1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty CPTĐ thác bà

25 502 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 411 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xây dựng “Chiến lược sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần thuỷ điện Thác Bà giai đoạn 2011 –2020 và giải pháp thực thi” là yêu cầu hết sức cần thiết đối với Công ty.. Thứ hai: Chiến

Trang 1

tư vào ngành điện (trước mắt tập trung vào nguồn điện), đồng thời đa dạng hoá thành phần đầu tư thông qua cổ phần hoá nhiều đơn vị của ngành điện và cho phép tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được phép đầu tư vào lĩnh vực SXKD điện năng.

2 Sự cần thiết của chiến lược sản xuất kinh doanh:

Các doanh nghiệp đang đối mặt với cơ hội và thách thức ngày càng lớn, môi trường cạnh tranh khốc liệt Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải có chiến lược sản xuất kinh doanh hiệu

quả Việc xây dựng “Chiến lược sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần thuỷ điện Thác Bà giai

đoạn 2011 –2020 và giải pháp thực thi” là yêu cầu hết sức cần thiết đối với Công ty.

Thứ nhất: Thông qua chiến lược được xây dựng, Công ty CP thuỷ điện Thác Bà có cơ hội xem xét xác định tầm nhìn, sứ mạng của Công ty, đánh giá các cơ hội, thách thức bên ngoài, các điểm mạnh, điểm yếu bên trong.

Thứ hai: Chiến lược được xây dựng sẽ là định hướng cho hành động của công ty trong giai đoạn 2010 – 2020, làm căn để cứ Công ty xây dựng các mục tiêu và biện pháp quản trị hiệu quả; các giải pháp làm cơ sở và định hướng cho quá trình sản xuất kinh doanh; dự kiến các phương án phòng tránh rủi ro, giải quyết các khó khăn và thách thức để công ty có thể ổn định sản xuất và phát triển bền vững.

3 Mục đích, đối tượng, phạm vi của đề án:

Đề án tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Thuỷ điện Thác Bà trong thời gian 5 năm, từ 2006 đến 2010 trên cơ sở kết hợp với việc phân tích đánh giá tác động và ảnh hưởng của yếu tố môi trường, xu hướng tái cơ cấu ngành điện, điểm mạnh, các điểm yếu, cũng như những hạn chế trong công tác quản trị của Công ty, làm cơ sở đề xuất và lựa chọn chiến lược SX-KD phù hợp với Công ty trong giai đoạn 2011 đến 2015 và định hướng đến

Trang 2

2020 Đồng thời đưa ra các nhóm giải pháp và chiến lược chức năng nhằm hỗ trợ thực thi chiến lược.

4 Kết cấu đề án:

Phần - Mở đầu

Chương 1: Phân tích thực trạng công ty Thuỷ điện Thác Bà

Chương 2: Đề xuất chiến lược, giải pháp và kiến nghị

Phần - Kết luận

Trang 3

Chương I: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SX-KD CỦA CÔNG TY CPTĐ

Năm 1995, nhà máy Thuỷ điện Thác Bà chuyển về trực thuộc Tổng Công tyĐiện lực Việt Nam

Năm 2005, nhà máy Thuỷ điện Thác Bà được chuyển thành Công ty Thuỷđiện Thác Bà, là đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Điện lựcViệt Nam theo

Ngày 31/3/2006, Công ty Thuỷ điện Thác Bà chính thức hoạt động dưới hìnhthức công ty cổ phần

Ngày 29/8/2006, cổ phiếu của công ty Công ty cổ phần Thủy điện Thác Bàchính thức giao dịch tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội Ngày19/10/2009, cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch tại sở Giao dịch chứngkhoán TP Hồ Chí Minh

 Mua bán, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị;

 Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, quản lý đầu tư xây dựng, tư vấn giám sátthi công xây lắp các công trình điện;

 Đầu tư các công trình nguồn và lưới điện;

 Bồi dưỡng, đào tạo về quản lý, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị nhàmáy điện;

 Kinh doanh dịch vụ du lịch

Trang 4

1.3 Mô hình và cơ cấu tổ chức:

Đại hội đồng Cổ đông: Tổng số cổ đông tổ chức và cá nhân đến ngày 30/9/2010

là 3380 Tỷ lệ sở hữu vốn trong Công ty tính đến thời điểm 31/12/2010 là:

2 Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh Vốn nhà nước (SCIC) 24,00%

4 Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực (EVNFC) 5,92%

TỔNG GIÁM ĐỐC

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG

QUẢN TRỊ QUẢN TRỊ

Phòng KH-VT

Phòng TC-KT

Phòng

Kỹ thuật

PX Vận hành

Trung tâm DVKT

P.TỔNG GĐ KT

P.TỔNG GĐ SC

Trang 5

Hội đồng quản trị: Danh sách HĐQT (tại thời điểm 31/12/2010):

- Ông Đại Ngọc Giang: Chủ tịch HĐQT

- Ông Nguyễn Quốc Chính: Thành viên HĐQT

- Ông Nguyễn Quang Quyền: Thành viên HĐQT

- Ông Nguyễn Trọng Hiền: Thành viên HĐQT

- Ông Vũ Hoàng Chương: Thành viên HĐQT

Ban kiểm soát: Danh sách Ban Kiểm soát (tại thời điểm 31/12/2010):

- Bà Đỗ Thị Vang: Trưởng Ban kiểm soát

- Ông Nguyễn Hoài Linh: Thành viên BKS

- Ông Nguyễn Tuấn Linh: Thành viên BKS

Ban Tổng Giám đốc:

Danh sách Ban Tổng Giám đốc (tại thời điểm 31/12/2010):

- Ông Nguyễn Quốc Chính: Tổng Giám đốc

- Ông Khuất Minh Toản: Phó Tổng Giám đốc

- Ông Nguyễn Quang Thắng: Phó Tổng Giám đốc

- Ông Nguyễn Quốc Chi: Phó Tổng Giám đốc

Chi nhánh của Công ty: Trung tâm dịch vụ kỹ thuật

Được thành lập theo Quyết định số 846/QĐ-TĐTB-HĐQT ngày 14 tháng 7năm 2010 của HĐQT Trung tâm dịch vụ kỹ thuật có nhiệm vụ sửa chữa thườngxuyên và sửa chữa lớn các thiết bị công trình phần cơ khí, phần điện và các côngtrình thủy công, kiến trúc và các thiết bị, công trình khác của Nhà máy thuỷ điệnThác Bà; Tham gia tìm kiếm thị trường, ký kết các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật vớikhách hàng trong phạm vi được uỷ quyền; Thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹthuật với khách hàng

Cơ cấu của Trung tâm như sau:

- Ban giám đốc gồm có 1 giám đốc và 01 phó giám đốc

- Phòng tổng hợp

- Phân xưởng Điện - tự động

- Phân xưởng Cơ khí - thuỷ công

Trang 6

2 Nội dung chiến lược giai đoạn 2006-2009

Theo phương án cổ phần hoá được xây dựng năm 2005, Công ty CPTĐ Thác

Bà phải thực hiện các mục tiêu sau:

2.1 Sản xuất kinh doanh:

- Tìm kiếm các cơ hội đầu tư tài chính, góp vốn liên doanh với các đơn vịkhác trong cùng ngành, ưu tiên đầu tư, phát triển các dự án nguồn điện

- Tuyển dụng các cán bộ có đủ trình độ năng lực, nhiệt tình công việc để bổsung khi cần thiết

- Giải quyết đúng đắn và đầy đủ chế độ chính sách cho số lao động dôi dư

- Số lao động và thu nhập của người lao động trong các năm tiếp theo phải đạt như sau:

STT CHỈ TIÊU Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Trang 7

1 Lao động (người) 179 179 179 179

2 Thu nhập bình quân

(đồng/người/tháng) 2.898.000 2.898.000 2.898.000 2.898.000

3. Phân tích kết quả hoạt động của Công ty từ năm 2006 – 2010

3.1 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh 2006 – 2010

3.1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh các năm

Đơn vị tính: Tỷ đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.8 9.3 14.0 11.1 14.2

7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 55.1 78.8 177.8 141.4 48.0

11 Lợi nhuận kế toán trước thuế 55.5 79.7 178.1 141.5 48.1

Qua báo cáo kết quả kinh doanh thấy rằng lợi nhuận trước thuế năm 2007tăng hơn năm 2006 là 24.2 tỷ (tăng 43.6%), năm 2008 tăng hơn năm 2007 là 98,4 tỷ(tăng 123,5%), năm 2009 thấp hơn năm 2008 là 45 tỷ, năm 2010, giảm rất nhiều sovới năm 2009 vì 2 nguyên nhân: lượng nước về hồ thấp và giá bán điện chỉ đượctính bằng 90% giá bán điện 4 năm trước

Năm đầu tiên của công ty cổ phần hoá có nhiều khó khăn về tài chính, nguồnthu nhập khác, thu nhập tài chính không có, công tác điều hành bỡ ngỡ, chưa quenvới cơ chế mới Các năm sau, Công ty đã dần khắc phục và tích luỹ tài chính, tài sảndòng tăng, có điều kiện tăng thu nhập tài chính

Trang 8

3.1.2 Xét v c c u doanh thu bán hàng và cung c p d ch v ề cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ịch vụ ụ

)

Tỷ trọn g (%)

Giá trị (tỷ đồng )

Tỷ trọn g (%)

Giá trị (tỷ đồng )

Tỷ trọn g (%)

Giá trị (tỷ đồng )

Tỷ trọn g (%)

Giá trị (tỷ đồng )

Tỷ trọn g (%) Doanh

thu bán

hàng

118.

4 99.9 5 170. 1 99.9 1 244, 5 99.9 200, 5 99,7 131. 4 99.8 Doanh

Doanh thu từ hoạt động sản xuất và kinh doanh điện năng vẫn chiếm tỷ trọngchủ yếu trong tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, khoảng 99,9%

3.1.3 V kh năng sinh l i: ề cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ả năng sinh lời: ời:

Đơn vị tính: % Chỉ tiêu 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm Trung bình

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /

Tổng tài sản (ROA) 7,8% 10,5% 19,1% 13,6% 5,1% 11,2%

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /

Doanh thu thuần 46,7% 46,9% 66,4% 62,2% 31.7 % 50,8%

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế /

Trang 9

nhân tố tác động đến tỷ suất lợi nhuận kinh doanh như chỉ số lãi cơ bản trên cổphiếu (EPS), tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets, ROA) và tỷ sốlợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common equity, ROE) của Công tyđều tăng trưởng

3.2 Tài chính và đầu tư

Tháng 12/2007, Công ty đã thực hiện bàn giao vốn và tài sản Nhà nước sangCông ty cổ phần Tại thời điểm chuyển sang công ty cổ phần (31/3/2006), giá trịthực tế doanh nghiệp là 746.542.205.888 đồng, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước là646.027.856.113 đồng; giá trị cổ phần Nhà nước tại Công ty CPTĐ Thác Bà là476.250.000.000 đồng, chiếm 75% Hiện tại, vốn nhà nước tại Công ty là 51%

3.2.1 C c u tài s n: ơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ả năng sinh lời:

TT Các hệ số tài chính Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Năm 2009

Năm 201 0

Trun g bình

3.2.2 C c u ngu n v n ơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ồn vốn ốn

TT Các hệ số tài chính 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm Năm 201

0

Trun g bình

3.2.3 Đầu tư

Từ cuối năm 2006, Công ty đã tập trung tìm kiếm các cơ hội đầu tư và tíchluỹ vốn Công ty đã xem xét đầu tư các dự án nhiệt điện, thủy điện quy mô nhỏkhoảng 20MW nằm tại khu vực Miền Bắc nhằm tận dụng lợi thế kinh nghiệm vậnhành thủy điện sẵn có của công ty Hiện nay, Công ty đã góp vốn vào dự án nhiệt

Trang 10

điện Hải Phòng với mức góp vốn 1% vốn điều lệ của CTCP Nhiệt điện Hải Phòng(54 tỷ đồng)

3.3 Tổ chức sản xuất và nhân lực

3.3.1 Tổ chức sản xuất

Mô hình tổ chức sản xuất trực tuyến chức năng được áp dụng ổn định, phùhợp với dây truyền sản xuất điện năng; gọn nhẹ, tinh giảm Công ty cũng đã triểnkhai áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001.2 – 2008; ISO 1400

Số đơn vị chức năng, số tổ sản xuất được cơ cấu lại gọn nhẹ, dẫn đến giảmchi phí tiền lương, khoảng 30% (quy đổi theo lương tối thiểu và hệ số năng suất)

3.3.2 Nhân lực

Công ty đã thực hiện vượt mục tiêu đề ra trong phương án cổ phần hoá, sốlao động dôi dư đã giảm hơn kế hoạch 20 người Cụ thể:

- Số lao động thường xuyên tại thời điểm CPH 238 người

- Số lao động chuyển sang Ban CBSX Tuyên Quang 4

Mặc dù, tỷ lệ số lao động dôi dư rất cao (33%) nhưng Công ty đã không xảy

ra hiện tượng mất ổn định sau cổ phần hoá Công việc và chất lượng lao động khôngnhững không bị ảnh hưởng mà hiệu quả còn cao hơn trước

Tuy nhiên, Công ty chưa có phương án đột phá để sử dụng hiệu quả nguồnnhân lực nhàn rỗi, giảm bớt nhân công chờ đợi

Tình hình lao động của công ty tại thời điểm 31/12/2010

2 Lao động có trình độ đại học: 48 người 29.4%

3 Có trình độ cao đẳng, trung

4. Đánh giá thực hiện chiến lược giai đoạn 2006-2010

4.1 Sản xuất kinh doanh

Trong 4 năm 2006, 2007, 2008 và 2009, hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà đã mục tiêu đề ra Doanh thu, lợi nhuận và cổtức trung bình 4 năm đều vượt mục tiêu đề ra trong phương án cổ phần hoá

4.2 Tài chính và đầu tư:

+ Tài chính:

Các chỉ số tài chính của Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà trong 5 năm

từ 2006 đến 2010 cho thấy tình tài chính tương đối lành mạnh Công ty đã thực hiệntốt việc tiết kiệm chi phí giảm giá thành, tăng tính cạnh tranh khi tham gia thịtrường điện

Các chỉ số cũng cho thấy khả năng thanh toán của Công ty rất tốt nhưng hệ

số nợ của Công ty lại rất thấp Như vậy, việc tìm kiếm các nguồn vốn vay với chiphí hợp lý chưa thực hiện tốt Nguyên nhân chính là do Công ty chưa tìm kiếmđược nhiều các dự án đầu tư

Trang 11

- Nhân lực làm công tác đầu tư còn thiếu nên chưa thể đáp ứng và triển khaitốt mục tiêu chiến lược đề ra

- Nguồn vốn trong giai đoạn này còn hạn chế và chi phí vốn cao

4.3 Tổ chức sản xuất và bố trí nguồn nhân lực:

Công ty đã làm tốt vấn để về sản xuất và giải quyết số lao động dôi dư Tuynhiên, cũng còn những hạn chế cần rút kinh nghiệm và có phương hướng trongchiến lược tới, như mở rộng sản xuất tìm thêm việc làm cho người thay cho việcgiảm số lao động dôi dư

5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Công ty

5.1. Phân tích các yếu tố vĩ mô

5.1.1 Môi trường kinh tế:

Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng đến thànhcông và chiến lược của một doanh nghiệp Các nhân tố chủ yếu mà nhiều doanhnghiệp thường phân tích là: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hốiđoái và tỷ lệ lạm pháp;

Tốc độ tăng trưởng: Giai đoạn 2006-2008 là giai đoạn nền kinh tế có tốc độ tăng

trưởng tương đối cao GDP xấp xỉ 8-9%/năm dẫn đến nhu cầu dùng điện của các hộsản xuất công nghiệp và toàn xã hội tăng trưởng ở mức 15-17%/năm Tuy vậy hiệntại nền kinh tế Việt Nam đang gặp khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tếtoàn cầu, nhu cầu sử dụng điện của các hộ SX công nghiệp dự kiến trong vòng 3năm tới mới có thể khôi phục đà tăng trưởng như giai đoạn 2006-2008

Mặt khác, Việt Nam vẫn là quốc gia thiếu điện nên nhu cầu về điện và pháttriển nguồn điện vẫn đòi hỏi ở mức cao, kể cả trong tương lai Đây có thể được xemnhư cơ hội của ngành điện nói chung và Công ty CPTĐ Thác Bà nói riêng

Chính sách tiền tệ và tỉ giá hỗi đoái: Trên thực tế, nếu tỷ lệ lạm phát cao là mối đe

dọa dẫn đến doanh nghiệp không thể làm chủ việc kiểm soát giá cả, chi phí và tiềncông, cụ thể nó gây ra tăng chi phí sản xuất, tăng chi phí tiền lương trong trườnghợp nhà nước có quyết định điều chỉnh mức lương cơ bản để bù giá Nếu khôngcũng gây khó khăn cho đời sống của người làm công ăn lương dẫn đến giảm nhiệttình và năng suất lao động Lạm phát và tỷ giá tăng lên, dự án đầu tư trở nên mạohiểm hơn, rút cục các doanh nghiệp sẽ giảm nhiệt tình đầu tư phát triển sản xuất

Với công ty CPTĐ Thác Bà các chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái và lạmphát cao như giai đoạn hiện tại có gây tăng chi phí nhập khẩu thiết bị dự phòng vàthay thế thường xuyên, những ảnh hưởng này không thực sự lớn và không tác độngxấu đến động sản xuất của Công ty Tuy nhiên, lạm phát sẽ ảnh hưởng mạnh đếnCông ty khi thực hiện các dự án đầu tư trong giai đoạn tới Nó gây ra tăng chi phíchi phí nhập khẩu thiết bị, chi phí xây dựng, đồng thời phát sinh các rủi ro dự ánđầu tư của Công ty…

5.1.2 Môi trường công nghệ:

Là nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến chiến lược kinh doanh của cáclĩnh vực, ngành cũng như nhiều doanh nghiệp Sự biến đổi công nghệ làm ảnhhưởng, thậm chí mất đi nhiều lĩnh vực, nhưng đồng thời cũng lại xuất hiện nhiều

Trang 12

lĩnh vực kinh doanh mới, hoặc hoàn thiện hơn Biến đổi công nghệ ảnh hưởng đếnmọi doanh nghiệp, thậm chí cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ Từ đó đòi hỏi các nhàchiến lược phải thường xuyên quan tâm tới sự thay đổi cũng như những đầu tư chotiến độ công nghệ

Với ngành điện bản thân nó là ngành sản xuất có điều kiện, mang tính kỹthuật, sản phẩm được tiêu chuẩn hóa và công nghệ phát điện đến giai đoạn hiện tại

đã phát triển gần như hoàn thiện, ít có cách mạng và đột phá Việc cải tiến côngnghệ chỉ nhằm nâng cao hiệu suất thiết bị, khả năng điều khiển và tự động hóanhằm nâng cao năng suất và tính tin cậy trong sản xuất

5.1.3 Môi trường văn hoá - xã hội:

Trong chiến lược trung và dài hạn đây là nhân tố cơ hội cho nhiều nhà sảnxuất Doanh nghiệp phải tính đến thái độ tiêu dùng, chất lượng sản phẩm nhằm đảmbảo vì lợi ích người tiêu dùng Tuy vậy sản phẩm điện năng do tính chất đặc thù và

là sản phẩm tiêu chuẩn hóa nên ít bị ảnh hưởng yếu tố văn hóa – xã hội

5.1.4 Môi trường tự nhiên:

Quá trình xây dựng chiến lược cần quan tâm đến yếu tố môi trường khí hậu

và sinh thái Sự đe dọa của những thay đổi không dự báo đựơc về khí hậu phải đượccác doanh nghiệp sản xuất có tính mùa vụ xem xét một cách cẩn thận Công tyCPTĐ Thác Bà là doanh nghiệp sản xuất thủy điện, nhiên liệu của nhà máy là nước

tự nhiên nên lượng mưa trong phạm vi lưu vực của nhà máy có tính chất quyết địnhđến sản lượng điện sản xuất của Công ty Ngoài ra yếu tố môi trường khí hậu, sinhthái trên phạm vi toàn quốc như khô hạn hoặc lũ lụt có ảnh hưởng rất lớn đến khảnăng sản xuất và nhu cầu tiêu thụ điện Đặc biệt tính chất bất thường và khó dự báocủa thời tiết, lượng mưa và các đợt lũ thực sự là thách thức rất lớn đối với Công ty

5.1.5 Môi trường chính phủ, luật pháp và chính trị:

Là các nhân tố tác động đến doanh nghiệp theo các hướng khác nhau Chúng

có thể tạo ra cơ hội, trở ngại, thậm chí là rủi ro cho doanh nghiệp Chính phủ làngười tiêu dùng lớn nhất trong nền kinh tế; Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán vềquan điểm chính sách lớn là sự hấp dẫn các nhà đầu tư Hệ thống luật pháp đượcxây dựng và hoàn thiện sẽ là cơ sở để kinh doanh ổn định Chẳng hạn luật về bảo vệmôi trường là điều mà các doanh nghiệp phải tính đến

Với ngành điện nói chung và Công ty CPTĐ Thác Bà nói riêng yếu tố luậtpháp và chính trị ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển cũng như lợi nhuậncủa các doanh nghiệp Cụ thể:

- Ngành điện về bản chất là ngành độc quyền tự nhiên, là công cụ của nhànước trong thực hiện điều hành nền kinh tế vĩ mô

- Gía bán điện đầu ra cho các hộ sản xuất và người tiêu dùng do nhà nước quiđịnh dẫn đến giá điện sản xuất không thể cao

- Hiện tại chính phủ đang có chủ trương tái cơ cấu ngành điện theo hướng phùhợp với cơ chế cho thị trường; kêu gọi đầu tư vào ngành điện (trước mắt tậptrung vào nguồn điện), đa dạng hoá thành phần đầu tư thông qua cổ phần hoácác đơn vị thuộc sở hữu nhà nước (Công ty CPTĐ Thác Bà là một trong cácđơn vị này) và cho phép tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được phép đầu

tư vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện năng;

- Thiết lập cơ chế và thị trường cạnh tranh phát điện qui định các đơn vị phátđiện phải bán điện cho người mua duy nhất là công ty Mua bán điện trựcthuộc tập đoàn điện lực

Ngày đăng: 29/04/2014, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w