– Súng điện tử: bao gồm một số bộ phận bên trong đèn hình có nhiệm vụtạo ra chùm tia điện tử, chuyển động nhanh về màn hình và đập vào lớp huỳnhquang, làm cho các điểm trên đó phát sáng.
Trang 1Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- -BÀI TẬP LỚN
BẢO TRÌ HỆ THỐNG
VÀ QUẢN LÝ PHÒNG MÁY
Giáo viên hướng dẫn: Ths Phan Văn Tiến
Nhóm sinh viên thực hiện:
Phạm Quang Quân (Nhóm trưởng)
HÀ NỘI 11 – 2011
MỤC LỤC
Trang 3Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
PHẦN 1 – TÌM HIỂU MÀN HÌNH MÁY TÍNH 3
1.1 CRT 3
1.1.1 Các khái niệm 3
1.1.2 Cấu tạo và hoạt động 4
1.1.3 Các loại màn hình 7
1.1.4 Lỗi thường gặp và biện pháp khắc phục 7
1.2 LCD 8
1.2.1 Các khái niệm 8
1.2.2 Cấu tạo và hoạt động 8
1.2.3 Các loại màn hình 9
1.2.4 Lỗi thường gặp và biện pháp khắc phục 10
1.3 LED 11
1.3.1 Các khái niệm 11
1.3.2 Cấu tạo và hoạt động 13
1.3.3 Các loại màn hình 13
1.3.4 Lỗi thường gặp và biện pháp khắc phục 13
PHẦN 2 – CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHÔI PHỤC DỮ LIỆU 16
2.1 Pandora Recovery 16
2.1.1 Giới thiệu tổng quan 16
2.1.2 Cách sử dụng 17
2.2 Getdataback 24
2.2.1 Giới thiệu tổng quan 24
2.2.2 Cách sử dụng 24
Trang 4Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
PHẦN 3 – QUẢN TRỊ PHÒNG MÁY 28
3.1 Phân quyền 28
3.2 Chia sẻ tài nguyên 32
3.3 Quản trị từ xa 34
PHẦN 4 – GIẢI THÍCH THÔNG BÁO: “FORMATTING THIS PARTITION WILL DESTROY THE DATA IT CONTAINS” 38
PHẦN 1 – TÌM HIỂU MÀN HÌNH MÁY TÍNH 1.1 CRT
Trang 5Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
+ Chiều dày lớp Photpho
– Độ phân giải: là kích thước chi tiết nhỏ nhất đo được của một thiết bịhiển thị Một tham số để đo độ phân giải là mật độ điểm ảnh DPI (Dot Per Inch:
số điểm ảnh/inch, 1 inch = 2,5 cm tính theo đường chéo màn hình)
– Độ phân giải được phân loại:
+ Độ phân giải thấp: <50 dpi
+ Độ phân giải trung bình: 51 – 70 dpi
+ Độ phân giải cao: 71 – 120 dpi
+ Độ phân giải siêu cao: > 120 dpi
– Độ sáng (Brightness): là giá trị phát sáng (hay phản xạ) tương đối củamột vật liệu so với một vật liệu màu trắng chuẩn Độ phát sáng của màn hình tia
Trang 6Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
– Chất huỳnh quang: là những chất khi bị tia điện tử bắn vào thì bức xạánh sáng có bước sóng nhất định, quyết định màu sắc phát ra được gọi là chấthuỳnh quang Người ta chọn chất huỳnh quang để chế tạo ra đèn hình CRT
– Đèn hình: là một ống thủy tinh đúc liền, trong được hút chân không Phần đuôi chóp nhọn và phần đầu loe rộng, bên tronjg có các bộ phận để thực hiện chức năng phát và điều khiển tia điện tử
– Súng điện tử: bao gồm một số bộ phận bên trong đèn hình có nhiệm vụtạo ra chùm tia điện tử, chuyển động nhanh về màn hình và đập vào lớp huỳnhquang, làm cho các điểm trên đó phát sáng
– Ka-tốt: khi sợi đốt được nung nóng, các tia điện tử được phát ra từ cácKa-tốt Màn hình màu thường có 3 Ka-tốt tương ứng với 3 màu: xanh lá cây(Green), màu đỏ (Red) và màu xanh da trời (Blue) Dữ liệu được đưa vào ba Ka-tốt này
– Hệ thống lái tia điện tử: trong màn hình CRT sử dụng việc lái tia điện tửbằng từ trường Người ta sử dụng các cuộn dây, đặt trên cổ đèn hình để lái tiađiện tử theo chiều ngang (quét dòng) và chiều dọc (quét mành)
1.1.2 Cấu tạo và hoạt động
– Đèn hình có cấu tạo như sau:
Trang 7Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
+ Mặt nạ
+ Điểm ảnh với 3 điểm màu tương ứng.+ Lưới tăng tốc tia điện tử G2
Trang 8Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
+ Lưới điều khiển tia điện tử G1
+ Sợi đốt
+ Ka-tốt tạo tia điện tử
+ A-nốt hút tia điện tử
+ Focus: hội tụ
– Các điện cực điều khiển tia điện tử:
+ Lưới điều khiển G1 (điều chỉnh độ sáng: Bright): Điều khiển tia điện tử
+ Lưới tăng tốc G2 (green)
+ Lưới hội tụ G4 (focus)
+ Điện cực A-nốt: hút các tia điện tử tạo dòng điện khép kín
– Khi sợi đốt được nung nóng, các Ka-tốt phát ra tia điện tử Tia điện tửđược điều khiển bởi lưới G1 (Bright) Sau đó tia điện tử được điện áp G2 (1000V) làm tăng tốc chuyển động về màn hình đập các điểm R, G, B trên màn huỳnhquang làm phát sáng Trên đèn hình có cực A-nốt hút các tia điện tử (tạo ra dòngkhép kín) Như vậy, các hình ảnh được hiển thị trên màn hình dưới dạng một matrận điểm, mỗi Pixel là sự kết hợp từ 3 màu cơ bản và 3 màu này được trộn theo
tỉ lệ nhất định sẽ cho ra các màu khác nhau Số lượng đường ngang và đườngdọc được gọi là độ phân giải của màn hình (có tần số dòng và tần số mành điềukhiển)
– Độ phân giải, tần số dòng và mành có quan hệ với nhau theo bảng sau:
Trang 9Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
– Tốc độ làm tươi màn hình phải phù hợp với mức quy định của CardVideo Nếu Card có độ phân giải cao thì màn hình có độ phân giải thấp thì khôngthể đặt màn hình lên độ phân giải cao được
1.1.3 Các loại màn hình
– Dựa theo hình dạng màn hình, phân làm 2 loại:
+ Màn hình cong: được thiết kế cong cả chiều ngang và chiều dọc.+ Màn hình phẳng (Dyna Flat): được thiết kế với công nghệ mớikhác so với màn hình cong, khoảng cách giữa các điểm nhỏ, chiều ngangchỉ còn 0,2 mm và chiều dọc 0,25 mm (Dot pitch) Màn hình nét hơn, giáthành đắt hơn
Trang 10Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
1.1.4 Lỗi thường gặp và biện pháp khắc phục
- Màn ảnh không sáng trong khi đèn báo nguồn vẫn còn và không cótiếng
Biện pháp: Kiểm tra khối quét dòng và cao áp.
- Máy không có màn sáng như hình trên nhưng vẫn có tiếng, chứng tỏ làcao áp vẫn đang hoạt động
Biện pháp: Kiểm tra điện áp cấp cho sợi đốt (Heater) bằng thang
xoay chiều, với đèn hình cổ nhỏ phải có 4,5 V, đèn cổ trung phải có 6,3 V
- Màn ảnh sáng trắng và có tia quét ngược
Biện pháp: Kiểm tra điện áp trên 3 Ka-tốt, nếu bình thường thì 3
Ka-tốt có khoảng 100 – 150 V, nếu áp trên 3 Ka-tốt giảm thấp cần kiểmtra điện áp 180 V cấp cho vỉ đuôi đèn hình , điện áp này xuất phát từ cao
áp , đo điện áp này trên tụ lọc 250 V trên vỉ đuôi đèn Trường hợp trên 3Ka-tốt vẫn có đủ thì giảm điện áp G2 bằng cách chỉnh núm Screen trênthan cuộn cao áp
- Hình ảnh tối hoặc mất ánh sáng, có tiếng bình thường
Biện pháp: Chỉnh lại triết áp Screen, nếu chỉnh không có tác dụng
là hỏng triết áp, nếu có tác dụng nhưng ảnh vẫn bị tối là do đèn hình hoặcmất điện áp lệnh điều chỉnh độ sáng
- Hình ảnh bị nhoè, nhìn các chi tiết không rõ
Trang 11Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
Biện pháp: Chỉnh lại triết áp Pocus trên than cuộn cao áp Thay đế
đèn hình trên vỉ đuôi đèn hình Nếu vẫn không hết thì cần tháo cao áp đi thay triết áp Pocus
1.2 LCD
1.2.1 Các khái niệm
– Tinh thể lỏng LCD: là chất lỏng hữu cơ mà phần tử của nó có khả năngphân cực ánh sáng dẫn đến thay đổi cường độ sáng Trường tĩnh điện được dùng
để điều khiển hướng phân cực LCD Màn LCD dựa trên hiệu ứng trường xoắn
– Phân tử trong lớp tinh thể lỏng chuyển hướng 90 độ giữa 2 mặt kính.– Ở trạng thái ngắt, chất lỏng là trong suốt Ở trạng thái đóng, chất lỏng làdạng phản quang
1.2.2 Cấu tạo và hoạt động
– Cấu tạo chung gồm:
Trang 12Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
+ Bộ xử lý hình ảnh
+ Bộ xử lý RAM video
+ IC điều khiển màn hình
+ Thiết bị điều khiển độ tương phản
– Dùng điện cực trong suốt nằm phía dưới lớp kính, kéo phân tử tinh thểlỏng định hướng theo trường tĩnh điện Tia sáng bị giữ lại trong lớp tinh thể lỏng
mà không đi qua hay phản xạ lại được nữa Để định hướng ánh sáng đúng theohướng phân tử lỏng cần bộ phân cực sáng Nguồn sáng có thể là LED hay cácloại đèn khác Bố trí phía sau lớp tinh thể lỏng là gương phản xạ Trường tĩnhđiện có thể phá lớp tinh thể lỏng vì vậy người ta dùng hiệu điện thế xoay chiều
từ 5-15 V
* Cấu tạo màn hình TFT LCD
– Dùng một Tranzitor màng mỏng TFT (Thin Film Tranzitor) làmcông tắc chuyển mạch cho từng điều màu, Tranzitor đóng mạch rất nhanh(vài Micro giây) Tụ điện mắc song song với nó sẽ giữ vai trò đóng mạchlâu hơn trong khi các Tranzitor khác tiếp tục đóng mạch
– Màn hình TFT được sản xuất theo công nghệ vi điện tử và tíchhợp mạch điều khiển ngay trên màn hình
– Như vậy để đạt độ phân giải 640 x 480 ma trận TFT cần tích hợpđến 640 x 480 x 3 = 921.000 Tranzitor Vì mỗi điểm cần ba Tranzitor điềukhiển tương ứng với ba ô màu R, G, B Mạch IC điều khiển hoạt động củaTranzitor được đặt trong màn hình
– Nếu màn hình có độ phân giải 1028 x 768 thì phải có 2.359.296 Tranzitor
Trang 13Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
1.2.3 Các loại màn hình
– Màn hình LCD được chia làm 2 loại:
+ Màn hình LCD ma trận thụ động: DSTN LCD (Dual ScanTwisted Nematic) Đáp ứng tín hiệu khá chậm (300 ms) nên không thíchhợp với ứng dụng hiển thị hình ảnh chuyển động nhanh Ngoài ra dòngđiện chạy trong lưới điện cực các hang lân cận bị ảnh hưởng làm xuất hiệnvệt mờ quanh hình chuyển động nhanh Vì vậy chúng không được ưachuộng
+ Màn hình LCD ma trận chủ động: TFT LCD (Thin FilmTranzitor) Đáp ứng tín hiệu nhanh (25 ms), lưới điện cực điều khiển đượcthay bằng ma trận Tranzitor Mỗi điểm ảnh được điều khiển bằng mộtTranzitor, khắc phục được những vết mờ khi chuyển động nhanh
1.2.4 Lỗi thường gặp và biện pháp khắc phục
- Màn hình bị chết điểm màu Trên màn hình có một hoặc nhiều điểm màukhông thay đổi được độ sáng trong mọi hoàn cảnh
Biện pháp: Không thể khắc phục được các điểm chết trên màn
hình, các hãng sản xuất thường phải giảm từ 10 đến 20% giá thành củaMonitor cho khách hàng khi phát hiện trên màn hình có từ 2 đến 3 điểmchết
- Có đường kẻ mầu dọc hoặc ngang màn hình
Biện pháp: Nếu đứt mạch bên trong tấm LCD Panel thì không thể
nối lại được Nếu đứt mạch ở ngay sau IC Drive thì việc nối mạch cũng vôcùng phức tạp bởi đường mạch rất mảnh
- Màn hình bị mất một phần hình ảnh Màn hình bị mất một phần hình ảnhdọc màn hình Màn hình bị mất một phần hình ảnh ngang màn hình
Trang 14Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
Biện pháp: Với trường hợp này, sự khắc phục duy nhất là vệ sinh
chân Connect từ mạch LVDS giao tiếp với các IC Drive điều khiển đường ngang và đường dọc màn hình
- Màn hình bị vỡ tấm LCD
Biện pháp: Với đèn bị vỡ chỉ có thể thay đèn hình hoặc thay tấm
LCD Đèn hình gồm tấm LCD và phần tạo ánh sáng nền.
- Bị một nốt đen hoặc nốt mầu ở khu vực hiển thị hình ảnh
Biện pháp: Trường hợp này phải thay đèn hình hoặc thay tấm
LCD
- Màn ảnh sáng trắng, không có hình
Biện pháp: Có thể sửa được sau khi tìm hiểu mạch LVDS đi liền
với đèn hình Đèn LCD lại sử dụng các xung điện để dịch chuyển sự điều khiển
1.3 LED
1.3.1 Các khái niệm
– LED (viết tắt của : Light Emitting Diode) được cấu tạo từ một khối bándẫn loại p ghép với một khối bán dẫn loại n, đèn LED tạo ra nhiều ánh sáng hơn,tỏa nhiệt ít hơn so với các thiết bị chiếu sáng khác vì vậy cũng tiêu thụ ít điệnnăng hơn
– Công nghệ LED lần đầu tiên được nhà khoa học Oleg Losev phát minh
ra ở Nga vào năm 1920 Bóng đèn LED được giới thiệu thương mại hóa lần đầutiên ở Mỹ năm 1962 Nick Holonyak Jr - được xem là cha đẻ của công nghệ đèn
Trang 15Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
đa sắc LED - đã hợp tác cùng với M Geogre Crawford ở Trường Đại họcIllinois (Hoa Kỳ) để hoàn thiện hết các màu sắc sẵn có của LED
– Kể từ đó, công nghệ đèn chiếu LED được gắn liền với sự phát triển củacông nghệ chiếu nền trong những chiếc TV Sau này, đèn LED tiếp tục đượcphát triển rộng rãi và bắt đầu được áp dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau
– Những tính chất riêng có đã quy định đặc thù của công nghệ đèn LED vàtạo nên những ưu điểm khiến LED đánh bại bất cứ công nghệ chiếu sáng nào đãtừng tồn tại
– Tiêu thụ điện năng thấp so với ánh sáng thông thường Tiết kiệm mứcthấp nhất, hiệu suất chiếu sáng cao hơn nữa tiết kiệm khoảng 75% điện so vớiđèn chiếu sáng thông thường
– Thân thiện với môi trường: Không tia cực tím, không bức xạ tia hồngngoại, phát nhiệt của ánh sánh thấp, không chứa thủy ngân và những chất cóhại…, không gây ô nhiễm môi trường Không sử dụng thủy ngân, giảm thiểu tối
đa việc sử dụng chì cho các mối hàn, ít nhất thì người dùng cũng sẽ an tâm hơnhẳn khi giảm được 1 phần tác hại không mong muốn của các vật dụng luôn theosát bên mình trong khi làm việc hay giải trí
– Nhiệt độ làm việc thấp: Nhiệt độ làm việc của bóng đèn LED cao hơnnhiệt độ môi trường khoảng 5 – 80 độ C, thấp hơn so với đèn huỳnh quang thôngthường là khoảng 13 – 250 độ C
– Tuổi thọ cao: Vượt qua 50,000 giờ (tương đương với 6 năm thắp sángliên tục) Theo các tài liệu về đặc tả các tiêu chuẩn kỹ thuật của công nghệ LEDthì ít nhất màn hình của bạn cũng sẽ có tuổi thọ cao hơn 2 lần so với các sảnphẩm LCD cũ
Trang 16Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
– Mỏng và nhẹ: các sản phẩm sử dụng công nghệ LED thường có ưu điểm
là thiết kế mỏng và trọng lượng nhẹ
– Chất lượng hình ảnh: Màu đen rất chân thực trong khi màu trắng vẫn cóđược độ sáng cần thiết, điều này tạo nên sự tương phản rất cao - thể hiện quathông số độ tương phản động (DCR) của đã vượt qua mức 10.000.000:1, gấphàng chục lần so với công nghệ tốt nhất của LCD - giúp các sản phẩm màn hìnhcông nghệ LED có hình ảnh có chiều sâu và sống động và "đều" hơn
– Đa dụng: Một điểm rất đặc trưng của các màn hình công nghệ LEDchính là khả năng thể hiện hình ảnh rất tốt ngay cả trong điều kiện môi trường có
độ sáng cao, việc thử nghiệm rất dễ dàng, hãy dùng 1 đèn công suất cao và chiếuthẳng vào màn hình của bạn và cảm nhận
1.3.2 Cấu tạo và hoạt động
– Để chiếu sáng hình ảnh trên toàn bộ màn hình tivi các đèn nền LED phảixếp tương ứng 1-1 với ma trận điểm ảnh màu, việc sắp xếp như vậy cho phépđiều chỉnh độ sáng chính xác đến từng điểm ảnh trên toàn bộ màn hình, mang lại
sự tương phản tốt hơn và loại bỏ được hiện tượng lệch màu tại các góc, vì thế màmột màn hình tivi càng lớn thì càng cần nhiều điểm LED
Trang 17Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
1.3.3 Các loại màn hình
- Có hai loại màn tấm LED:
+ Sử dụng đèn LED rời rạc
+ Sử dụng đèn LED gắn trên bề mặt thiết bị bảng
1.3.4 Lỗi thường gặp và biện pháp khắc phục
- Màn hình bị chết điểm màu
Trang 18Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
Biện pháp: Không thể khắc phục được các điểm chết trên màn
hình, các hãng sản xuất thường phải giảm từ 10 đến 20% giá thành củaMonitor cho khách hàng khi phát hiện trên màn hình có từ 2 đến 3 điểmchết
- Có đường kẻ mầu dọc hoặc ngang màn hình
Biện pháp: Nếu đứt mạch bên trong tấm LCD Panel thì không thể
nối lại được Nếu đứt mạch ở ngay sau IC Drive thì việc nối mạch cũng vôcùng phức tạp bởi đường mạch rất mảnh
- Màn hình bị mất một phần hình ảnh
Biện pháp: Với trường hợp này, sự khắc phục duy nhất là vệ sinh
chân Connect từ mạch LVDS giao tiếp với các IC Drive điều khiển đường
ngang và đường dọc màn hình Thay đèn hình hoặc thay tấm LCD Khi
thay đèn hình, cần phải thay cả mạch LVDS bởi mạch này thường đi liền
theo đèn hình Cần thay một đèn hình đúng với Model của máy,chúng ta
khó có thể thay thế đèn hình như kiểu màn hình CRT bởi vì nó còn liên
Trang 19Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
quan đến kích thước, vị trí các chân tín hiệu từ mạch Scaling tới, chúng cókhoảng 12 đến 24 chân tín hiệu màu Digital cho ba màu, bốn chân tín hiệuđiều khiển, chân cấp nguồn VDD và một số chân Mass
- Hình bị vỡ tấm LCD
Biện pháp: Với đèn bị vỡ chỉ có thể thay đèn hình hoặc thay tấm
LCD Đèn hình gồm tấm LCD và phần tạo ánh sáng nền.
- Bị một nốt đen hoặc nốt mầu ở khu vực hiển thị hình ảnh
Biện pháp: Trường hợp này phải thay đèn hình hoặc thay tấm
LCD
- Màn ảnh sáng trắng, không có hình
Biện pháp: Chúng ta có thể sửa được sau khi tìm hiểu mạch LVDS
đi liền với đèn hình
Trang 20Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy
PHẦN 2 – CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHÔI PHỤC DỮ LIỆU
2.1 Pandora Recovery
2.1.1 Giới thiệu tổng quan
- Pandora Recovery là chương trình giúp tìm và phục hồi lại các tập tin đã
bị xóa nhưng vẫn còn khả năng phục hồi được trên các ổ dĩa có định dạng FAThoặc NTFS Pandora Recovery sẽ quét toàn bộ ổ đĩa cứng và liệt kê danh sáchcác tập tin và thư mục đã bị xóa trên các ổ đĩa của máy vi tính với các định dạngtập tin được hỗ trợ
- Đây không phải là chương trình phục hồi dữ liệu đã được sao lưu, nó cóthể quét để tìm và phục hồi lại các tập tin đã bị xóa trước khi được cài đặt màkhông cần biết chúng bị xóa bằng cách gì, ở đâu, thời gian bao lâu, kể cả khichúng không còn lưu trong Recycle Bin hoặc ổ đĩa đã được Format
- Sau khi thực hiện quét để tìm kiếm các tập tin bị xóa, Pandora Recoverycho phép người sử dụng toàn quyền điều khiển, tìm kiếm, sắp xếp, chọn lựa,
và lưu trữ tập tin phục hồi
- Ngoài ra Pandora Recovery còn cho xem các tập tin hình ảnh (BMP,GIF, JPG, PNG, ICO,TIF, TGA, PCX, WBMP, WMF, JP2, J2K, JBG, JPC,PGX, PNM, RAS, CUR), văn bản (TXT, LOG, INI, BAT, RTF, XML, CSS),
đã bị xóa trước khi quyết định phục hồi chúng
- Download tại:
http://download.cnet.com/Pandora-Recovery/3000-2094_4-10694796.html
2.1.2 Cách sử dụng
- Khởi động chương trình
Trang 21Bảo trì hệ thống và quản lý phòng máy- Ngay sau khi chạy, chức năng Wizard giúp hướng dẫn từng bước đểphục hồi dữ liệu sẽ tự động hiển thị, tuy nhiên nếu nó không hiển thị thì có thểnhấn vào biểu tượng Wizard trên thanh công cụ để chọn nó.
- Xuất hiện bảng Wizard, nhấn Next để chuyển sang bước kế tiếp, chương trình sẽ nhắc nhở nên tìm trong thùng rác (Recycle Bin) trước, nhấn Open
Recycle Bin để mở ra xem tập tin mình cần phục hồi có nằm trong đây hay
không
- Nếu nhìn thấy, hãy đánh dấu vào ô Yes, I found my files và nhấn Next,
chương trình sẽ hướng dẫn cách phục hồi lại chúng bằng cách mở thùng rác ra,