1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KIẾN THỨC văn 8 tập 2

82 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 490,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí mạnh thì nớc thịnh, nguyên khí yếu thì đất nớc theo đó mà suy tànNội dung kiến thức Phần I: Hệ thống các bài thơ hiện đại - Nhà thơ đang h

Trang 1

Häc! Häc n÷a! Häc M·i!

KiÕn thøc V¨n 8 - TËp 2

Môc lôc

3 Khi con tu hó - Tè H÷u: T×m ý, dµn ý 23

4 Tøc c¶nh P¸c Bã - NguyÔn ¸i Quèc : T×m ý, dµn ý 26

®1 Sù bæ Ých cña nh÷ng chuyÕn tham quan du lÞch 52

®3 Chøng minh VHVN lu«n ca ngîi t×nh th¬ng

ng-êi vµ phª ph¸n lèi sèng thê ¬ víi ngng-êi gÆp ho¹n

n¹n

58

Trang 2

Học! Học nữa! Học Mãi!

đ4 Bàn luận về câu nói của Gorơki : Hãy yêu sách,

nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là

con đờng sống”

60

đ5 Bàn luận về câu nói của Bác Hồ : Non sông VN

… các em “ để thấy vai trò của tuổi trẻ đối với

t-ơng lai của đất nớc

62

đ6 Từ bài “ Bàn luận về phép học”, hãy nêu suy

nghĩ về mối quan hệ giữa học và hành

67

đ8 Lòng yêu nớc và niềm tự hào dân tộc qua 3 văn

bản: Hịch tớng sĩ, Chiếu dời đô, Nớc đại Việt ta

67

đ9 Chứng minh tinh thần quyết thắng chống ngoại

xâm qua văn bản “Hịch tớng sĩ” của Trần Quốc

Tuấn và “Nớc Đại Việt ta” của Nguyễn Trãi

70

đ10 Tình yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan và nghị

lực cách mạng phi thờng của HCM qua bài thơ

Trang 3

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí mạnh thì nớc thịnh, nguyên khí yếu thì đất nớc theo đó mà suy tàn

Nội dung kiến thức

Phần I: Hệ thống các bài thơ hiện đại

- Nhà thơ

đang học ở Huế

- Bài thơ là sáng tác đầu tay của tgiả

- Bức tranh tơi sáng,sinh động

về làng quê miền biển và cuộc sống sinh hoạt của ng dân làng chài

- Vẻ đẹp khoẻ khoắn đầy sức sống của ng dân chài

- T/yêu quê

h-ơng trong sáng, tha thiết của t/giả

Nhânhoá,

-so sánh, liệt kê, ẩn dụ

-Lờithơ bình dị, gợi cảm

-Nỗi chán ghét thực tại tầm th-ờng,tù túng

-Niềm khao khát tự do mãnh liệt

- Lòng yêu nớc thầm kín của ng dân mất nớc

- ẩn dụ : mợn lời con hổ trong vờn bách thú

- Lời thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn

- So sánh, nhân hoá, liệt kê,

điệp ngữ.Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ 3

Trang 4

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí mạnh thì nớc thịnh, nguyên khí yếu thì đất nớc theo đó mà suy tàn

3 Khi

con tu

Tố Hữu Thơ lục bát -1939,đ/nớc bị TDP đô

hộ

-N/thơ bị bắt giam ở nhà lao Thừa phủ (Huế)

- Bức tranh th/nhiên mùa hè tơi vui rộn rã

tràn trề sức sống

- T/yêu cuộc sống và khát khao tự do cháy bỏng của ng c/sĩ c/ mạng trong h/cảnh tù

đày

- Thơ lục bát giản

dị, thiết tha

- Giọng

điệu thiết tha,trầm lắng

Thất ngôn

tứ tuyệt

-1941-Bác Hồ về nớc trực tiếp l/đạo p/trào

cm

- BH sống trong hang

thuộc tỉnh Cao Bằng

- Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của BH trong csống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó

- Niềm vui của

BH khi vừa làm

cm vừa sống hoà hợp gắn bó với th/nhiên

-Thơ tứ tuyệt bình

dị

- Giọng thơ vui

đùa dí dỏm, lạc quan

đ-TQ, đến phố Túc Vinh thì

bị chính quyền tỉnh QĐông TQ

-Tình yêu thiên nhiên say mê

Phong thái ung dung lạc quan của HCM trong cảnh ngục tù tối tăm

- Thơ tứ tuyệt, giản dị, hàm súc

- Nhân hoá , liệt

kê, phép

đối

Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ 4

Trang 5

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí mạnh thì nớc thịnh, nguyên khí yếu thì đất nớc theo đó mà suy tàn

bắt giam, giải tới giải lui hơn 30 nhà giam thuộc13

huyện tỉnh QTây-TQ

6 Đi

đ-ờng “” TNTTDịch

sang thơ lục bát

- Viết về cảnh chuyển lao đầy gian khổ

-Từ việc đi ờng núi gợi ra chân lí đờng đời : Vợt qua gian lao chồng chất

đ-sẽ tới thắng lợi

vẻ vang

-Thơ tứ tuyệt giản

dị hàm súc, mang

ý nghĩa ttởng sâu sắc

-Điệp từ, liệt kê, ẩn dụ

- Viết bằng chữ

Hán,do

Ng đức vân dịch

- Phản ánh khát vọng của ndân

về 1 đất nớc độc lập, thống nhất

- ý chí tự cờng của dt Đại Việt

đang trên đà lớn mạnh

- Sự kết hợp hài hoà giữa

lí và tình

- Sức thuyết phục

mạnhmẽ,nói

nguyện của ndân

2 Nớc Nguyễ Cáo -Trích - K/định nớc - Lập luận Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ 5

Trang 6

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí mạnh thì nớc thịnh, nguyên khí yếu thì đất nớc theo đó mà suy tàn

thắng giặc Minh x/l-ợc

ĐV có nền văn hiến, lãnh thổ, phong tục, chủ quyền, truyền thống lịch sử riêng

- Kẻ x/lợc phản nhân nghĩa, nhất

định t/bại

chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn.-Câu văn biền ngẫu

kháng chiến chống quân Nguyên Mông lần thứ 2

- Tinh thần yêu nớc nồng nàn của dt ta trong cuộc kháng chiến chống Nguyên - Mông

- Lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lợc

- áng văn chính luận xuất sắc

- Lập luận chặt chẽ,sắc bén

- Lời văn thống thiết, lôi cuốn

Tấu -1791

-Trích từ bài tấu do

NT gửi vua

Quang Trung

- Mục đích của việc học : làm

ng có đạo đức,

có tri thức, làm hng thịnh đất n-ớc

- Phơng pháp học:

+ Học rộng nắm gọn

+ Học đi đôi với hành

- Lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục

5 Thuế Nguyễ -1925 - Chính quyền - T liệu Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ 6

Trang 7

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí mạnh thì nớc thịnh, nguyên khí yếu thì đất nớc theo đó mà suy tàn

máu n ái

Quốc -Trích từ tp “ bản

án chế độ TDP”

TDP đã biến ng dân nghèo khổ ở các nớc thuộc

địa thành vật hi sinh để phục vụ lợi ích của chúng trong cuộc ch/tranh tàn khốc

- Số phận bi thảm của ng dân thuộc địa

phong phú xác thực

- Ngòi bút trào phúng sắc sảo

- Hình ảnh giàu giá trị biểu cảm

- Giọng

điệu đanh thép, mỉa mai chua chát

Phần III : Hệ thống tiếng Việt Tập 2

* Cầu khiến - Bạn có thể đứng lên đợc chứ?

* Phủ định - Chiếc áo này mà đẹp à ?

* Khẳng định - Ai bảo thảo mộc tự nhiên k có

tình mẫu tử ?

* Đe doạ - Cậu lại muốn mẹ mắng đấy hả ?Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ 7

Trang 8

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí mạnh thì nớc thịnh, nguyên khí yếu thì đất nớc theo đó mà suy tàn

- Hãy, đừng, chớ, thôi, nào, nhé, nghen

- Chức năng+ Bộc lộ cxúc

- ôi, hỡi ôi, chao ôi, thay, xiết bao, biết chừng nào, vô cùng

+ Dấu chấm

Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ 8

Trang 9

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí mạnh thì nớc thịnh, nguyên khí yếu thì đất nớc theo đó mà suy tàn

+ Đôi khi dùng dấu chấm than, chấm lửng

Con mèo ấy làm gì mà đẹp

Trang 10

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí mạnh thì nớc thịnh, nguyên khí yếu thì đất nớc theo đó mà suy tàn

gián tiếp các kiểu câu

Các kiểu

Hỏi ( cnv,ctt) - Bao giờ bạn đi tham quan ?

- Không biết khi nào thì cậu ấy

đi Hn

Trình bày (kể, tả, nêu ý kiến,

dự đoán, thông báo…) > dùng CTT

- Biển Nha Trang rất đẹp

Điềukhiển( cck,ctt,cc) Ô hay! Bạn vẫn cha đứng lên sao ! Hứa hẹn ( ctt) - Chắc chắn, thứ 7, tớ sẽ đến

thăm cậu

Bộc lộ cxúc (cct, ctt) - Tớ k bằng lòng với cách nói tuỳ tiện của bạn một chút nào

+ Qhệ trên - dới hay ngang hàng - Cháu cảm ơn ông + Qhệ thân - sơ

( mức độ quen biết)

- Anh có thể nhờng chỗ này cho tôi chứ ?

- Vai xh rất nhiều chiều >

Cần chọn đúng vai và cách nói phù hợp

- Lời nói gói vàng

Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ 10

Trang 11

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí mạnh thì nớc thịnh, nguyên khí yếu thì đất nớc theo đó mà suy tàn

- Lợt lời : Số lần nói của ng hội thoại ( cũng có khi là im lặng

để biểu thị thái

độ )

- Mẹ cho con đi chơi nhé

-

- Mẹ chon con đi , mẹ nhé

( Con nói 2 lợt lời, mẹ có 1 lợt lời)

8 Lựa chọn

trật tự từ

trong câu

- Có nhiều cách sắp xếp trật tự

từ trong câu

- Ma bay lất phất( thông báo sv)

- Lất phất ma bay ( nhấn mạnh mức độ ma )

Tác dụng

Thể hiện thứ tự nhất định của svht

Chúng ta tự hào vè thời đại bà Trng, bà Triệu, Trần hng Đạo,

Lê Lợi , QTrung …

Nhấn mạnh h/ảnh đặc điểm của svht

Đẹp vô cùng tổ quốc ta ơi !

Liên kết câu với câu khác Văn, tôi cũng thích Toán, tôi lại càng thích học hơn.Hài hòa về ngữ

âm Lom khom dới núi tiều vài chúLác đác bên sông chợ mấy nhà

- Dùng thừa một số từ có

đồng nghĩa, gần nghĩa

-Trong thanh niên nói chung và trong bóng đá nói riêng, niềm say mê là yếu tố dẫn đến t/công

- B/thơ k chỉ hay về nthuật mà còn sắc sảo về ngôn từ

Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ 11

Trang 12

Sự học nh bơi thuyền trên dòng nớc ngợc, không tiến ắt sẽ lùi

kiêu căng ngạo mạn mà k

hề biết đến chốn sơn lâm hùng vĩ bao la

Gi

ơng mắt bé giễu oai linh rừng thẳm.

Con ngời với

đôi mắt bé nhỏ ra vẻ chế giễu, mỉa mai loài hổ oai phong lẫm liệt

Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi,

Cam chịu thân phận tù bị hạ thấp mình, đặt ngang hàng

Trong cuộc sống, không có gì quý bằng con ngời Trong con ngời không gì

quý bằng trí tuệ

12

Trang 13

Sự học nh bơi thuyền trên dòng nớc ngợc, không tiến ắt sẽ lùi

đày mất tự do với gấu dở hơi, k có phản ứng

Với cặp báo chuồng bên vô t lự .

Hổ nằm cạnh những cặp

báo ở chuồng bên Những con vật thật vô cảm, chẳng hề thấy đau khổ khi bị giam cầm

<> Từ chuyện con hổ > tgiả nói đến chuyện con ng VN lúc bấy giờ : đau đớn tủi cực vì bị mất tự do, chịu cảnh nô lệ của TDP > khao khát đợc trở về csống bên ngoài cũng có nghĩa là khao khát

Thuở tung hoành hống hách những ngày x a

Nhớ 1 thời sống tự do

giữa chốn rừng xanh oai phong lẫm liệt Những ngày quá khứ tự do thanh thản

Nhớ cảnh sơn lâm, bóng cả, cây già,

Nhớ về rừng núi

hùng vĩ cây cối toả bóng sum xuê cây to, lâu năm, um tùm

Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi

nơi rừng sâu luôn có gió thổi vù vù

nh tiếng gào thét cuả núi rừng giọng của hổ hét lên âm vang cả núi rừng

Với khi thét khúc tr ờng ca dữ dội

Tiếng thét của hổ kéo dài vang âm

nh khúc trờng ca của rừng già tăng thêm vẻ oai phong của vị chúa tể

Ta b ớc chân lên , dõng dạc, đ ờng hoàng,

Trang 14

Sự học nh bơi thuyền trên dòng nớc ngợc, không tiến ắt sẽ lùi

mình góc, cây cỏ chằng chịt

Trong hang tối, mắt thần khi đã quắc,

ở nơi hang sâu rừng

thẳm Hổ tự cho mình là vị thần hổ quắc mắt lên vẻ giận dữ

Là khiến cho mọi vật đều im hơi.

làm cho tất cả các con vật

khác đều khiếp sợ mà k dám ho he

Ta biết ta chúa tể cả muôn loài,

hổ hiểu đc sức mạnh và uy

quyền của mình , lâm.khẳng định mình là chúa sơn

Giữa chốn thảo hoa không tên, không tuổi.

- ẩn dụ: những đêm trăng trong rừng thật quí nh vàng của chúa sơn lâm

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Khi hổ đã no say

miếng mồi săn đc cả ánh trăng > hổ lãng mạn, hiền từ bờ suối uống nc, có cảm giác nh uống

Đâu những ngày m a chuyển bốn ph ơng ngàn

k còn những ngày ma to

bão lớn trong rừng sâu cây cối làm rung chuyển cả núi rừng

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

nc ma

trong khi các con vật khác tìm chỗ trú ẩn thì hổ vẫn hùng dũng hiên ngang đứng ngắm trời ma bão

Trong cuộc sống, không có gì quý bằng con ngời Trong con ngời không gì

quý bằng trí tuệ

14

Trang 15

đan xen cành lá thắm tơi

Tiếng chim ca giấc ngủ ta t ng bừng?

các loài chim cất tiếng

hót líu lo

hổ chìm trong giấc ngủ say sa

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

ánh mặt trời chiếu tia nắng cuối cùng

trong ngày, ông mặt trời nh chia ra thành từng mảnh nhỏ báo hiệu trời tối

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

<> Đoạn thơ là bức tranh tứ bình tráng lệ, đằng sau đó là 4 tâm trạng đầy tiếc nuối và khát khoa tự do của con hổ và cũng là tâm trạng của ng dân Vn mất nc khi đó

II Dàn ý:

Phân tích khổ thơ thứ 3 để thấy đợc nỗi tiếc nuối của con hổ về một thời oanh liệt ở chốn rừng xanh:

- Đọc của > thấy t/trạng nhớ thơng tiếc nuối của con hổ về …

Đừng vội trở thành ngời nổi tiếng mà hãy là ngời có ích 15

Trang 16

Không thầy đố mày làm nên

- Khi bị nhốt trong cũi sắt ở vờn bách thú, hổ mất tự do vì bị “giam cầm tù hãm”, hổ thấy nhớ tiếc những gì đẹp đẽ nhất nơi rừng núi hùng vĩ

- Trong đoạn thơ, tg sử dụng thành công (khéo léo) các điệp từ

“đâu những” và lặp cấu trúc câu > nhấn mạnh nỗi mất mát đau

th-ơng của con hổ khi nghĩ về quá khứ oai hùng ở chốn rừng xanh

- Trong đoạn thơ, tg cũng rất t/công khi dùng các câu nghi vấn để bộc lộ c/xúc (câu hỏi tu từ) để k/định t/trạng nhớ tiếc một thời ở chốn sơn lâm hùng vĩ, nhớ tiếc tháng ngày tự do

- Hổ tiếc những “đêm vàng bên bờ suối” bởi đó là khi con hổ say mồi, ra bờ suối uống nớc, đc ngắm ánh trăng nh dát vàng, soi chiếu óng ánh và lung linh dới mặt nớc trong veo

+ Hổ tiếc “những đêm vàng suối’ bởi đó còn là những màn đêm quí

nh vàng, hổ k chỉ thản nhiên say mồi uống nớc mà còn trở nên lãng mạn, dịu hiền, tởng tợng nh uống cả ánh trăng vào lòng

- Hổ tiếc “những buổi bình minh” mà cây xanh tràn ngập ánh nắng bởi khi đó nó đợc say sa trong “giấc ngủ bừng”, đợc êm đềm ngon giấc trong “tiếng chim ca”- 1 c/sống thật nên thơ biết nhờng nào

- Hổ tiếc “những ngày ngàn” bởi trong những ngày đó, hổ là 1 vị chúa tể, đc tự do thanh thản, oai phong lẫm liệt “lặng ngắm mới”.-Và đ/biệt, con hổ còn thấy nhớ “Những chiều rừng” bởi vào tgian

ấy, hổ k chỉ đc “ngắm mảnh trời gay gắt”đỏ rực sau rừng xanh mà còn đợc thể hiện v/trò của 1 lãnh chúa bắt đầu “chiếm mật”

+ Đó cũng là lúc vị “chúa tể loài” chỉ cần quắc mắt là “mọi vật đã

im hơi”

-Thế mà giờ đây, tất cả đã lùi vào q/khứ, hổ phải “nằm dài qua”

và “chịu ngang hơi” với “cặp lự”

⇔ Với nt ẩn dụ, mợn cách m/tả tâm trạng của con hổ bị mất tự do

> phải chăng tg muốn nói đến niềm khát khao tự do của ng dân

Vn bị mất nớc khi đó ?

Đừng vội trở thành ngời nổi tiếng mà hãy là ngời có ích 16

Trang 17

Làng tôi ở vốn làm nghề chài l ới

nơi tgiả sinh

ra và lớn lên đã có từ trớc truyền lại nghề nghiệp đánh cá vất vả, c/sống hoàn toàn phụ thuộc

vào thiên nhiên

N

ớc bao vây cách biển nửa ngày sông

làng nh hòn đảo

nhỏ đi nửa ngày bằng thuyền trên sông thì ra đến biển > làng ven biển

Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng

thời tiết đẹp, trời trong gió

mát biển lặng sóng bình minh tơi sáng, trong trẻo

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

so sánh > h/ảnh chiếc thuyền nh con ngựa

đẹp, đang phi nớc đại trên sóng nớc mênh mông

Phăng mái chèo mạnh mẽ v ợt tr ờng giang

Trang 18

gió, dãi dầu ma nắng

rất đông ng đến nơi thuyền neo đậu để chờ ng thân trở về bình an

Những con cá t ơi ngon thân bạc trắng

Cá còn giữa đành đạch

trong lới Cá màu bạc óng ánh trc làn nc biển trong xanh

<> Niềm vui hân hoan của ng miền biển khi ngắm nhìn những con

cá còn tơi ngon > csống cua rhọ sẽ khấm khá hơn Tgiả qsát tỉ mỉ, sống gắn bó với biển khơi

3 Vẻ đẹp của ng dân chài và chiếc thuyền sau ngày đánh cá trở về :

làm da thay đổi vì nắng gió, bão biển > nc

da ngăm đen toát lên sự khoẻ khoắn, mạnh mẽ

Con ngời phải biết tự hào về những điều tốt đẹp mà mình có nhng cũng phải biết xấu

hổ về những việc xấu mình đã làm

18

Trang 19

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

b Vẻ đẹp của chiếc thuyền sau ngày đánh cá trở về :

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

nhân hoá, chiếc thuyền trở thành 1 thành viên của làng chài, cũng có tâm trạng mỏi mệt, muốn đc nghỉ ngơi th giãn

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

ẩn dụ chuyển đổi

cảm giác, cảm

nhận đc vị mặn

của muối biển

lan toả nhẹ nhàng trong từng thớ gỗ, ngấm vào khoang thuyền> sự tinh tế

của tgiả > h/ảnh chiếc thuyền trở nên có hồn

<> Quan sát tỉ mỉ, cảm nhận tinh tế > chiếc thuyền trở nên sinh

động , gần gũi

4 Nỗi nhớ của tác giả :

Nay xa cách lòng tôi luôn t ởng nhớ

1939 khi tgiả xa

quê đi học ở

Huế

t/cảm của tgiả luôn nhớ về quê hơng > nỗi nhớ thờng trực trong lòng

Màu n ớc xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi

màu xanh của nc

biển màu bạc của cá tơi ngon màu trắng của cánh buồm no gió căng phồng

<> Liệt kê, khẳng định nỗi nhớ cụ thể và sâu sắc > yêu quê hơng Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi

Thấp thoáng trong nỗi

Trang 20

Học mà không suy nghĩa thì nguy hiểm Suy nghĩ mà không học thì uống công

Khi trời trong đánh cá

- Làng quê miền biển có gió nhẹ, trời trong xanh càng tăng thêm

độ xanh của nớc biển mặn mòi

- Làn gió nhẹ mơn man da thịt > biển cả lặng yên, hiền dịu biết bao Có lẽ sóng chỉ gợn lăn tăn và trờn vào bãi cát vàng

- Màu hồng của ánh mặt trời ban mai đã điểm tô cho vùng biển nét rạng rỡ đầy quyến rũ

- Những ng dân chài là những chàng trai khỏe khoắn bắt đầu căng buồm ra khơi với một không khí thật hồ hởi

<> T/giả nh họa sĩ biết phối màu rất hài hoà và đã phác họa đợc nét đẹp rất đặc trng của vùng quê mình > ng đọc thêm yêu vùng quê miền biển

b- Bức tranh làng quê vùng biển càng đẹp hơn bởi hình ảnh con thuyền băng băng trên biển cả :

Chiếc thuyền nhẹ trờng giang

-T/giả dùng ng/thuật so sánh rất độc đáo : ví con thuyền giản dị mộc mạc “nh con tuấn mã” > ng đọc hình dung con thuyền nh

đang lao băng băng trên mặt biển nh 1 con ngựa đẹp đang phi nớc

- Hình ảnh con thuyền đang lớt trên đại dơng cũng là hình ảnh của

ng “dân trai tráng” hăng say bơi thuyền đi đánh cá với không khí

hồ hởi

<> Phải là ng gắn bó với biển khơi, có sự q/sát tinh tế, tâm hồn ởng tợng phong phú > n/thơ mới có đc câu thơ sinh động về vẻ đẹp của con thuyền nh vậy

t-c Gắn liền trên con thuyền ấy là vẻ đẹp độc đáo của cánh buồm:

ý chí và nhiệt tình là đôi cánh của những hành động vĩ đại 20

Trang 21

Học mà không suy nghĩa thì nguy hiểm Suy nghĩ mà không học thì uống công Cánh buồm góp gió

- Trong câu thơ “cánh làng,” t/giả đã s/dụng nt so sánh rất đặc sắc, ví cánh buồm với “mảnh hồn làng”

+ Cánh buồm : H/ảnh trừu tợng, thờng có hình tam giác hoặc hình chóp và có màu trắng, màu xanh hiền hoà Cánh buồm gắn lên con thuyền > tạo thêm lực đẩy cho thuyền đi nhanh

+ Hồn làng: H/ảnh trừu tợng, là linh hồn, t/cảm của làng quê

> Việc so sánh cánh buồm với hồn làng > cánh buồm đã trở thành biểu tợng của làng chài, cánh buồm ra khơi nh mang theo cả hình

ảnh của quê hơng

- Các động từ mạnh : rớn thân, thâu góp gió > h/ảnh cánh buồm chẳng khác nào ng dân chài mạnh mẽ đang ỡn tấm ngực để căng buồm no gió lớt nhanh

<> Chứng tỏ nhà thơ có sự q/sát tinh tế và trí tởng tợng rất phong phú, t/y tha thiết với quê hơng

2 Trong bức tranh, t/giả còn miêu tả rõ nét cuộc sống ồn ào tấp nập ở bến đỗ -phản ánh sinh hoạt của làng chài :

a Cuộc sống của làng chài

+ Ng dân chài sau 1 ngày LĐ mệt mỏi, vật lộn với sóng gió > trở

về với làn da sạm nắng > nổi bật vẻ đẹp săn chắc, dãi nắng dầm

m-a củm-a ng dân chài

+ Ng LĐ ấy chẳng khác gì đứa con của biển khơi, vừa tách ra khỏi

đại dơng bao la nên vẫn còn mang theo cái cái hơng vị

“nồng xăm”

- Những ng LĐ ấy vừa có vẻ mộc mạc vừa hết sức khoẻ khoắn, gắn

bó với biển khơi

c Vẻ đẹp của chiếc thuyền:

ý chí và nhiệt tình là đôi cánh của những hành động vĩ đại 21

Trang 22

Học mà không suy nghĩa thì nguy hiểm Suy nghĩ mà không học thì uống công

- Đặc biệt là con thuyền và cánh buồm, lúc ra khơi thì “hăng mã”, lúc trở về thì “nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ” chẳng khác nào một thành viên của làng chài :

Chiếc thuyền thớ vỏ

- Chiếc thuyền vốn là vật vô tri vô giác vậy mà giờ đây cũng biết

‘mỏi” biết “nằm’ im trên bến để nghỉ ngơi th giãn sau 1 ngày lênh

đênh trên sóng nớc

- Con thuyền ấy nh “nghe” đc cả “ chất vỏ”.> cái vị mặn cứ lan tỏa trong cơ thể

- Con thuyền ấy trở nên sinh động biết bao vì nó có t/trạng nh con ng

<> Qua cách m/tả > tgiả là ng sống gắn bó với q/hơng và có một tâm hồn rất nhạy cảm

5 Ngay cả trong nỗi nhớ của tg, h/ảnh làng quê miền biển cũng có nét riêng rất thi vị :

+ Đó là h/ảnh con thuyền “rẽ .khơi”luôn mạnh mẽ và “hăng mã”đang phi nớc đại giữa trùng dơng

+ Đ/biệt, t/giả còn nhớ đến “cái mùi quá”, cái mùi vị rất đặc trng của vùng biển pha trộn giữa mùi tanh của cá lới rong rêu với mùi mặn của nớc biển

- T/giả s/dụng nhiều tính từ chỉ màu sắc và hơng vị > nổi bật vẻ

đẹp tơi sáng, rực rỡ của vùng quê miền biển Dờng nh tất cả những gì đặc trng nhất của q/hơng đều thấm đợm trong nỗi nhớ của nhà thơ

ý chí và nhiệt tình là đôi cánh của những hành động vĩ đại 22

Trang 23

Học tập là một việc cần thực hiện suốt đời

Bài 3 : Khi con tu hú - Tố Hữu

(Sáng tác 1939 khi tgiả 19 tuổi, bị giam ở nhà lao Thừa phủ )

1 Khổ 1: B/tranh th/nhiên mùa hè tơi vui rực rỡ tràn trề sức sống :

Khi con tu hú gọi bầy

chỉ tgian loài chim

xhiện vào mùa hè

cất tiếng kêu là báo hiệu mùa hè

đến, báo hiệu mùa vải chín

Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần

va fvij ngọt ở đầu lỡi

> Cảm nhận sự đổi thay của thiên nhiên bằng thị giác và vị giác > Cây cối nh đang cựa quậy chuyển mình

V ờn râm dậy tiếng ve ngân

Khu vờn

nhiều cây cối

sum xuê

cùng 1 lúc bừng lên âm thanh

nhân hoá, ve nh nhạc công dạo nhạc k lời du dơng > sinh động , rộn ràng

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

Trời xanh càng rộng càng cao

Bầu trời có nhiều mây

xanh, mở ra kgian rộng

và thoáng đãng

Cặp phó từ chỉ sự tăng tiến > nhấn mạnh kgian bao la, hút tầm mắt

Đôi con diều sáo lộn nhào từng không …

những cánh diều có gắn cây sáo

trúc, khi bay trên k trung sẽ phát ra

âm thanh vi vu rất vui tai

cánh diều chao liệng > h/ảnh cả tự do, yên ả

<> C/vật hiện ra trong tâm tởng ng tù c/mạng > ng csĩ cm rất yêu th/nhiên, yêu c/sống và khát khao tự do cháy bỏng

Đừng hứa vội, hãy tính đến thời gian và khả năng của mình Nếu đã hứa

rồi thì chết cũng phải giữ lời.

23

Trang 24

Học tập là một việc cần thực hiện suốt đời

để trở về với csống tự do bên ngoài cất tiếng gọi mùa hè nh gọi bạn thân thiết

Ngột làm sao, chết uất thôi

thấy ngột ngạt trong

lòng có cảm giác uất ức, bực bội vì bị giam

hãm trong tù ngục, mất tự do

Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

tiếng chim tu hú cứ vọng vào nhà

kết cấu đầu – cuối tơng ứng > tiếng gọi thiết tha của lòng khát khao csống tự do

- Đó là cánh đồng lúa chiêm đang chín,là trái cây đang “ngọt dần”,

là tiếng ve râm ran nh 1 bản nhạc k lời du dơng trong khu “vờn râm”, sum xuê bóng lá

- Bức tranh ấy còn có màu hồng của “nắng đào” trải dài “đầy sân”,

có màu vàng của “bắp rây” đang vào độ thu hoặch

- Bức tranh hiện lên với 1 kgian thoáng đãng,bầu trời trong xanh với ‘đôi con…không” Đó là cánh diều có gắn cây sáo trúc, khi bay trên trời cao là phát ra âm thanh vi vu rất vui tai

- Bức tranh càng đẹp bao nhiêu > ng c/sĩ c/m càng có trí tởng tợng phong phú và nỗi khát khao tự do bấy nhiêu

Đừng hứa vội, hãy tính đến thời gian và khả năng của mình Nếu đã hứa

rồi thì chết cũng phải giữ lời.

24

Trang 25

Học tập là một việc cần thực hiện suốt đời

- Với cách dùng từ : đang chín, ngọt dần, đầy, rậy và cặp từ càng càng > tgiả đã mtả thiên nhiên nh đang cựa quậy, chuyển

mình với sức sống mãnh liệt

<> Đằng sau những câu thơ tả cảnh mùa hè là niềm vui sống thiết tha, tâm hồn yêu , yêu c/s, khát khao tự do cháy bỏng và một bản lĩnh kiên cờng của ngời thanh niên mới tròn 19 tuổi

2 Phân tích 4 câu cuối để thấy đợc tâm trạng khát khao tự do cháy bỏng của ng chiến sĩ cách mạng :

- Đọc của > thấy đợc …

-Trong 4 câu thơ, tg dùng nhiều động từ mạnh :muốn đạp, ngột, chết uất và cách ngắt nhịp thơ 3/3, 4/2 > nhấn mạnh nỗi uất ức

và bực bội khi bị giam trong nhà tù ngột ngạt

- Nghe tiếng “tu bầy” > ng c/sĩ ấy nh thấy “hè dậy bên lòng” và muốn đạp tan cánh cửa phòng giam>trở về với c/s tự do bên ngoài

- Lời thơ nh dằn từng tiếng > nhấn mạnh nỗi phẫn uất đến tột

đỉnh,mong muốn đợc trở về với đồng chí, đồng đội để tiếp tục sự nghiệp CM

- Bốn câu thơ vừa cho thấy niềm khát khao tự do cháy bỏng vừa biểu hiện lòng yêu nớc nồng nàn của ngời đảng viên trẻ tuổi nguyện gắn bó suốt đời với ngời quần chúng lao khổ

-Tiếng chim tu hú “ngoài kêu”càng thêm khắc khoải ,não nề

- Tiếng chim tu hút ở câu thơ mở đầu báo hiệu mùa hè đến, gợi lên trong lòng ngời tù cách mạng một niềm vui náo nức khi tởng tợng

ra cảnh trời đất bao la tng bừng sự sống

- Tiếng chim tu hú ở câu cuối b/thơ lại khiến ng tù c/mạng rơi vào tâm trạng đau khổ, bức bối, phẫn uất, day dứt, băn khoăn

- Tiếng chim tu hút là âm thanh quen thuộc của đời thờng nhng với Tố Hữu lại là tiếng lòng, tiếng gọi tha thiết của tự do

<> Với cách kết thúc đầu cuối tơng ứng nh vậy, t/giả đã nói đc nỗi niềm khát khao trong sâu thẳm tâm hồn mình, luôn hớng về tự do

Đừng hứa vội, hãy tính đến thời gian và khả năng của mình Nếu đã hứa

rồi thì chết cũng phải giữ lời.

25

Trang 26

Bác học không có nghĩa là ngừng học

Bài 3: Tức cảnh Pác Bó - Nguyễn ái Quốc

(1941, BH từ nc ngoài trở về, sống ở hang Pác Bó- Cao Bằng trực tiếp chỉ đạo cuộc k/chiến chống TDP )

1 Hai câu đầu : T thế ung dung tự tại của BH mặc dù c/sống vô cùng k/khăn thiếu thốn:

Sáng ra bờ suối, tối vào hang,

<>Hình tợng ngời chiến sĩ đợc khắc hoạ vừa chân thực, sinh động,

Trang 27

Đọc sách là để mở rộng tầm nhìn, kích thích suy nghĩa và làm phong phú trí tuệ

Dàn ý:

1 Phân tích câu 1-2 :

- Đọc 2 câu thơ đầu trong bài thơ “ TCPB” của NAQ , ta thấy t thế ung dung tự tại của BH mặc dù c/sống vô cùng khó khăn thiếu thốn: Sáng ra bờ suối … vẫn sẵn sàng

- Trong câu thứ nhất, giọng điệu thoải mái, phơi phới cho thấy BH sống thật ung dung, thoải mái, hào cùng nhịp sống nơi rừng sâu hoang vu

- Nhịp 3/4 tạo 2 vế sóng đôi trong câu thơ > toát lên cảm giác về

- Câu thứ nhất nói về việc ở, câu thứ hai nói về việc ăn > cho thấy

dù ăn ở đều thiếu thốn cực khổ nhng BH luôn vui vẻ, lạc quan, đùa vui với sự thiếu thốn, vợt lên h/cảnh để sống và làm việc

- Qua 2 câu thơ ngắn > càng hiểu thêm nét đẹp tâm hồn đáng quí của vị lãnh tụ

- Với Bác, đợc sống giữa núi rừng, có suối có hang có vợn hót chim kêu, non xanh nớc biếc thật là thích thú

- Vì vậy, c/sống rất gian khổ, thiếu thốn mọi thứ nhng với B đã trở thành sự thật khác.: giàu có, d thừa, sang trọng tuy cách nói khoa trơng nhng ở đây đợc nói rất thật, ko gợng gạo, lên gân

- Trong Tp "Bài ca côn sơn" Nguyễn Trãi cũng từng ca ngợi "thú lâm tuyền" Và "thú lâm tuyền" ở NT và BH cũng có nét giống

và khác nhau

+ Lâm là rừng, tuyền là suối Thú vui của ng xa gặp thời thế nhiễu nhơng thờng lui về ở ẩn vui cùng mây gió, núi sông > quên đi u phiền

+ Vì thế, điểm giống nhau giữa NT và NAQ chính là sự thích thú, hài lòng với c/sống nơi th/nhiên vắng vẻ ở nơi ấy, con ng và th/nhiên nh hòa làm một

Sách là cây đèn soi sáng con ngời trên những nẻo đờng xa xôi nhất và

tối tăm nhất của cuộc đời

27

Trang 28

Đọc sách là để mở rộng tầm nhìn, kích thích suy nghĩa và làm phong phú trí tuệ

- Tuy nhiên ở NT và BH lại có điểm khác nhau :

+ N/Trãi từ quan về ở ẩn tại Côn Sơn vì k chấp nhận sự bất công ngang trái chốn quan trờng

+ NAQ lại vui thú với cảnh rừng xanh và làm 1 công việc trọng

- Ba chữ "dịch sử đảng" toàn vần trắc toát lên cái khoẻ khoắn, mạnh mẽ, gân guốc trung tâm bức tranh pác Bó là hình tợng ng c/sĩ đc khắc hoạ vừa chân thực, sinh động, vừa có tầm vóc lớn lao

- Cảnh ấy, c/sống c/mạng ấy thật là đẹp, thật là sang Chữ "sang" kết thúc b/thơ có thể coi là chữ "thần" đã kết tinh, toả sáng tinh thần lạc quan CM của BH

- Bác k chỉ vui vì đợc thoả mãn "thú lâm tuyền" mà còn có niềm vui vô hạn của ng c/sĩ y/nớc vĩ đại sau 30 năm xa nớc nay đc trở về sống giữa lòng đ/nớc, trực tiếp l/đạo c/mạng để cứu nớc, cứu dân

- Bác vui vì tin chắc rằng thời cơ g/phóng d/tộc đang tới gần, điều Bác phấn đấu suốt đời sắp thành h/thực - những gian khổ trong sinh hoạt k có nghĩa lý gì thậm chí Bác còn cảm thấy sang trọng vì

đó là cuộc đời c/mạng

- Nh vậy thì "Thú lâm tuyền" của Bác rất khác ng xa: Ng xa muốn

"Lánh đục về trong" tự an ủi bằng lối sống "an bần lạc đạo", tuy thanh cao, khí tiết, song vẫn có phần tiêu cực

- Còn Bác, sống hoà nhịp với th/nhiên nhng vẫn nguyên vẹn cốt cách của ng c/sĩ Nhân vật trữ tình của b/thơ có dáng vẻ ẩn sĩ nhng thực chất vẫn là c/sĩ

Sách là cây đèn soi sáng con ngời trên những nẻo đờng xa xôi nhất và

tối tăm nhất của cuộc đời

28

Trang 29

Nhiều ngời nhận đợc sự khuyên răn Nhng kẻ khôn ngoan mới sử dụng đợc sự khuyên ấy

nhắc đến thú vui của bậc nho nhã xa kia điệp

từ k > nhấn mạnh sự tiếc nuối vì hoàn cảnh thiếu thốn, k có đ/kiện để chiêm ngỡng hoa và uống rợu

<>Vợt qua h/cảnh khắc nghiệt, vẫn nghĩ đến hoa và rợu để thởng trăng > ng tù có tâm hồn lãng mạn

bị tù đày, xiếng xích chiêm ngỡng thích thú ánh trăng sáng bên ngoài nhà giam

<> Cuộc vợt ngục về tinh thần > hớng ra ngoài a/sáng bằng tâm hồn của ng nghệ sĩ

nhân hóa chiêm ngỡng >

Trăng và ng tù trở thành đôi bạn tri kỉ, hiểu nhau và chia sẻ

ng tù trở thành thi nhân

có tâm hồn lãng mạn

<> Tâm hồn nghệ sĩ ở Bác, sức mạnh tinh thần c/sĩ vĩ đại > tinh thần thép, là sự tự do nội tại, phong thái ung dung, vợt hẳn lên sự nặng nề, tàn bạo của ngục tù

Việc nhận thức đợc phẩm giá của chính mình sẽ làm ngời thông minh trở nên

khiêm tốn và kiên cờng hơn

29

Trang 30

Thờng thì rất khó nói sự thật cho ngời khác nghe, càng khó khăn hơn nữa là tự thú với mình

Dàn ý :

1 Phân tích 2 câu đầu :

- Đọc hai câu thơ đầu, ta thấy dù bị giam trong nhà ngục > BH vẫn k bị h/cảnh chi phối mà vẫn thả hồn vào t/nhiên, ngắm trăng bằng 1 t/cảm rất chan hoà với thiên nhiên :

Trong tù….khó hững hờ

- Thi nhân xa gặp cảnh trăng đẹp thờng đem rợu uống trớc hoa để thởng trăng, có thế mới thú vị, mới thật mĩ mãn

- Song hoàn cảnh của Bác lúc này đang là một tù nhân bị đoạ đày,

điều kiện sinh hoạt của nhà tù tàn bạo, dã man Trớc cảnh đêm trăng quá đẹp, Bác - bậc tao nhân mặc khách bỗng cảm thấy khao khát đợc thởng trăng một cách trọn vẹn và lấy làm tiếc vì không có rợu hoa

- Điệp từ “không” đợc lặp lại ba lần trong câu thứ nhất > nhấn mạnh sự thiếu thốn của cảnh lao tù

- Tuy nhiên cách nói đó cũng cho ta thấy HCM là ng có phong cách thanh tao của bậc nho nhã Có trăng đẹp là nghĩ đến rợu và hoa

- Trong lúc hoàn cảnh tù ngục khắc nghiệt, tâm hồn Bác vẫn tự do, ung dung, vẫn thèm đợc tận hởng cảnh trăng đẹp

- Câu thơ thứ hai cho thấy Bác đang có tâm trạng bối rối, xốn xang rất nghệ sĩ trớc cảnh một đêm trăng quá đẹp cho nên mới thấy “ khó hững hờ’ trớc “ cảnh đẹp đêm nay”

- Ng chiến sĩ c/mạng vĩ đại, lão luyện ấy vẫn là một con ng yêu th/nhiên một cách say mê và hồn nhiên, dù trong cảnh tù ngục vẫn rung động mãnh liệt trớc cảnh đêm trăng Qua 2 câu thơ, ta thấy nét đẹp trong tâm hồn ng tù cách mạng

2 Phân tích hai câu cuối :

- Đọc 2 câu cuối trong…của…,ta thấy ng tù cm HCm có phong thái rất ung dung, lạc quan:

Ng ngắm… nhà thơ

- Biện pháp đối và nhân hoá > ca ngợi t/yêu th/nhiên sâu sắc

- Giữa con ng và trăng (trong cả hai câu) đều có song sắt nhà tù chắn giữa Nhng ng đã thả tâm hồn vợt ra ngoài cửa sắt nhà tù để ngắm trăng sáng, để giao hoà với ánh trăng tự do đang toả mộng giữa trời

Trang 31

Thờng thì rất khó nói sự thật cho ngời khác nghe, càng khó khăn hơn nữa là tự thú với mình

- Đây có thể coi là "cuộc vợt ngục tinh thần của Bác để tìm đến

ánh trăng tri kỷ Và vầng trăng cũng vợt qua song sắt nhà tù để đến ngắm nhà thơ trong tù

- Cả ngời và trăng cùng chủ động giao hoà, chiêm ngỡng vẻ đẹp của nhau

- Sức mạnh tinh thần kỳ diệu của ngời chiến sĩ > biến song sắt nhà

tù trở nên bất lực,vô nghĩa

- Nhà tù giam cầm thể xác, k thể giam cầm tinh thần con ng có tâm hồn thi sĩ

- Ngời tù c/mạng ấy dờng nh k bận tâm đến c/sống tù đày hà khắc

> đã để tâm hồn bay bổng với vầng trăng tri âm

- B/thơ vừa thể hiện t/cảm TN đ/biệt sâu sắc, mạnh mẽ tâm hồn nghệ sĩ ở Bác vừa cho thấy sức mạnh to lớn tinh thần c/sĩ vĩ đại

- Đằng sau những câu thơ rất thơ đó là cả một tinh thần thép, là sự

tự do nội tại, phong thái ung dung, vợt hẳn lên sự nặng nề, tàn bạo của ngục tù

Bài 5: Đi đờng - Hồ Chí Minh

(Tẩu lộ) Đi đ ờng mới biết gian lao,

Trải qua các chặng

đờng chuyển lao

- Con đờng cm, con

đờng sống

mới thấu hiểu hết nỗi vất vả, cực nhọc, nguy hiểm > Có làm cánh mạng tìm đờng cứu nc cứu dân mới hiểu hết đc nỗi gian truân

<> Câu thơ đúc kết 1 chân lí

Núi cao rồi lại núi cao trập trùng;

Tả thực con

đ-ờng phải đi : vợt

qua núi cao

hiểm trở

Các dãy núi nối tiếp nhau k dứt > ng tù phải trải qua những thử thách vô cùng k/khăn

Những núi non trùng trùng điệp điệp thử thách ng tù cm

<> Khái quát đến 1 thực tế : làm cm là phải đối mặt với gian lao,

ảnh hởng đến tính mạng > gợi nhớ đến lwoif thơ của Tố Hữu :

Đời cm từ khi tôi đã hiểu

Dấn thân vô là phải chịu tù đày

Trang 32

Mục đích chính của giáo dục không phải là dạy cho trẻ biết nhiều mà là dạy cho trẻ biết hành động

đã nắm trong tay vận mệnh đất nc

<> Phong thái ung dung tự tại, giao hòa với c/vật

Dàn ý:

1 Phân tích 2 câu đầu :

- Đọc 2 câu thơ đầu trong bài thơ “ Đi đờng” trích từ tp… của

…,ta thấy toát lên phong thái của 1 con ng làm chủ h/cảnh :

Đi đờng… trập trùng

- Câu thơ thứ nhất đa ra triết lí sâu sắc từ việc đi đờng núi > nói

đến con đờng c/mạng, con đờng sống

- K/định : có đi đờng mới thấy hết sự gian nan vất vả > có trải qua thực tế mới thấy hết thử thách lớn lao trong c/đời.Vừa là lời đúc kết kinh nghiệm vừa là lời khuyên với mọi ng Câu thơ thứ 2 nói rõ nỗi vất vả mà ng tù phải trải qua

- Cụm từ “ hựu tùng san” > ng tù phải đi hết lớp núi này đến lớp núi khác, k/khăn chồng chất khó khăn, gian lao liền tiếp gian lao dờng nh triền miên, bất tận

- Ng đọc hình dung ng tù cm HCm bị chuyển lao trong cảnh

“xiềng xích thay dây trói” và “năm mơi ba cây số một ngày” trong cảnh ‘ chân yếu, mắt mờ, tóc bạc”

- Mặc dù vậy, HCM vẫn ung dung bớc đi, k hề mỏi mệt cho nên tới thấy núi cao nối tiếp núi cao Ng tù ấy nh đang ngắm nhìn từng ngọn núi sừng sững ở Quảng Tây

2 Phân tích 2 câu cuối :

- Đọc…của…, ta thấy ng tù cm HCm thật ung dung, lạc quan trớc hoàn cảnh :

Núi cao … Nớc non

- Câu thơ thứ 3 cho thấy mọi gian lao đều đã kết thúc, lùi về phía sau

- Ng tù đã leo lên đỉnh cao chót - lúc gian lao nhất cũng là lúc mọi khó khăn kết thúc Ngời leo núi vất vả trở thành khách du lịch tha

hồ thởng ngoạn cảnh núi non hùng vĩ

- Trớc mắt ng tù lúc này là “muôn trùng nớc non” đã thu cả vào ‘ tầm mắt”

Trang 33

Mục đích chính của giáo dục không phải là dạy cho trẻ biết nhiều mà là dạy cho trẻ biết hành động

- Câu thơ cuối cho thấy 1 niềm vui sớng, hạnh phúc của 1 con ng

đã chiến thắng h/cảnh

- Dờng nh ng tù ấy đang thả hồn mình chiêm ngỡng vẻ đẹp của th/nhiên Ng tù ấy quên đi nỗi đau thể xác, quên đi sự mệt mỏi để hoà mình với món quà của tạo hoá

- Niềm vui của ng chiến thắng hoàn cảnh cũng là niềm hp của chiến sĩ CM khi CM hoàn toàn thắng lợi

<> Hai câu thơ cho thấy nghị lực phi thờng của một bậc đại trí, đại nhân, đại dũng

Phần V: Phân tích các văn bản nghị luận

Bài 1: Nớc Đại Việt ta - Nguyễn Trãi

I Sơ đồ lập luận

Chân lý chính nghĩa của cuộc khởi nghĩaThương dân

Văn hiến lâu đời

Chế độ lịch sử hùng Anh

hào kiệt

Lưu cung

thất bại Triệu tiết tiêu vong Toa Đô bị bắt Ô Mã Nhi bị giết

Trang 34

Mục đích chính của giáo dục không phải là dạy cho trẻ biết nhiều mà là dạy cho trẻ biết hành động

II Đề bài: Chứng minh rằng “NĐVT” là áng văn tràn

đầy lòng yêu nớc và tự hào dân tộc.

- Cuộc khởi nghĩa lam Sơn vào tkỉ 15 do Lê Lợi lãnh đạo đánh tan

20 vạn quân Minh xâm lợc đã thể hiện điều đó

- 1428,sau khi đánh thắng giặc Minh XL,Ng trãi đa thay lời Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo để tuyên bố cho ndân biết sự nghiệp bình Ngô phục quốc đã thắng lợi

- Trong văn bản ấy có 1 đoạn trích tràn đầy lòng yêu nớc nồng nàn

và niềm tự hào dt sâu sắc

- Đó chính là đoạn trích

II TB :

1.Trớc hết, trong văn bản này, tg đã rất tự hào về chân lí chính nghĩa của dt ta - đó là 1 dt luôn đề cao lòng yêu thơng con ngời :

Việc nhân nghĩa trừ bạo

- Từ xa đến nay, dt đại việt luôn có t tởng lấy dân làm gốc

-Nhân nghĩa đợc hiểu là yêu thg con ng, trọng lẽ phải> mqh giã con ng-con ng trở nên tốt đẹp trên csở tình thơng và đạo lí

- Nhân nghĩa là yên dân và trừ bạo : điều đó có nghĩa là muốn cho

nd yên ổn thì phải diệt trừ kẻ tàn bạo >bv cs cho nd đợc ấm no

- Nối tiếp truyền thống ấy, việc nghĩa quan lam Sơn dựng cờ khởi nghĩa chống lại giặc Minh xâm lợc là phù hợp với chính nghĩa

2 Những câu tiếp theo,tg đã thể hiẹn niềm tự hào sấúăc về chủ quyền dt :

- Tg khẳng định chủ quyền dt của Đv là dựa trên csở thực tế lsử :

Trang 35

Mục đích chính của giáo dục không phải là dạy cho trẻ biết nhiều mà là dạy cho trẻ biết hành động

+ Có lãnh thổ rõ ràng vì ‘núi sông chia”, đất nào vua ấy đều phân định rõ ràng

+ Đặc biệt là ĐViệt có chế độ lịch sử riêng “Từ triệu trần” ngang hàng với các triều đại “ Hán Nguyên “ của Tquốc

- Mặc dù “ mạnh nhau” nhng Đv lúc nào cũng có anh hùng hào kiệt lập nên những chiến tích phi thờng

<> Có thể nói, tg đã rất khéo léo dựa vào chứng cứ lịch sử oai hùng của dt để tuyên bố về độc lập chủ quyền nớc ta

- Trong NQSH của Lí thờng kiệt, tg mới chỉ dựa vào ‘ thiên th” nghĩa là sách trời để khẳng định rằng “sông núi nớc nam vua Nam ở’

- Trong “ nớc…ta” , tg đã có 1 bớc tiến cao hơn là dựa vào lịch sử

> giàu sức thuyết phục hơn Điều đó cho thấy tầm cao t tởng của Ntrãi

3 Trong niềm tự hào dt, NTrãi có nói đến sức mạnh của dt ĐV

và những chiến công lẫy lừng :

Lu Cung còn ghi

- Tg nhắc đến chiến thắng lẫy lừng của ông cha ta trên sông bạch

đằng do Ngô Quyền chỉ huy và những chiến công do các vị tớng nhà trần chống giặc Nguyên Mông

- Tên tuổi tớng giặc đã từng bỏ mạng ở nớc ta là 1 minh chứng hùng hồn cho sự thất bại thảm hại chủa quân xlợc

-Qua đó cũng thấy đợc nớc ĐV “ hào kiệt cũng có”

III KL :

- Nói tóm lại , văn bản là 1 áng văn tràn đầy lòng yêu nớc và

- Với cách lập luận chặt chẽ và chứng cứ hùng hồn , ta có thể nhận thấy vb này có ý nghĩa nh 1 bản tuyên ngôn độc lập

- Mặc dù stác từ tkỉ 15 > đến nay vẫn còn sức sống và truyền sang bạn đọc lòng yêu nớc nồng nàn

- Đã 6 tk đã trôi qua, ng Vn vẫn luôn tự hào về những trang sử vẻ vang của dt và ghi nhớ tên tuổi của nhà văn, nhà chính trị tài ba NTrãi

Trang 36

Ba nền tảng của học vấn là: Nhận xét nhiều từng trải nhiều và học tập nhiều

MĐ chân lý của việc họcLàm người có đức Làm người có tri thức

Phê phán lối học sai trái

Cầu danh lợi Không biết lễ nghĩa, chúa

tầm thường, thần Nước mất, nhà tan

Trang 37

Ba nền tảng của học vấn là: Nhận xét nhiều từng trải nhiều và học tập nhiều

II Dàn ý phân tích

1 Mục đích chân chính của việc học :

- Đọc bài tấu … của… > thấy tg đã đề cập đến mđ của việc học chân chính

- Rất khéo léo khi mợn câu tục ngữ ‘ ng không học nh ngọc k mài”

để lập luận rằng “ ngọc k mài k thành đồ vật Ng k học, k biết rõ

đạo”

- Theo tg thì “ đạo là lẽ đối xử “ của conn g với con ng

- Vì vậy, mỗi ng đi học là để có tri thức để hành xử một cách có

đạo đức

<> Cách viết ngắn gọn, lí lẽ sắc bén > đề cao việc học của mỗi ng Đó

là học để có tài và có đức, góp phận làm cho đ/nớc thêm hng thịnh

2 Phê phán lối học sai trái :

- Đọc bài tấu… của… > thấy tg đã phê phán lối học sai trái và chỉ

ra những hậu quả của lối học ấy

- Ông cho rằng trong xh vẫn có những kẻ "đua nhau học hình thức, cầu danh lợi”: Học mà k biết đến ‘ tam cơng ngũ thờng” nghĩ

là k biết đến đạo đức, lễ nghĩ , trí ruệ và lòng tin

- Nếu xh có nhiều kẻ nh thế > nớc sẽ mất, nhà sẽ tan

<> Phải nói rằng, N/Thiếp là ng rất thẳng thắn, có trách nhiệm với

đ/nớc, có tâm huyết thay đổi nền g/dục sao cho có hiệu quả

- Đặc biệt là N/Thiếp đã đa ra cách học “theo điều học mà làm” nghĩa là “học đi đôi với hành”

- Tg k/định, nếu ai cũng học đc nh thế > chắc chắn sẽ có nhiều ng tốt, nhiều ng tài > đ/nớc sẽ vững mạnh

<> Với cách lập luận chặt chẽ , t/g đã giúp ng đọc hiểu đc tấm lòng của NT đối với sự phát triển của nớc nhà

Bài 3 : Chiếu dời đô - Lí Công Uẩn

Trang 38

Ba nền tảng của học vấn là: Nhận xét nhiều từng trải nhiều và học tập nhiều

I Sơ đồ lập luận

II Dàn ý PT:

1 Cơ sở lí lụân và thực tế của bài chiếu :

- Trong phần mở đầu, tgiả đã viện dẫn sử sách TQ về việc dời đô

để làm căn cứ , làm cơ sở cho sự lập luận của mình > cái khéo léo vận dụng lí luận , vận dụng thực tiễn vào cuộc sống

- Kể lại việc dời đô của 2 triều đại Tquốc (theo sgk)

+ Nhà Thơng: 2 lần

+ Nhà Chu: 3 lần

⇒ Đất nớc phồn vinh

- Ông lí luận việc đó là “ trên theo mệnh trời’ và dới hợp ý dân

> Lấy quyền lợi của đ/nớc làm quan trọng > LCU đã biết cách lập luận thật là khéo léo, có t/dụng thuyết phục ng đọc

2 Phê phán hai triều đại nhà Đinh và nhà Lê về việc k dời đô:

- Lí lẽ chặt chẽ ở chỗ : khi đ/nớc k đợc vững mạnh, nhân dân phải hao tổn > k thể đóng yên đô thành ở mãi 1 nơi có đ/ kiện địa hình

Nhà Thương

dời đô 2 lần Nhà Chu dời đô 3 lần Không dời đô không thuận lợiĐóng đô ở nơi

Đất nước phồn vinh Nhân dân hao tổn muôn vật không thích nghi

Lí do chọn Đại La làm kinh đô

Địa thế

đẹp trung tâmVị trí Địa hình rộng, bằng, cao

Phát triển kinh tế Nhân dân không bị ngập lụt

Trang 39

Ba nền tảng của học vấn là: Nhận xét nhiều từng trải nhiều và học tập nhiều

> Lo cho vận mệnh đ/nớc, biết ấy dan làm gốc > chiếm đợc cảm tình của ng đọc

3 Thuyết phục lấy Đại La làm kinh đô :

- Điều quan trọng là LCU đã đa ra đợc những lí do khiến cho mọi

ng đều công nhận Đại La có đủ mọi yếu tố để trở thành kinh đô bậc nhất của các bậc đế vơng muôn đời

- Với cái nhìn của 1 nhà địa lí và là 1 ng có tầm nhìn xa trông rộng , đã từng đi “khắp ta”-> Thấy Đại La là một mảnh đất hội

tụ đủ yếu tố thuận lợi nhất cho việc định kinh đô

- Về vị trí -> khẳng định Đ/La đủ mọi yếu tố -> thuận lợi việc PT giao lu văn hoá và phát triển đất nớc vì “ở vào đất” và là “ chốn đ/nớc”

- Địa hình: thuận lợi cho việc trồng trọt , chăn nuôi , đồng thời có thể hạn chế đợc thiên tai bởi vì “ địa thế bằng” và “đất

đai thoáng”> nhân dân k chỉ có csống ấm no vì “ muôn vật …tơi”

mà còn k phải chiụ cảnh khốn khổ vì ngập lụt

- Về phong cảnh , đại La “có thế …ngồi” và “ chỉ có …thắng địa”

- Là 1 vị vua yêu nớc thơng dân -> ban chiếu dời đô từ về … …

- Từ 1010-> nay, kinh đô của nớc ta đã thật sự ptriển -> đất nớc ngày một thêm giàu mạnh -> khâm phục và biết ơn tầm nhìn xa của LCU

Bài 4 : Hịch tớng sĩ - Trần Quốc Tuấn

I Sơ đồ lập luận

II Dàn ý PT

Việc dẫn sử sách TQ về các bề tôi trung thành

Tố cáo tội ác, lòng tham của giặcBày tỏ lòng yêu nước, căm thù giặcKêu gọi tướng sĩ học tập binh thư yếu lược

Trang 40

Ba nền tảng của học vấn là: Nhận xét nhiều từng trải nhiều và học tập nhiều

1 Lòng căm thù giặc sâu sắc của vị chủ tớng.

- Khi bày tỏ tâm sự trong lòng mình với các tớng sĩ dới quyền > TQT Khẳng định rằng giặc Nguyên Mông sang xâm chiếm-> thế nào cũng gây tai họa > Vì thế, ông rất căm giận, coi giặc chẳng khác gì loài cầm thú

- Tố cáo tội ác của giặc : đã từng “uốn lỡi …đình” và “bắt phụ” -> và “đem tể phụ”, k hề coi triều đình ta ra gì

- Ông cho rằng bọn giặc kia tham lam vô độ,nh túi k có đáy Chúng đã từng giả dối “Thác mệnh ngọc lụa” ,rồi lại cố tình

“Giả hiệu vàng” để vơ vét của cải trong kho của n… ớc ta

-> TQT nghĩ quân giặc chẳng khác nào loài : Cú diều, dê chó, hổ

đói và tỏ thái độ hết sức khing bỉ

<> Với lòng căm phẫn ấy > ta cũng có thể thấy TQT khồng bao giờ khoan dung, k thể đội trời chung với kẻ thù

- Nghĩ rằng cho dù có phải hi sinh tính mạng -> “trăm thân …cỏ”

và nghìn xác có thể bị “ gói…ngựa” > vẫn cảm thấy vui lòng

<> Những lời lẽ đầy thống thiết -> tấm lòng yêu nớc, quyết chiến với quân thù xâm lợc

3 Kêu gọi binh lính cùng hợp sức chiến đấu :

- TQT khuyên bảo tớng sĩ :

+ Cảnh giác cao độ trớc quân thù , phải biết “lấy mồi răn sợ” + Điều quan trọng là phải biết tập võ nghệ , rèn luyện bản thân > giỏi giang, có khả năng chống đỡ với quân thù : làm thế nào để ng-

ời ngời giỏi nh Và nhà nhà đều là …(sgk) > có nh thế thì mới có thể giành độc lập

+ TQT cũng nghiêm khắc răn dạy quân lính đọc Ông cho rằng nếu …thì mới đúng đạo thần chủ còn nếu khinh bỏ …> chắc chắn là kẻ nghịch thù

-Giọng điệu khi trầm lắng thiết tha , khi mạnh mẽ , hùng hồn -> TQT đã khích lệ đợc quân lính đứng lên bảo vệ tổ quốc

Ngày đăng: 01/07/2016, 08:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w