Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh trong ngành vận tải đường sắt” được tác giả lựa chọn nghiên cứu nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết và cấp bá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
-
HOÀNG THỊ HÀ
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH
TRONG NGÀNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
-
HOÀNG THỊ HÀ
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH
TRONG NGÀNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬN TẢI
MÃ SỐ: 62.84.01.03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 GS.TSKH-NGƯT NGUYỄN HỮU HÀ
2 PGS.TS ĐỖ HỮU TÙNG
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học nghiên cứu độc lập của riêng
cá nhân tôi, không sao chép Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả
Hoàng Thị Hà
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Giới thiệu tóm tắt luận án 1
2 Lý do lựa chọn đề tài 1
3 Mục đích nghiên cứu của luận án 4
4 Đối tượng nghiên cứu của luận án 4
5 Phạm vi nghiên cứu của luận án 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 5
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 6
A Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về chiến lược ở nước ngoài 6
B Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về chiến lược ở trong nước 9
C Những vấn đề còn tồn tại mà luận án sẽ tập trung giải quyết 11
D Phương pháp nghiên cứu của luận án 13
E Kết cấu của luận án 13
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NGÀNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT 14
1.1 Tổng quan về chiến lược sản xuất kinh doanh 14
1.1.1 Khái niệm về sản xuất kinh doanh 14
1.1.2 Khái niệm về chiến lược sản xuất kinh doanh 14
1.1.3 Vai trò của chiến lược sản xuất kinh doanh 16
1.1.4 Các đặc trưng cơ bản của chiến lược sản xuất kinh doanh 17
1.1.5 Nội dung cơ bản của chiến lược sản xuất kinh doanh 17
Trang 51.2 Cơ sở khoa học xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải đường sắt 18 1.2.1 Tính tất yếu khách quan phải xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải đường sắt 18 1.2.2 Đặc thù công tác xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp vận tải đường sắt 19 1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải đường sắt 20 1.2.4 Các nguyên tắc trong xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải đường sắt 23 1.2.5 Các căn cứ để xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải đường sắt 25 1.2.6 Các yêu cầu khi xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải đường sắt 29 1.2.7 Quy trình và nội dung xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải đường sắt 30 1.3 Cơ sở trong việc xác định và lựa chọn phương án chiến lược cho doanh nghiệp vận tải đường sắt 32 1.3.1 Các mô hình phân tích xác định phương án chiến lược 32 1.3.2 Các loại phương án chiến lược 34 1.3.3 Cơ sở lựa chọn phương án chiến lược tối ưu cho doanh nghiệp vận tải đường sắt 36 1.4 Cơ sở trong việc tổ chức thực hiện chiến lược cho doanh nghiệp vận tải đường sắt 39 1.4.1 Các nguyên tắc trong xây dựng chính sách sản phẩm cho doanh nghiệp vận tải đường sắt [15] 40 1.4.2 Cơ sở phương án tối ưu kế hoạch lập tàu khách 44 1.4.3 Các tiêu chí trong việc lựa chọn công nghệ thích hợp cho ngành đường sắt 46
Trang 61.5 Bài học kinh nghiệm về xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh
trong lĩnh vực vận tải đường sắt trên thế giới và ở Việt Nam 47
1.5.1 Bài học kinh nghiệm về xây dựng chiến lược SXKD ở một số nước trên thế giới 47
1.5.2 Bài học kinh nghiệm về xây dựng chiến lược SXKD ở Việt Nam 48
1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra qua việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực vận tải đường sắt trên thế giới và ở Việt Nam 49
Kết luận Chương 1 50
Đóng góp mới của luận án ở Chương 1: 50
Chương 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NGÀNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT 52
2.1 Giới thiệu tổng quan về ngành Đường sắt Việt Nam 52
2.1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức, bộ máy của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam 54
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam 54
2.1.3 Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường sắt 54
2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh trong ngành vận tải đường sắt [17] 55
2.3 Phân tích, đánh giá môi trường sản xuất kinh doanh trong ngành vận tải đường sắt [18], [20] 57
2.3.1 Các yếu tố của môi trường vĩ mô 57
2.3.2 Các yếu tố của môi trường vi mô 63
2.3.3 Các yếu tố trong môi trường nội bộ ngành vận tải đường sắt 66
2.3.4 Phân tích môi trường nội bộ ngành vận tải đường sắt 74
Kết luận Chương 2 89
Chương 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI 91
3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ Phần Vận tải đường sắt Hà Nội 91
Trang 73.2 Sứ mệnh và tầm nhìn chiến lược của Công ty CP VTĐS Hà Nội 93
3.2.1 Sứ mệnh của Công ty CP VTĐS Hà Nội 93
3.2.2 Những điểm mới trong luật đường sắt 94
3.2.3 Tầm nhìn chiến lược của Công ty CP VTĐS Hà Nội 97
3.3 Phân tích và dự báo môi trường sản xuất kinh doanh của Công ty CP VTĐS Hà Nội 97
3.4 Xác định vị thế hiện tại của Công ty CP VTĐS Hà Nội trên thị trường vận tải 98
3.5 Vị thế mà Công ty CP VTĐS Hà Nội muốn có trong tương lai 101
3.5.1 Mục tiêu ngắn hạn đến năm 2020 101
3.5.2 Mục tiêu dài hạn đến năm 2030 101
3.6 Các phương án chiến lược cho Công ty CP VTĐS Hà Nội 102
3.6.1 Các loại chiến lược tổng quát theo F DAVID 102
3.6.2 Các loại chiến lược cấp doanh nghiệp theo MC KINSEY 104
3.7 Lựa chọn phương án chiến lược tối ưu cho Công ty CP VTĐS Hà Nội 105
3.7.1 Mô hình lựa chọn chiến lược cấp doanh nghiệp của MC.Kinsey 105
3.7.2 Mô hình lựa chọn ba chiến lược cạnh tranh chung của M.Porter 105
3.7.3 Mô hình lựa chọn chiến lược của các đơn vị, bộ phận kinh doanh có vị trí chiến lược căn cứ vào các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm 106
3.7.4 Ma trận lựa chọn chiến lược có thể định lượng (Quantitative Strategic Planning Matrix - QSPM) 106
3.8 Các phương hướng tổ chức thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh cho Công ty CP VTĐS Hà Nội 106
3.9 Các giải pháp thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh cho Công ty CP VTĐS Hà Nội 107
3.9.1 Giải pháp về mặt cơ cấu, tổ chức quản lý 109
3.9.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ trong vận chuyển hàng hóa và hành khách nhằm mục tiêu hướng tới tăng thị phần vận tải, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, kinh doanh có lãi, có lợi nhuận hàng năm để chia cổ tức cho các cổ đông của Công ty CP VTĐS Hà Nội 109
Trang 83.9.3 Giải pháp về xây dựng nội dung của quy chế phối hợp giữa các Công ty vận tải với nhau và phối hợp với TCT ĐSVN trong tổ chức vận
tải đường sắt 113
3.9.4 Giải pháp về giữ vững an toàn trong khai thác kinh doanh vận tải 115
3.9.5 Giải pháp về đầu tư phương tiện và hiện đại hóa các trang thiết bị phục vụ công tác vận chuyển 116
3.9.6 Giải pháp về xây dựng chính sách sản phẩm cho Công ty CP VTĐS Hà Nội 118
3.9.7 Giải pháp xác định khoản trợ giá của Nhà nước cho vận tải hành khách công ích bằng mô hình toán chọn kế hoạch chạy tàu khách tối ưu (Ứng dụng minh họa trên tuyến ĐS Bắc - Nam) 122
3.9.8 Giải pháp về phát triển sản phẩm, dịch vụ mới 134
3.9.9 Giải pháp về khoa học công nghệ 136
3.9.10 Đưa cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán 140
3.9.11 Các giải pháp khác 141
3.10 Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược 143
Kết luận Chương 3 143
Đóng góp mới của luận án ở Chương 3: 144
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 145
TÀI LIỆU THAM KHẢO 150
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 156
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CLSXKD Chiến lược sản xuất kinh doanh
ĐSVN Đường sắt Việt Nam
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCT ĐSVN Tổng công ty Đường sắt Việt Nam TT-TH Thông tin - tín hiệu
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng phân loại chiến lược căn cứ theo mục tiêu chiến lược của DN 34
Bảng 2.1: Bảng giá vé của các đối thủ cạnh tranh với ngành VTĐS 71
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của các tuyến đường sắt Việt Nam 78
Bảng 2.3: Kết quả thực hiện sản lượng vận tải toàn ngành qua một số năm 81
Bảng 2.4: KLHK và lượng luân chuyển HK trong hệ thống GTVT năm 2015 82
Bảng 2.5: KLHH và lượng luân chuyển HH trong hệ thống GTVT năm 2015 85
Bảng 2.6: Kết quả SXKD của từng loại mặt hàng VC năm 2015 87
Bảng 2.7: Bảng chỉ tiêu vận dụng Đầu máy năm 2015 88
Bảng 2.8: Bảng chỉ tiêu vận dụng Toa xe năm 2015 88
Bảng 3.1: Phương án cơ sở: 15 triệu hành khách và 5 triệu tấn hàng /năm 98
Bảng 3.2: Phương án cao: 16 triệu HK và 6 triệu tấn hàng /năm 98
Bảng 3.3: Bảng thành phần các đoàn tàu 119
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Quy trình xây dựng chiến lược SXKD cho DN VTĐS 30
Hình 1.2: Mô hình lựa chọn chiến lược của MC.Kinsey 37
Hình 1.3: Ma trận lựa chọn chiến lược cạnh tranh chung của M.Porter Lợi thế cạnh tranh 38
Hình 1.4: Mô hình lựa chọn chiến lược 38
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam 54
Hình 2.2: Biểu KLVC HK ngành ĐS giai đoạn 2010-2015 82
Hình 2.3: Biểu đồ KLVC HK trên các tuyến ĐS giai đoạn 2010-2015 83
Hình 2.4: Biểu đồ SL VCHH của ngành ĐS giai đoạn 2010-2015 85
Hình 2.5: Biểu đồ KL VCHH trên các tuyến ĐS giai đoạn 2010-2015 86
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty CP VTĐS Hà Nội 92
Hình 3.2: Quy trình xây dựng CLSXKD cho Công ty CP VTĐS Hà Nội 92
Hình 3.3: Các giải pháp thực hiện chiến lược 108
Hình 3.4: Sơ đồ tính toán KH lập tàu khách tối ưu theo phương pháp lựa chọn 128
Hình 3.5: Quy trình xây dựng hệ thống thông tin 138
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu tóm tắt luận án
Trong toàn bộ nội dung luận án, tác giả tiến hành nghiên cứu và giải quyết các vấn đề chủ yếu sau:
- Xây dựng CLSXKD cho ai? Mục đích là gì? Và xây dựng bằng phương pháp nào?
- Tại sao phải xây dựng CLSXKD? Đặc thù công tác xây dựng CLSXKD trong ngành VTĐS là gì?
- Có các yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác xây dựng CLSXKD?
- Xây dựng CLSXKD phải dựa trên những cơ sở lý luận nào?
- Quy trình và nội dung xây dựng CLSXKD như thế nào?
- Trong khi xây dựng CLSXKD sẽ gặp phải vấn đề gì? Và cách thức giải quyết vấn đề đó ra sao?
- Sau đó, tác giả tiến hành xây dựng CLSXKD cho một DN cụ thể trong ngành ĐS
Thông qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng CLSXKD, phân tích đánh giá môi trường SXKD và thực trạng công tác xây dựng CLSXKD trong ngành VTĐS Kết hợp với việc tiếp thu những kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan đến luận án Từ đó, tác giả đã làm sáng tỏ các vấn
đề nêu trên
2 Lý do lựa chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu, rộng như hiện nay, môi trường kinh doanh lại luôn có sự biến động và phức tạp Các DN VTĐS phải chịu sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt từ phía các DN khác Điều này làm cho
DN VTĐS bị mất dần thị phần trên thị trường vận tải Do vậy, công tác XD CLSXKD được đặt ra như những nhu cầu bức xúc hiện nay đối với DN VTĐS
Bên cạnh đó, hiện nay ngành ĐS đang gặp khó khăn, nguyên nhân khách quan cho thấy, trong thời gian qua Nhà nước đã tập trung đầu tư quá nhiều cho đường bộ và hàng không Điều này thể hiện qua việc Nhà nước cho xây dựng mới rất nhiều tuyến đường bộ cao tốc và hướng tới các tỉnh đều có sân bay, còn đối với ĐS thì Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng rất hạn chế, vẫn còn đường đơn, khổ
Trang 13đường hẹp 1000 mm, tín hiệu lạc hậu, giao cắt nhiều,… Bên cạnh đó, nguyên nhân chủ quan là do bản thân ngành ĐSVN chậm đổi mới, đổi mới không phù hợp, xây dựng chiến lược không đúng, lại có sự thay đổi liên tục do chưa thống nhất về lý luận giữa các trường, viện và ĐSVN, không vận dụng được giữa tư duy
lý luận vào thực tiễn của ĐSVN Lãnh đạo Nhà nước và Bộ, ngành chưa thấy lợi ích của VTĐS trong Bộ GTVT
Ngành VTĐS vừa mang nhiệm vụ kinh doanh dịch vụ đồng thời vừa mang nhiệm vụ công ích phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế, xã hội Để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh thì DN VTĐS phải hạch toán kinh doanh, có trách nhiệm bảo toàn, phát triển vốn và kinh doanh có lãi Và để thực hiện nhiệm vụ công ích nhằm mục tiêu phát triển bền vững thì DN VTĐS phải định hướng DN mình đi lên như thế nào và nhất thiết phải xác định rõ việc phân bổ các nguồn lực nhằm tận dụng triệt để các cơ hội kinh doanh, hạn chế thấp nhất các nguy cơ có thể xảy
ra Qua đó nâng cao hiệu quả SXKD và tăng khả năng cạnh tranh của DN VTĐS trên thị trường vận tải
Đối mặt với những thách thức mang lại từ thị trường, ngành VTĐS cũng đang vận động chuyển mình để tạo ra những bước đi mới trong tương lai Điều này được thể hiện rõ trong việc ĐSVN thực hiện tái cơ cấu theo phương án cổ phần hóa các DN VTĐS với một quyết tâm cao Tuy nhiên, trong công cuộc thực hiện cổ phần hóa này, các DN VTĐS đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức Đầu tiên là khó khăn trong việc huy động nguồn vốn, vốn từ các Cổ đông chiếm một tỷ lệ rất ít, chủ yếu vẫn là vốn Nhà nước Vì thế mà DN VTĐS vẫn chưa thực sự được tự chủ trong hoạt động SXKD, vẫn phải thực hiện những nhiệm vụ do yêu cầu của Nhà nước Đó là các nhiệm vụ mang tính công ích như: phục vụ an ninh, quốc phòng, duy trì vận chuyển trên các tuyến không hiệu quả,… Mà trên thực tế, hiệu quả SXKD do thực hiện những nhiệm vụ công ích này lại có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả SXKD của DN, của toàn ngành VTĐS Trong khi đó, DN VTĐS vẫn phải tự gồng mình, phải tự cân đối toàn bộ chi phí mà vẫn chưa nhận được sự hỗ trợ từ giá của Nhà nước Khó khăn nữa là tuy các DN VTĐS đã tự đứng ra tổ chức hoạt động vận tải trên các tuyến hoạt động không hiệu quả, đây chính là một phần tính công ích nhưng lại chưa được
Trang 14đánh giá và chưa được công nhận Trên thực tế hiện nay, vận tải công ích mới được đánh giá ở các tuyến công cộng, các tuyến hoạt động ở các thành phố lớn còn đối các vùng xa trung tâm, các nơi hẻo lánh, các nơi không có phương tiện khác thì chưa được đề cập đến Do vậy, ở những nơi này cũng cần có phương tiện công ích để phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân Và do đó, DN VTĐS đang làm nhiệm vụ công ích ở những nơi này thì cần phải nhận được chính sách hỗ trợ giá của Nhà nước Nếu như không nhận được sự hỗ trợ từ giá của Nhà nước, chắc chắn trong giai đoạn cổ phần hóa này các cổ đông sẽ không cho chạy các đoàn tàu trên khi nó không sinh ra lợi nhuận Điều này sẽ gây khó khăn cho việc đi lại của người dân, làm mất hình ảnh của DN, của ngành ĐS đồng thời cũng làm giảm đi khả năng cạnh tranh của ngành ĐS trên toàn bộ mạng lưới Vì thế, mà vấn đề đặt
ra lúc này là phải tìm cho được phương án giải quyết thấu đáo tính công ích ngay trong quá trình xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS
Đứng trước tình hình trên, để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay cũng như trong tương lai thì DN VTĐS phải không ngừng đổi mới và rất cần có một CLSXKD đúng đắn, phù hợp trong từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp
Ngoài ra, cũng cần thống nhất về phương diện lý luận vào việc vận dụng xây dựng chiến lược phù hợp với thực tiễn của ĐSVN nhằm mục tiêu đưa ĐSVN phát triển bền vững và lâu dài Từ đó, ngày càng nâng cao hơn nữa vị thế của ngành ĐSVN trên thị trường vận tải trong nước, khu vực và trên thế giới
Mặt khác, một thực tế nữa cho thấy, có rất nhiều DNVT ở Việt Nam hiện nay chưa xây dựng được một CLSXKD theo đúng ý nghĩa của một chiến lược Hơn nữa, lý luận về công tác xây dựng chiến lược cũng cần được bổ sung và khắc phục
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Xây dựng chiến lược sản xuất kinh
doanh trong ngành vận tải đường sắt” được tác giả lựa chọn nghiên cứu nhằm đáp
ứng nhu cầu cần thiết và cấp bách trong giai đoạn tái cơ cấu của Tổng Công ty ĐSVN hiện nay Nó có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn đối với sự phát triển của ngành ĐS nói chung và các DN VTĐS nói riêng
Trang 153 Mục đích nghiên cứu của luận án
Trên cơ sở vận dụng, kế thừa các kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có liên quan đến luận án, cùng với việc tiếp thu các kinh nghiệm về xây dựng CLSXKD trên thế giới và ở Việt Nam, mục đích nghiên cứu của luận
án là xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh trong ngành vận tải đường sắt nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết đối với sự phát triển của ngành ĐS nói chung và các DN VTĐS nói riêng trong bối cảnh và điều kiện thực tế sản xuất hiện nay
4 Đối tượng nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu của luận án là: nghiên cứu cơ sở lý luận; các công trình khoa học; các kinh nghiệm về xây dựng CLSXKD ở trong và ngoài nước Công tác tổ chức, quản lý và các yếu tố của môi trường SXKD trong ngành VTĐS Đặc biệt, trong khi nghiên cứu đề tài luận án, tác giả tập trung nghiên cứu về tính công ích; phương án giải quyết khi phải duy trì tính công ích của ngành VTĐS và nghiên cứu xây dựng mô hình bài toán nhằm xác định được mức chi phí trợ giá cho vận tải công ích trên ĐS Sau đó, xây dựng CLSXKD cho Công ty CP VTĐS Hà Nội
5 Phạm vi nghiên cứu của luận án
Do công tác SXKD của ngành VTĐS có sự thay đổi liên tục, không ổn định nên tác giả chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề trong một giai đoạn nhất định để đáp ứng kịp thời với thực tiễn sản xuất hiện nay Trong phạm vi đề tài này, tác giả tập trung nghiên cứu công tác xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS giai đoạn từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 trong trường hợp kết cấu hạ tầng không có ĐS đôi và chỉ nghiên cứu trong phạm vi ĐS Quốc gia
Trong luận án này, tác giả tập trung nghiên cứu những nội dung chủ yếu sau: công tác tổ chức, quản lý SXKD trong ngành VTĐS; các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước liên quan đến công tác xây dựng CLSXKD trong ngành VTĐS; chiến lược phát triển chung của toàn ngành GTVT; các văn bản và bộ luật liên quan đến công tác xây dựng CLSXKD trong ngành VTĐS; các vấn đề cơ bản về CLSXKD; công tác SXKD, môi trường SXKD trong ngành VTĐS,
Phần áp dụng cụ thể là xây dựng CLSXKD cho Công ty CP VTĐS Hà
Nội (Cty CP VTĐS HN)
Trang 166 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
* Về mặt khoa học:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây dựng CLSXKD cho các DN VTĐS
- Làm phong phú và sâu sắc hơn cơ sở lý luận về xây dựng CLSXKD cho
DN VTĐS qua việc: nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng CLSXKD; xây dựng các nguyên tắc trong xây dựng CLSXKD; xây dựng các căn cứ; các yêu cầu; xây dựng quy trình và nội dung xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS; xây dựng các tiêu chí lựa chọn công nghệ thích hợp cho ngành ĐS
- Xây dựng các nguyên tắc và phương pháp tính toán trong việc trợ giá của Nhà nước cho vận tải công ích ngành ĐS
- Xây dựng mô hình bài toán để tính chi phí trợ giá cho vận tải công ích ngành ĐS
- Áp dụng mô hình bài toán để xác định phần chi phí trợ giá của Nhà nước cho vận tải công ích trên tuyến ĐS cụ thể
- Xây dựng CLSXKD cho Công ty CP VTĐS Hà Nội
Trang 17TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
A Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về chiến lược ở nước ngoài
Trên thế giới, đã có rất nhiều kết quả về các nghiên cứu trong xây dựng chiến lược, với các quan điểm và phương pháp tiếp cận khác nhau Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu đều tập trung vào các hướng chủ yếu sau:
Hướng thứ nhất: nghiên cứu về quá trình xây dựng chiến lược, các công cụ
và các phương pháp sử dụng trong xây dựng chiến lược
Nghiên cứu về quá trình xây dựng chiến lược, thì theo tác giả Fred R David
(2007, 2009, 2011) [62], Ông đã chỉ ra các vấn đề cơ bản trong xây dựng chiến
lược bao gồm: phát triển một tầm nhìn và nhiệm vụ; xác định các cơ hội và các mối đe dọa bên ngoài của một tổ chức; xác định điểm mạnh và điểm yếu nội bộ; thiết lập các mục tiêu dài hạn, tạo ra chiến lược thay thế, và lựa chọn chiến lược
cụ thể để tổ chức theo đuổi Bên cạnh đó, Ông cũng chỉ ra kinh nghiệm cho các chiến lược gia trong việc xây dựng chiến lược
Nghiên cứu về các công cụ sử dụng trong xây dựng chiến lược, có nhóm
tác giả James Cadle, Debra Paul and Paul Turner (2010) [64], đã chỉ ra rất rõ việc sử dụng các công cụ nào trong từng bước cụ thể của quá trình hoạch định chiến lược Trong bước thứ nhất là phân tích chiến lược, nhóm tác giả sử dụng
mô hình phân tích PESTLE (gồm các yếu tố: chính trị, pháp luật, kinh tế,
VH-XH, công nghệ, môi trường) và mô hình Porter (năm lực lượng cạnh tranh gồm: khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, các nhà cung ứng, các sản phẩm thay thế, các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn) sử dụng để phân tích Trong bước thứ hai là xác định chiến lược cho DN, nhóm tác giả đã sử dụng kết hợp giữa ma trận SWOT
và ma trận Ansoff Để hoàn thiện hai bước cuối cùng là triển khai thực hiện chiến lược và đo lường hiệu suất, nhóm tác giả đã đề xuất sử dụng mô hình 7-S của McKinsey và các mô hình bốn điểm Như vậy, thông qua công trình trên nhóm tác giả đã đưa ra rất nhiều công cụ hỗ trợ trong việc xây dựng chiến lược Tuy nhiên, nhóm tác giả vẫn chưa làm rõ đối tượng áp dụng, chỉ mang tính chung chung dưới dạng lý thuyết
Cùng với các nghiên cứu về công cụ sử dụng trong xây dựng chiến lược,
nhóm tác giả Robert S Kaplan and David P Norton (2000, 2008) [71] [72], cũng
Trang 18đề cập tới việc sử dụng công cụ phân tích SWOT, kết hợp với xây dựng tầm nhìn
và chương trình thay đổi chiến lược để lên kế hoạch thực hiện chiến lược Đồng thời, nhóm tác giả còn đề xuất đo hiệu suất công việc bằng công cụ bản đồ chiến lược và hệ thống thẻ điểm cân bằng Tuy nhiên, các kết quả mà tác giả đưa ra đều dựa trên các trường hợp cụ thể của ngành công nghiệp
Nghiên cứu về phương pháp sử dụng trong xây dựng chiến lược, có nhóm
tác giả Shannon E Fitzgerald, Estela Luck, Anne L.Morgan (2007) [74], đã nghiên cứu về phương thức quản lý chuỗi cung ứng để xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho DN Thông thường, chuỗi cung ứng sẽ tạo ra cơ hội để tăng thêm vị trí của DN trên thị trường, thông qua hiệu quả và tối ưu hóa nguồn lực Quản lý tốt chuỗi cung ứng là điều kiện tốt để DN đạt được mục tiêu đề ra, đồng thời cũng mang lại sự phát triển bền vững cho các DN khác trong chuỗi cung ứng đó và mang lại lợi ích cho toàn xã hội Do vậy, để xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho DN, nhóm tác giả đã tập trung vào nghiên cứu phương thức quản lý chuỗi cung ứng
Bên cạnh đó, nhóm tác giả Paul Caster và Carl A Scheraga (2013) [69], lại sử dụng các phương pháp thống kê để đánh giá sự biến đổi của chiến lược theo thời gian trên 3 yếu tố: tăng trưởng, giá cả và hiệu suất Qua nghiên cứu, nhóm tác giả đã đưa ra nhận định rằng chiến lược phát triển dịch vụ vận tải phải bằng chiến lược giá và nâng cao hiệu suất của chiến lược bằng chiến lược chi phí thấp Nghiên cứu này đã được dựa trên kinh nghiệm đánh giá hiệu quả cho một hãng hàng không
Cũng theo hướng nghiên cứu trên, tác giả Mary Ijeoma Marire (2014) [67], thông qua các phương pháp điều tra xã hội học và sử dụng các công cụ thống kê để nghiên cứu về chiến lược kinh doanh của một công ty vận tải đường
bộ tại Nigeria Kết quả nghiên cứu cho thấy, yếu tố thị trường, giá cả và chính sách khuyến mại là một trong những yếu tố góp phần cho sự thành công của chiến lược kinh doanh cho DN
Các kết quả từ các nghiên cứu trên là cơ sở để áp dụng trong xây dựng chiến lược kinh doanh cho ngành ĐSVN
Trang 19Hướng thứ hai: nghiên cứu về vai trò của CLSXKD và vai trò của các
yếu tố trong việc xây dựng CLSXKD
Đề cập đến vai trò của CLSXKD có nhóm tác giả Nnaemeka E Ononiwu,
Diana J Mosquer (2008) [68] đã nhấn mạnh chiến lược kinh doanh của DN là một trong những mắt xích quan trọng trong toàn bộ chuỗi hoạt động kinh doanh của DN
Khi nghiên cứu về vai trò của các yếu tố trong việc xây dựng CLSXKD,
tác giả Rubert Murdoch (2008) [73] lại cho rằng việc xây dựng chiến lược phát triển DN phải đặc biệt chú ý tới tầm quan trọng của yếu tố con người Điều này được rút ra từ thực tế của ngành công nghiệp
Ngoài ra, nhóm tác giả Halsius, Fredric, Lochen, Christoffer (1997) [63], cũng đã chỉ ra rằng sự thay đổi của môi trường kinh doanh, công nghệ và xu hướng phát triển của DN đều có tác động đáng kể đến tổ chức cũng như chiến lược phát triển của toàn DN
Nghiên cứu chi tiết hơn trong vấn đề này, có tác giả Dr Dimitrios Buhalis (2002) [60], đã nghiên cứu về vai trò của Công nghệ thông tin trong việc hoạch định chiến lược của ngành quản trị du lịch Ông đã nhận định rằng, sự phát triển của công nghệ thông tin chắc chắn sẽ làm thay đổi cả DN Và điều này đã được thực tế chứng minh, sự phát triển của Internet vào cuối năm 1990 đã mang lại hiệu quả cao cho ngành công nghiệp du lịch này Trong công trình này, Ông đã khẳng định: Du lịch là một ngành công nghiệp quốc tế, sự tăng trưởng và phát triển của ngành công nghiệp này có lẽ chỉ được nhân đôi bởi sự phát triển của công nghệ thông tin Ông đã đánh giá cao vai trò của Công nghệ thông tin trong việc hoạch định chiến lược của ngành quản trị du lịch
Cũng theo nhóm tác giả Majid Rasouli, Sohrab Ramezani Malabad (2014) [66], qua nghiên cứu về lĩnh vực vận tải hàng không, đã chỉ ra rằng cạnh tranh là một trong những yếu tố quan trọng nhất có ảnh hưởng đến hoạt động của DN và
để duy trì, mở rộng các hoạt động của DN đòi hỏi phải chú ý đến việc xây dựng chiến lược Các kết quả nghiên cứu ở đây, nhóm tác giả chủ yếu sử dụng mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Porter và các công cụ phân tích được thực
Trang 20hiện bằng cách sử dụng thử nghiệm Friedman, t-test, phân tích nhân tố khám phá và Kolmogorov-Smirnov kiểm tra bằng phương tiện của SPSS
Các kết quả nghiên cứu trên có thể áp dụng trong xây dựng CLSXKD cho
Theo như Công ty CP ĐS Nga (2008) [76], [77] đã phân tích, Chiến lược phát triển của ĐS Nga đến năm 2030, tập trung vào một số các vấn đề sau: Đầu
tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng; Xây dựng một số tuyến ĐS mới; Phát triển các trung tâm logistic; Xây dựng các tuyến tới khu công nghiệp và các mỏ khoáng sản; Phát triển các hành lang quá cảnh và nâng cấp ĐS hiện tại Điều này có thể vận dụng trong xây dựng giải pháp chiến lược cho ngành ĐSVN
Theo bài viết của tác giả Zhang, Jianping (2009) [78], chiến lược phát triển ĐS Trung Quốc đến năm 2020 tập trung vào hai hướng chính: nâng cao năng lực, chất lượng về cơ sở hạ tầng và cải cách ngành công nghiệp ĐS nhằm mục tiêu đưa ĐS Trung Quốc hướng tới phát triển bền vững và phát triển ĐS cao tốc Chiến lược phát triển của ĐS Trung Quốc cụ thể bao gồm: Phát triển
ĐS chở khách nhanh; Xây dựng liên khu hành lang và Nâng cấp ĐS hiện tại Đây cũng là một trong những bài học có thể vận dụng phù hợp khi xây dựng chiến lược cho ngành ĐSVN
B Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về chiến lược ở trong nước
Các kết quả nghiên cứu trong nước chủ yếu là kế thừa các kết quả nghiên cứu về công tác xây dựng chiến lược trên thế giới Trong đó, một số công trình
Trang 21nghiên cứu về xây dựng chiến lược đã được công bố dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, đề tài nghiên cứu khoa học các cấp Còn một số công trình thì được công bố dưới dạng đề án, dự án, luận án Các kết quả nghiên cứu được thể hiện ở các mặt như sau:
Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về xây dựng CLSXKD và phát triển DN có các công trình của nhóm tác giả Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2002) [13] Cũng lĩnh vực nghiên cứu là lý luận về xây dựng chiến lược nhưng đi sâu hơn về lĩnh vực quản trị chiến lược và đưa ra các dạng mô hình chiến lược các cấp có tác giả Ngô Kim Thanh (2011, 2012, 2013, 2014) [33], tác giả Lê Văn Tâm [31] Một số các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, xây dựng chiến lược và chính sách kinh doanh có tốt thế nào đi chăng nữa thì cũng chẳng thể kéo dài mãi được, mà cần phải có sự thay đổi và điều chỉnh cho phù hợp với môi trường kinh doanh biến động, đây là quan điểm của nhóm tác giả Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (1997) [10]
Cụ thể hơn trong việc vận dụng cơ sở lý luận trong xây dựng chiến lược, tác giả Trần Hoàng Kiên (2001) [25], đã nhấn mạnh chiến lược có vai trò quan trọng
và có tính quyết định trong kinh doanh Tác giả đã mạnh dạn đặt ra các yêu cầu, thời gian cũng như cách thức để thay đổi, điều chỉnh chiến lược khi cần thiết Nhóm tác giả Lý Thần Tùng, Cố Từ Dương (2003) [58], lại hướng cho người đọc trong việc sử dụng các công cụ ma trận để phân tích chiến lược Nghiên cứu theo hướng xây dựng chiến lược theo 5 lực lượng cạnh tranh của Michael E Porter thì có tác giả Dương Ngọc Dũng (2005) [11] Mở rộng hơn nữa là một số nghiên cứu việc xây dựng CLSXKD trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế quốc tế
có các tác giả như Đào Duy Huân (2004) [23] và tác giả Nguyễn Ngọc Huyền (2013) [24]
Nghiên cứu về xây dựng CLSXKD trong lĩnh vực vận tải có công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Thụ (2007) [34] đã tổng hợp cơ sở lý luận chung và giới thiệu các phương pháp hoạch định CLSXKD trong ngành GTVT Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu chủ yếu dùng trong học tập và nghiên cứu trong các chuyên ngành vận tải Cũng trong lĩnh vực vận tải, tác giả Nguyễn Thanh Chương (2008) [8], đã ứng dụng các phương pháp quản lý chất lượng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh doanh trong DN vận tải bằng ôtô Nhóm
Trang 22tác giả Nguyễn Hữu Hà (2008) [22] và tác giả Từ Sỹ Sùa (2013) [30], đã sáng tạo vận dụng công cụ marketing trong các hoạt động cung ứng vận tải để đem lại lợi thế cạnh tranh cho các DN vận tải trên thị trường
Các công trình nghiên cứu áp dụng riêng cho ngành VTĐS, gồm có: Từ năm
1992 đến năm 2015, ngành ĐSVN đã trình và được Chính Phủ ký duyệt ít nhất 6
Đề án Chiến lược phát triển ngành ĐSVN (1992, 2002, 2006, 2008, 2009, 2015) [36], [50] Tuy nhiên, các chiến lược này không thống nhất, có sự thay đổi rất nhiều, gây khó khăn trong việc vận dụng vào thực tế Cũng nghiên cứu về công tác xây dựng chiến lược trong lĩnh vực VTĐS có tác giả Nguyễn Hữu Hà (2007) [21], tác giả đã tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường SXKD Từ đó đưa ra đề xuất định hướng đổi mới hoạt động SXKD của ngành ĐSVN trong điều kiện kinh tế thị trường Bên cạnh đó, tác giả Lê Thu Sao (2012) [29] và tác giả Lê Tiến Dũng (2014) [12] đều tập trung nghiên cứu các giải pháp marketing nhằm đổi mới công tác SXKD trong ngành VTĐS để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành VTĐS trong nền kinh tế thị trường
C Những vấn đề còn tồn tại mà luận án sẽ tập trung giải quyết
Xuất phát từ các kết quả nghiên cứu liên quan đến vấn đề về xây dựng CLSXKD ở trong và ngoài nước Tác giả đã rút ra một số kết luận như sau:
Ở nước ngoài:
- Đã hình thành hệ thống cơ sở lý luận về công tác xây dựng chiến lược theo nhiều phương diện và khía cạnh khác nhau, đã chỉ ra được các công cụ, các phương pháp sử dụng trong xây dựng chiến lược Tuy nhiên, lại chưa có sự thống nhất về quy trình, nội dung xây dựng CLSXKD
- Đã phân tích được vai trò của CLSXKD, vai trò của các yếu tố trong việc xây dựng CLSXKD Tuy nhiên, kết quả phân tích vẫn còn tản mạn mà chưa tổng hợp thành một hệ thống có tính logic, chưa đánh giá được đầy đủ tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng CLSXKD
- Trong lĩnh vực vận tải, chưa có nhiều các nghiên cứu, các nghiên cứu về
lý luận xây dựng chiến lược cho các DNVT thực sự chưa được quan tâm và chú trọng Cũng có một số các nghiên cứu nhưng chỉ dưới dạng đề án hoặc dự án quy hoạch phát triển chung cho vùng lãnh thổ hay của một quốc gia cụ thể Chưa có một hệ thống xây dựng chiến lược hoàn chỉnh để có thể áp dụng trong việc xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS
Trang 23- Các nghiên cứu trong các lĩnh vực vận tải cũng đã sử dụng các công cụ, các phương pháp phân tích chiến lược ở nhiều hoàn cảnh thực tế và môi trường SXKD khác nhau Đã đưa ra rất nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch
vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh cho DN Tuy nhiên, các nghiên cứu về các lĩnh vực vận tải cụ thể, chuyên sâu vẫn còn những hạn chế nhất định Chưa đưa ra được hệ thống phương pháp phân tích, quy trình và nội dung xây dựng CLSXKD cho các DNVT trong từng lĩnh vực cụ thể
- Các nghiên cứu về chiến lược, quy hoạch phát triển cho ngành VTĐS hầu hết chỉ được thực hiện dưới dạng đề án, dự án phát triển tổng thể dưới góc
độ quản lý Nhà nước Hơn nữa, các chiến lược này không thống nhất, có sự thay đổi rất nhiều, gây khó khăn trong việc vận dụng vào thực tế Đặc biệt, trong lĩnh vực VTĐS, nhiệm vụ vận tải công ích chưa có tài liệu nào nghiên cứu
* Xác định vấn đề cần giải quyết trong đề tài:
Đứng trước môi trường kinh doanh đầy biến động và phức tạp, mỗi DNVT nói chung và DN VTĐS nói riêng phải định hướng được cho mình những bước đi cụ thể trong tương lai để mang lại hiệu quả SXKD cao nhất và tạo cho mình một vị thế vững chắc trên thị trường Có được điều này là phụ thuộc hoàn toàn vào CLSXKD của mỗi DN đó Trên thực tế cho thấy, các DN đều nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của CLSXKD Tuy nhiên, vấn đề đặt ra ở đây là xây dựng CLSXKD như thế nào để vừa đáp ứng được yêu cầu đặt
ra lại vừa phù hợp với đặc thù riêng của DN là một vấn đề rất khó khăn đối với các nhà quản lý Do vậy, cần phải vận dụng sáng tạo cơ sở lý luận chung về xây dựng chiến lược để hình thành cơ sở lý luận khoa học sao cho phù hợp với đặc thù môi trường SXKD riêng Với ý nghĩa đó, việc xây dựng CLSXKD cho các
DN VTĐS là một trong những nhiệm vụ quan trọng và cần được nghiên cứu cấp thiết trong giai đoạn tái cơ cấu ngành ĐSVN
Trang 24Như vậy, lý luận về xây dựng CLSXKD trong ngành VTĐS vẫn cần được
nghiên cứu Chính vì điều này, mà tác giả chọn đề tài nghiên cứu là: “Xây dựng
chiến lược sản xuất kinh doanh trong ngành vận tải đường sắt” nhằm đáp
ứng cho thực tế phát triển hiện nay của các DN VTĐS
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả đã đặt ra các nhiệm
vụ chính cần giải quyết trong quá trình nghiên cứu đề tài này như sau:
Thứ nhất, Hệ thống hóa và làm phong phú, sâu sắc hơn cơ sở lý luận về
xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS;
Thứ hai, Nghiên cứu về tính công ích và phương án giải quyết khi phải
duy trì tính công ích của ngành ĐS;
Thứ ba, Nghiên cứu xây dựng mô hình bài toán nhằm xác định được mức
chi phí trợ giá cho vận tải công ích trên ĐS
Từ đó, làm cơ sở đề xuất phương hướng xây dựng CLSXKD phù hợp với các DN VTĐS trong môi trường kinh doanh và điều kiện thực tế sản xuất
D Phương pháp nghiên cứu của luận án
Trong toàn bộ quá trình nghiên cứu luận án tác giả đã sử dụng tổng hợp các phương pháp sau: phương pháp thống kê, phân tích, phương pháp so sánh, tổng hợp, mô hình hóa, tối ưu hóa, hệ thống hóa, phương pháp điều tra kinh tế -
xã hội, phương pháp marketing, phương pháp tọa đàm khoa học, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, kịch bản kinh tế, phương pháp dự báo, các lý luận về tư duy logic trong lĩnh vực cạnh tranh, tâm lý học, xã hội học, Bên cạnh đó, tác giả còn nghiên cứu một số các môn học như: Quản trị chiến lược, lý thuyết hệ thống, kinh tế học, marketing trong ngành VTĐS, phân tích hoạt động SXKD trong ngành VTĐS,… nhằm đánh giá đúng thực trạng quá trình SXKD cuả ngành VTĐS Từ đó, để có phương hướng xây dựng CLSXKD phù hợp cho sự phát triển lâu dài và bền vững của các DN VTĐS
E Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, phần tổng quan các vấn đề nghiên cứu, phần kết luận
- kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục kèm theo, thì luận án được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về CLSXKD trong ngành VTĐS
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác xây dựng CLSXKD và
môi trường SXKD của ngành VTĐS
Chương 3: Xây dựng CLSXKD cho Công ty CP VTĐS Hà Nội
Trang 25Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG
NGÀNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT 1.1 Tổng quan về chiến lược sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về sản xuất kinh doanh
Kinh doanh là thuật ngữ để chỉ tất cả các cá nhân và tổ chức hoạt động đầu tư để sản xuất ra hàng hoá hay dịch vụ cần thiết nhằm mang lại lợi ích, lợi nhuận cho nhà đầu tư
Ở các xã hội có nền văn hoá khác nhau, thì mỗi con người đều có nhu cầu
và mong muốn khác nhau Quá trình SXKD ra đời một mặt đóng vai trò to lớn trong việc đáp ứng tốt những nhu cầu và mong muốn đó, mặt khác nó còn là động lực thúc đẩy cho sự phát triển của toàn xã hội
Theo [89], sản xuất được hiểu như sau:“Sản xuất là hoạt động chủ yếu
trong các hoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại”
Tại khoản 16, điều 4, luật Doanh nghiệp 2014 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2014/QH 13 ban hành ngày 26/11/2014,
[28] có nêu: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các
công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”
Kinh doanh là các hoạt động của các DN nhằm mục đích kiếm lời, bản thân hoạt động SXKD lại là một hệ thống, nó bao gồm các ngành SXKD Mà mỗi ngành SXKD lại là một hệ thống gồm nhiều DN có qui mô khác nhau và các DN lại là một phân hệ gồm nhiều bộ phận khác nhau như: sản xuất, kế hoạch, marketing, tài chính, vv…
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì các DN luôn có mối liên
hệ chặt chẽ với các tổ chức trong xã hội Mọi hoạt động của DN đều có ảnh hưởng đến: kinh tế, chính trị, pháp luật, vv của toàn xã hội
1.1.2 Khái niệm về chiến lược sản xuất kinh doanh
Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp với hai từ “stratos” (quân đội, bầy, đoàn) và “agos” (lãnh đạo, điều khiển) Chiến lược được sử dụng đầu tiên trong quân sự để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn được đưa ra trên cơ sở tin chắc được cái gì đối phương có thể làm và cái gì đối phương có thể không làm Thông thường, người ta hiểu chiến lược là khoa học và nghệ thuật chỉ huy
Trang 26quân sự, được ứng dụng để lập kế hoạch tổng thể và tiến hành những chiến dịch
có quy mô lớn
Từ thập kỷ 60 (thế kỷ XX) chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “chiến lược kinh doanh” ra đời Tuy nhiên, quan niệm về chiến lược kinh doanh cũng được phát triển dần theo thời gian và người ta cũng tiếp cận nó theo nhiều cách khác nhau
Năm 1962, Chandler [59] định nghĩa: “Chiến lược là việc xác định các
mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”
Đến những năm 1980, Quinn [70] đã đưa ra định nghĩa về chiến lược có
tính chất khái quát hơn: “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục
tiêu chính yếu, các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ”
Sau đó, Johnson và Scholes [65] định nghĩa về chiến lược trong điều kiện
môi trường có những thay đổi: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một
tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”
Theo cách tiếp cận truyền thống: “Chiến lược là việc xác định những mục
tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và thực hiện chương trình hành động cùng với việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được những mục tiêu ấy”
Ngoài các cách tiếp cận truyền thống như trên, nhiều tổ chức kinh doanh
tiếp cận chiến lược theo cách mới: “Chiến lược kinh doanh là kế hoạch kiểm
soát và sử dụng nguồn lực, tài sản và tài chính nhằm mục đích nâng cao và bảo đảm những quyền lợi thiết yếu của mình” Kenneth Andrews là người đầu tiên
đưa ra các ý tưởng nổi bật này trong cuốn sách kinh điển “The Cencept of
Corporate Strategy”
Như vậy, có thể hiểu chiến lược là phương thức mà DN sử dụng để định hướng tương lai nhằm đạt được và duy trì những thành công Cụ thể hơn chiến lược là một chương trình hành động tổng quát, dài hạn, hướng hoạt động của
DN tới việc đạt được các mục tiêu đã xác định Cũng có quan niệm cho rằng, chiến lược kinh doanh là tập hợp các quyết định và hành động quản trị quyết định sự thành công lâu dài của DN
Trang 27Từ các quan niệm khác nhau về chiến lược, tác giả chọn ra khái niệm về chiến lược như sau:
“Chiến lược sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là một chương trình hành động tổng quát nhằm hướng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp Chiến lược là tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó”
Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là một bản phác thảo hình ảnh tương lai của DN trong khu vực hoạt động và các khả năng khai thác, bao gồm: Xác lập mục tiêu dài hạn của DN; đưa ra các chương trình hành động tổng quát; lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó
Ngoài việc tìm hiểu các khái niệm cơ bản về CLSXKD, tác giả tiến hành tìm hiểu các vấn đề tổng quan về CLSXKD như: vai trò, các đặc trưng và nội dung cơ bản của CLSXKD
1.1.3 Vai trò của chiến lược sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Dựa theo các chính sách của Nhà nước, mọi DN phải tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo cơ chế thị trường Môi trường kinh doanh ngày càng rộng, tính chất cạnh tranh và biến động của môi trường ngày càng phức tạp, mạnh mẽ, việc vạch hướng đi trong tương lai càng có ý nghĩa cực kì quan trọng đối với sự phát triển của DN CLSXKD và phát triển DN là công cụ định hướng và điều khiển các hoạt động của DN theo các mục tiêu phù hợp với hoàn cảnh môi trường và do đó, nó có vai trò quyết định sự thành, bại của DN
Theo tác giả Ngô Kim Thanh [33], CLSXKD đem lại rất nhiều lợi ích cho
và tăng hiệu quả SXKD
- Giúp DN nắm bắt, tận dụng cơ hội, chủ động trước những thay đổi của môi trường nhằm đưa ra những quyết định điều chỉnh phù hợp cho DN, tránh các rủi ro
- Giúp DN tăng sự liên kết nội bộ, sự gắn bó các thành viên trong việc thực hiện mục tiêu của DN Từ đó, tạo sức mạnh nội bộ của DN
Trang 281.1.4 Các đặc trưng cơ bản của chiến lược sản xuất kinh doanh
Cùng với việc nắm rõ vai trò của CLSXKD cũng cần xem xét những đặc trưng của nó để từ đó phân biệt nó với các khái niệm, phạm trù khác có liên quan
Theo tác giả Ngô Kim Thanh [33], CLSXKD có những đặc trưng cơ bản sau:
- CLSXKD xác định rõ những mục tiêu cơ bản, những phương hướng SXKD của DN trong từng thời kỳ nhằm đảm bảo cho DN phát triển liên tục và bền vững
- CLSXKD đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tối đa việc khai thác và sử dụng nguồn lực của DN, phát huy những lợi thế và nắm bắt cơ hội để giành ưu thế trên thị trường
- CLSXKD phải được phản ánh trong suốt một quá trình liên tục từ việc xây dựng đến tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược
- CLSXKD phải có tư tưởng quyết tâm thắng lợi trên thương trường kinh doanh (phải tận dụng triệt để lợi thế của mình để giành thắng lợi)
- CLSXKD thường được xây dựng cho một thời kỳ tương đối dài (3 năm đến 5 năm hoặc có thể nhiều hơn), tuỳ thuộc vào đặc thù của DN
1.1.5 Nội dung cơ bản của chiến lược sản xuất kinh doanh
Khi nghiên cứu để xây dựng CLSXKD, ngoài việc nghiên cứu vai trò, đặc trưng của nó thì việc nghiên cứu những nội dung cơ bản của CLSXKD là hết sức
cần thiết Theo tác giả Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền [13], nội dung của
CLSXKD bao gồm những nội dung chính như sau: Đầu tiên phải thể hiện được
sứ mệnh của DN cũng như những mong muốn của lãnh đạo DN đó ở thời kỳ kinh doanh chiến lược Sau đó, tiến hành đánh giá môi trường kinh doanh của DN bằng việc nghiên cứu các nhân tố bên ngoài, bên trong DN để xác định mặt mạnh, mặt yếu, thời cơ cũng như thách thức và hợp nhất phân tích tổng hợp bằng các công cụ thích hợp Từ đó, làm cơ sở để xác định các mục tiêu phù hợp cho từng giai đoạn chiến lược Nội dung tiếp theo trong quá trình xây dựng chiến lược là việc xác định các phương án chiến lược và quyết định lựa chọn chiến lược tối ưu cho DN trong thời kỳ chiến lược Qua đó để đưa ra các chính sách và các giải pháp cho quá trình thực hiện chiến lược đã xây dựng Cuối cùng là kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện CLSXKD Thực chất trong bước này là đi xem xét, đánh giá sự thay đổi của môi trường kinh doanh để làm cơ sở trong việc điều chỉnh mục tiêu, chính sách và các giải pháp cho phù hợp với những thay đổi của môi trường kinh doanh
Trang 29Sau khi tìm hiểu những vấn đề tổng quan về CLSXKD, tác giả tiến hành nghiên cứu cơ sở lý luận để xây dựng CLSXKD cho các DN VTĐS
1.2 Cơ sở khoa học xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải đường sắt
Để nghiên cứu cơ sở lý luận xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS Trước hết, tác giả tiến hành nghiên cứu vấn đề tại sao phải xây dựng CLSXKD?
1.2.1 Tính tất yếu khách quan phải xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải đường sắt
Có thể nói, không có CLSXKD thì DN sẽ không có những hướng đi đúng đắn và cũng rất khó để có thể đứng vững trên thị trường Bởi, xây dựng CLSXKD chính là xây dựng mục tiêu, từ đó giúp DN biết được hiện tại và lựa chọn con đường tương lai để đạt được mục tiêu đó Sự thành công hay thất bại của một DN được thể hiện qua kết quả hoạt động SXKD, chuỗi hệ thống và nguồn lực Còn sự phát triển lâu dài và bền vững trong tương lai lại phụ thuộc vào chính chiến lược
mà DN đó xây dựng
Mặt khác, thị trường luôn có sự biến động, nhu cầu của con người cũng luôn thay đổi Cộng với nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu, rộng trên thị trường quốc tế thì các DN Việt Nam nói chung và DN VTĐS nói riêng lại càng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt từ thị trường Điều này đòi hỏi, DN VTĐS phải xây dựng CLSXKD để tồn tại và phát triển Trong bối cảnh như vậy, việc xây dựng một CLSXKD là một yêu cầu cấp thiết cho thực tế sản xuất hiện nay
CLSXKD có vai trò rất quan trọng đối với DN VTĐS Bên cạnh đó, việc xây dựng CLSXKD còn mang lại ý nghĩa rất lớn cho DN VTĐS Đó là:
- CLSXKD giúp cho DN VTĐS biết được mục đích và hướng đi của mình trong tương lai
- Điều kiện môi trường mà DN gặp phải luôn có sự thay đổi Những thay đổi này thường tạo ra những cơ hội và nguy cơ bất ngờ Việc xây dựng CLSXKD giúp cho DN VTĐS sử dụng nguồn lực một cách hợp lý nhất, đồng thời tận dụng tối đa các cơ hội và hạn chế thấp nhất các nguy cơ, từ đó tăng khả năng cạnh tranh của DN VTĐS trong khu vực và trên thế giới
- Xây dựng CLSXKD, giúp cho DN VTĐS chủ động đưa ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của DN trong từng giai đoạn chiến lược
- Xây dựng một CLSXKD đúng đắn, phù hợp sẽ tạo điều kiện thúc đẩy
Trang 30cho DN VTĐS phát triển một cách thuận lợi, đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của xã hội
Với ý nghĩa, tầm quan trọng và lợi ích mà CLSXKD mang lại thì việc xây dựng một CLSXKD đúng đắn, phù hợp với từng lộ trình phát triển của DN VTĐS là một vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách đối với sự tồn tại và phát triển của DN Để làm tốt công việc trên, cũng cần nghiên cứu những đặc thù của công tác xây dựng CLSXKD trong ngành VTĐS
1.2.2 Đặc thù công tác xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp vận tải đường sắt
Công tác xây dựng CLSXKD đối với các DN VTĐS có những đặc thù, khác biệt hơn, không chỉ so với công tác xây dựng CLSXKD của các DN nói chung mà ngay cả với các DNVT nói riêng cũng có sự khác biệt đáng kể Bởi, theo tác giả, khi xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS bị chi phối do các tính chất,
- Hàng năm các DN VTĐS đều phải nộp lệ phí thuê CSHT cho ngành ĐS
để ngành ĐS nộp cho Nhà nước, nhưng với tỷ lệ % trích nộp lệ phí cho ngành là như nhau trong khi điều kiện SXKD giữa các DN VTĐS là khác nhau
- Các DN VTĐS hiện nay phải thuê điều hành VTĐS và nhất thiết phải tuân theo sự điều hành GTVT ĐS, theo Biều đồ chạy tàu của TCT ĐSVN Do vậy, các DN VTĐS chưa thực sự được chủ động trong tính toán đăng ký chạy tàu và trong tổ chức hoạt động SXKD của DN mình
Ngoài ra, khi xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS còn bị chi phối, ảnh hưởng bởi những chính những đặc thù của ngành ĐS Đó là:
- Ngành ĐS có quy trình công nghệ phức tạp, sản xuất diễn ra trên phạm
vi, quy mô rộng lớn
- Trong quá trình sản xuất có nhiều thành viên, nhiều bộ phận tham gia và chất lượng công việc lại ảnh hưởng và phụ thuộc lẫn nhau
- Cơ sở hạ tầng, phương tiện, máy móc - trang thiết bị kĩ thuật của ngành
lại quá cũ kĩ, lạc hậu chưa bắt kịp được kĩ thuật, công nghệ hiện đại
Trang 31- Khối lượng công việc của ngành ĐS còn quá nhỏ so với khối lượng công việc của toàn ngành GTVT (thị phần VTĐS chiếm tỉ lệ rất thấp so với các ngành khác)
- Số lượng CBCNV nhiều, nhưng phần lớn chưa đáp ứng được với yêu cầu, đòi hỏi của công việc
- Ngành ĐS chịu sự cạnh tranh gay gắt từ phía các phương thức vận tải khác
Trên đây là đóng góp của tác giả, tác giả đã đưa ra những đặc thù của DN
VTĐS cũng như ngành ĐS, có ảnh hưởng rất lớn đến công tác xây dựng CLSXKD cho các DN VTĐS Do vậy khi xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS bắt buộc phải nghiên cứu kĩ tất cả các đặc thù trên, từ đó để có những vận dụng cho phù hợp với thực tế sản xuất Ngoài ra, trong quá trình xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS, đòi hỏi phải đánh giá được một cách tương đối đầy đủ các yếu
tố tác động, ảnh hưởng đến công tác xây dựng CLSXKD
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải đường sắt
Muốn xây dựng CLSXKD đúng đắn, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của DN VTĐS, cần phải đánh giá đúng được những yếu tố ảnh hưởng, tác động trong quá trình xây dựng CLSXKD Nếu làm tốt điều này sẽ mang lại hiệu quả rất lớn cho DN Trong luận án này, dựa theo quan điểm cá nhân, tác giả tiến hành phân tích, chỉ ra các yếu tố có ảnh hưởng đến công tác xây dựng CLSXKD
cho DN VTĐS Đây là đóng góp mới của luận án Đó là các nhóm yếu tố:
- Chiến lược phát triển chung của toàn ngành GTVT, ngành ĐS và kết cấu
hạ tầng GTĐS
Trang 32Kết quả hoạt động SXKD của các DN VTĐS là kết quả hoạt động SXKD của toàn ngành VTĐS Chính vì vậy mà mục tiêu chiến lược của toàn ngành VTĐS cũng chính là mục tiêu chiến lược chung cho tất cả các DN VTĐS hướng tới Hơn nữa, ngành VTĐS là một bộ phận trong hệ thống GTVT Do vậy, CLSXKD của ngành VTĐS cũng phải phụ thuộc vào chiến lược phát triển chung của toàn ngành GTVT
Một hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông tốt sẽ kích thích nền kinh tế - xã hội phát triển, kích thích nhu cầu VCHH và nhu cầu đi lại của nhân dân nhiều hơn Ngược lại, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông kém sẽ làm hạn chế nhu cầu VCHH và hạn chế nhu cầu đi lại của người dân Điều này trên thực tế đã được chứng minh rất rõ, đối với lĩnh vực vận tải nào có kết cấu hạ tầng giao thông tốt thì nhu cầu vận tải tăng cao Còn lĩnh vực vận tải nào có kết cấu hạ tầng giao thông kém thì nhu cầu vận tải ngày càng giảm Ngành VTĐS có kết cấu hạ tầng yếu kém, lạc hậu, tiêu chuẩn kỹ thuật ở mức độ thấp, chủ yếu được duy tu bảo dưỡng để đảm bảo an toàn chạy tàu và khai thác ở mức độ bình thường Điều này làm cho năng lực vận tải và hiệu quả hoạt động SXKD của ngành VTĐS ngày càng giảm sút Như vậy, có thể nói hoạt động SXKD của ngành VTĐS phụ thuộc vào kết cấu hạ tầng GTĐS Do đó, công tác xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS cũng bị chi phối bởi kết cấu hạ tầng GTĐS
- Tính biến động (thay đổi) của môi trường SXKD
Xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS là nhằm mục đích ứng phó với những thay đổi, biến động về môi trường SXKD của DN VTĐS Môi trường càng bất
ổn bao nhiêu thì giai đoạn chiến lược càng bị giới hạn bấy nhiêu, còn đối với môi trường tương đối ổn định thì giai đoạn chiến lược cũng được đề cập dài hơi hơn Do vậy, khi xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS, đòi hỏi các nhà hoạch định chiến lược ngoài việc phải tính toán, phán đoán đúng được những tác động của môi trường SXKD còn phải đánh giá được tính chất và mức độ thay đổi của
nó để từ đó đưa ra những quyết định chiến lược phù hợp cũng như những giải pháp điều chỉnh chiến lược kịp thời trong xây dựng CLSXKD
Khi xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS ngoài việc xem xét ảnh hưởng của nhóm yếu tố khách quan cũng cần xem xét ảnh hưởng của nhóm yếu tố chủ quan
1.2.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan
Nhóm các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS bao gồm:
Trang 33- Quan điểm chủ quan của các nhà quản trị VTĐS
CLSXKD của DN VTĐS là do các nhà quản trị DN VTĐS hoạch định ra,
do vậy ngoài những nhóm yếu tố tác động khách quan thì CLSXKD của DN VTĐS vẫn sẽ bị chi phối bởi quan điểm chủ quan của các nhà quản trị DN VTĐS thời kỳ đó
- Chu kỳ kinh doanh của DN VTĐS
Bất kỳ một chu kỳ kinh doanh của DN nào cũng phải trải qua bốn giai đoạn, đó là: giai đoạn phôi thai, giai đoạn phát triển, giai đoạn trưởng thành và giai đoạn lão hóa Với mỗi giai đoạn thì định hướng chiến lược là khác nhau Do vậy, xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS ở giai đoạn nào thì phải căn cứ vào chu
kỳ kinh doanh của DN VTĐS trong giai đoạn đó
- Hệ thống mục tiêu chiến lược của DN VTĐS
Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng của DN VTĐS cũng như của toàn ngành VTĐS Mục tiêu chỉ ra phương hướng cho tất cả các quyết định quản
lý và từ đó hình thành nên những tiêu chuẩn đo lường cho những kết quả đạt được trong thực tế Mục tiêu là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng chiến lược Vì vậy, khi xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS, các nhà hoạch định chiến lược phải căn cứ vào hệ thống mục tiêu chiến lược để đặt ra các giai đoạn phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
- Sự hạn chế của các nguồn lực
Khi xây dựng CLSXKD thì DN VTĐS phải dựa vào nguồn lực hiện có của mình Nguồn lực của DN VTĐS bao gồm: nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc trang thiết bị, KHCN, Thực tiễn cho thấy sự hạn chế của các nguồn lực nhiều khi đã làm cản trở việc xây dựng chiến lược và làm giảm mức độ tối ưu của các phương án chiến lược được lựa chọn
- Hệ thống thông tin
Thông tin có vai trò rất quan trọng trong công tác xây dựng CLSXKD cho
DN VTĐS Một mặt, thông tin là cơ sở giúp cho các nhà quản trị DN VTĐS có được các quyết định đúng đắn, kịp thời trong khi xây dựng chiến lược Mặt khác, trong quá trình tổ chức thực hiện chiến lược cũng phải dựa vào các thông tin phản hồi để DN có những điều chỉnh cho phù hợp
- Hệ thống kiểm tra, đánh giá đảm bảo cho quá trình xây dựng chiến lược đạt kết quả và hiệu quả
Mục đích của hệ thống này là kiểm tra, đánh giá công tác xây dựng chiến
Trang 34lược để đảm bảo cho các giải pháp được thực hiện với một hiệu quả cao Vì rằng, trên thực tế giải pháp có tối ưu đến mấy thì cũng có thể không mang lại kết quả như ý muốn Do vậy, cũng cần kiểm tra, đánh giá để chủ động phát hiện và điều chỉnh kịp thời, nhằm giúp cho công tác xây dựng CLSXKD đạt được đúng mục tiêu đã đề ra
- Năng lực của các chuyên gia xây dựng chiến lược
Năng lực của các chuyên gia xây dựng chiến lược có ảnh hưởng lớn đến công tác xây dựng chiến lược Bởi khi xây dựng CLSXKD thì các chuyên gia này cần phải có kiến thức, trình độ và kinh nghiệm để phân tích, tổng hợp Và phải đặc biệt am hiểu về lĩnh vực VTĐS
Xuất phát từ nhận thức, đánh giá chủ quan của tác giả qua việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá ảnh hưởng của các nhóm yếu tố khách quan và chủ quan đến công tác xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS Dựa trên những kết quả
đó, tác giả mạnh dạn đề xuất ra các nguyên tắc trong xây dựng CLSXKD cho
thì khi xây dựng CLSXKD phải tuân theo một số nguyên tắc nhất định Đây là
phần đề xuất mới của luận án Các nguyên tắc bao gồm:
Thứ nhất, phải tuân thủ theo 4 nguyên tắc trong luật ĐS
Hoạt động của các DN VTĐS đều phải tuân theo luật ĐS [27], do vậy khi xây dựng CLSXKD cho bất cứ DN VTĐS nào thì cũng phải tuân thủ theo 4 nguyên tắc trong luật ĐS Nội dung của bốn nguyên tắc trên thể hiện quan điểm ĐSVN phải được phát triển một cách hiện đại, bền vững, an toàn; phân định rõ giữa quản lý Nhà nước của cơ quan Nhà nước và hoạt động kinh doanh của DN, giữa kinh doanh kết cấu hạ tầng và kinh doanh vận tải trên ĐS do Nhà nước đầu
tư nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, không phân biệt đối xử trong kinh doanh ĐS, thu hút các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư phát triển ĐS; điều độ chạy tàu phải được tiến hành theo nguyên tắc thống nhất, tập trung, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho những chuyến tàu đi, dừng, tránh, vượt theo đúng lịch trình đã được xây dựng trong biểu đồ chạy tàu
Trang 35Thứ hai, phải đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu ưu tiên
Mục tiêu xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS là mũi tên xuyên suốt trong toàn bộ hoạt động SXKD mà DN VTĐS phải hướng tới Việc đặt ra mục tiêu nào và trong giai đoạn nào cho phù hợp với sự phát triển của DN VTĐS thì đòi hỏi cần có sự tính toán kỹ lưỡng trên cơ sở tận dụng tối đa được cơ hội, sức mạnh của DN đồng thời lại khắc phục được điểm yếu và hạn chế thấp nhất nguy
cơ, đe dọa Để giải quyết vấn đề trên, bắt buộc DN VTĐS phải xác định cho mình đâu là mục tiêu ngắn hạn cần làm trước mắt, đâu là mục tiêu dài hạn thực hiện trong lâu dài Có như vậy, DN VTĐS mới từng bước đạt được những mục tiêu đã đề ra trong giai đoạn chiến lược
Thứ ba, phải xác định được các tiền đề khi xây dựng chiến lược
Khi xây dựng chiến lược thì càng cần hiểu rõ và nhất trí cao trong việc lựa chọn sử dụng các tiền đề thích hợp để đưa vào xây dựng chiến lược thì chiến lược của DN đặt ra càng được phối hợp chặt chẽ hơn và có tính khả thi cao hơn
Các tiền đề cần xác định khi xây dựng chiến lược có thể là: các chính sách
về kinh tế; các thể chế về chính trị, pháp luật; các yếu tố của môi trường tự nhiên, xã hội, KHCN,
Thứ tư, phải coi chiến lược là định hướng quan trọng cho sự phát triển
- Xác định các mục tiêu dài hạn cơ bản của DN
Xây dựng được một chiến lược càng thích hợp thì DN VTĐS hoạt động càng hiệu quả
Thứ năm, nguyên tắc về yếu tố hạn chế
Yếu tố hạn chế là cái gì đó tạo ra các rủi ro và cản trở việc thực hiện mục tiêu mong muốn của DN Việc phát hiện ra những yếu tố hạn chế không phải là điều dễ dàng Do vậy, sự tìm kiếm và thừa nhận yếu tố hạn chế không bao giờ kết thúc và hết sức cần thiết trong quá trình xây dựng chiến lược Và chỉ khi nào tìm ra và giải quyết được các yếu tố hạn chế cản trở đối với quá trình thực hiện mục tiêu thì mới có thể lựa chọn được phương án tốt nhất cho chương trình hành động trong chiến lược xây dựng
Trang 36Thứ sáu, bảo đảm hiệu quả lâu dài trong suốt thời kỳ chiến lược
Nguyên tắc này là tiền đề cho sự phát triển bền vững và lâu dài của DN Đảm bảo được nguyên tắc này, đòi hỏi DN phải nhìn nhận, đánh giá và phán đoán đúng được những biến động của thị trường ở hiện tại và tương lai Từ đó để đưa
ra những quyết định đúng đắn và kịp thời trong xây dựng CLSXKD Ngoài ra, trong quá trình xây dựng chiến lược thì quá trình xây dựng các phương án chiến lược và tổ chức thực hiện chiến lược cũng phải được thực hiện một cách có hiệu quả Bên cạnh đó, DN phải luôn kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của chúng Có như thế mới mang lại hiệu quả lâu dài cho DN trong suốt thời kỳ chiến lược
Thứ bảy, nguyên tắc linh hoạt trong xây dựng chiến lược
Việc xây dựng chiến lược càng linh hoạt thì càng giảm bớt nguy cơ đe dọa cho DN Nguyên tắc này nhằm tạo dựng trong chiến lược một khả năng thay đổi phương hướng nhằm mục đích giảm thiểu tối đa rủi ro cho DN
Thứ tám, phải có bước cập nhật chiến lược
Mục tiêu chiến lược của DN là hướng tới tương lai, do vậy mà trong quá trình xây dựng chiến lược bắt buộc phải định kỳ kiểm tra, đối chiếu các vấn đề xảy ra có đúng như mong muốn đề ra hay không Để từ đó điều chỉnh lại chiến lược nhằm đạt được mục tiêu đã định Thông thường, chiến lược được cập nhật sau một thời gian thực hiện là 5 năm Bởi, đối chiếu theo qui định về lạc hậu công nghệ cứ 5 năm thay đổi một lần Hơn nữa, Đại hội Đảng toàn quốc cùng với sự thay đổi nhiệm kỳ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước ta cứ 5 năm lại diễn ra một lần tức là cứ 5 năm lại có sự thay đổi về tình hình kinh tế, chính trị, chủ trương, đường lối Do vậy chắc chắn sẽ kéo theo sự thay đổi về đường hướng và chiến lược
Xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS ngoài việc phải tuân theo những nguyên tắc nhất định mà tác giả đã đề xuất, xây dựng ở trên thì cũng cần nghiên cứu kỹ các yếu tố khác nữa để làm căn cứ, cơ sở cho quá trình xây dựng CLSXKD của DN VTĐS
1.2.5 Các căn cứ để xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải đường sắt
Việc phân tích và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS mà tác giả đã đề cập trên là một trong những tiền đề
quan trọng trong công tác xây dựng chiến lược Tuy nhiên, theo tác giả khi xây
dựng CLSXKD cho DN VTĐS thì nhất thiết phải căn cứ vào các yếu tố sau:
- Đường lối lãnh đạo của Đảng và chính sách của Nhà nước;
Trang 37- Chiến lược phát triển chung của toàn ngành GTVT, ngành ĐS và kết cấu
hạ tầng GTĐS;
- Khách hàng của DN VTĐS;
- Các đối thủ cạnh tranh của DN VTĐS;
- Bản thân DN VTĐS
1.2.5.1 Đường lối lãnh đạo của Đảng và chính sách của Nhà nước
Các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực GTVT trong những năm gần đây:
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 28/01/2016, trong đó đưa ra các nhiệm vụ trọng tâm, các chỉ tiêu Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 [9]
- Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016 [7]
- Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 08/07/2015 về việc tiếp tục thực hiện NQ số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012, hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta
cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 [49]
- Nghị định 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần [5]
- Quyết định số 1210/QĐ-TTg ngày 24/07/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành GTVT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020 [48]
1.2.5.2 Chiến lược phát triển của toàn ngành giao thông vận tải, ngành vận tải đường sắt và kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt
- Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT ĐSVN đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 1436/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 10/09/2009) [36]
- Điều chỉnh Chiến lược phát triển GTVT đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 35/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 03/03/2009) [37]
- Điều chỉnh Chiến lược phát triển GTVT ĐSVN đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 214/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 10/02/2015) [50]
- Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT ĐSVN đến năm 2020,
Trang 38tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 1468/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 24/08/2015) [51]
- Quyết định số 1512/QĐ-BGTVT ngày 27/04/2015 của Bộ Trưởng Bộ GTVT về việc phê duyệt đề án tái cơ cấu vận tải đường sắt đến năm 2020 [4]
- Quyết định số 3412/QĐ-BGTVT ngày 22/09/2015 của Bộ Trưởng Bộ GTVT về giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa của Công ty TNHH MTV VTĐS
- Quy hoạch phát triển GTVT vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 05/2011/QĐ-TTg ngày 24/01/2011 [42]
- Quy hoạch phát triển GTVT vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 07/2011/QĐ-TTg ngày 25/01/2011 [43]
- Quy hoạch phát triển GTVT vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 06/2011/QĐ-TTg ngày 24/01/2011 [44]
- Chiến lược phát triển giao thông nông thôn Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 1509/QĐ-BGTVT ngày 08/07/2011) [1]
- Quy hoạch chi tiết các nhóm cảng biển số 1, 2, 3, 4, 5, 6 đã được Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt tháng 08 năm 2011 [2]
- Quy hoạch phát triển GTVT vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 11/2012/QĐ-TTg ngày 10/02/2012 [47]
- Quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 15/02/2012 [46]
- Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự ATGT đường bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 1586/QĐ-TTG ngày 24/10/2012) [45]
Trang 39Nhìn chung các chiến lược đã ban hành đều hình thành nên bức tranh tổng thể về GTVT ở Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, từ đó góp phần làm cơ sở để xây dựng chiến lược phát triển cho mỗi DNVT Đặc biệt có thể nói các chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường sắt là yếu
tố trọng tâm và then chốt để có thể vận dụng trong xây dựng CLSXKD trong ngành ĐS Tuy nhiên, các chiến lược trên lại thiếu đồng bộ, không thống nhất và chủ trương đầu tư thay đổi nhiều trong quá trình triển khai thực hiện Điều này
đã gây không ít khó khăn trong việc vận dụng vào thực tế
1.2.5.3 Yếu tố khách hàng của Doanh nghiệp vận tải đường sắt
Trong nền kinh tế thị trường, mọi đơn vị đều hoạt động theo cơ chế tự chủ trong kinh doanh, hợp tác cạnh tranh bình đẳng trước pháp luật Để hoạt động theo nguyên tắc này thì các DN VTĐS phải không ngừng hoàn thiện mình về mọi mặt nhằm sản xuất ra những sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng một cách tối đa
nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có những bước phát triển một cách mạnh mẽ Bên cạnh đó, cùng với các chính sách mới của Đảng và Nhà nước thì nhu cầu về VT ngày càng lớn (đặc biệt là VTHH trong và ngoài nước)
Những sản phẩm dịch vụ vận tải mà khách hàng yêu cầu không chỉ dừng lại ở vận chuyển đơn thuần mà dần dần đang hướng tới một sản phẩm hoàn thiện
Nhận thức được nhu cầu này, các DN VTĐS đã và đang xây dựng và từng bước hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương thức, phát triển sản phẩm dịch vụ logistics
1.2.5.4 Yếu tố về đối thủ cạnh tranh trên thị trường vận tải
Mức độ cạnh tranh giữa các DNVT diễn ra trên thị trường ngày càng gay gắt và khốc liệt, đòi hỏi các DN VTĐS phải xây dựng được CLSXKD sao cho phù hợp và có sự chuẩn bị tốt về mọi nguồn lực như: Tài chính, nhân lực, phương tiện vận tải, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, khả năng chuyển đổi trong sản xuất kinh doanh, vv… Từ đó, xây dựng cho DN mình những sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng hoàn hảo nhu cầu của khách hàng Song song với đó là xây dựng thương hiệu và uy tín của DN vững mạnh trên thị trường Từ đó, khẳng định được vị thế và tăng khả năng cạnh tranh của DN VTĐS trên thị trường vận tải trong và ngoài nước
1.2.5.5 Yếu tố về bản thân doanh nghiệp vận tải đường sắt
Sức mạnh của toàn ngành ĐS nói chung và của các DN VTĐS nói riêng đều có tác động mạnh mẽ đến công tác xây dựng CLSXKD của bản thân các DN này Tuỳ thuộc vào quy mô và vị thế mà mỗi DN VTĐS sẽ xây dựng cho mình CLSXKD khác nhau Đánh giá đúng được vị thế của mình trên thương trường
Trang 40thì DN sẽ xây dựng được cho mình một CLSXKD phù hợp, tạo đà thúc đẩy cho
sự phát triển lâu dài của DN Ngược lại, nếu DN VTĐS mà không xác định đúng
vị thế của mình trên thương trường thì sẽ dẫn đến xây dựng một CLSXKD xa rời với thực tế, điều này có thể dẫn đến sự thất bại và đổ vỡ của nó trên thị trường vận tải
Tất cả các căn cứ trên là một trong những điều kiện tất yếu và cơ bản khi nghiên cứu xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS Tuy nhiên, để xây dựng được một CLSXKD phù hợp với sự phát triển của DN đó thì đòi hỏi phải đánh giá đúng được những tác động, ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác xây dựng chiến lược và đặc biệt phải tuân thủ theo các nguyên tắc đã đề xuất Ngoài ra, trong quá trình xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS cũng phải đạt được một số yêu cầu nhất định
1.2.6 Các yêu cầu khi xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vận tải đường sắt
Dựa những đặc thù trong công tác xây dựng CLSXKD trong ngành VTĐS
đã phân tích ở trên, theo tác giả, CLSXKD của DN VTĐS sau khi xây dựng phải
đạt được một số yêu cầu nhất định như sau:
- Phải mang lại hiệu quả SXKD cao nhất cho DN VTĐS Chiến lược vạch
ra các hướng đi, xây dựng các phương án tối ưu để mang lại hiệu quả cao nhất cho DN
- Phải có phương hướng giải quyết tính công ích cho DN VTĐS Tính công ích là đặc thù của ngành ĐS, do vậy trong xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS bắt buộc phải giải quyết được vấn đề về công ích
- Ứng phó được những thay đổi có thể phát sinh trong giai đoạn chiến lược Bảo đảm tăng thế mạnh của DN VTĐS và giành được ưu thế cạnh tranh trong thị trường vận tải Dự báo được những biến động trong thị trường, xác định được thị trường mục tiêu, vùng an toàn, mức độ rủi ro cũng như phạm vi, lãnh thổ kinh doanh Để từ đó có những quyết định đúng đắn và kịp thời trong giai đoạn chiến lược
- Xác định được rõ những mục tiêu chủ yếu và những điều kiện cơ bản để
thực hiện các mục tiêu đó cho DN VTĐS Là việc xác định rõ từng mục tiêu trong từng giai đoạn cụ thể của thời kỳ chiến lược và những điều kiện thiết yếu khi thực hiện các mục tiêu đó Từ đó, từng bước đạt được các mục tiêu đã đề ra
- Phải mang lại lợi ích cho sự phát triển của DN, của ngành và toàn xã hội Chiến lược được coi là đúng đắn, phù hợp khi nó đem lại sự phát triển lâu dài và bền vững cho DN đó, cho ngành và cho toàn xã hội