1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Phương Lan

48 639 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Phương Lan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 436 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Phương Lan

Trang 1

Xây dựng mục tiêu sản xuất kinh doanh, phân tích đánh giá tình hìnhcho doanh nghiệp là tự bảo vệ lấy doanh nghiệp biết thừa kế những kinhnghiệm quý báu từ trước và học hỏi kiến thức từ thực tiễn chắc chắn chiếnlược của công ty sẽ đúng đắn Mặt khác doanh nghiệp sẽ thấy rõ đượcnhững nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh, vạch rõtiềm năng chưa được sử dụng và đề ra biện pháp khắc phục, xử lý và sửdụng kịp thời để không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 2

Công ty TNHH Phương Lan là một công ty doanh nghiệp tư nhân cóquyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh cơ chế thị trường công ty cần phải

có một chiến lược kinh doanh và hiểu rõ khả năng của mình với đối thủcạnh tranh trên thị trường về mọi phương diện từ các nguồn nhân tài, vậtlực cho đến các khoản chi phí bỏ ra phải nắm bắt và làm chủ được cácquan hệ quốc tế tài chính phát sinh Nó sẽ định hướng con đường đi trongtương lai của công ty dự báo được các rủi ro để tránh lé việc xây dựngchiến lược sản xuất kinh doanh còn giúp cho công ty tránh được tình trạng

bị động khi môi trường kinh doanh Do vậy một yêu cầu tất yếu đặt ra làcông ty TNHH Phương Lan phải thường xuyên xây dựng chiến lược sảnxuất kinh doanh và phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp nhằm có các biện pháp xử lý kịp thời phát huy cao nhất tronglợi thế, tiềm năng trong sản xuất kinh doanh và khắc phục những khó khăntrở ngại trên con đường phát triển của doanh nghiệp

Trang 3

PHẦN I:

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

CÔNG TY TNHH PHƯƠNG LAN

1 Hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Phương Lan là một doanh nghiệp tư nhân có tư cáchpháp nhân, có con dấu riêng, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế thịtrường và mở tài khoản tại ngân hàng nông nghiệp Việt Nam Công ty đượcthành lập vào tháng 5 - 2002 có tên gọi công ty TNHH Phương Lan

Công ty có trụ sở tại: Số 134 thị trấn Yên Mỹ - Huyện Yên Mỹ - tỉnhHưng Yên

Số ĐKKD: 050 200 0080 - CTTNHH

Công ty có vốn điều lệ là 1.500 triệu

Ngành nghề là sản xuất thực phẩm, kinh doanh hoá mỹ phẩm

Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thị trường trong quá trình hoạt độngcủa công ty không ngừng nâng cao chất lượng đầu tư xây dựng và thay thếtrang thiết bị Cuối năm 2002 công ty chính thức thành lập phòng kinhdoanh với nhiệm vụ là kinh doanh phân phối cho các đại lý, người tiêudùng trong những vùng lân cận của tỉnh chủ yếu là những mặt hàng sữa côgái Hà Lan, kem đánh răng bàn chải Colgate và bánh kẹo Kinh Đô

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã có sự tăng trưởngvượt bậc đời sống vật chất của nhân dân được nâng cao một bước rõ rệtngười ta bắt đầu quan tâm đến chất lượng sản phẩm Nắm bắt được thời cơnày công ty không ngừng lớn mạnh cần phải biết kết hợp hoàn hảo giữaphòng kinh doanh - đại lý tiêu thụ - người tiêu dùng

Quá trình thành lập và phát triển của công ty trong mấy năm quacông ty luôn bảo toàn và phát triển toàn diện về mọi mặt công ty đang phấn

Trang 4

đấu không đề duy trì thế mạnh sẵn có và phát triển đảm bảo yêu cầu của cơchế thị trường

2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

* Chức năng:

- Công ty thực hiện chức năng cơ chế thị trường tham gia vào côngviệc ung cấp cho người tiêu dùng đáp ứng chức năng tiêu thụ lưu thôngtrong xã hội - công ty đã thực hiện các hoạt động kinh doanh trên cơ sở thếmạnh và vị trí, thiết bị, cơ sở vật chất và lao động nhằm cung cấp phục vụ

có chất lượng và hiệu quả nhu cầu cho người tiêu dùng trong các vùng lâncận của tỉnh

- Công ty thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước, tăng trưởngvốn tạo nguồn thu ngày càng cao cho nhân viên trong công ty Ngoài racông ty còn có chức năng giới thiệu chất lượng sản phẩm giữa công ty vàngười tiêu dùng

* Nhiệm vụ

Công ty TNHH Phương Lan có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là cungứng sản xuất kinh doanh hàng thực phẩm, kinh doanh hoá mỹ phầm vàkinh doanh phân phối các sản phẩm của công ty sữa Hà lan, Bánh kẹo Kinh

Đô, kem đánh răng colgate phục vụ cho người tiêu dùng trong tình trên cơ

sở chấp hành đầy đủ và nghiêm túc các văn bản pháp quy, chế độ chínhsách của Nhà nước và của công ty

- Công ty mở rộng và phát triển kinh doanh thường xuyên khôngngừng nâng cao chất lượng phục vụ sản phẩm trên cơ sở đảm bảo về chất

và lượng Tăng thêm các sản phẩm và các dịch vụ để phục vụ đầy đủ chonhu cầu của người tiêu dùng Mở rộng mối quan hệ giao lưu với các công

ty trong tỉnh để tăng cường thêm nguồn tiêu thụ sản phẩm cho công ty

- Trong cơ chế thị trường hiện nay luôn luôn có sự cạnh tranh giữa

Trang 5

phục vụ để đảm bảo đủ khả năng cạnh tranh không bị động trong mọitrường hợp

- Sử dụng và quản lý tốt lực lượng lao động, tài sản, vật tư và hànghoá mà công ty giao cho nhân viên trực tiếp quản lý

- Phải làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng và tổ chức quản lýcán bộ nhân viên trong công ty

- Phải xây dựng mô hình kinh doanh hợp lý phù hợp với điều kiệnkinh doanh của công ty và đáp ứng được yêu cầu của khách hàng hiện có

3 Cơ cấu tổ chức của công ty

a Mối quan hệ của doanh nghiệp đối với các cơ quan quản lý

Công ty TNHH Phương Lan là một doanh nghiệp tư nhân vì vậyhoạt động kinh doanh của công ty phải gắn liền với mối quan hệ với các cơquan khác

- Quan hệ dọc: Công ty có quan hệ với công ty vận tải, sở tài chính,ngân hàng, cục thuế, công ty bảo hiểm

- Quan hệ ngang: Đây là mối quan hệ với các công ty khác trênphương diện kinh doanh

b Hình thức tổ chức bộ máy tổ chức quản lý doanh nghiệp

Trong điều kiện kinh doanh trên thị trường hiện nay, bộ máy quản lýcủa công ty cũng đã có những bước đổi mới nhằm phù hợp với cơ chế quản

lý trên nền kinh tế thị trường cạnh tranh

- Về bộ máy quản lý của công ty gồm: 1 giám đốc, 1 phó giám đốc

và 2 Phòng chức năng Nhìn chung bộ máy của Công ty TNHH PhươngLan tương đối hợp lý với doanh nghiệp tư nhân

Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng theo mô hình (kiểu trựctuyến chức năng) hoạt động theo nguyên tắc phân cấp từ trên xuống dưới,Giám đốc là người có quyền ra tất cả các quyết định và phòng ban chức

Trang 6

đưa ra Như vậy việc quản lý sẽ dễ dàng hơn tuy nhiên theo Phương phápnày không tránh khỏi nhược điểm của nó Chẳng hạn là sẽ xảy ra sự độcquyền trong việc ra quyết định có tính sống còn của công ty, khi có sự thayđổi về môi trường kinh doanh thì cơ cấu này tỏ ra không thích nghi mộtcách nhanh chóng và sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty.

Sơ đồ 1:Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.

*Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty

Giám đốc công ty:

- Trong Công ty TNHH Phương Lan đứng đầu và điều hành công ty

là Giám đốc, giám đốc là người có quyền cao nhất trong công ty - giám đốc

có trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của công ty là người chỉ đạocác phòng và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty

Giám đốc

Phó giám đốc

Trang 7

- Quyết định của trương, chương trình kế hoạch và biện pháp côngtác của công ty Lãnh đạo công ty hoàn thành nhiệm vụ chính trị của mình

và nộp ngân sách Nhà nước đầy đủ

- Tổ chức sử dụng có hiệu quả là vật chất, kỹ thuật, vật tư tài sản bảotàon và phát triển vốn kinh doanh được quyền thu nhận, tuyển dụng tănglương đề bạt, cho thôi việc kỷ luật đối với nhân viên trong công ty

- Ký kết hoạt động về sản xuất kinh doanh và cung ứng các mặt hàngsữa cô giá Hà Lan, kem đánh răng colgate, bánh kẹo Kinh Đô cho các đại

lý trong tỉnh và các tổ chức kinh tế giao dịch Đào tạo bồi dưỡng chăm lođời sống vật chất tinh thần cho nhân viên trong công ty

* Phó giám đốc

- Giúp Giám đốc chỉ đạo và điều hành doanh nghiệp theo sự phâncông uỷ quyền của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc đối vớinhiệm vụ được giao

- Chỉ đạo trực tiếp phòng kinh doanh theo mô hình tổ chức gọn nhẹ,hiệu quả, hiện đại có lãi đúng pháp luật đưa công tác kinh doanh ngày càngphát triển

* Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh

- Cung ứng dịch vụ các loại sữa của công ty Hà Lan, kem đánh răngcolgate, bánh kẹo Kinh Đô cho các đại lý cửa hàng nhỏ các vùng lân cậntrong tỉnh

- Thu thập phân tích và xử lý thông tin để hoạch định chiến lượckinh doanh tiếp thị, kế hoạch mua bán hàng hoá trình Giám đốc

- Củng cố sắp xếp quản lý kho hàng hoá

- Làm thủ tục giao dịch, ghi hoá đơn nhận tiền, chuyển giao chứng từcho kế toán và đối chiếu số liệu theo định kỳ kiểm kê hàng hoá cuối nămbáo cáo

Trang 8

- Quản lý nhân viên trong phòng thực hiện tốt các nội dung quy chếcủa công ty ổn định tư tưởng, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi nhânviên công ty

- Phòng kinh doanh còn tổ chức kinh doanh giới thiệu hàng hoá vàcác tổ chức công tác tiếp thị kinh doanh

* Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán

Tổ chức và thực hiện mọi hoạt động có liên quan đến tài chính củaCông ty TNHH Phương Lan

- Quản lý sử dụng vốn, tiền hàng theo dõi và đôn đốc tình hình công

nợ của khách hàng

- Tổ chức công tác kế toán và xây dựng sổ sách chứng từ kế toán

- Lập báo cáo tài chính theo quy định

- Thực hiện các nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước

- Lập kế hoạch tham mưu tài chính và tham mưu cho Giám đốc vềcông tác kế toán tài chính của công ty

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức nhật ký ghi sổ

Trang 9

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

4 Các kết quả hoạt động chủ yếu của công ty

Công ty phương lan là 1 doanh nghiệp tư nhân kinh doanh chủ yếu nêncông ty thực hiện dịch vụ tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nhằm mục đíchsinh lời

4.1 Sản phẩm chủ yếu của công ty

Công ty Phương Lan một doanh nghiệp tư nhân kinh doanh sảnphẩm, phân tích marketing là nội dung đầu tiên của việc phân tích và đánhgiá khả năng bên trong doanh nghiệp

Ghi hàng ngày

Ghi cuối ngày

Đối chiếu kiểm tra

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toán, chi tiết

chứng từ

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chứng từ

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 10

Chủng loại sản phẩm của công ty có 3 loại sản phẩm

- Sản phẩm: Sữa cô gái Hà Lan

- Sản phẩm: Kem đánh răng colgate

- Sản phẩm: Bánh kẹo Kinh Đô

Sản phẩm của công ty là sản phẩm độc quyền trong quá trình kinhdoanh gắn liền với quá trình tiêu thụ không có sản phẩm ứ đọng, loại sảnphẩm này không có sản phẩm thay thế

4.2 Tình hình về vốn và sử dụng vốn

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường công ty cần

có một số vốn lưu thông nhằm dự trữ các loại tài sản lưu động, hàng hoá chosản xuất và lưu thông Công ty có nhiệm vụ tổ chức huy động, sử dụng có hiệuquả và bảo toàn vốn, phân bổ hợp lý số tiền hiện có để đáp ứng tốt nhu cầu củasản xuất kinh doanh trong đó có nhu cầu về tài sản lưu động Nhu cầu về vốnlưu động được xác định phù hợp với tính chất, quy mô sản xuất kinh doanh vàthường được thể hiện trong kế hoạch dự trữ tài sản lưu động, hàng hoá

Bảng 4.2 phân tích tình hình nguồn vốn lưu động.

(đ)

Chênh lệch

Nguồn vốn pháp định 687.191.093 682.547.899 -4643194Nguồn vốn tự bổ sung 482.292.203 427.819.386 -54.527.183Nguồn vốn tín dụng 389.253.507 187.590.000 -201.663.207

Trang 11

Qua bảng trên ta thấy tất cả các nguồn vốn đều giảm cả về số tuyệtđối và số tương đối:

Đi sâu và phân tích ta thấy: Nguồn vốn tín dụng của công ty cuốinăm 2005 giảm so với đầu năm là 201.663.507 đ Điều này cho thấy công

ty đã sử dụng nguồn vốn của mình là chủ yếu và giảm lượng vốn vay tíndụng để giảm bớt tỷ lệ lãi suất trong giá thành Như vậy ta có thể thấyđược năng lực sản xuất kinh doanh của công ty cũng tương đối lớn

Bên cạnh đó công ty muốn phát triển hơn nữa vào công tác huy độngvốn từ nội bộ công ty điều đó sẽ giảm được phần nào ruỉ ro cho công tytrong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt

Bảng 4.2.2: xây d ng k ho ch ựng kế hoạch đầu tư dài hạn trong những năm tới ế hoạch đầu tư dài hạn trong những năm tới ạch đầu tư dài hạn trong những năm tới đầu tư dài hạn trong những năm tới ư dài hạn trong những năm tới ài hạn trong những năm tới ạch đầu tư dài hạn trong những năm tớiu t d i h n trong nh ng n m t iững năm tới ăm tới ới

Vốn lưu động 610.000.000 850.000.000 1.000.000.000Vốn cố định 750.000.000 920.000.000 1.100.000.000

Trong báo cáo tổng kết của công ty năm 2005 đặt ra nhiệm vụ phấnđấu đến năm 2006 sản lượng tiêu thụ sản phẩm của công ty vốn lưu độngđạt 610.000.000 Với phươnng thức đó công ty đã tổ chức ra bộ phận gọi

là dự án kinh doanh gồm 2 người với nhiệm vụ xây dựng và thực hiện dự

án mở rộng cho sản xuất kinh doanh của công ty Qua các hoạt động kinhdoanh đầu tư của công ty trong những năm gần đây đạt hiệu quả chưa cao

và một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên đó là do công tychưa có các phương án đầu tư cũng như cắc kế hoạch sản xuất kinh doanhhợp lý

+ Đánh giá chung:

Do các nhân tố khách quancũng như chủ quan ngày càng tác độngmạnh mẽ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, làm cho hiệu quảsản xuất kinh doanh của công ty đạt được trong những năm gầy đây có xu

Trang 12

hướng tăng nhưng mức độ tăng chưa cao hiệu quả sử dụng nguồn vốnchưa hợp lý

Chi phí ngày càng tăng hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu chưa cao.Các hoạt động quản trị cũng như các hoạt động đầu tư đều tăng, nhưngmức độ tăng chưa cao Do vậy công ty cần phải tìm ra và áp dụng các biệnpháp không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động từng lĩnh vực, từng bộphận góp phần đảmbảo cho công ty tồn tại và không ngừng phát triển nhằmthực hiện các mục tiêu bao trùm và lâu dài của công ty tối đa hoá lợi nhuậnđạt kết quả cao

4.3 Tình hình lao động và sử dụng lao động

Số lượng kết cấu lao động của công ty trong mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh con người giữ vai trò vô cùng quan trọng, thông qua hoạt độngcủa con người mà các khâu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cóhiệu quả kinh tế cao đem lại nhiều doanh thu cho công ty và tăng thu nhậpcho nhân viên

- Chất lượng và trình độ lao động: Do công ty mới thành lập nên sốlượng lao động trong công ty có tuổi đời còn trẻ về chất lượng luôn đảmbảo đúng và chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của Nhà nước, có ýthức tự vươn lên để khẳng định mình Toàn công ty có 10 lao động giámtiếp và 15 lao động trực tiếp Trình độ trên đại học một người, đại học 4người, cao đẳng 5 người, trung cấp 3 người

Nhìn chung đội ngũ nhân viên trong công ty có tuổi đời rất hăng háinhiệt tình gắn bó với công ty đã từng thích nghi và làm chủ mình trong nềnkinh tế thị trường Tuy nhiên số nhân sự nói trên phải bố trí làm việc10h/ngày và 7 ngày một tuần để công ty có doanh thu cao hơn

Trang 13

Thu nhập bình quân của một người trong một tháng qua các năm

4.4 Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận

Bảng3.4 phân tích lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của công ty

Qua chỉ tiêu trên ta thấy công ty kinh doanh không đạt hiệu quả do

bộ máy quản lý của công ty chưa phù hợp với cơ chế thị trường, mặt khác

do điều kiện vật chất kỹ thuật chưa được đổi mới làm hạn chế việc kinhdoanh của công ty Để đứng vững và phát triển nhanh hơn trên thị trườngcông ty cần phải có một kế hoạch kinh doanh cho hiện tại và tương lai hợp

lý để có hiệu quả cao hơn

0 200

Trang 14

4.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

* Bảng 4.5.: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

(2002 - 2005)

n v 1000 ng Đơn vị 1000 đồng ị 1000 đồng đồng Năm

Nguồn: Báo cáo tài chính của Phòng Kế toán công ty

Nhận xét: Với kết quả trên ta thấy tình hình hoạt động của công ty đã

có cổ phần giảm sút Mặc dù sản lượng tăng cao trình độ quản lý của công

ty được nâng cao Nhưng kết quả tiền lãi năm 2002, năm 2004 giảm cónhiều nguyên nhân làm ảnh hưởng đến quy mô kinh doanh của công ty

Nhìn chung công ty TNHH Phương Lan là một công ty có tiềm lực ởnhiều khía cạnh (là doanh nghiệp tư nhân có những mặt hàng độc quyềntrong tỉnh, có nhân lực ổn định) xong do chưa có kinh nghiệm có sự nắmbắt nhanh xu hướng phát triển chung của nền kinh tế thị trường, nhữngnăm gần đây công ty đang đứng trước những nguy cơ đe doạ đến sự tồn tạicủa công ty Bên cạnh đó được sự quyết tâm của ban lãnh đạo, chỉ đạo sảnxuất kinh doanh và chính sách của Đảng và Nhà nước nên công ty đã cónhững thay đổi lớn trong sản xuất kinh doanh như: cải tiến lại, thay đổi bộmáy tổ chức quản lý

Nói tóm lại để có thể đứng vững và phát triển trên thị trường hiện naythì công ty cần phải xây dựng một kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý

Trang 15

động tăng từ 20,24% (đầu năm) lên 28,83% (cuối năm) tài sản CĐ giảm từ48,25% (đầu năm) xuống còn 39,82% (cuối năm) hay giảm 39.662.073

đồng Điều này thấy Công ty phần nào giảm đợc số vốn bị chiếm dụng (tức

là số vốn của công ty hiện đang bị các tổ chức có liên quan nh bạn hàng,nhà cung cấp… sử dụng) Tuy nhiên qua bảng trên ta thấy tỷ trọng vốn CĐ sử dụng) Tuy nhiên qua bảng trên ta thấy tỷ trọng vốn CĐtrong tổng TS quá lớn nhng tỷ trọng TSLĐ lại thấp hơn nữa TSCĐ đang đầu

t chiếm 6,92% (đầu năm) và 5,40% (đầu năm) trên tổng số TS Điều nàychứng tỏ công ty sử dụng phân bổ nguồn vốn cha hợp lý, một số lợng lớntrở thành vốn chết trong TSCĐ hơn nữa công ty lại ít đầu t xây dựng mớiTSCĐ

Cũng qua việc phân tích tình hình phân bổ vốn ta biết đợc tỷ suất đầu t

Tỷ suất đầu t (đầu năm) = TSCĐ và đầu t XDCBTổng số TS hiện có

= 887.191.093 = 0,4821.838.859.699

Tỷ suất đầu t (cuối năm) = 757.749.566 = 0,398

1.903.119.138

Trang 16

Tỷ suất này phản ánh năng lực kinh doanh hiện có của công ty Nhìnchung năng lực KD hiện có của công ty lớn, đầu năm 2005 thì năng lực SX

của công ty đạt 0,482 lần, tỷ suất này hơn giảm xuống và đạt 0,398 lần Nh

vậy cơ sở vật chất của Công ty TNHH phơng lan trong năm 2005 ở

mức cao và khá hiện đại

Bảng 1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2005Chỉ tiêu

2 Nguồn vốn tín dụng 389.253.207 21,17% 187.590.000 9,86Trong đó vay dài hạn NH 266.786.503 14,51% 187.590.000 9,85%

3 Nguồn vốn trong thanh toán 199.593.978 10,55% 236.982.492 17,70Trong đó: các khoản phải trả 1.838.859.703 100% 1.903.119.138 100

Qua bảng 1.2 ta thấy tổng số vốn của công ty cuối năm 2005 so với

đầu năm 2005 tăng cả về số tuyệt đối lẫn số tơng đối từ 1.838.859.699 đồng

lên 1.903.119.138 đồng hay tăng 64.259.439 đồng Đây là một biểu hiện tốt

trong hoạt động kinh doanh của công ty Đi vào cụ thể ta thấy nguồn vốn

của công ty từ 67,98% (đầu) tăng lên 72,44% (cuối năm) hay tăng

1.278.534.138 đồng Bên cạnh đó nguồn vốn tín dụng giảm từ 21,17% (đầu

năm) xuống 9,80% (cuối năm) tơng đơng với 201.663.207 đồng và công ty

đã tăng nguồn chiếm dụng vốn của khách hàng nhà cung cấp hàng hoá, đối

tác KD) từ 10,85% (đầu năm) lên 17,70% (cuối năm) tơng đơng với

137.388.514 đồng Đây là một biểu hiện tốt trong hoạt động kinh doanh của

công ty

Muốn thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lậpcủa công ty với các cơ quan tài chính có liên quan (ngân hàng và các đối tác

khác) ta tính chiếm tỷ suất tài trợ

Tỷ suất đầu t (đầu năm) = Nguồn vốn tự có đầu năm nguồn vốn = 1.250.012.5181.838.859.699 = 0,6798%

Tỷ suất đầu t (cuối năm) = Nguồn vốn tự có cuối năm nguồn vốn = 1.578.546.6461.903.119.138 = 0,7244%

Trang 17

Qua bảng chỉ tiêu tỷ suất tài trợ đợc tính trên ta thấy khả năng độclập về tài chính của công ty rất cao, đặc biệt tăng dần về cuối năm Đầunăm 2005  nguồn vốn tự bổ sung = 0,6790% lần so với nguồn vốn thì cuốinăm  nguồn vốn tự bổ sung đã tăng lên và = 0,7244% lần so với  nguồnvốn.

1.2 Mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh.

Để tiến hành hoạt động kinh doanh bình thờng công ty cần có một sốvốn lu động nhằm dự trữ các loại TSLĐ cho KD và lu thông Công ty cónhiệm vụ tổ chức huy động, sử dụng có hiệu quả bảo toàn vốn, phân bổ hợp

lý có tiền hiện có để đáp ứng tốt nhu cầu của KD trong đó có nhu cầu vềTSLĐ Nhu cầu về vốn LĐ đợc phù hợp với HC, quy mô SXKD và thờng đ-

ợc thể hiện trong kế hoạch dự trữ TSLĐ

Bảng 1.3 Phân tích tình hình vốn lu thôngChỉ tiêu Đầu năm (đ) Cuối năm (đ) Chênh lệchNguồn vốn phân định 687.191.093 682.547.899 - 4.643.194Nguồn vốn tự bổ sung 482.292.203 427.819.386 - 54.527.183Nguồn vốn tín dụng 389.253.507 187.590.000 - 201.663.207

Qua bảng 1.3 ta thấy tất cả các nguồn vốn đều giảm cả về số tuyệt

đối và số tơng đối

Ta phân tích thấy nguồn vốn tín dụng của công ty cuối năm 2005giảm so với đầu năm là 201.663.207 đồng Điều này cho thấy công ty đã sửdụng nguồn vốn của mình là chủ yếu và giảm lợng vốn vay tín dụng đểgiảm bớt tỷ lệ lãi suất trong giá thành Nh vậy ta có thể thấy đợc năng lực

Đi vào xem xét mức đảm bảo của nguồn vốn LĐ vốn TS dự trữ thực tếcủa công ty ta có công thức

Mức đảm bảo VLĐ = Nguồn VLĐ thực tế - TS dự trữ thực tế

Trong đó VLĐ thực tế = Nguồn VLĐ + NV tín dụng

Nguồn vốn LĐ = Nguồn vốn pháp định + Nguồn vốn bổ sung

Theo phòng số liệu kế toán cung cấp cho ta cơ cấu VLĐ nh bảng 1.4

Trang 18

C¬ cÊu vèn L§

Trang 19

Năm 2005 so với 2004 có  nguồn vốn tăng 256.028.638 đồng, trong

đó vốn dự trữ tăng 163.441.236 đồng, vốn trong KD tăng 50.808.972 đồng,vốn lu thông tăng 41.682.412 đồng

Nh vậy ta có thể thấy đợc quá trình sử dụng và phân phối lu động của công

ty rất hiệu quả, tỷ lệ tăng qua các năm tơng đối lớn Riêng năm 2005 có tốc độtăng mạnh xét cả về số tơng đối và tuyệt đối Tuy nhiên nhìn vào bảng 1.4 ta thấythành phần tồn kho vẫn tăng qua các năm công ty cần có biện pháp nhằm giảm l-ợng hàng tồn kho này vì chính lợng hàng tồn kho làm giảm vốn lu động cũng nhhạn chế khả năng thanh toán nhanh của công ty

Trang 20

Từ bảng 1.6 ta tính đợc bảng 1.7 Bảng 1.7 So sánh vốn lu động bình quân các năm

Năm 2005 so với 2003 thì  vốn LĐ bình quân tăng 564.360.574 đ,trong đó vốn dự trữ bình quân tăng 184.915.099 đ, vốn KD bình quân tăng161.249.347đ, vốn KD bình quân tăng 161.249.347đ, vốn lu thông bình quân218.112.364 đ

và chuyển vào sử dụng phục vụ hoạt động KD của công ty

Trang 21

1 Nguyên giá TSCĐ bình quân 574.288.484 742.238.609 766.591.986

2 Khấu hao TSCĐ bình quân 417.414.387 473.377.736 493.695.024

3 Giá trị còn lại TSCĐ bình quân 156.866.097 268.500.873 272.896.692

Bảng 1.10 So sánh vốn CĐ bình quân

Số tiền (đ) Số tiền (đ) Số tiền

1 Nguyên giá TSCĐ bình quân 167.995.125 42.303.502 24.353.377

2 Khấu hao TSCĐ bình quân 56.323.349 52.280.637 19.957.288

3 Giá trị còn lại TSCĐ bình quân 111.634.776 41.030.869 4.396.089

Qua bảng 1.8; 1.9; 1.10 ta thấy nguyên giá bình quân khấu hao bìnhquân, giá trị còn lại bình quân TSCĐ của Công ty TNHH P.Lan trong 3 năm(2003, 2004, 2005) đều tăng Cụ thể nếu so sánh năm 2004 với 2005 thì giá trịTSCĐ bình quân tăng 167.995.125 đ, khấu hao TSCĐ bình quân tăng56.323.349 đ giá trị còn lại tăng 111.364.776 đ

Nếu so sánh năm 2005 với 2003 thì giá trị TSCĐ bình quân của công tytăng 42.303.902 đ , khấu hao TSCĐ bình quân tăng 91.280.637 đ, giá trị cònlại bình quân tăng 41.030.869 đ

Nếu so sánh năm 2005 với 2004 thì ta thấy nguyên giá TSCĐ bình quântăng 24.353.377 đ, khấu hao TSCĐ bình quân tăng 18.957.288 đ, giá trị cònlại TSCĐ bình quân tăng 4.396.089 đ

1.3 Xác định chỉ tiêu hệ quả sử dụng vốn

Bảng 1.11 Tính doanh thu và giá trị KD

Trang 22

Qua bảng 1.11 ta thấy  giá trị KD của Công ty TNHH P.Lan qua 3năm 2003- 2005) đều tăng Cụ thể năm 2004 so với 2003 tăng 70.294.193 đ,năm 2005 so với 2003 tăng 87.824.498 đ, năm 2005 so với 2004 tăng17.530.305đ Điều cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty hàng năm đềutăng trởng và phát triển tuy nhiên bên cạnh doanh thu tăng thì ta thấy chênhlệch sản tồn kho ở mức cao nên ta thấy KD của công ty cha đi vào hệ thốnglàm chết 1 lợng vốn KD Do vậy công ty cần xem và bố trí lại hệ thống KDcho phù hợp và có hệ quả cũng nh cân đối cung cầu về SP trên thị trờng.

Bảng 1.12 Tính lợi nhuận thô và lợi nhuận ròng

2003 lợi nhuận thô giảm 170.539 đ lợi nhuận ròng giảm 1.821.201 đ Năm

2005 so với 2004 lợi nhuận thô lại tăng 2.253.223 đ lợi nhuận ròng tăng593.529 đ Nh vậy đến năm 2005 công ty đã khắc phục đợc những khó khăn

và hoạt động kinh doanh đã và đang tơng đối có hiệu quả

2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Phơng Lan

2.1 Khái niệm và nguyên tắc XD hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

Hệ thống chỉ tiêu là tập hợp những chỉ tiêu có thể phản ánh các mặt, các tínhchất quan trọng nhất, các mối quan hệ cơ bản nhất giữa các mặt trong tổng thể

và mối quan hệ giữa tổng thể với các hiện tợng có liên quan

Cũng nh vậy, hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn phải đợc xây dựngtrên thực tế, phải đáp ứng đợc yêu cầu nh sau:

- Xác định đúng bản chất, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

- Đảm bảo tính hệ thống, tức là phải xác định rõ trong hệ thống chỉ tiêu

đợc xây dựng chi tiêu nào chủ yếu, chi tiêu nào là thứ nhất, chi tiêu nào là chitổng hợp và chỉ tiêu nào phản ánh từng mặt của hiệu quả

- Đảm bảo tính so sánh đợc giữa hai chỉ tiêu kết quả và chi phí

- Hệ thống các chi tiêu đầy đủ, không quá phức tạp, phản ánh đầy đủ các

Trang 23

Nh đã phân tích ở trên, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế là quan hệ giữa chỉ tiêuhiệu quả và chỉ tiêu chi phí Vì vậy muốn xây dựng hệ thống chỉ tiêu hiệu quả

sử dụng vốn phải xác định đúng đắn các chỉ tiêu kết quả và chi phí

a Xác định các chỉ tiêu kết quả và chi phí

* Xác định các chỉ tiêu kết quả.

- Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất (GO) (Goss ontpnt)

GO là toàn bộ giá trị vật chất và dịch vụ cho hoạt động sản xuất tạo ratrong một thời kỳ nhất định

Chỉ tiêu GO đã tính đến toàn bộ kết quả của một chu kỳ sản xuất baogồm: giá trị thành phẩm, bán thành phẩm và sản phẩm dở dang kỳ trớc chuyểnsang cho kỳ này và kỳ này chuyển sang kỳ sau Vì thế chỉ tiêu GO đảm bảotính đúng đắn, không tính thừa, không bỏ sót đối với những giá trị đợc tạo ratrong kỳ

Với tình hình thực tế của công ty vật t ngân hàng, chỉ tiêu GO đợc xác

định nh sau:

Trong đó: DT: Doanh thu

SPTK: Chênh lệch sản phẩm tồn kho

Chỉ tiêu doanh thu.

Doanh thu là chỉ tiêu tổng hợp tính bằng tiền theo giá thực tế của từng

kỳ, phản ánh toàn bộ giá trị của sản phẩm mà Công ty đã tiêu thụ và thu đợctiền trong một thời gian nhất định

Doanh thu phản ánh số vốn mà Công ty đã thu hồi sau quá trình sản xuấtkinh doanh Nó biểu hiện khối lợng sản phẩm mà xã hội đã thừa nhận tức là

đã thỏa mãn nhu cầu xã hội Do đó chỉ tiêu này có ý nghĩa trong cơ chế thị ờng hiện nay, khuyến khích Công ty không những chỉ quan tâm đến khâu sảnxuất, chăm lo việc tăng chất lợng sản phẩm mà còn đặt ra yêu cầu rất cao đốivới doanh nghiệp trong khâu tiêu thụ

tr-Doanh thu của Công ty đợc tính theo công thức DT = P1q1

Trong đó: DT: Doanh thu

P1: Giá từng loại sản phẩm

q1: Khối lợng sản phẩm từng loại tơng ứng

- Chỉ tiêu giá trị tăng thêm (VA).

Chỉ tiêu gái trị tăng thêm (hay giá trị gia tăng) là một trong những chỉtiêu tổng hợp quan trọng phản ánh toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt

GO = DT + SPTK

Trang 24

Giá trị tăng thêm là thớc đo kết quả hoạt động kinh tế tạo ra của cải vậtchất dịch vụ Tổng giá trị tăng thêm của các ngành, các đơn vị trên một quốcgia tạo thành thu nhập quốc dân Giá trị tăng của một đơn vị là phần đóng gópcủa đơn vị vào thu nhập quốc dân.

VA không nh lợi nhuận, giá trị tăng thêm đề cập đến toàn bộ giá trị mới

đợc tạo ra Giá trị tăng thêm có thể tính theo 2 phơng pháp

- Phơng pháp sản xuất

- Phơng pháp phân phối

Giá trị tăng thêm (VA) của Công ty vật t ngân hàng đợc tính theo côngthức:

- Chỉ tiêu lợi nhuận.

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của sản xuất kinh doanh Lợinhuận là chỉ tiêu tính bằng tiền phản ánh chênh lệch giữa thu nhập và chi phí

để tạo ra thu nhập đó

Trong đó:LN: Lợi nhuận DT: Doanh thu

Z: Tổng chi phí cho sản xuất đã tiêu thụLợi nhuận cao hay thấp phản ánh chất lợng hoạt động của doanh nghiệp.Dựa vào lợi nhuận này Nhà nớc sẽ tính các khoản thuế thu nhập, thuế lợitức… sử dụng) Tuy nhiên qua bảng trên ta thấy tỷ trọng vốn CĐ doanh nghiệp phải nộp Sau khi đã trừ đi các khoản thuế này, phần cònlại là lợi nhuận, đây là khoản thuộc quyền sử dụng của doanh nghiệp Nó đợcdùng để mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống cho ngời lao động

* Xác định các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn.

* Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả chung nhất của doanh nghiệp trong việcquản lý sử dụng vốn sản xuất Chỉ tiêu này thể hiện bởi quan hệ so sánh giữakết quả sản xuất trong kỳ (giá trị sản xuất, doanh thu VA, lợi nhuận… sử dụng) Tuy nhiên qua bảng trên ta thấy tỷ trọng vốn CĐ) và so

VA = Tiền lơng + Bảo hiễm xã hội + khấu hao TSCĐ + Lợi nhuận.

LN = DT + Thuế

TTĐ

LN thuần = LN thô - Thuế

Ngày đăng: 09/04/2013, 23:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty. - Hoàn thiện việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Phương Lan
Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 6)
Bảng cân đối số  phát sinh - Hoàn thiện việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Phương Lan
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 9)
Bảng 4.2 phân tích tình hình nguồn vốn lưu động. - Hoàn thiện việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Phương Lan
Bảng 4.2 phân tích tình hình nguồn vốn lưu động (Trang 10)
Bảng 1.8 Cơ cấu vốn CĐ - Hoàn thiện việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Phương Lan
Bảng 1.8 Cơ cấu vốn CĐ (Trang 21)
Bảng 2.3. Tính hiệu suất vốn CĐ - Hoàn thiện việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Phương Lan
Bảng 2.3. Tính hiệu suất vốn CĐ (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w