1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận án xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh trong ngành vận tải đường sắt tt

29 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 552,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Về mặt thực tiễn: NC các KN XD CLSXKD trên TG và VN để rút ra bài học KN về XD CLSXKD trong ngành ĐS; Phân tích, đánh giá thực trạng công tác XD CLSXKD và MT SXKD của ngành VTĐS.. Khá

Trang 1

Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O TR¦êNG §¹I HäC GIAO TH¤NG VËN T¶I -

HOµNG THÞ Hµ

X¢Y DùNG CHIÕN L¦îC S¶N XUÊT KINH DOANH

TRONG NGµNH VËN T¶I §¦êNG S¾T

CHUY£N NGµNH: Tæ CHøC Vµ QU¶N Lý VËN T¶I

M· Sè: 62.84.01.03

TãM T¾T LUËN ¸N TIÕN SÜ KINH TÕ

Hµ NéI - 2016

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Giao thông vận tải

Người hướng dẫn khoa học:

1 GS.TSKH.NGƯT Nguyễn Hữu Hà

2 PGS.TS Đỗ Hữu Tùng

Phản biện 1: TS Nguyễn Văn Bính

Công ty Cổ phần VTĐS Hà Nội

Phản biện 2: TS Nguyễn Trọng Khánh

Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam

Phản biện 3: TS Trương Anh Tuấn

Viện Chiến lược và Phát triển GTVT

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường

tại trường Đại học Giao thông vận tải Vào hồi……giờ……phút, ngày… tháng……năm……

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện trường Đại học Giao thông vận tải

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu, rộng, MTKD lại luôn có

sự biến động và phức tạp DN VTĐS phải chịu sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt từ phía các DN khác, làm cho DN VTĐS đang bị mất dần thị phần trên TTVT Do vậy, công tác XD CLSXKD được đặt ra như những nhu cầu bức xúc hiện nay đối với DN VTĐS

Ngành VTĐS vừa mang NV KDDV đồng thời vừa mang NV công ích PV cho sự PT của nền KT-XH Để thực hiện NV KD thì DN VTĐS phải hạch toán KD, có trách nhiệm bảo toàn, PT vốn và KD có lãi Để thực hiện NV công ích nhằm mục tiêu PT bền vững thì DN VTĐS phải định hướng DN mình đi lên như thế nào và nhất thiết phải XĐ rõ việc phân bổ các nguồn lực nhằm tận dụng triệt để các cơ hội, hạn chế thấp nhất các nguy cơ Qua đó nâng cao HQ SXKD và tăng khả năng cạnh tranh của DN VTĐS

Trong công cuộc thực hiện CP hóa, các DN VTĐS đang phải đối mặt với rất nhiều KK, thách thức Đầu tiên là KK trong việc huy động nguồn vốn, vốn

từ các Cổ đông chiếm một tỷ lệ rất ít, chủ yếu vẫn là vốn NN Vì thế mà DN VTĐS vẫn chưa thực sự được tự chủ trong SXKD, vẫn phải thực hiện những

NV do yêu cầu của NN Đó là các NV mang tính công ích như: phục vụ an ninh, quốc phòng, duy trì VC trên các tuyến không HQ,… Mà trên thực tế,

DN VTĐS vẫn phải tự gồng mình, phải tự cân đối toàn bộ CP mà vẫn chưa nhận được sự hỗ trợ từ giá của NN KK nữa là tuy các DN VTĐS đã tự đứng

ra tổ chức HĐ VT trên các tuyến HĐ không HQ, đây chính là một phần tính công ích nhưng lại chưa được đánh giá và chưa được công nhận Vì thế, mà vấn đề đặt ra lúc này là phải tìm được PA giải quyết thấu đáo tính công ích ngay trong QTXD CLSXKD cho DN VTĐS

Một thực tế nữa cho thấy, có rất nhiều DNVT ở VN hiện nay chưa XD được một CLSXKD theo đúng ý nghĩa của một CL Hơn nữa, LL về công tác XDCL cũng cần được bổ sung và khắc phục

Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Xây dựng chiến lược sản xuất kinh

doanh trong ngành vận tải đường sắt” được tác giả lựa chọn nghiên cứu nhằm

đáp ứng nhu cầu cần thiết và cấp bách trong giai đoạn tái cơ cấu của TCT ĐSVN hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu của luận án

Mục đích NC của LA là XD CLSXKD trong ngành VTĐS nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết đối với sự PT của ngành ĐS nói chung và các DN VTĐS nói riêng trong bối cảnh và điều kiện TTSX hiện nay

Trang 6

3 Đối tượng nghiên cứu của luận án

Là NC CSLL; tính công ích; PAGQ khi phải duy trì tính công ích của ngành ĐS NC XD MH bài toán nhằm XĐ được mức CP trợ giá cho VT công ích trên ĐS Sau đó, XD CLSXKD cho Cty CP VTĐS Hà Nội

4 Phạm vi nghiên cứu của luận án

XD CLSXKD cho DN VTĐS giai đoạn từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 trong trường hợp KCHT không có ĐS đôi và chỉ NC trong phạm

vi ĐSQG Phần AD cụ thể là XD CLSXKD cho Cty CP VTĐS Hà Nội

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

* Về mặt khoa học: Hệ thống hóa CSLL về XD CLSXKD cho các DN

VTĐS Làm phong phú và sâu sắc hơn CSLL về XD CLSXKD cho DN VTĐS qua việc: NC các yếu tố AH đến công tác XD CLSXKD; XD các nguyên tắc; các căn cứ; các yêu cầu; XD quy trình và nội dung XD CLSXKD cho DN VTĐS; XD các tiêu chí lựa chọn CN thích hợp cho ngành ĐS XD các nguyên tắc và PP tính toán trong việc trợ giá của NN cho VT công ích ngành ĐS XD

mô hình bài toán để tính CP trợ giá cho VT công ích ngành ĐS

* Về mặt thực tiễn: NC các KN XD CLSXKD trên TG và VN để rút ra

bài học KN về XD CLSXKD trong ngành ĐS; Phân tích, đánh giá thực trạng công tác XD CLSXKD và MT SXKD của ngành VTĐS Rút ra NN làm giảm thị phần ngành ĐS; AD MHBT XĐ phần CP trợ giá của NN cho VT

công ích trên tuyến ĐS cụ thể; XD CLSXKD cho Cty CP VTĐS HN

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

A Tổng quan các vấn đề NC về CL ở nước ngoài: chủ yếu theo các hướng:

Hướng thứ nhất: NC về quá trình XDCL, các công cụ và các phương pháp

SD trong XDCL NC về QT XDCL có tác giả Fred R David (2007, 2009,

2011) [62] NC về các CC SD trong XDCL, có nhóm tác giả James Cadle,

Debra Paul and Paul Turner (2010) [64]; nhóm tác giả Robert S Kaplan and

David P Norton (2000, 2008) [71], [72] NC về PP sử dụng trong XDCL,

có nhóm tác giả Shannon E Fitzgerald, Estela Luck, Anne L.Morgan (2007) [74] và nhóm tác giả Paul Caster và Carl A Scheraga (2013) [69] Cũng theo hướng NC trên còn có tác giả Mary Ijeoma Marire (2014) [67]

Các KQ NC trên là cơ sở để AD trong XDCL cho DN VTĐS

Hướng thứ hai: NC về vai trò của CLSXKD và vai trò của các yếu tố

trong việc XD CLSXKD Đề cập đến vai trò của CLSXKD có nhóm tác giả

Nnaemeka E.Ononiwu, Diana J.Mosquer (2008) [68] NC về vai trò của các yếu tố trong việc XD CLSXKD có tác giả Rubert Murdoch (2008) [73] Ngoài

Trang 7

ra, còn có nhóm tác giả Halsius, Fredric, Lochen, Christoffer (1997) [63] NC chi tiết hơn còn có tác giả Dr Dimitrios Buhalis (2002) [60] Nhóm tác giả Majid Rasouli, Sohrab Ramezani Malabad (2014) [66] cũng đề cập đến nội dung trên Các KQ NC trên có thể AD trong XD CLSXKD cho DN VTĐS

Hướng thứ ba: Đề cập việc XD CLSXKD cho ngành ĐS tại 1 số QG

Tác giả Dr Oh Ji Taek (2015) [61], Cty CP ĐS Nga (2008) [76], [77] và bài viết của tác giả Zhang, Jianping (2009) [78] Đây cũng là một trong những

BH có thể AD phù hợp khi XD CL cho DN VTĐS

B Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về chiến lược ở trong nước

Các KQ nghiên cứu được thể hiện ở các mặt như sau:

NC CSLL về XD CLSXKD và PT DN có các công trình của nhóm tác giả Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2002) [13] Cũng lĩnh vực NC là

LL về XDCL nhưng đi sâu hơn về lĩnh vực quản trị CL và đưa ra các dạng

MH CL các cấp có tác giả Ngô Kim Thanh (2011, 2012, 2013, 2014) [33], tác giả Lê Văn Tâm [31] Một số các NC đã chỉ ra rằng, XDCL và CSKD có tốt thế nào đi chăng nữa thì cũng chẳng thể kéo dài mãi được, mà cần phải có sự thay đổi và điều chỉnh cho phù hợp với MTKD biến động, đây là quan điểm của nhóm tác giả Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (1997) [10]

Cụ thể hơn trong việc vận dụng CSLL trong XDCL có tác giả Trần Hoàng Kiên (2001) [25] Nhóm tác giả Lý Thần Tùng, Cố Từ Dương (2003) [58], lại hướng cho người đọc trong việc SD các công cụ ma trận để phân tích CL

NC theo hướng XDCL theo 5 lực lượng cạnh tranh của Michael E Porter, có tác giả Dương Ngọc Dũng (2005) [11] Mở rộng hơn nữa là một số NC XD CLSXKD trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế quốc tế có các tác giả như Đào Duy Huân (2004) [23], tác giả Nguyễn Ngọc Huyền (2013) [24]

NC về XD CLSXKD trong lĩnh vực VT có công trình NC của tác giả Nguyễn Văn Thụ (2007) [34] Cũng trong lĩnh vực VT có tác giả Nguyễn Thanh Chương (2008) [8] Nhóm tác giả Nguyễn Hữu Hà (2008) [22] và tác giả

Từ Sỹ Sùa (2013) [30], đã sáng tạo vận dụng công cụ marketing trong các HĐ cung ứng VT để đem lại lợi thế cạnh tranh cho các DNVT trên thị trường

Các công trình NC AD riêng cho ngành VTĐS, gồm có: Từ năm 1992 đến nay, ngành ĐSVN đã trình và được Chính Phủ ký duyệt ít nhất 6 Đề án CLPT ngành ĐSVN (1992, 2002, 2006, 2008, 2009, 2015) [36], [50] Cũng NC về công tác XDCL trong lĩnh vực VTĐS có tác giả Nguyễn Hữu Hà (2007) [21] Bên cạnh đó, tác giả Lê Thu Sao (2012) [29] và tác giả Lê Tiến Dũng (2014) [12], đều NC các giải pháp marketing nhằm đổi mới công tác SXKD VTĐS

Trang 8

C Những vấn đề còn tồn tại mà luận án sẽ tập trung giải quyết

Thứ nhất, Hệ thống hóa và làm phong phú, sâu sắc hơn CSLL về XD

CLSXKD cho DN VTĐS Thứ hai, NC về tính công ích và PA giải quyết khi phải duy trì tính công ích của ngành ĐS Thứ ba, NC XD MHBT nhằm

XĐ được mức CP trợ giá cho VT công ích trên ĐS Từ đó đề xuất phương hướng XD CLSXKD phù hợp với DN VTĐS trong MTKD và ĐK TTSX

D Phương pháp nghiên cứu của luận án: Trong toàn bộ quá trình NC LA

tác giả đã sử dụng tổng hợp các PP sau: PP thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, mô hình hóa, tối ưu hóa, hệ thống hóa, điều tra KT- XH, PP marketing, tọa đàm khoa học, lấy ý kiến chuyên gia, kịch bản kinh tế, PP dự báo,

E Kết cấu của luận án: LA được kết cấu gồm 3 chương:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH DOANH

TRONG NGÀNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT 1.1 Tổng quan về chiến lược sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về sản xuất kinh doanh

Theo [89], sản xuất được hiểu như sau:“Sản xuất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại”

Tại khoản 16, điều 4, luật DN 2014 số 68/2014/QH 13 ban hành ngày

26/11/2014, [28] có nêu: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”

1.1.2 Khái niệm về chiến lược sản xuất kinh doanh

Từ các khái niệm khác nhau về chiến lược, tác giả chọn ra khái niệm về

chiến lược như sau:

“Chiến lược sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là một chương trình hành động tổng quát nhằm hướng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp Chiến lược là tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó” 1.1.3 Vai trò của chiến lược sản xuất kinh doanh

Theo tác giả Ngô Kim Thanh [33], CLSXKD có vai trò:

- Giúp DN XĐ được mục tiêu, định hướng và hành động để đạt được mục tiêu, định hướng đó

Trang 9

- Giúp DN khai thác, SD, phân bổ nguồn lực, tiềm năng và phát huy được sức mạnh tối đa DN nhằm tăng SL, tăng NSLĐ và tăng HQ SXKD

- Giúp DN nắm bắt, tận dụng cơ hội, chủ động trước những thay đổi của

MT nhằm đưa ra những QĐ điều chỉnh phù hợp cho DN, tránh các rủi ro

- Giúp DN tăng sự liên kết nội bộ, sự gắn bó các thành viên trong việc thực hiện mục tiêu của DN Từ đó, tạo sức mạnh nội bộ của DN

1.1.4 Các đặc trưng cơ bản của chiến lược sản xuất kinh doanh

Theo tác giả Ngô Kim Thanh [33], CLSXKD có những đặc trưng cơ bản:

- CLSXKD XĐ rõ những mục tiêu cơ bản, những phương hướng SXKD của DN trong từng thời kỳ nhằm đảm bảo cho DN PT liên tục và bền vững

- CLSXKD đảm bảo huy động và kết hợp tối đa việc khai thác, SD nguồn lực của DN, phát huy những lợi thế và nắm bắt cơ hội để giành ưu thế trên TT

- CLSXKD phải được phản ánh trong suốt một quá trình liên tục

- CLSXKD phải có tư tưởng quyết tâm thắng lợi trên thương trường

- CLSXKD thường được XD cho một thời kỳ tương đối dài

1.1.5 Nội dung cơ bản của chiến lược sản xuất kinh doanh

Theo tác giả Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền [13], nội dung của

CLSXKD bao gồm: Đầu tiên phải thể hiện được sứ mệnh của DN cũng như những mong muốn của lãnh đạo DN đó ở thời kỳ KD CL Sau đó, tiến hành đánh giá MTKD của DN bằng việc NC các nhân tố bên ngoài, bên trong DN

để XĐ mặt mạnh, mặt yếu, thời cơ cũng như thách thức và hợp nhất phân tích tổng hợp bằng các công cụ thích hợp Từ đó, làm cơ sở để XĐ các mục tiêu phù hợp cho từng GĐ CL Tiếp theo là việc XĐ các PACL và QĐ lựa chọn CL tối

ưu cho DN trong thời kỳ CL Qua đó để đưa ra các chính sách và các GP cho

QT thực hiện CL đã XD Cuối cùng là kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh quá trình

XD và tổ chức thực hiện CLSXKD

1.2 Cơ sở khoa học xây dựng CLSXKD cho DN VTĐS

1.2.1 Tính tất yếu khách quan phải XD CLSXKD cho DN VTĐS

CLSXKD có vai trò quan trọng đối với DN VTĐS Bởi, theo tác giả

CLSXKD mang lại ý nghĩa rất lớn cho DN VTĐS Đó là:

- Giúp DN VTĐS biết được MĐ và hướng đi của mình trong tương lai

- Giúp DN VTĐS SD nguồn lực một cách hợp lý nhất, đồng thời tận dụng tối đa các cơ hội và hạn chế thấp nhất các nguy cơ

- Giúp DN VTĐS chủ động đưa ra các QĐ phù hợp với mục tiêu CL

- XD một CLSXKD đúng đắn, phù hợp sẽ tạo ĐK thúc đẩy cho DN VTĐS PT một cách thuận lợi, đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của XH

1.2.2 Đặc thù công tác XD CLSXKD đối với DN VTĐS:

Trong QT nghiên cứu luận án tác giả chỉ ra một số đặc thù như sau:

Trang 10

- DN VTĐS vẫn phải thực hiện những NV công ích do yêu cầu của NN

mà chưa thực sự được tự chủ trong HĐ SXKD

- Tuy các DN VTĐS có sự cạnh tranh với nhau nhưng lại cùng hoạt động trên một nền KCHT của ngành ĐS và cùng chịu chung sự ĐHVT của TCT ĐSVN nên giữa các DN VTĐS phải có sự phối hợp, thống nhất với nhau và phải phối hợp với TCT ĐSVN trong tổ chức ĐH VTĐS

- Hàng năm các DN VTĐS đều phải nộp lệ phí thuê CSHT cho ngành

ĐS để ngành ĐS nộp cho NN, nhưng với tỷ lệ % trích nộp lệ phí cho ngành

là như nhau trong khi ĐK SXKD giữa các DN VTĐS là khác nhau

- Các DN VTĐS hiện nay phải thuê ĐH VTĐS và tuân theo ĐH GTVTĐS, theo BĐCT của TCT ĐSVN Do vậy DN VTĐS chưa thực sự được chủ động tính toán đăng ký chạy tàu và trong TCHĐ SXKD của DN

1.2.3 Các yếu tố AH đến công tác XD CLSXKD cho DN VTĐS

Tác giả đưa ra các yếu tố có AH đến công tác XD CLSXKD cho DN VTĐS Đây là phần đóng góp mới của luận án Các nhóm yếu tố đó là:

1.2.3.1 Nhóm các yếu tố khách quan: Ngoài các quy luật KQ, quy luật về thị

trường, còn có các yếu tố KQ AH đến công tác XD CLSXKD cho DN VTĐS Đó là: Cơ chế QL của NN trên các mặt KT-CT-XH; CLPT chung của toàn ngành GTVT, ngành ĐS và KCHT GTĐS; Tính biến động (thay đổi) của MT SXKD

1.2.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan: Bao gồm: Quan điểm CQ của các nhà quản

trị VTĐS; Chu kỳ KD của DNVTĐS; Hệ thống mục tiêu CL của DNVTĐS;

Sự hạn chế của các nguồn lực; Hệ thống thông tin; Hệ thống kiểm tra, đánh giá đảm bảo cho QTXDCL đạt HQ; Năng lực của các chuyên gia XDCL

1.2.4 Các nguyên tắc trong XD CLSXKD cho DN VTĐS

Để đảm bảo việc XD CLSXKD phù hợp với từng GĐ PT của DN VTĐS

thì khi XD CLSXKD phải tuân theo một số nguyên tắc nhất định Đây là phần đề xuất mới của luận án Các nguyên tắc bao gồm:

Thứ nhất, phải tuân thủ theo 4 nguyên tắc trong luật ĐS;

Thứ hai, phải đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu ưu tiên;

Thứ ba, phải XĐ được các tiền đề khi XDCL;

Thứ tư, phải coi CL là định hướng quan trọng cho sự PT của DN; Thứ năm, nguyên tắc về yếu tố hạn chế;

Thứ sáu, bảo đảm HQ lâu dài trong suốt thời kỳ CL;

Thứ bảy, nguyên tắc linh hoạt trong XDCL;

Thứ tám, phải có bước cập nhật CL

1.2.5 Các căn cứ để XD CLSXKD cho DN VTĐS

Trang 11

Để XD CLSXKD cho DN VTĐS, theo tác giả thì nhất thiết phải căn cứ

vào các yếu tố: Đường lối lãnh đạo của Đảng và chính sách của NN; CLPT chung của toàn ngành GTVT, ngành ĐS và KCHT GTĐS; Khách hàng của

DN VTĐS; Các đối thủ cạnh tranh của DN VTĐS; Bản thân DN VTĐS

1.2.6 Các yêu cầu khi xây dựng XD CLSXKD cho DN VTĐS

Theo tác giả sau khi XDCL phải đạt được một số YC nhất định như: Phải

mang lại HQ SXKD cao nhất cho DN VTĐS; Phải có phương hướng giải quyết tính công ích cho DN VTĐS; Ứng phó được những thay đổi có thể phát sinh trong GĐCL; XĐ rõ những mục tiêu chủ yếu, những ĐK cơ bản để thực hiện các mục tiêu đó; Phải mang lại lợi ích cho sự PT của DN, của ngành và toàn XH Bên cạnh CL hiện tại, cần XD các CL dự phòng, thay thế

1.2.7 Quy trình và nội dung XD CLSXKD cho DN VTĐS

Tác giả đề xuất quy trình và nội dung XD CLSXKD cho DN VTĐS gồm

8 bước Đây là phần đóng góp mới của luận án, bao gồm:

Trước tiên, DN VTĐS phải khẳng định được sứ mệnh cũng như tầm nhìn

CL của DN Từ đó, khẳng định vị thế của mình trên TTVT trong nước, khu vực và quốc tế trong thời kỳ CL Bước tiếp theo, phải NC và dự báo MTKD của DN VTĐS DN VTĐS tiến hành NC, phân tích, đánh giá AH của các yếu

tố MT SXKD đến HĐ SXKD của DN để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của DN Qua đó, tìm ra những thời cơ, cơ hội và cả thách thức, rủi ro, cạm bẫy, mang lại từ TT, để làm cơ sở dự báo MTKD của DN trong GĐCL Dựa trên các KQ

đã phân tích trên, DN VTĐS tiến hành XĐ vị thế của mình trên TTVT Từ đó làm cơ sở để XĐ các mục tiêu CL của DN VTĐS trong GĐCL Bao gồm các

Khẳng định sứ mệnh và tầm nhìn chiến lược của DN VTĐS

Nghiên cứu và dự báo môi trường kinh doanh của DN VTĐS

Xác định vị thế hiện tại của DN VTĐS trên thị trường vận tải

Xác định vị thế mong muốn (mục tiêu cần đến) của DN VTĐS trong giai đoạn

chiến lược Xác định các phương án chiến lược đối với DN VTĐS

Lựa chọn phương án chiến lược tối ưu

Tổ chức thực hiện chiến lược Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược

Trang 12

mục tiêu ngắn hạn, dài hạn Sau khi đã XĐ được các mục tiêu CL thì DN VTĐS tiến hành XĐ các PACL để thực hiện các mục tiêu Là việc mà DN VTĐS NC các PACL nhằm chọn ra một PA để hành động Để tổ chức thực hiện CL có

HQ, DN VTĐS tiến hành XD các giải pháp cụ thể trong việc tổ chức thực hiện

CL nhằm đạt được mục tiêu mà DN đã đề ra trong từng GĐCL Nội dung cuối của công tác XD CLSXKD cho DN VTĐS là việc kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh CL

1.3 Cơ sở trong việc XĐ và lựa chọn PACL cho DN VTĐS

1.3.1 Các mô hình phân tích XĐ PACL

Theo tác giả Ngô Kim Thanh [33], việc định hướng hay XĐ PACL thông

thường sử dụng các mô hình sau: Ma trận BCG; Ma trận SWOT; Ma trận A.D.LITTLE; Ma trận PORTER; Ma trận các yếu tố bên trong; Ma trận các yếu bên ngoài; Ma trận SPACE

1.3.2 Các loại phương án chiến lược

Theo tác giả Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền [13], có các loại

PACL cho DN như sau: Các loại chiến lược cấp doanh nghiệp theo F DAVID; Các loại chiến lược cấp doanh nghiệp theo MC KINSEY

1.3.3 Cơ sở lựa chọn PACL tối ưu cho DN VTĐS

Khi lựa chọn PACL tối ưu cho DN VTĐS cần phải dựa trên các CSLL

sau: Các căn cứ; Yêu cầu và Các mô hình lựa chọn CL

1.4 Cơ sở trong việc tổ chức thực hiện CL cho DN VTĐS

1.4.1 Các nguyên tắc trong XD chính sách SP cho DN VTĐS

Ma trận BCG do nhóm NC Boston đưa ra nhằm XĐ chu trình sống của

SP DN VTĐS lấy đó làm cơ sở để XD chính sách SP cho DN mình Nội

dung của toàn bộ phần này là đóng góp mới của luận án Ma trận BCG được

SD là bảng hình vuông có 4 ô vuông tương ứng với 4 vị trí trên TT đối với các SP của DN VTĐS Thông thường sau khi SD ma trận BCG để phân tích

vị trí SP của DN thì sẽ đưa ra KL là những SP thuộc về ô con chó phải loại bỏ ngay Và như vậy, khi áp dụng trong lĩnh vực VTĐS thì các SP theo tuyến là các tuyến ĐS hoạt động không hiệu quả mà rơi vào ô con chó thì chúng ta sẽ phải loại bỏ ngay Tuy nhiên, thực tế lại không thể loại bỏ các tuyến ĐS trên, bởi theo tác giả điều này xuất phát từ các lý do như sau:

Thứ nhất, DN VTĐS là DN HĐ công ích và nó mang ý nghĩa về mặt KT-CT-XH trong sự PT của đất nước Thứ hai, nếu bỏ các tuyến ĐS HĐ

không HQ thì sẽ làm giảm KL của các tuyến đang có HQ vì giữa các tuyến

ĐS có sự hỗ trợ lẫn nhau trong công tác VC Thứ ba, nếu bỏ các tuyến ĐS

HĐ không HQ sẽ làm mất đi KLVC phát sinh trên chính các tuyến đó Từ

Trang 13

và khốc liệt Do vậy, nhu cầu XĐ mức trợ giá này ngày càng bức thiết Khi biết rằng KD trên các tuyến ĐS không HQ thì KQ chắc chắn sẽ bị thua lỗ Vậy phải làm sao để bù được các khoản lỗ cho các DN KD trên các tuyến ĐS đó? Đây là vấn đề rất quan trọng có liên quan đến nhiều vấn đề khác như: vấn đề KT, CT, XH,… của toàn thể đất nước Do vậy, khi giải quyết vấn đề trên đòi hỏi phải thực sự chuẩn mực và bắt buộc phải tuân theo

những nguyên tắc nhất định Ở đây, tác giả đề xuất các nguyên tắc đó là:

Thứ nhất, Phải duy trì các SP là các tuyến ĐS khi trên đó vẫn có YC về VT; Thứ hai, Nhà nước phải đứng ra bù lỗ;

Thứ ba, Các chính sách điều tiết phải hợp lý;

Thứ tư, Phải ổn định và đi đúng hướng trong một thời gian dài

Để lượng hóa một phần các nguyên tắc trên, tác giả đề xuất phần NN bù

lỗ cho các DN khi tham gia KD trên các tuyến ĐS không HQ theo PP sau:

Phần lỗ Nhà nước phải chịu, doanh nghiệp tham gia kinh doanh được bồi hoàn chi phí cộng với phần lợi nhuận tối thiểu cho doanh nghiệp

Để thực hiện theo PP trên, chúng ta phải XĐ được 3 yếu tố:

- Phần doanh thu: phải được XĐ cụ thể theo từng tuyến đường

- Phần chi phí: cũng phải được XĐ cụ thể CP cho từng tuyến đường

- Phần lợi nhuận tối thiểu: là phần LN được tính theo mức trung bình của phần HĐ không mang tính công ích, hay nói cách khác nó chính là phần LN trung bình được tạo ra từ các tuyến ĐS hoạt động có HQ

Từ đó, tác giả KN phần bù lỗ cho các DN khi tham gia KD trên các

tuyến ĐS hoạt động không HQ có thể được NN bù lỗ theo công thức XĐ:

Phần bù lỗ = │Doanh thu - Chi phí vận tải │+ Phần lợi nhuận tối thiểu

cho doanh nghiệp

1.4.2 Cơ sở phương án tối ưu kế hoạch lập tàu khách

BT tối ưu lập KH chạy tàu khách trên 1 tuyến đường đơn Theo tác giả

Nguyễn Văn Thái [32]: Hàm mục tiêu của bài toán: F C x

j j j

Trang 14

Điều kiện ràng buộc của kế hoạch lập tàu khách gồm có:

- Năng lực chuyên chở của các ĐT khách phải lớn hơn hoặc bằng NC:

j j

- Đối với mỗi ga K trên tuyến thì năng lực đón gửi tàu trong giai đoạn

mật độ tàu đi đến tập trung phải thoả mãn ĐK:

x k

j k

1.4.3 Các tiêu chí trong việc lựa chọn CN thích hợp cho ngành ĐS

Tác giả đề xuất một số tiêu chí phải đạt được khi LCCN thích hợp đó là:

- Phải tạo được tiềm năng tăng NSLĐ và mang lại HQ SXKD cao nhất

- Phải phù hợp với đường lối lãnh đạo của Đảng và PL của NN

- Phù hợp với sự PT của đất nước, của ngành ĐSVN và đáp ứng được NC

cơ bản của toàn thể nhân dân

- Phát triển kế thừa những CN mà ngành ĐS đã có

- Phải đảm bảo CP thấp cho ngành, TK được nguồn tài nguyên SD

- Không gây thêm ô nhiễm MT

- Tạo ra sự phân bố đều cho các khu dân cư, vùng KT, các khu CN,…

- AH tích cực tới nền VH-XH của đất nước

- Tạo thuận lợi trong giao lưu VH và hợp tác quốc tế

1.5 BHKN rút ra qua việc XD CLSXKD trong lĩnh vực VTĐS trên TG

và ở VN: Phải mang lại vị thế cũng như lợi thế cạnh tranh cho DN; Phải XĐ

được mục tiêu then chốt và XĐ được các PA để đạt được những mục tiêu đó;

Phải phân tích, dự báo đúng MT SXKD; Phải biết kết hợp giữa việc XD

CLSXKD trên TG và ở VN và Phải XD được CLSXKD phù hợp với những đặc

thù của ngành ĐSVN

Kết luận chương 1: Trong chương 1, tác giả đã làm rõ các khái niệm về

SX, KD, CLSXKD, vai trò, các đặc trưng và ND cơ bản của CLSXKD Đặc

biệt, tác giả đã hệ thống hóa, làm phong phú và sâu sắc hơn phần CSLL về XD

CLSXKD cho DN VTĐS Phân tích được sự cấp thiết phải duy trì cũng như YC

trong việc trợ giá của NN cho các NVVT công ích của ngành ĐS thông qua việc

XD các nguyên tắc và PP XĐ mức CP trợ giá cho VT công ích của ngành ĐS

LA còn góp phần đề xuất các tiêu chí trong việc lựa chọn CN thích hợp cho

ngành ĐS LA đã tổng kết và rút ra bài học KN trong QTXD CLSXKD trên TG

và ở VN để XD CLSXKD cho DN VTĐS

Ngày đăng: 11/07/2016, 20:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Kết quả thực hiện SLVT toàn ngành qua một số năm - luận án xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh trong ngành vận tải đường sắt tt
Bảng 2.3 Kết quả thực hiện SLVT toàn ngành qua một số năm (Trang 17)
Hình 2.5:  Biểu đồ KL VCHH trên các tuyến ĐS giai đoạn 2010-2015 - luận án xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh trong ngành vận tải đường sắt tt
Hình 2.5 Biểu đồ KL VCHH trên các tuyến ĐS giai đoạn 2010-2015 (Trang 18)
Hình 3.2: Quy trình xây dựng CLSXKD cho Công ty CP VTĐS Hà Nội - luận án xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh trong ngành vận tải đường sắt tt
Hình 3.2 Quy trình xây dựng CLSXKD cho Công ty CP VTĐS Hà Nội (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w