm Web Server.

+ Trình duyệt Web Internet Explorer 7.0 trở lên

+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu My SQL.

- Đăng nhập

- Đăng ký thông tin khách hàng

Trang 22

- Tra cứu hàng hóa theo yêu cầu

Nhập: Tên mặt hàng hoặc tên loại mặt hàng hoặc mã mặt hàng hoặc thông tin khác

Xuất: Danh sách các mặt hàng cần tìm hoặc thông tin không tìm thấy.

- Chọn hàng đưa vào giỏ hàng

- Xử lý mặt hàng đã chọn: Xóa , cập nhật số lượng, tính số tiền mà khách hàng cần thanh toán

Thành tiền của một mặt hàng = Số lượng * Đơn giá bán Tổng số tiền mà khách hàng phải thanh toán = ∑ Thành tiền

- Kiểm tra đặt hàng và lập đơn đặt hàng.

+ Phần thứ hai hỗ trợ cho nhà quản lý: Phần này chủ yếu hỗ trợ cho việc quản lý, cập nhật, thống kê các thông tin cần thiết như: mặt hàng, loại mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp, đơn đặt hàng,…Gồm có các xử lý sau:

- Cập nhật mặt hàng: Thêm, Xóa , Sửa

- Cập nhật loại mặt hàng: Thêm, Xóa, Sửa

- Cập nhật đơn đặt hàng: Xóa, Sửa

- Cập nhật tin tức:Thêm, Sửa, Xóa

- Cập nhật khách hàng: Xóa, Sửa

- Xử lý đơn hang

Trang 23

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ HƯỚNG DẪN

SỬ DỤNG

Giao diện được thiết kế với Photoshop,sau đó được convert qua HTML và CSS

I.Giao diện trang chủ:

1.Trang chủ

2.Chức năng tìm kiếm – Ô tìm kiếm :

Trang 24

Kết thúcTìm trong CSDL

Trang 25

II Giao diện Quản trị:

1.Trang quản trị đăng nhập:

Matkhau

Th«ng b¸o lçi

KÕt thócLogin

check

FalseTrue

Trang 26

+ Hoạt động :

Người quản trị Website đăng nhập vào trang quản trị với Username và mật khẩu đăng nhập của mỡnh Hờ thống sẽ kiểm tra thụng tin được nhập vào Nếu đỳng sẽ chuyển đến trang quản lý chung và kết thỳc quỏ trỡnh login Cũn nếu sai,sẽ bỏo lỗi và yờu cầu nhập lại chớnh xỏc thụng tin.

2.Thờm sản phẩm :

3.Thờm loại sản phẩm:

Ngày đăng: 11/07/2016, 22:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh - tìm hiểu,thiết kế và cài đặt “website bán máy tính
nh ảnh (Trang 11)
Bảng 3: LOẠI SẢN PHẨM - tìm hiểu,thiết kế và cài đặt “website bán máy tính
Bảng 3 LOẠI SẢN PHẨM (Trang 12)
Bảng 1: KHÁCH HÀNG - tìm hiểu,thiết kế và cài đặt “website bán máy tính
Bảng 1 KHÁCH HÀNG (Trang 12)
Bảng 2: SẢN PHẨM - tìm hiểu,thiết kế và cài đặt “website bán máy tính
Bảng 2 SẢN PHẨM (Trang 12)
BẢNG 10:SẢN PHẨM ĐẶT HÀNG - tìm hiểu,thiết kế và cài đặt “website bán máy tính
BẢNG 10 SẢN PHẨM ĐẶT HÀNG (Trang 13)
Bảng 12: THÔNG TIN ADMIN - tìm hiểu,thiết kế và cài đặt “website bán máy tính
Bảng 12 THÔNG TIN ADMIN (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w