Hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đó là tìm ra các giải pháp hình thành các thiết chế thúc đẩy quá trình hội tụ công nghệ số Truyền hình Việt Nam.. Đời sống tinh thần của nhân dâ
Trang 1Hình thành các thiết chế nhằm thúc đẩy quá trình hội tụ công nghệ số truyền hình
Việt Nam Nguyễn Hồng Quyền
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận văn ThS Kinh doanh và quản lý: 60 34 72 Người hướng dẫn : PGS.TS Phạm Ngọc Thanh
Năm bảo vệ: 2013
129 tr
Abstract Hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đó là tìm ra các giải pháp hình
thành các thiết chế thúc đẩy quá trình hội tụ công nghệ số Truyền hình Việt Nam Luận văn đã chứng minh các giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra là có cơ sở, không bị quá trình nghiên cứu bác bỏ.Luận văn đã có những đóng góp tích cực cho truyền hình ở Việt Nam :Nêu được các giải pháp giúp nhanh chóng thực hiện số hóa truyền hình hiện nay từ khâu sản xuất đến khâu phân phối chương trình truyền hình Trong đó, nội dung cốt lõi chính là thiết lập một hệ thống quản lý tài sản đa phương tiện (Media Asset Management system).Khẳng định được xu thế hội tụ công nghệ số là tất yếu đối với truyền hình, Có những gợi ý về phát triển công nghệ trong tương lai gần đối với truyền hình Việt Nam
Keywords.Thiết chế; Công nghệ số; Truyền hình; Quản lý khoa học công nghệ
Content
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam gia nhập WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới) từ năm 2007 Trong bối cảnh cạnh tranh “toàn cầu hóa” về kinh tế, Việt Nam nói chung, truyền hình Việt Nam nói riêng phải có các bước xây dựng và hoàn thiện các chính sách để phát triển, không bị tụt hậu Cách mạng khoa học - công nghệ, cụ thể là mạng internet, đã thực sự tạo ra những điều kỳ diệu, khiến rút ngắn thời gian và khoảng cách địa lý, khiến cả thế
Trang 2giới dường như không còn giới hạn nữa Các đài PTTH phải tiếp thu có chọn lọc và phát huy các thành tựu công nghệ cao để tồn tại và ngày càng lớn mạnh Bên cạnh đó, con người đang sống trong thế giới “phẳng”, nhu cầu đời sống của nhân dân cần được đáp ứng ngày càng cao, đòi hỏi các đài PTTH phải luôn đổi mới, đầu tư trang thiết bị, đầu tư công nghệ mới, luôn sáng tạo để sản xuất ra được các chương trình truyền hình thỏa mãn nhu cầu mọi đối tượng người,mọi lúc, mọi nơi
Đối với Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh, thương hiệu HTV khá gần gũi với khán giả cả nước Là một đài lớn, HTV đã có những thành tựu nhất định đóng góp cho ngành truyền hình HTV luôn hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, tuyên truyền cho người dân rõ về những chính sách, pháp luật của nhà nước Đời sống tinh thần của nhân dân luôn được HTV quan tâm chăm sóc với những chương trình văn hóa, văn nghệ, các chương trình giải trí, phim truyện… HTV luôn là một trong những đơn vị đi đầu về mặt công nghệ, sẵn sàng hợp tác, hỗ trợ các đài địa phương trong cả nước cải tiến kỹ thuật sản xuất, truyền dẫn phát sóng chương trình truyền hình Tuy nhiên, để duy trì và phát huy hơn nữa những điểm mạnh của mình, HTV cần phải tiếp thu thường xuyên công nghệ truyền hình tiên tiến thế giới, nhưng phải có chọn lọc nhằm phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội địa phương mình, phù hợp với ngành truyền hình Việt Nam Đây thực sự là một bài toán không dễ luôn được đặt ra cho các nhà quản lý công nghệ HTV trong việc thực hiện chiến lược phát triển dài hạn, cũng như lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, công nghệ hàng năm
Ngày 27/12/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2451/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án Số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm
2020 Trong đó nêu rõ : “Chuyển đổi hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất
từ công nghệ tương tự sang công nghệ số (sau đây gọi là số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất) theo hướng hiện đại, hiệu quả, thống nhất về tiêu chuẩn và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng số lượng kênh chương trình, nâng cao hiệu quả sử dụng tần số truyền hình, đồng thời giải phóng một phần tài nguyên tần số
để phát triển các dịch vụ thông tin di động và vô tuyến băng rộng” “Số hóa” là lộ trình tất yếu phải đi, nhưng “số hóa” như thế nào đạt hiệu quả trong thời đại cạnh tranh và
Trang 3bùng nổ thông tin lại là điều mà các nhà quản lý công nghệ các đài PTTH cần cân nhắc, lựa chọn chính xác
Như vậy, lý luận và thực tiễn là căn cứ vững chắc để THVN đổi mới toàn diện, thực hiện “số hóa” Với mong muốn góp một phần công sức vào quá trình này của các
đài PTTH, nhất là đối với đơn vị nơi mình công tác là HTV, tôi đã chọn đề tài :“Hình
thành các thiết chế nhằm thúc đẩy quá trình hội tụ công nghệ số truyền hình Việt Nam” làm luận văn thạc sĩ
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Việc nghiên cứu về số hóa truyền hình đã có nhiều người thực hiện dưới các góc độ khác nhau Có nhiều công trình khoa học, các bài viết trên báo, luận văn anh/chị các khóa trước được công bố nhưng chưa có nghiên cứu nào trùng lặp với đề tài
* Tại Liên hoan Truyền hình Toàn quốc hàng năm, các tác giả đã có nhiều bài viết
về xu thế phát triển công nghệ truyền hình, “số hóa” trong sản xuất và phát sóng, Đặc biệt, tại Liên hoan lần thứ 30 (năm 2010), các đề tài tham luận với nội dung rất đa
dạng về kỹ thuật số, công nghệ số trong truyền hình Chẳng hạn, “Một số vấn đề về
nén video trong sản xuất và trao đổi chương trình truyền hình qua mạng” (Ths Hoàng
Trung Kiên, Trung tâm Tin học và Đo lường - VTV), tác giả đã nêu lên giải pháp mới trong trao đổi chương trình bên cạnh các phương pháp truyền thống trong truyền hình
là sử dụng băng từ, truyền dẫn qua cáp quang bất tiện, tốn thời gian và chi phí cao
“Thực hiện số hóa Sản xuất - Lưu trữ - Phát sóng chương trình truyền hình tại HVTV”
(Kỹ sư Võ Đình An, Thường trú Truyền hình Việt Nam tại Huế), tác giả nêu lên các khó khăn thực hiện “số hóa”, đưa ra giải pháp cho trung tâm lưu trữ video số phù hợp với nhu cầu của HVTV cũng như các VTV khu vực và vấn đề trao đổi chương trình
qua mạng “Quản lý thống nhất tài nguyên số ở đài truyền hình” (TS Nguyễn Huyền
Diệu, công ty HD Việt Nam), tác giả đưa ra giải pháp về hệ thống quản lý tài nguyên
số giúp tăng hiệu quả công việc của các Đài và giảm được nguy cơ mất sóng, nguy cơ mất tư liệu hay mất mát chương trình truyền hình Ngoài ra, còn có các tham luận như : “Truyền dẫn phát sóng truyền hình với lộ trình số hóa” (KS Trần Quang Hưng –
Trang 4Trung tâm Kỹ thuật Truyền dẫn Phát - VTV), “Xu hướng phát triển của công nghệ truyền hình thế giới” (TS Trần Dũng Trình, Đài Truyền hình Việt Nam VTV)… Tại
Liên hoan lần thứ 31 (năm 2011), hội thảo kỹ thuật với chủ đề “Công nghệ truyền hình
và sự đổi mới” đã cung cấp một số giải pháp kỹ thuật đang được VTV, các Đài PTTH
địa phương quan tâm Ngoài ra, hội thảo còn cung cấp thông tin về một số thiết bị mới phục vụ cho công tác truyền hình Tại Liên hoan lần thứ 32 (năm 2012), hội thảo kỹ
thuật đặt ra vấn đề “Chuyển đổi số hóa trong sản xuất và phát sóng” Nhiều tổ chức,
công ty có uy tín đã tham gia hội thảo như công ty Quantel, công ty Sony, tổ chức
DVB VTV đem đến tham luận “Xây dựng Trung tâm Tích hợp dữ liệu tại Đài
Truyền hình Việt Nam” (của Trung tâm Tin học và Đo lường – VTV) cho thấy hướng
phát triển của Đài là tiến tới xây dựng hệ thống quản lý tập trung toàn bộ các cơ sờ dữ liệu liên quan đến công tác quản lý, điều hành, tác nghiệp của Lãnh đạo Đài với các đơn vị và giữa các đơn vị với nhau Hệ thống bao gồm những thành phần chính sau : các cơ sở dữ liệu dùng chung, các cơ sở dữ liệu tác nghiệp của các đơn vị trong Đài, các dịch vụ thiết yếu như : DNS, DHCP, FTP, VPN, Mail,
* Một số trang báo mạng cũng có các bài báo về Truyền hình Việt Nam trong thời đại kỹ thuật số, chuyển đổi từ analog sang digital, phân tích các nội dung về Đề án “số hóa” của Chính phủ, chẳng hạn :
http://dantri.com.vn/suc-manh-so/so-hoa-truyen-hinh-xu-huong-tat-yeu-693131.htm
http://dantri.com.vn/vi-tinh/ca-xa-hoi-duoc-loi-tu-so-hoa-truyen-hinh-778472.htm
http://vneconomy.vn/2012101208563605P0C16/nganh-truyen-hinh-viet-nam-se-phat-trien-nhu-the-nao.htm
* Qua nghiên cứu, tìm hiểu các luận văn anh/chị khóa trước có liên quan đến truyền hình, liên quan đến Đài Truyền hình TP.HCM, vấn đề hội tụ công nghệ số truyền hình chưa được đề cập nhiều :
- Luận văn thạc sĩ “Đổi mới quản lý hoạt động công nghệ ngành truyền hình
Việt Nam” (tác giả Cao Anh Minh) : đổi mới các quan điểm về cơ chế quản lý hoạt
Trang 5động truyền hình cũng như hoạt động công nghệ truyền hình để thúc đẩy phát triển các hoạt động công nghệ trên toàn ngành truyền hình Việt Nam trong xu hướng hội nhập
và toàn cầu hóa hiện nay
- Luận văn thạc sĩ “Ảnh hưởng của kinh tế thị trường đối với hoạt động
KH&CN ở Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh” (tác giả Lê Quang Trung) :
đánh giá tác động của kinh tế thị trường đối với hoạt động quản lý KH&CN tại HTV khi chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế tự chủ về tài chính và đề xuất các giải pháp đổi mới trong công tác quản lý KH&CN tại HTV cho phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa
- Luận văn thạc sĩ “Đổi mới cơ chế quản lý nguồn nhân lực KH&CN tại Đài
Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh” (tác giả Ngô Huy Hoàng) : mục tiêu phân tích,
đánh giá và chỉ ra những bất cập trong công tác quản lý nguồn nhân lực KH&CN đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của HTV
- Luận văn thạc sĩ “Huy động các nguồn lực để nâng cao năng lực công nghệ
sản xuất các chương trình truyền hình (Nghiên cứu trường hợp Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh)” (tác giả Vũ Quốc Đạt) : khảo sát, đánh giá thực trạng việc huy
động các nguồn lực để sản xuất các chương trình truyền hình, từ đó đề ra các giải pháp
để huy động các nguồn lực nhằm nâng cao năng lực công nghệ sản xuất các chương trình truyền hình tại Đài Truyền hình TP.HCM Trong luận văn có đề cập về hội tụ công nghệ trong chương 3, mục 3.2.3 Đổi mới công nghệ phát sóng chương trình
truyền hình : Các tiến bộ của công nghệ theo xu hướng hội tụ công nghệ tạo ra nhiều
khả năng phát triển các mô hình dịch vụ truyền hình mới (truyền hình di động, truyền hình tương tác,… )… các đơn vị trước kia hoạt động trên các lĩnh vực viễn thông truyền thống (thoại, internet, …) có thể hoạt động trong lĩnh vực phát thanh truyền hình và ngược lại
- Luận văn thạc sĩ “Nâng cao năng lực tiếp nhận và làm chủ công nghệ truyền hình
(Nghiên cứu trường hợp Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh)” (tác giả Kiều
Trang 6Quang Vũ) : nghiên cứu về thực trạng và đề xuất giải pháp để nâng cao năng lực tiếp nhận và làm chủ công nghệ truyền hình của Đài Truyền hình TP.HCM
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chính
Hình thành các thiết chế nhằm thúc đẩy quá trình hội tụ công nghệ số truyền hình Việt Nam
3.2 Mục tiêu cụ thể (nhiệm vụ nghiên cứu)
- Vai trò của các thiết chế đối với hội tụ công nghệ truyền hình số;
- Đánh giá thực tra ̣ng các thi ết chế tác động đến hội tụ công nghệ số Truyền hình Việt Nam và trường hợp Đài Truyền hình TP.HCM;
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện các thiết chế chủ yếu thúc đẩy quá trình hội tụ công nghệ số Truyền hình Việt Nam
4 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung : luận văn đề cập các giải pháp chủ yếu hình thành thiết chế khả dĩ tạo lập nên môi trường và nền tảng công nghệ số thống nhất cho quá trình sản xuất, lưu trữ, phân phối của đài truyền hình và tính liên kết giữa các đài trong trao đổi các chương trình truyền hình được thuận lợi về mặt công nghệ Luận văn không nghiên cứu mối liên kết giữa các đài dưới góc độ hành chính
Về không gian : luận văn tập trung phân tích sâu trường hợp Đài Truyền hình TP.HCM Luận văn nêu lên một vài nét hiện trạng công nghệ của toàn ngành và phân tích điển hình 3 đài : Đài Truyền hình Việt Nam VTV, Trung tâm Thường trú Truyền hình Việt Nam tại Huế HVTV và Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh HTV
Về thời gian : nghiên cứu dựa trên các tài liệu, báo cáo trong các năm 2010 –
2012 của Đài Truyền hình TP.HCM, các bài báo, các nghiên cứu được đăng trên các báo điện tử về truyền hình và các bài tham luận tại các hội thảo về công nghệ trong các
Trang 7kỳ Liên hoan Truyền hình Toàn quốc lần thứ 30 - năm 2010, lần thứ 31 - năm 2011 và lần thứ 32 - năm 2012
5 Mẫu khảo sát
Đài Truyền hình TP.HCM là đơn vị được khảo sát chủ yếu qua nghiên cứu các báo cáo Tổng kết các năm gần đây, cũng như tìm hiểu trực tiếp tại các đơn vị trực thuộc HTV như : Trung Tâm Sản Xuất Chương trình (tìm hiểu về quy trình tổ chức sản xuất), Trung tâm Phát hình (tìm hiểu về hiện trạng truyền dẫn phát sóng), Ban Tư liệu (tìm hiểu về hiện trạng lưu trữ), Ban Quản lý kỹ thuật (tìm hiểu về quản lý công nghệ
số hiện nay tại HTV, chiến lược phát triển công nghệ cao), Ban Kế hoạch – Dự án (lấy các số liệu, thông tin về các dự án, kế hoạch đầu tư trong những năm sắp tới), công ty TMS – truyền hình cáp HTVC và các phòng, ban biên tập
Tác giả luận văn cũng đã phỏng vấn trực tiếp các cán bộ lãnh đạo, quản lý chuyên gia công nghệ của HTV về các nội dung nghiên cứu : Phó Tổng giám đốc HTV phụ trách kỹ thuật, Giám đốc Trung tâm Sản xuất chương trình, Giám đốc Trung tâm Phát hình, phó Ban Tư liệu, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên TMS trực thuộc HTV, phó Ban Kế hoạch-Dự án, trưởng Ban Tài chính, phó Ban Quản lý kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật Ban Quản lý kỹ thuật,…
6 Câu hỏi nghiên cứu
1 Vì sao các thiết chế có thể thúc đẩy quá trình hội tụ công nghệ số Truyền hình Việt Nam ?
2 Tác động của các thiết chế hiện nay tới quá trình hội tụ công nghệ số Truyền hình Việt Nam như thế nào ?
3 Các giải pháp chủ yếu nào khả dĩ hoàn thiện thiết chế thúc đẩy hội tụ công nghệ số truyền hình Việt Nam ?
Trang 87 Giả thuyết nghiên cứu
1 Các thiết chế giúp tạo dựng hạ tầng kỹ thuật cho quá trình hội tụ công nghệ
số, khắc phục công nghệ lạc hậu, tác động tích cực đến khả năng sản xuất, phân phối chương trình truyền hình
2 Khảo sát thực trạng truyền hình ở Việt Nam cho thấy các thiết chế hiện nay tác động chưa tích cực quá trình hội tụ công nghệ số vì thiếu tính đồng bộ trong việc tác động thực hiện số hóa
3 Thúc đẩy quá trình hội tụ công nghệ số của các đài truyền hình Việt Nam cần
có một số giải pháp hoàn thiện các thiết chế chủ yếu sau đây tại các đài truyền hình :
* Thiết chế về nguồn lực (thông tin, tài chính và nhân lực);
* Thiết chế tổ chức, quản lý
8 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp sau đây đã được sử dụng để thực hiện luận văn :
- Phương pháp quan sát : là viên chức Đài Truyền hình TP.HCM, tác giả đã quan sát và phân tích việc quản lý tại đơn vị mình làm việc (Trung tâm Sản xuất Chương trình) và tại các đơn vị khác trong Đài
- Thống kê và phân tích số liệu từ các tài liệu : đây là các tài liệu thu thập từ HTV và trang báo điện tử của ngành để tìm ra các mặt mạnh, yếu trong quá trình số hóa, quá trình hội tụ công nghệ số của HTV và toàn ngành Khảo sát nhu cầu phối hợp, liên kết giữa các đài truyền hình ở Việt Nam
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia : phỏng vấn, xin ý kiến góp ý về các nội dung liên quan của đề tài đối với các cán bộ lãnh đạo, các chuyên gia KH&CN Đài Truyền hình TP.HCM
9 Kết cấu của Luận văn
Chương I : Cơ sở lý luận của đề tài
Trang 9Chương II : Thực trạng tác động của các thiết chế đến hội tụ công nghệ số Truyền hình Việt Nam
Chương III : Những giải pháp chủ yếu thúc đẩy quá trình hội tụ công nghệ số Truyền hình Việt Nam
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Ngo ̣c Ca (2000), Quản lý và đổi mới công nghệ , Tài liệu giảng dạy dành cho
học viên khoa Quản lý Khoa học và Công nghệ, trường Đại học Khoa học Xã hội và nhân văn Hà Nội
2 Ban Quản lý Kỹ thuật, Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh , (2012), Báo cáo
Quản lý kỹ thuật năm 2012
3 Bộ Giáo dục và đào tạo (2005), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội
4 Bộ Giáo dục và đào tạo (2004), Giáo trình Triết học Mác – Lênin, NXB Chính trị
quốc gia, Hà Nội
5 Bộ Thông tin và truyền thông (2010), Sách trắng về Công nghệ thông tin và truyền
thông Việt Nam, NXB Thông tin và Truyền Thông, Hà Nội
6 Bộ Thông tin và Truyền thông (2009), Thông tư số 19/2009/TT-BTTTT ban hành
ngày 28/05/2009, Quy đi ̣nh về viê ̣c liên kết trong hoạt động sản xuất chương trình phát
thanh, truyền hình
7 Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh (2012), Báo cáo kế hoạch phát triển Kinh
tế - Xã hội, dự toán thu chi ngân sách 2013, kế hoạch đầu tư phát triển 3 năm
2013-2015
8 Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh (2010), Báo cáo thực hiện chiến lược phát
triển Thông tin Việt Nam đến năm 2010
Trang 109 Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh (2012), Báo cáo Tổng kết hoạt đ ộng năm
2011 tại Đại hội công nhân viên chức, TP.HCM
10 Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh (2011), Báo cáo Tổng kết hoạt động năm
2010 tại Đại hội công nhân viên chức, TP.HCM
11 Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh (2010), Báo cáo Tổng kết hoạt động năm
2009 tại Đại hội công nhân viên chức, TP.HCM
12 Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh (2012), Dự án Đầu tư xây dựng và trang
thiết bị cho Trung tâm Lưu trữ và Kỹ thuật truyền thông
13 Vũ Cao Đàm (2007), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Khoa
học và kỹ thuật, Hà Nội
14 Hội thảo Liên hoan Truyền hình toàn quốc lần thứ 32 (năm 2012),
http://lhthtq.vtv.vn/Ky-yeu-hoi-thao/116.vtv
15 Hội thảo Liên hoan Truyền hình toàn quốc lần thứ 31 (năm 2011),
http://lhthtq.vtv.vn/Ky-yeu-hoi-thao/103.vtv
16 Hội thảo Liên hoan Truyền hình toàn quốc lần thứ 30 (năm 2010),
http://lhthtq.vtv.vn/Ky-yeu-hoi-thao/104.vtv
17 Trần Hương Lan (2010), Hội tụ - xu hướng tất yếu của ngành viễn thông toàn
cầu,Tạp chí Thông tin Khoa học công nghệ và Kinh tế Bưu Điện
18 Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 6, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội
19 Nghị định 43/2006/NĐ-CP ban hành ngày 25/04/2006, Quy định quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
20 Quyết định 22/2009/QĐ-TTg ngày 16-02-2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020
21 Quyết định 2451/QĐ-TTg ngày 27-12-2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020