1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiện thực nông thôn qua một số tiểu thuyết Việt Nam thời kì đổi mới

25 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện thực nông thôn qua một số tiểu thuyết Việt Nam thời kì đổi mới Lê Quang Huy Trường Đại học KHXH&NV Luận văn ThS.. Chuyên ngành: Lí luận văn học; Mã số: 60 22 32 Người hướng dẫn: P

Trang 1

Hiện thực nông thôn qua một số tiểu thuyết Việt

Nam thời kì đổi mới

Lê Quang Huy

Trường Đại học KHXH&NV Luận văn ThS Chuyên ngành: Lí luận văn học; Mã số: 60 22 32

Người hướng dẫn: PGS.TS Lí Hoài Thu

Năm bảo vệ:2010

Abstract: Nghiên cứu về bức tranh đời sống xã hội và văn hóa làng quê nông thôn trong bốn

tiểu thuyết Thời xa vắng, Bến không chồng, Mảnh đất lắm người nhiều ma, Dòng sông Mía, phác hoạ những tồn tại và nảy sinh trong bức tranh văn hoá làng quê Việt Nam thời kì đổi mới Nghiên cứu đến vấn đề con người cũng như quan tâm đến việc phát hiện những chuyển biến trong lối sống, tâm lí, tình cảm của người nông dân trước sự thay đổi của xã hội Bên cạnh những tìm tòi về nội dung thể hiện của tác phẩm, làm rõ phong cách chiếm lĩnh và phản ánh hiện thực

của các tác giả trong thời kỳ này

Keywords: Tiểu thuyết; Văn học Việt Nam; Văn học đương đại; Lý luận văn học

Content:

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỞ ĐẦU 4

Chương 1: BỨC TRANH ĐỜI SỐNG XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁ LÀNG QUÊ TRONG BỐN TIỂU THUYẾT: THỜI XA VẮNG, BẾN KHÔNG CHỒNG, MẢNH ĐẤT LẮM NGƯỜI NHIỀU MA , DÒNG SÔNG MÍA 12

1.1 Bức tranh nông thôn đa dạng với nhiều phong tục tập quán 12

1.2 Một xã hội nhức nhối những vấn đề nóng bỏng khó giải quyết 22

1.2.1 Nông thôn với những lý tưởng và niềm đau trong chiến tranh 22

1.2.2 Quan hệ lao động sản xuất đầy khắc nghiệt 36

1.2.3 Sự đối đầu khốc liệt giữa các dòng họ 44

1.3 Đời sống nông thôn trước những biến đổi của xã hội 50

1.3.1 Lối sống theo kiểu “một người làm quan cả họ được nhờ”, dựa vào uy danh dòng họ 50

1.3.2 Sức mạnh nằm trong tay kẻ lắm tiền 56

Chương 2BI KỊCH CỦA CON NGƯỜI NÔNG THÔN 61

2.1 Con người bị trói buộc bởi uy danh dòng họ 61

2.2 Con người nô lệ của khát vọng quyền lực 70

2.3 Con người cam chịu khuất phục trước định kiến của gia đình và xã hội 79

2.4 Người phụ nữ - những thân phận đa đoan………

Chương 3: ĐÔI NÉT VỀNGHỆ THUẬT BIỂU HIỆN 90

3.1 Nghệ thuật khắc họa nhân vật: 90

3.1.1 X ây dựng những chi tiết ngoại hình: 90

3.2.2 Biểu hiện nội tâm nhân vật: 91

3.1.3 Miêu tả hành động nhân vật: 91

3.2 Ngôn ngữ: 92

3.2.1 Ngôn ngữ trần thuật (ngôn ngữ người kể chuyện): 92

3.2.2 Ngôn ngữ nhân vật 93

Trang 3

3.3 Không gian và thời gian nghệ thuật: 93

3.3.1 Không gian nghệ thuật: 93

3.3.2 Thời gian nghệ thuật: 94

KẾT LUẬN 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

ã ó s ó ã M ô ó ỗ á

ó l ố ấ á sợ” M ố b â

ố b ó ấ

Trang 5

3.Đối tượng nghiên cứu

ma ( ễ K ắ ờ ), Dòng sông Mía (Đ ắ )

4 Phạm vi nghiên cứu

á ờ ổ á ấ xã : ấ xâ d ĩ xã ấ ấ

ấ ê á ấ ô ô ợ

Trang 6

bày trong bố Thời xa vắng, Bến không chồng, Mảnh đất lắm người nhiều ma, Dòng sông Mía ú ô sẽ ố ắ á ồ

6.Phương pháp nghiên cứu

C I: B á l ê bố : Thời xa vắng, Bến không chồng, Mảnh đất lắm người nhiều ma, Dòng sông Mía

C II: B ờ ô ô

C III: M số ấ b

Trang 7

Chương 1 BỨC TRANH VĂN HOÁ LÀNG QUÊ TRONG BỐN TIỂU

THUYẾT: THỜI XA VẮNG, BẾN KHÔNG CHỒNG, MẢNH ĐẤT

LẮM NGƯỜI NHIỀU MA , DÒNG SÔNG MÍA

1.1 Bức tranh nông thôn đa dạng với nhiều phong tục tập quán

1.2 Một xã hội nhức nhối những vấn đề nóng bỏng khó giải quyết

1.2.1 Nông thôn với những lý tưởng và niềm đau trong chiến tranh Trong Thời xa vắng, Bến không chồng, Mảnh đất lắm người nhiều ma, Dòng sông Mía ô á ẩ ê ng

ú b l lổ

dấ ấ ờ ẫ ẹ á ô

lử lý ẹ á ố ê ã

Trang 8

Đồ ờ ũ b l lổ ấ

ũ d ợ ầ ỗ ấ á

ờ ờ lẫ ờ H ó á á á á ẩ ợ ìn

1.3 Con người nông thôn trước những biến đổi của xã hội

1.3.1 Lối sống theo kiểu “một người làm quan cả họ được nhờ”, dựa vào uy danh dòng họ

ã ó xã ô ô ợ ê s

â Q â ô ô l d ễ

Trang 10

b b ô á ó

2.2 Con người nô lệ của khát vọng quyền lực

Trang 11

C ờ ờ l ô á ó ấ

xã ó l lợ ch cho

b â ờ á ỡ Dâ ó â :

M l s xó b ” : ầ ” á l ầ ô ồ ô ô

b ờ số H ù ẫ ẫ

á ô ê ô dá ố ố ê ô

dá ấ bỏ

Trang 12

Chương 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ THUỘC NGHỆ THUẬT BIỂU HIỆN

3.1 Nghệ thuật khắc họa nhân vật:

3.1.1 X ây dựng những chi tiết ngoại hình:

Trong ngh thu t khắc ho nhân v t, các y u tố v ngo i hình óng vai trò khá quan tr ng Theo quan ni m dân gian truy n thố : x ặt mà bắt hình d ” c nhìn ngo i hình có th thấy ợc phần nào tính cách

và tâm a con ng ời Mỗi lo i nhân v t có m t ngo i hình riêng bi t Khi nhân v t xuất hi n v i m t ngo i hình ợc cá th hóa thì tính cách cũng b c

l dễ dàng h n Các nhà v n ặc bi t chú ý n y u tố này trong vi c xây

d ng nh ng nhân v t chính, nhân v t trung tâm c a tác phẩm

Các nhà v n thời kì ổi m i vẫn ti p nối truy n thống t vi c l a ch n

nh ng chi ti t ngo i hình riêng bi t, ặc sắc cho mỗi lo i nhân v t Trong ó

có nh ng con ng ời c a ời th ờng ti m ẩn vẻ ẹp bình d sau lũy tre làng

H mang dáng vẻ bên ngoài chân chất m c m c nh ồng ất, nh khoai lúa Có th thấy khi vi t v nông thôn, các nhà v n u nhìn thấy nh ng

ng ời con sinh ra n i làng quê, dù l n lên trong hoàn c nh nào vẫn ẩn ch a

s c khoẻ, vẻ ẹp thuần phác nh ng m nh mẽ, ằm thắm; gi n d nh ng ầy

s c sống Đó là k t qu c a cu c sống trong s chan hoà v i thiên nhiên trong s lao ng cần mẫn

N u nh nhân v t nh ng ng ời phụ n thu c tuy n nhân v t chính trong các ti u thuy t phần l n u ợc xây d ng v i ngo i hình giàu s c sống và ti m ẩn s nhân h u, thì nh ng ng ời n ông nh Hàm, Phúc,

C n l i ợckhắc ho v i ngo i hình ầy ph n c m Nh th , các nhà

hình c áo, góp phần cá th hoá ợc tính cách nhân v t Đó là k t

qu c a s v n dụng sáng t o ngh thu t truy n thống và óc quan sát cùng cách th hi n tinh t c a các nh ng cây bút trong thời i m i

Bên c nh nh ng nhân v t ợc xây d ng t nhi u chi ti t ngo i hình chân

th c nh th , có nh ng nhân v t rất ám nh ối v i ng ời c H là nh ng hình t ợng ngh thu t th hi n rõ s sáng t o c a nhà v n Khi ợc khắc

Trang 13

h a thành công, h có kh n ng bi u hi n sinh ng cách c m, cách nghĩ

c a nhà v n v m t ối t ợng, m t l p ng ời nào ó trong xã h i Đó là

nh ng nhân v t d th ờng nh Quy nh, Lẹ …

Có th khẳng nh vi c xây d ng nhân v t t nh ng chi ti t ngo i hình

là m t th m nh c a ti u thuy t vi t v nông thôn thời kì ổi m i S c sống

c a hình t ợng các nhân v t chính là ấn t ợng m nh mẽ v nh ng ặc i m

b ngoài c a mỗi con ng ời Ngo i hình c a h v a cá th hóa sâu sắc nhân

v t, v a có s c khái quát hi n thân cho m t l p ng ời, m t ki u ng ời nào ó nông thôn x a

3.2.2 Khắc hoạ nội tâm nhân vật:

Ngh thu t khắc h a tâm lí nhân v t là y u tố quan tr ng ánh dấu s ổi

m i hi n i c a ti u thuy t Th gi i n i tâm bao gồm tâm tr ng, suy nghĩ,

c m xúc, c m giác và nh ng ph n ng tâm lí c a nhân v t tr c nh ng c nh

ng , tình huống mà nhân v t tr i nghi m hoặc ch ng ki n

N i tâm nhân v t có khi ợc th hi n tr c ti p qua ngôn ng c a ng ời

k chuy n, hay khi nhân v t t b c b ch tâm tr ng, tấm lòng mình; có khi

hi n lên qua cách c m nh n c a nhân v t khác, có khi b c l trong nh ng

c m nh n v thiên nhiên, ời số … c khắc h a nhân v t bằng nh ng chi ti t n i tâm khi n cho nh ng nhân v t ấy tr nên gần gụi h n v i ời

th ờng V i tất c c m xúc buồn vui, yêu ghét, c m gi n hay t hào, h

b c vào trang sách t chính cu c ời Th gi i tâm hồn c a nhân v t làm cho b c tranh hi n th c ời sống ợc ph n ánh có chi u sâu h n Các hình

t ợng ngh thu t th hi n chân th c h n suy nghĩ, ánh giá c a ng ời vi t

v con ng ời

3.1.3 Miêu tả hành động nhân vật:

Miêu t hành ng nhân v t là m t cách th c khá quan tr ng và hi u qu khắc ho tính cách nhân v t Nh ng kẻ b c ác hành ng trong s l nh lùng, tàn nhẫn; nh ng ng ời có tâm, có c trong hành ng luôn ẩn ch a s suy nghĩ, dằn vặ …

So v i các nhà v n khác cùng thời, bố nhà v n trong nh ng ti u

Trang 14

thuy t vi t v nông thôn c a mình ã xây d ng ợc nh ng hình t ợng nhân

v t khá ầy ặn t ngo i hình, n i tâm, hành ng V i hi n th c nông thôn

b b n, xây d ng nhân v t theo lối truy n thống là l a ch n hợp lí mang

l i cho ng ời c cái nhìn t ờng t n v cu c sống, số ph n con ng ời sống

n i làng quê

3.2 Ngôn ngữ:

M t ặc i m khá quan tr ng mang tính th lo i, ó là ti u thuy t lấy

ngh thu t k chuy n làm gi ng i u chính cho tác phẩm Chính ngôn ng

là hình th c cụ th và v t chất hóa cho ngh thu t k chuy n ấy

3.2.1 Ngôn ngữ trần thuật (ngôn ngữ người kể chuyện):

Ng ời k chuy n óng vai trò cầu nối t o nên mối quan h gi a nhân

v tng ời k chuy n và c gi Có th thấy trong n m ti u thuy t v nông thôn vi t trong thời kì ổi m i th ờng có hai nhân v t k chuy n Đó là

ng ời k chuy n ngôi th ba ti m ẩn và ng ời k chuy n ngôi th nhất N u nh trong ti u thuy t thời kì tr c th kỉ XX ng ời k chuy n

th ờng ng i m nhìn bi t tuốt, có th nhìn thấy m i vi c c a nhân v t, thì v n h c hi n i không chấp nh n i u ó n a Nhà v n trong v n h c

hi n i th ờng chỉ sử dụng i m nhìnbên ngoài, i m nhìn bên trong, và s giao thoa gi a hai i m nhìn ấy bên ngoài, i m nhìn bên trong, và s giao thoa gi a hai i m nhìn ấy Đặc bi t, các nhà ti u thuy t thời ổi m i không

m t mình k chuy n t ầu n cuối, mà luôn ặt nhân v t vào các tình huống ối tho i Và nhờ ối tho i mà các vấn trong tác phẩm ợc ặt ra xem xét d i các i m nhìn khác nhau Chính s di chuy n i m nhìn liên tục ấy t o cho ngôn ng c a ng ời k chuy n tính chất t nhiên và góp phần

th hi n tính cách nhân v t Khi tìm hi u ngôn ng trần thu t trong ti u thuy t, chúng ta không chỉ tìm thấy i m nhìn trần thu t mà còn thấy m t y u

tố óng vai trò h t s c quan tr ng trong ngh thu t k chuy n: gi ng i u trần thu t N m ti u thuy t ã tái hi n m t hi n th c nông thôn b b n và th

gi i nhân v t phong phú, ph c t p trong cái nhìn a di n Đ tái hi n ợc

b c tranh nông thôn Vi t Nam t nhi u chi u ấy, các nhà v n ã l a ch n và

sử dụng gi ng i u trần thu t h t s c linh

Trang 15

ho t và sinh ng Khi là gi ng i u trầm lắng ầy suy t khi nhân v t t vấn

b n thân, chiêm nghi m v cu c ời Khi là gi ng i u m nh mẽ, quy t li t trong hoàn c nh có s ối kháng Khi là gi ng i u mỉa mai ầy cay nghi t

tr c ngh ch lý ầy au n c a cu c ời Khi là gi ng tr tình, nhẹ nhàng khimiêu t v thiên nhiên quê h l xó …

3.2.2 Ngôn ngữ nhân vật

Đ c ti u thuy t vi t v nông thôn, ng ời c c m nh n v m t tr ờng

ngôn ng rất khác so v i ngôn ng trong ti u thuy t v ng ời trí th c thành

th Đ cá th hóa ngôn ng nhân v t, ồng thời t o nên s chân th t trong

vi c khắc h a hình t ợng con ng ời sống n i làng quê, nhà v n ã a vào lời

v n nhi u khẩu ng , t a ph ng, cùng lố ửi ổ ” ất ặc tr ng c a

nh ng ng ời ít h c, nghèo khổ Bằng cách a ngôn ng thông tục, dân dã

c a ời sống vào lời ối tho i gi a các nhân v t mà h ng v , ặc tr ng làng quê ợc hi n lên rõ nét H n th , các nhà ti u thuy t thời kì ổi m i còn rất chú tr ng n cá th hóa ngôn ng nhân v t Ng ời c dễ dàng nh n ra ngôn ng c a nh ng kẻ cố cùng, d d ng nh Quy nh, Thó, Lẹ … s bặm trợn, tợn tục; khác hẳn v i ngôn ng c a nh ng chàng trai, cô gái m i l n v i tâm hồn khao khát t do tình yêu ầy thánh thi n N u nh trong lời nói c a các b i tr ng c ” d c toát lên ầy tri t lí, t t ng nho giáo phong

ki n c ng nhắc; thì ngôn ng c a các b c lãnh o hợp tác xã, xã, huy n l i ” l tr ng, chính sách, ờng lối c a Đ ng và Nhà n c

Đó là th ngôn ng tr ch th ợng, ầy tính thuy t giáo

3.3 Không gian và thời gian nghệ thuật :

3.3.1 Không gian nghệ thuật:

Ti u thuy t v tài nông thôn vi t t sau ổi m i 1986 ã khai thác tri t , sinh ng m t không gian chung, r ng l n: không gian làng quê Đó là sân khấu chính các nhân v t diễn vai, nhân v t hành ng, suy ngẫm và

b c l tâm t tình c m c a mình V i nhu cầ n th c l i th c t i xã h ”

n m ti u thuy t ã tái hi n ầy các d ng th c không gian khác nhau, th

Trang 16

hi n m t hi n chân th t nhất, gần gũi nhất v i ời sống Đó là không gian ối c nh xã h i, n i sinh ho t c ng ồng nh b n sông (B n Tình), ình làng (H V ), cánh ồng (Thanh Khê), dòng sông (Châu Giang), trụ s y

ba …; ô s ồn c a mỗi ng ời nh : ngôi nhà, T ờ …

v n thời kì ổi m i không ặt nhân v t c a mình vào không gian r ng l n, mà dồn nén nhân v t vào nh ng kho ng không gian ch t hẹp Bằng vi c l a ch n

và xây d ng nh ng m nh không gian ấy, các nhà v n muốn nhấn m nh v

m t thời kì hi n th c nông thôn ầy mâu thuẫn ph c t p- mâu thuẫn tất y u

c a xã h i khi ang b c vào thời kì quá Bên c nh nh ng không gian bối

c nh xã h i ấy, các nhà v n thời kì ổi m i cũng chú tr ng t i không gian thiên nhiên Đó là không gian th c có, vốn có, mang hồn cốt c a làng quê

Vi t Nam N u nh không gian xã h i là bối c nh chính nhân v t sống,

ho t ng, b c l tính cách và số ph n c a mình thì không gian thiên nhiên óng vai trò là n n c nh Không gian thiên nhiên v i ất trời cao r ng là n i bao b c, che ch , bênh v c cho nh ng mầm sống tình yêu.V i qui mô và kh

n ng ph n ánh hi n th c r ng l n, không gian trong n m ti u thuy t ợc tổ

ch c theo s luân chuy n h t s c linh ho t, k t nối nhi u m ng không gian khác nhau Không gian ấy thay ổi theo s d ch chuy n c a nhân v t, s bi n chuy n c a nh ng s ki n trong cu c ời và số ph n nhân v t trong nh ng kho ng thời gian khác nhau Dù không gian có bi n ổi theo

b c chân c a nhân v t, k t nối nh ng không gian khác nhau; dù không gian

có ợc m r ng theo s kéo dài c a thời gian, sân khấu chính nhân v t diễn vai vẫn là không gian làng quê Thông qua nh ng m nh không gian cùng cách tổ ch c không gian, các nhà v n ã th hi n ngòi bút phân tích và khám phá hi n th c xã h i rất sâu sắc

3.3.2 Thời gian nghệ thuật:

Nghiên c u thời gian ngh thu t trong ti u thuy t vi t v nông thôn thời kì

ổi m i, chúng tôi nh n thấy các nhà v n th ờng l a ch n thời gian êm tối tri n khai nh ng bi n cố, s ki n có tính chất b c ngoặt Các nhà v n ã

Ngày đăng: 08/07/2016, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w