Tính giá trị Gồm v/c và tinh thần Thiên về v/c nhiều hơn Tính lịch sử Là quá trình xuyên suốt lịch sử Là lát cắt trong dòng chảy lịch sử Phạm vi Mang tính dân tộc Tính quốc tế Nguồn gốc
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VĂN HÓA
Câu 1 : Khái niệm Văn Minh, Văn Hóa? So sánh sự giống và khác nhau ?
Khái niệm về văn hóa: là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do
con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử giá trị VH là toàn bộ sự hiểu
biết của con người đúc kết thành các chuẩn mực và giá trị XH, thành
truyền thống và thị hiếu gọi chung là giá trị XH Hệ thống giá trị ấy biểu
hiện thông qua các hoạt động sản phẩm của con người đã tạo ra trong quá
trình hoạt động thực tiễn – lịch sử đó chính là cơ sở để làm nên bản sắc
riêng về VH của 1 công đồng XH nhất định
k/n văn minh:
+) TQ Vượng: là trình độ phát triển nhất định của VH về phương diện vật chất,
đặc trưng cho một khu vực rộng lớn, 1 thời đại hoặc cả nhân loại
+) Vũ Dương Ninh: là trạng thái tiến bộ về cả 2 mặt v/c và tinh thần của XH loài
người, tức là trạng thái PT cao của nền VH Trái vs văn minh là dã man.(khi nhà
nước ra đời và có chữ viết thì mới có văn minh)
* Bảng so sánh VĂN MINH VÀ VĂN HÓA
* Sự giống nhau :
Cả văn hóa và văn minh đều chỉ sự phát triển cao về văn hóa của con người, đều
là sự sáng tạo của con người trong quá trình sinh sống và phát triển của mình và
mang trong mình những giá trị nhất định
Tính giá trị Gồm v/c và tinh thần Thiên về v/c nhiều hơn
Tính lịch sử Là quá trình xuyên suốt lịch sử Là lát cắt trong dòng chảy lịch sử Phạm vi Mang tính dân tộc Tính quốc tế
Nguồn gốc Gắn vs phương đông Phương tây
* Sự khác nhau
Câu 2 : Thành tựu Văn hóa Việt Nam thời kì Đông Sơn, Lý Trần?
*** Thành tựu văn hóa VN thời kì ĐÔNG SƠN ***
Trang 2Vốn là cư dân của Văn Hóa Nông Nghiệp trồng lúa nước, họ canh tác trên nhiều loại đất khác nhau
Các loại hình nông bằng kim loại khá đa dạng ( kĩ thuật chế tác công cụ đạt được trình độ cao) => Tạo nên bước nhảy vọt trong kỹ thuật canh tác
Bên cạnh việc trồng lúa nước, cư dân Đông Sơn còn phát triển nghề làm vườn, trồng rau củ quả
Việc chăn nuôi Trâu Bò phát triển để đảm bảo sức kéo cho Nông nghiệp
Vẫn đánh cá và săn bắt
Thuần hóa động vật hoang dã thành vật nuôi như: Lợn, Gà, Chó, dê hươu, nai…
Thành Tựu Thủ Công:
Nghề gốm, nghề mộc, nghề đúc đồng phát triển
Kĩ thuật đúc đồng thau đạt tới đỉnh cao và trình độ điêu luyện
Số lương loại hình công cự, vũ khí tăng vọt
Đúc hiện vật lớn, có hoa văn trang trí
Chứng tỏ trình đọ kĩ thuật và bàn tay của cư dân văn hóa Đông Sơn
Kĩ thuật luyện và rèn sắt cũng khá phát triển, đặc biệt ở cuối giao đoạn của Văn Hóa Đông Sơn
Biết chế tạo thủy tinh, làm mộc, sơn, dệt vải, đan lát, làm gốm và chế tác đá
+ LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT:
Nghệ thuật tạo hình trên trống đồng nổi bật là TRỐNG ĐỒNG NGỌC LỮ
Nghệ thuật trống đồng khá độc đáo, đặc trưng bởi kĩ thuật chạm khắc trên khuôn tạo ra những hình ảnh khắc chìm chủ yếu trên mặt trống, khắc nổi trên thân trống
Hình ảnh sao 12 cánh => Hình ảnh mặt trời Hình ảnh sinh hoạt
Hình ảnh trống: Hình ảnh nhà sản giống hình ảnh nhà sàn inđô
nê xi a
Hình anh con cóc: Tiếng Sấm
Cầu mưa
Bố cục hình tròn trên mặt
Bố cục hình chữ nhật trên thân
Trang 3 Sản xuất rất cân đối.
Hình ảnh con người, con vật, ngôi sao thường rất sinh động, giã gạo, thổi kèn và điều diễn ra xung quanh ngôi sao giữa mặt trống
ÂM NHẠC
Là nghệ thuật quan trọng đã khá phát triển thực hiện đời sống tinh thần của cư dân ĐÔNG SƠN
Nhạc cự đáng lưu ý là trống đồng, trống da, lục lạc, sênh, phách, khèn
Đã có sự kết hợp giữa múa và nhạc tuy nhiên còn đơn giản
+ KHOA HỌC
Có tư duy lưỡng phân, lưỡng hợp
Có tư duy khoa học: thể hiện ở tri thức thiên văn học, khái niệm số đếm, khái niệm lịch pháp…
Kĩ thuật luyện kim đã đạt trình độ cao
PHONG TỤC
Trang phục giản dị, gọn gàng đến mức tối đa
Nam: cởi trần, đóng khố, di chân đất
Nữ: Mặc váy, áo cánh dài tay, xẻ ngực, có yếm…
KHỐ: Người thường khố đơn ( Quấn 1 vòng) ít hoa văn
Người giàu khố kép Quấn nhiều vòng, nhiều hoa văn
VÁY: Người giàu nhiều hoa văn hơn ở cạp váy gấu váy, thân váy
Người thường ngược lại
Trang phục trong lễ hội có váy lông chim hay lá kết, khố dài thêu
Ưa thích đồ bằng thủy tinh, đồ bằng đồng, đeo trang sức ở cổ tay, chân
ĂN
Gạo tẻ là chủ yếu: Gạo nếp dùng trong lễ tết, cầu cúng
(sự chuyển đổi từ gạo nếp sang gạo tẻ đã dẫn đến bùng nổ dân số => di chuyển đến nhiều vùng đất khác => địa bạn định cư được mở rộng => gạo nếp khó trồng nên dần thay thế bằng gạo tẻ )
Họ còn ăn các loại hoa màu, rau quả, thủy sản/
Trang 4 Mô hình cơm – rau – cá trong bữa ăn hàng ngày => chứng tỏ sự hiểu biết thấu đáo và sự hòa hợp cao độ của cư dân Đông Sơn với môi trường Sinh Thái
Có nhiều phong tục khá phong phú
Có tục nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình, ăn đất, giã cối làm lệnh, uống nước bằng mũi, tục ma chay, cưới xin…
Ở:
Nhà sàn, mái cong và mái tròn
Vật liệu làm nhà dễ bị phân hủy theo thời gian (tre, nứa,….)
Lựa chọn kiều nhà thể hiện sự ứng xử thông minh trước môi trường của người Đông Sơn ( tránh thú dữ, tận dụng khoảng không, tạo sự khô ráo thoáng mát…)
ĐI LẠI
Chủ yếu đi bằng thuyền bề, đi bộ gánh gồng, mang vác trên vai, trên lưng
Đã biết thuần dưỡng voi, dùng voi làm phương tiện chuyên chở
TÍN NGƯỠNG LỄ HỘI:
Nhiều nghi lễ tính ngưỡng gắn chặt với trồng lúa nước
Các nghi lễ Nông Nghiệp Các nghi lễ thờ thần Các nghi lễ phồn thực
TÍN NGƯỠNG
Thờ thần trời, thần Đất cầu mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt
Tín ngưỡng thờ những con vật linh, nổi bật là con CÁ SẤU và CHIM CỔ DÀI
Gắn với các lễ hội: Hội mùa, hội cầu mữa, cầu nước, hội khánh thành trống đồng
*** Thành tựu văn hóa Việt Nam thời kì Lý Trần ***
a) VH v/c (các ngành nghề thủ công)
o Kiến trúc:
- Sau khi rời đô nhà Lý cho xây dựng nhiều cung điện, đền đài, thành lũy tại Thăng Long
Trang 5- Kiến trúc đời Lý PT mạnh mẽ, các công trình có quy mô lớn hòa hợp vs cảnh trí xung quanh
- Các công trình chủ yếu là các kiến trúc ở các ngôi chùa và tượng phật VD: Kinh Thành Thăng Long:
Chùa Một Cột: kiến trúc độc đáo nhất ĐNÁ
Tháp Báo Thiên: xây dựng năm 1057 đời Lỹ Thánh Tông, cao 20 trượng
Chùa Đạm – Bắc Ninh: cột trụ đá của chùa
- Nhà Trần đã củng cố và mở rộng Kinh Thành thăng Long, xây dựng thêm nhiều cung điện ở Tứ Mạc
- Thời Trần: phật giáo PT nên chùa, tháp vẫn liên tục được xây dựng
VD: chùa Vĩnh Khánh, chùa Bình Sơn…
- Nhà Hồ đã xây dựng thành nhà Hồ - 1 công trình kiến trúc có giá trị, có
kỹ thuật xây dựng rất cao
o Điêu khắc:
- NT điêu khắc rất PT vs các chất liệu đá, gốm, đồng, gỗ…thể hiện phong cách đặc sắc và tay nghề khá thuần thục nổ bật là tượng đá “đầu người mình chim”, ‘tượng phật di lạc” bằng đồng chùa Quỳnh Lâm…
- Đồ án điêu khắc trang trí nổi bật là hình con rồng uốn khúc, lá đê, hình hoa sen NT điêu khắc thời trần mang tính chất phóng khoáng, khỏe và thực hơn
+) rồng thời trần có dáng vẻ dũng mãnh hơn, đầy sức sống đầu rồng uy nghi, đường bệ vs chiếc mao lừa ngắn hơn, thân rồng mập uống lượn k đều, có vảy thân có 2 bờm, chân 3 móng, lưng võng hình yên ngựa
- Phẩn ánh sự hài hòa và đậm đà các yêu tố thiên nhiên, tâm linh trong đời sống con người
o Các nghề thủ công:
- Cùng vs Kiến trúc các nghề thủ công cũng rất PT ở thời lý như: dệt, gốm,
mỹ nghệ… Đến đời Trần các nghề này có những bước PT ms, hình thành làng nghề chuyên sản xuất 1 mặt hàng nhất định
- Kinh thành được mở rộng, ngoiaf những khu chợ còn có các phường thủ công và phố xá buôn bán Nghề dệt có nhiều thành tựu: sản xuất đc nhiều loại, PP về màu sắc, họa tiết rất đặc sắc
Trang 6- Nghề gốm sản xuất vs nhiều mẫu mã, chủng loại: gốm dùng cho sinh hoạt hàng ngày, dùng trong kiến trúc, dùng làm đồ trang sức…có bước PT dài
và đạt trình độ cao, đc sản xuất vs nhiều mẫu mã, chủng loại, điển hình là gốm men xanh xám, men xanh ngọc
b) VH tinh thần:
o Hệ tư tưởng:
- Nhà Lý chủ trương lấy phật giáo làm nền tảng tư tưởng trong mọi sinh hoạt VH tinh thần của XH
- Đạo phật đã có tư cách là 1 tác nhân của khối địa đoàn kết đã dung hội vs tín ngưỡng dân dã để tạo ra 1 đạ phật được việt hóa.TK này các sư tăng và tín đồ phật giáo PT cả về số lượng và chất lượng các trí thức phật giáo giữa vai trò quan trọng trong việc kiến thiết đất nước
- Đặc trưng nổi bật trong thời kỳ này là sự dung hòa tam giáo (nho – phật – đạo) phật giáo nó đã t/đ lên tư tưởng, tâm lí, phong tục và nếp sống của đông đảo nhân dân, có ảnh hưởng to lớn đến kiến trúc, điêu khắc, thơ văn
và nghệ thuật
- TK đầu nho giáo đã tồn tại trong XH VN nhưng chưa đủ mạnh, nên ảnh hưởng của nó trong XH vẫn còn hạn chế Từ thời Nhà Lý nho giáo đã có địa vị là việc cho xây dựng VM – QTG, chế độ giáo dục và thi cử theo tinh thần Nho giáo
- Thời nhà trần: vương triều đã chính quy hóa, tạo ra thi cử cho việc học hành, thi cử tầng lớp nho sĩ ngà cnagf đông đảo hơn, nho giáo PT lấn áp phật giáo Nhà Trần cho xây dựng quốc học Viên – trường học ở các xóm làng đặt danh hiệu tam khôi, chức học quan
- Dưới thời Trần VH chữ Nôm được hình thành, dưới nhà Hồ chữ Nôm được coi trọng
o Văn hóa bác học:
- Thời kỳ này nên VH bác học được hình thành và PT
- Nền vh chữ viết đưuọc hình thành vs 1 đội ngũ tác giả hùng hậu là các trí thức phật giáo, nho giáo
Câu 3 : Khái niệm Tôn giáo – Tín ngưỡng? So sánh sự giống và khác nhau ?
Trang 7*** KHÁI NIỆM ***
- Tín ngưỡng : là hình thức sơ khai cùa tôn giáo (hay còn gọi là tôn giáo
Nguyên Thủy) dùng để chỉ những trạng thái tâm lý đặc biệt của con người (cá nhân hoặc cộng đồng), như : Sự tôn thờ, thành kính hay sợ hãi những sức mạnh hữu hình hoặc vô hình đã được thần thánh hóa
- Tôn giáo : Là hình thái ý thức xã hội phản ánh hư ảo về thế giới bên ngoài
nhằm đền bù những bất lực cho con người trong cuộc sống Tôn giáo có người sáng lập, có giáo lý, có nơi thờ tự, có giới luật, tầng lớp tăng lữ và cộng đồng tín đồ
GIỐNG
NHAU
Một là, những người có tôn giáo và tín ngưỡng đều tin vào những điều mà tôn giáo đó và các loại hình tín ngưỡng đó truyền dạy, mặc
dù họ không hề được trông thấy Chúa Trời, đức Phật hay cụ kỵ tổ tiên hiện hình ra bằng xương bằng thịt và cũng không được nghe bằng chính giọng nói của các đấng linh thiêng đó
Tôn giáo và tín ngưỡng đều có tác dụng điều chỉnh hành vi ứng xử giữa các cá thể với nhau, giữa cá thể với xã hội, với cộng đồng, giải quyết tốt các mối quan hệ trong gia đình trên cơ sở giáo lý tôn giáo
và noi theo tấm gương sáng của những đấng bậc được tôn thờ trong các tôn giáo, các loại hình tín ngưỡng đó
KHÁC
NHAU
Phạm vi Mang tính dân tộc Mang tính quốc tế ( được nhiều
nước, hoặc quốc gia sử dụng)
Tổ chức Không chặt chẽ (vì xuất phát từ
quan điểm của dân gian)
Chặt chẽ, quy củ (vì có giới luật, sách thuyết)
SÁNG
LẬP
Không rõ hoặc không có người sáng lập
Có người sáng lập
Câu 4 : NGHI THỨC THỜ CÚNG TỔ TIÊN VÀ Ý NGHĨA
* NGUỒN GỐC :
- Tiếp nối tín ngưỡng Tôtem giáo
- Từ nền KT nông nghiệp gia đình phụ quyền
Trang 8+ chế độ thị tộc phụ quyền: con theo họ cha, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên xác lập theo dòng họ cha
+ chế độ PK: KT nông nghiệp gia đình phụ quyền, cha mẹ lo cho con trai 3 việc lớn: xây nhà, tậu trâu, lấy vợ
Đối với cha mẹ “ tôn khi sống, thờ khi chết”
+ tiếp thu nho giáo trong việc đề cao chữ hiếu nghĩa
- Tư tưởng cơ bản là rất mực tôn quân, đề cao chế độ PK quan liêu tập quyền
- Đề cao gia đình “quyền huynh thế phụ” – chế độ truyền tử trong việc truyền ngôi vua
* NGHI THỨC ( anh đánh ảnh ra nhé)
Chu kì thờ cúng tổ tiên bắt đầu từ lúc ông bà cha mẹ qua đời cho đến hết 5 đời tống giỗ
Chu kì thờ cúng:
Thời gian tang lễ:
3 ngày: Quan niệm “Hồn chưa thoát khỏi xác, quanh quẩn bên xác”
Lễ chờ đợi tránh yếu tố chết lâm sàng
Cúng đầu tuần, tuần 2, tuần 3, => cúng cho vơi nghiệp của người chết, người chết khi xuống âm phủ nặng gánh (Theo quan niệm
“CÚNG TẠO NGHIỆP” đến 49 ngày hồn người chết sẽ được siêu thoát)
“Lễ xá tội vong nhân”, “Lễ tháng cô hồn” => Thiện tính thể hiện nhân văn của người Việt
“Lễ báo ân, báo hiếu”
Phụ thuộc vào từng địa phương nhưng thông thường sẽ có 1 lễ “cải mả” sau 3 năm từ khi người chết mất đi
Thời gian cúng giỗ:
Tết Giỗ Ngày Sóc (mùng 1):
Ngày Vọng (Rằm)
Trang 9 2 ngày mà thuận “Thiên – Địa – Nhân”, cầu được ước thấy => Những điều cầu ước theo quan niệm dễ biến thành hiện thực
LỄ VẬT CÚNG TỔ TIÊN:
Trầu câu, nước : Trầu câu (dương) - Nước (âm)
Xôi gà :Xôi (âm) - Gà (dương)
Mâm ngũ quả
+ Cam, quýt (Hỏa) + Chuối xanh (Mộc) + Bưởi, Phật thủ (Thổ) + Na ruột trắng (Kim) + Hồng (Thủy)
+ Cỗ mặn: Tùy từng gia chủ nhưng tốt nhất phải đạt “TAM SINH”
+ Thịt trâu, bò (Âm)
+ Lợn (Âm)
+ Dê (Dương)
* Ý NGHĨA CỦA THỜ CÚNG TỔ TIÊN
- Thể hiện đạo lý “ăn quả nhớ kẻ trồng cây” , “uống nước nhớ nguồn”
- Thể hiện sự hiếu thuận và lòng biết ơn của con cháu
- Mang đậm tinh thần nhân văn của cư dân lúa nước cổ truyền với lối sống “duy tình” ( Xuất phát từ quan niệm có thế giới bên kia song song với thế giới người sống, và người chết luôn luôn phù hộ độ trì vuốt ve che chở cho các con các cháu ngay cả khi đã “khuất núi”)
Câu 5 : QUÁ TRÌNH DU NHẬP và ẢNH HƯỞNG của CÁC TÔN GIÁO ĐẾN VĂN HÓA VIỆT NAM?
**** ĐẠO GIÁO ****
QUÁ TRÌNH NHO GIÁO ĐƯỢC TIẾP NHẬN Ở VIỆT NAM
Trang 10 Năm 111 TCN, nho giáo ở dạng HÁN NHO được 1 số quan lại Trung Hoa như Tích Quang, Nhâm Diên, Sĩ Nhiếp tích cực truyền bá đến người Việt
Thái độ tiếp nhận Nho giáo của Việt rất dè dặt => Vị trí cho nho giáo trong xã hội vốn còn rất nhiều khiêm tốn (Vì người Việt Nam không muốn bị đồng hóa)
Suốt thời kì Bắc thuộc, Nho giáo chưa có chỗ đứng trong Xã Hội Việt Nam
Sự kiện nhà Lý lập Văn Miếu (1070) đánh dấu sự chính thức của Nho giáo được tiếp nhận vào Việt Nam
Thời Trần (thế kỉ 16 đến 18), Nho giáo có sự phát triển mạnh chiếm vị trí độc tôn chi phối nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội
Đến thời Nguyễn, vị trí của Nho giáo lại đc khẳng định để rồi mất hẳn khi phải đối mặt với sự tấn công của văn hóa Phương Tây
Ảnh hưởng của Nho giáo đến văn hóa VN
Hình thành niềm tin, ý thức trong lối sống, nếp sống
Ý thức mệnh trời: hình thành lối sống duy tâm khách quan theo số phận,
cuộc sống, mạng sống, của con người và hoàn toàn do trời quyết định
Ý thức nhà gắn liền với nước : Ý thức về cuộc sống trong mỗi gia đình
phản ánh, ghi dấu cuộc sống của cả nước muốn cho làng nước tốt thì mỗi
gia đình phải tốt Nhà gắn liền với nước thông qua chữ hiếu đặt chữ ĐẠI
hiếu lên chữ TIỂU hiếu
o Vai trò của người đàn ông quân tử:
Sinh được con trai
Không được đi xa khi cha, mẹ còn sống
Không được chết trước cha mẹ
Ý thức nước gắn liền với vua với dân: Tiếp thu Nho giáo nhất mực
minh quân, duy dưỡng ý thức nước gắn liền với vua, trung quân là ái quốc Một nước phải có bờ cõi riêng, nền văn hóa riêng, nước luôn gắn liền với dân, với vua
Trang 11 Ý thức về con người nhân cách : Con người nhân cách của nho giáo là
con người tu thân đạt tới người quân tử, theo thuyết chính danh (người quân tử: giữ đạo thánh hiền, giữ lấy điều nhân nghĩa, có phẩm giá cao quý) Hướng con người tới tam cương( vua – tôi; cha – con; vợ - chồng), ngũ thường (nhân – lễ - nghĩa – trí – tín)
Ý thức về hiếu học tôn sư: Toàn bộ vận hành của Nho giáo là đào tạo ra
lớp người trí giả, ra làm quan Vì thế đã gây ra tinh thần ham học, hiếu học Ham học, hiếu học gắn liền với tôn sư trọng đạo của người Việt
Góp phần XD triều đại phong kiến lớn mạnh
o Mô hình tổ chức triều đình và hệ thống pháp luật theo mô hình người Trung Hoa: lễ chế, cơ cấu hành chính
o Tuyển chọn bộ máy quan lại; cha truyền con nối và thi cử
o Đào tạo tầng lớp nho sĩ: Chu Văn An, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Ngô Thì Nhậm, Ngô Sĩ Liên,…
Thiếp lập kỉ cương gia đình XH
o Nhân trị, nhân chính: Chứ không dùng “Pháp trị”mà dùng “Lễ trị”
o Lấy dân làm gốc
o Đạo hiếu: Trên kính – dưới nhường, Vợ chồng hòa thuận
Ảnh hưởng tiêu cực
o “Trọng Nông Ức Hương” ( Trọng Nông nghiệp, Hạn chế buôn bán)
**** PHẬT GIÁO ****
Quá trình du nhập phật giáo vào Việt Nam.
o Phật giáo du nhập vào nước ta từ rất sớm, từ những năm đầu công nguyên, bằng 2 con đường: đường biển và “con đường tơ lụa”
o Vào thế kỉ thứ II, phật giáo tiếp tục truyền vào VN và gắn với tên tuổi
1 số nhà sư: Khương Cương (Ấn Độ), Ma Ha Kì Vực, Tăng Hội, Chi Cương Lương, Mâu Tử (TQ)
o Đến TK V, phật giáo đc truyền bá rộng rãi khắp đất nước