1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN Soạn, giảng văn bản: “ Chiếu dời đô”(Ngữ văn 8 tập 2) theo hướng đổi mới tích hợp liên môn

30 790 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 232,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Soạn, giảng văn bản: “ Chiếu dời đô”(Ngữ văn 8 tập 2) theo hướng đổi mới tích hợp liên mônSKKN Soạn, giảng văn bản: “ Chiếu dời đô”(Ngữ văn 8 tập 2) theo hướng đổi mới tích hợp liên mônSKKN Soạn, giảng văn bản: “ Chiếu dời đô”(Ngữ văn 8 tập 2) theo hướng đổi mới tích hợp liên mônSKKN Soạn, giảng văn bản: “ Chiếu dời đô”(Ngữ văn 8 tập 2) theo hướng đổi mới tích hợp liên mônSKKN Soạn, giảng văn bản: “ Chiếu dời đô”(Ngữ văn 8 tập 2) theo hướng đổi mới tích hợp liên mônSKKN Soạn, giảng văn bản: “ Chiếu dời đô”(Ngữ văn 8 tập 2) theo hướng đổi mới tích hợp liên mônSKKN Soạn, giảng văn bản: “ Chiếu dời đô”(Ngữ văn 8 tập 2) theo hướng đổi mới tích hợp liên mônSKKN Soạn, giảng văn bản: “ Chiếu dời đô”(Ngữ văn 8 tập 2) theo hướng đổi mới tích hợp liên mônSKKN Soạn, giảng văn bản: “ Chiếu dời đô”(Ngữ văn 8 tập 2) theo hướng đổi mới tích hợp liên mônSKKN Soạn, giảng văn bản: “ Chiếu dời đô”(Ngữ văn 8 tập 2) theo hướng đổi mới tích hợp liên mônSKKN Soạn, giảng văn bản: “ Chiếu dời đô”(Ngữ văn 8 tập 2) theo hướng đổi mới tích hợp liên môn

Trang 1

A PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Từ điển văn học (bộ mới) định nghĩa văn chính luận: “Một thể loại văn học,một thể tài báo chí, thường nêu các vấn đề mang tính thời sự về chính trị, kinh tế,

xã hội, văn hóa, văn học, tư tưởng,… Mục tiêu của văn chính luận là: tác động đến

dư luận xã hội đương thời, đến lối sống, đến các quyền lợi chính trị hiện hành; đềxuất việc củng cố hoặc thay đổi chúng cho phù hợp với quyền lợi giai cấp, lý tưởng

xã hội, đạo đức Đối tượng của văn bản chính luận là toàn bộ cuộc sống quá khứ vàhiện tại, cuộc sống cá nhân và cuộc sống xã hội, đời sống thực và đời sống đượcphản ánh trong báo chí, nghệ thuật Các bức tranh thực tại, các tính cách và số phậncon người hiện diện ở tác phẩm chính luận như những chứng cứ lấy từ chính đờisống, như một hệ thống những luận cứ, như đối tượng của sự phân tích, hoặc đượcdùng làm cơ sở của cảm xúc, làm “tác nhân” kích thích, làm nguyên cứ để lên án,

tố cáo hoặc chất vấn các giới hữu quan, để khẳng định lý tưởng Chính luận luôn làhành vi tranh đấu (ngấm ngầm hoặc công khai) về chính trị, xã hội, tôn giáo, triếthọc, tư tưởng; nó luôn mang định hướng phe nhóm, đảng phái và ý thức hệ Phongcách chính luận nổi bật ở tính luận chiến, tính cảm xúc, nó gần với giọng điệu, kếtcấu và chức năng của lối diễn thuyết Chính luận có vai trò rất đáng kể trong lịch

sử văn hóa, trong các phong trào xã hội”( Từ điển văn học (bộ mới) , Nxb Thế

giới, H, 2004, tr 1941- 1942)

Văn chính luận Việt Nam thời trung đại là những văn bản văn xuôi hoặc vănbiền ngẫu trực tiếp viết về những vấn đề liên quan đến đời sống chính trị của quốcgia, dân tộc Ở văn chương thẩm mỹ, phần chủ yếu tạo nên tác phẩm là bức tranhđời sống, trong đó quan trọng nhất là hình tượng nghệ thuật do nhà văn sáng tạobằng hư cấu Trong văn chính luận, phần chủ yếu là lý lẽ Các hình ảnh và hìnhtượng làm cho lý lẽ thêm cụ thể sinh động, tác động đến cả lý trí và tình cảm ngườitiếp nhận Văn chính luận liên hệ trực tiếp với đời sống chính trị xã hội nên mộttrong những yếu tố quan trọng tạo thành giá trị của văn bản là tính chất của thể chếchính trị đương thời Văn chính luận ở cấp độ loại (đồng cấp với văn chương thẩm

Trang 2

mỹ) ở nước ta có các thể chủ yếu: hịch, cáo, chiếu, biểu, tấu, sớ, khải,…; phần lớnviết bằng chữ Hán; chức năng của từng loại văn bản chính luận được quy định chặtchẽ

Ở chương trình Ngữ văn 8 có 4 văn bản thuộc thể loại này: “ Hịch tướng sĩ”,Chiếu dời đô”, “ Nước Đại Việt ta”, “ Bàn luận về phép học” Do đặc thù lịch sửnước ta và tính chất của văn chính luận được coi trọng, việc dạy- học văn chínhluận thật khó, dạy- học văn chính luận ở cấp trung học cơ sở, cụ thể là ở lớp 8, lạicàng khó hơn Căn cứ vào phương pháp chung để tìm ra cách hướng dẫn, phươngpháp cụ thể giúp cho học sinh dễ tiếp nhận văn bản “ Chiếu dời đô” nói riêng vàvăn bản chính luận Việt Nam trung đại nói chung là điều rất cần thiết Vì lẽ đó nêntôi đã chọn đề tài: “Soạn, giảng văn bản: “ Chiếu dời đô”(Ngữ văn 8 tập 2) theohướng đổi mới tích hợp liên môn”

II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Các tác phẩm văn học thời trung đại lớp 8 – học kỳ II

- Tiết 91: Văn bản: Chiếu dời đô – Lí Công Uẩn.

- Kiến thức lịch sử văn hóa, địa lý, tư tưởng thời Lí

III Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1 Mục đích nghiên cứu

-Tìm ra phương pháp tối ưu nhất để dạy bài “ Chiếu dời đô” nhằm giúp họcsinh dễ nắm được nội dung, cách lập luận của văn bản để rồi các em biết vận dụngcái hay vào trong quá trình viết văn nghị luận

- Tạo hứng thú và niềm đam mê cho học sinh khi tìm hiểu văn học Trung đại (Đặc biệt là dạng văn học chính luận)

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Đọc tác phẩm, tìm hiểu về lịch sử thời Đinh, Lê, Lí

Trang 3

- Đọc nhiều tài liệu tham khảo, tìm ra phương pháp cụ thể:

+ Tích hợp liên môn ( Với Lịch sử, Địa lí )

+ Đưa ra được trình tự lập luận chặt chẽ của tác phẩm chính luận trung đạibằng một sơ đồ

+ Thiết kế một giáo án trình chiếu phù hợp

IV Giả thuyết khoa học

Tôi nghĩ được áp dụng SKKN này vào giảng dạy thì hiệu quả sẽ rất cao vì:

- Tiết dạy đã bám sát đăc trưng bộ môn , nắm vững đặc trưng thể loại bêncạnh đặc trưng thể loại còn phải bám sát bối cảnh lịch sử, hệ tư tưởng thẩm mỹ củathời đại nữa nên học sinh dễ tiếp cận giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Học sinh có hứng thú, chủ động trong việc học tác phẩm trung đại vốn khôkhan, khó hiểu

- Tạo cho các em thói quen và kĩ năng tự học, tự nghiên cứu và đặc biệt luônbiết khai thác kiến thức đã có để giải quyết một vấn đề mới ( Vận dụng vào làmvăn nghị luận) Đó là những đóng góp khá quan trọng của đề tài

V Phương pháp nghiên cứu

1 Nghiên cứu lí luận:

- Tìm hiểu, nghiên cứu “ Đổi mới phương pháp giảng dạy môn Ngữ văn”,Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 8 tập 2 và các tài liệu tham khảo khác

2 Nghiên cứu thực tiễn:

- Dự giờ của đồng nghiệp sau đó thảo luận tổ và rút kinh ghiệm

- Quan sát thái độ học tập và trực tiếp tìm hiểu ở học sinh Phỏng vấn họcsinh, ra đề kiểm tra sau đó đánh giá rút ra kết luận và xây dựng kế hoạch

- Thực nghiệm SKKN trên lớp 8C, một lớp dạy theo phương pháp chung 8a

để thực nghiệm đối chiếu

+ Lớp thực nghiệm tiến hành theo quy trình của SKKN, lớp đối chiếu theocách thức chung của tiết dạy văn bản

+ Lớp thực nghiệm tiến hành theo các bước:

Bước 1: Giáo viên xây dựng kế hoạch.

Trang 4

Bước 2: Giao nhiệm vụ cụ thể cho học sinh: Mục tiêu, phương pháp, phương

tiện, kiến thức liên quan, các bước tiến hành,…

Bước 3: Thực nghiệm.

Bước 4: Rút kinh nghiệm.

VI Những đóng góp về mặt khoa học của kinh nghiệm

SKKN khi đưa vào thực tiễn sẽ có những đóng góp mới về mặt khoa học đólà:

- Trước tiên Tôi nhận được chính là sự hứng thú, chủ động của học sinh trongviệc học các tác phẩm trung đại vốn khô khan, khó hiểu Khi các em có kiến thức

về hệ tư tưởng phong kiến, xác định đúng giai đoạn lịch sử, chắc kiến thức địa lí,văn hóa các em tiếp cận văn bản đơn giản, dễ hiểu hơn rất nhiều

- Thứ nữa, tạo cho các em thói quen và kĩ năng tự học, tự nghiên cứu và đặcbiệt luôn biết khai thác kiến thức đã có để giải quyết một vấn đề mới Đó cũng làyêu cầu mà môn học nào cũng đặt ra

- Thứ ba, dạy tích hợp trong phần văn bản trung đại cũng tạo ra cho giáo viênthói quen luôn tự làm mới mình Đặc biệt với những giáo viên chỉ đào tạo một mônngữ văn sẽ có điều kiện tìm hiểu kiến thức lịch sử, địa lí, văn hóa liên quan để bổsung cho tư duy của mình

- Và một hiệu quả nữa là việc thiết kế bài bài học sẽ đơn giản, tránh máy móccầu kì Bởi vì nó luôn được thiết kế theo xu hướng mở nên dất dễ trong lựa chọnthiết bị dạy học, cách tổ chức các hoạt động dạy học,…

Trang 5

thế, đổi mới phương pháp dạy học nói chung và đổi mới phương pháp dạy học mônngữ văn nói riêng giúp các em biết tư duy sáng tạo, biết phát hiện vấn đề, biết nóilên những suy nghĩ, cảm nhận của riêng mình Mỗi giờ học văn là một niềm vui bấtngờ đối với các em, các em chủ động học tập hơn trước nhiều

Qua những năm thực hiện chương trình thay sách và đổi mới phương phápdaỵ học nói chung và môn Ngữ Văn nói riêng, tôi đã được dự nhiều giờ, song điềutôi còn băn khoăn là một số thầy cô vẫn thuyết trình nhiều, việc cung cấp kiến thứcđôi khi còn mang tính chất áp đặt chung chung đặc biệt ở khâu “đọc – hiểu vănbản” Tôi thiết nghĩ để giờ dạy có chất văn thì người giáo viên không nên dạy họctheo kiểu máy móc rập khuôn, “nhồi sọ” mà luôn luôn đòi hỏi sự năng động, sựvận dụng linh hoạt sáng tạo của mình Vì lẽ đó mà tôi đã nghiên cứu hướng đi chotừng văn bản cụ thể và xin đưa ra một vài kinh nghiệm khi dạy văn bản: “ Chiếudời đô” ( Tiết 91- Ngữ văn 8, tập 2)

Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục nói chung, nâng cao chất lượng mônNgữ Văn nói riêng Học sinh được chủ động tiếp cận tác phẩm, chọn được phươngpháp phù hợp để học tập với hiệu quả cao nhất mà không bị gò bó căng thẳng Vìthế nên tôi luôn có ý tưởng: làm thế nào để dạy – học văn thêm hứng thú? Làm thếnào để học sinh tiếp cận tác phẩm một cách chủ động, hiệu quả? Làm thế nào đểđến với tác phẩm một cách tự nhiên, gần gũi? Làm thế nào để học sinh có thể vậndụng mọi hiểu biết của mình để giải quyết một vấn đề khoa học và có hiệu quả tốtnhất?

Mặt khác đổi mới phương pháp dạy văn bằng các hình thức như: tích hợp chủ

đề, vận dụng kiến thức liên môn, sử dụng bản đồ tư duy để giải quyết một vấn đề

cũng đang là phong trào của mỗi địa phương, trường học, giáo viên, học sinh cũng

Trang 6

tích cực thực hiện Bởi vậy, đề tài của Tôi cũng bám sát những mục tiêu và sự địnhhướng đó Nó sẽ là một cái nhìn mới, một cách tiếp cận mới trong giảng dạy Ngữ

văn nói chung, văn bản Chiếu dời đô nói riêng.

II Đánh giá thực trạng về những vấn đề liên quan đến kinh nghiệm:

Xuất phát từ thực tiễn trực tiếp giảng dạy Ngữ Văn 8 Tôi thấy “ Chiếu dờiđô” là một tác phẩm văn chính luận Việt Nam trung đại rất hay nằm trong phạm trùvăn chính luận với đặc điểm nổi bật là tác phẩm được cấu tạo chủ yếu bằng lý lẽ,

sự lập luận, trực tiếp viết về những vấn đề của đời sống chính trị quốc gia, dân tộc.Nhưng để dạy được hay thì rất khó Tôi đã nhận thấy được :

1.Những điểm mạnh:

- Chiếu dời đô (thiên đô chiếu) của Lí Công Uẩn là văn bản đặc sắc viết về

những vấn đề trọng đại của quốc gia

- Giáo viên nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm cao trong việc thực hiện nhiệm

vụ dạy- học, luôn cố gắng học hỏi đồng nghiệp, tìm tòi, sáng tạo để nâng cao chấtlượng dạy học, biết sử dụng công nghệ thông tin và soạn giảng bằng giáo án điệntử; nhà trường có trang bị màn hình ở các phòng học máy chiếu

- Học sinh năng động, thích khám phá, thích khẳng định mình,…

2 Những hạn chế:

Sau khi dạy ở lớp 8a (Trước khi áp dụng đề tài) tôi đã khảo sát chất lượngbằng các bài kiểm tra và thấy kết quả về sự hứng thú, về kiến thức và về vận dụngcòn non, cụ thể:

*Đánh giá sự hứng thú:

- Em có muốn ít nhất một lần đến Hoa Lư, tham quan Hà Nội?

- Em có muốn hiểu biết, lí giải được các giá trị lịch sử văn hóa?

- Học văn bản Chiếu Dời Đô em có cảm thấy xa lạ?

- Được vận dụng kiến thức, hiểu biết có sẵn để giải quyết vấn đề mới em cóthấy tự tin không?

* Đánh giá vê kiến thức:

- Lí do Lí Công Uẩn dời đô khỏi Hoa Lư là gì?

- Vì sao ông lại nhấn mạnh yếu tố lịch sử, địa lí, văn hóa, địa thế của Đại La?

Trang 7

- Hãy khái quát trình tự lập luận bằng bản đồ tư duy? Từ đó em học được gì

về cách lập luận của tác giả khi viết văn nghị luận?

*Đánh giá việc vận dụng kiến thức:

- Nhận xét của em về các triều đại Nghiêu, Thuấn, Đinh, Lê?

- Hiểu biết về lịch sử các triều đại: Đinh, Lê, Lí?

- Phân tích địa thế Hoa Lư (Ninh Bình), Đại La (Hà Nội) về mặt phát triểnkinh tế, quốc phòng, văn hóa, giao thương

- Em có vận dụng cách lập luận ở văn bản này vào làm bài viết về văn nghịluận không?

- Giáo viên không phải ai cũng giỏi chữ Hán nên tiếp nhận loại văn bản là khóđối với bản thân giáo viên, lại càng khó hơn khi chuyển tải kiến kiến thức, giúp họcsinh cảm thụ tác phẩm

Trang 8

- Văn bản “ Chiếu dời đô” đối với học sinh lớp 8 kiến thức vừa mới lại vừakhó, các em không dễ có tâm thế sẵn sàng tiếp nhận văn bản đã ra đời cách naynhiều thế kỉ Nếu không có sự chuẩn bị chu đáo: Tìm hiểu về lịch sử, địa lí

- Thời gian trên lớp có hạn

III Các giải pháp và các bước tiến hành

* Các giải pháp:

- Nắm vững kiến thức thể loại và đặc trưng thể loại

- Phân biệt sự khác nhau của bốn thể loại: Hịch, chiếu, cáo, tấu

- Nắm vững kiến thức về văn học sử

- Chuẩn bị vốn từ Hán Việt,nắm các điển tích điển cố văn học

- Tích hợp lịch sử, địa lí : Trình chiếu một số hình ảnh khơi lại giai đoạn lịch

sử Lý Công Uẩn và một số hình ảnh về thành Hoa Lư

* Mô tả cấu trúc bài học:

I Mục tiêu bài học:

- Phần kiến thức:

+ Theo chuẩn kiến thức kĩ năng môn học

+ Phần mới: Học sinh biết tìm hiểu, vận dụng kiến thức tổng hợp để giải quyếtvấn đề

- Phần kĩ năng:

+ Theo chuẩn kiến thức kĩ năng

+ Theo yêu cầu cụ thể của đặc trưng thể loại

+ Phần mới: Kĩ năng tổng hợp, liên hệ, vận dụng

- Phần thái độ:

+ Theo chuẩn kiến thức kĩ năng

+ Phần mới: Kĩ năng tự nghiên cứu, tổng hợp

II Chuẩn bị :

- Giáo viên: Giáo viên xây dựng, thiết kế bài học

+ Giao nhiệm vụ cho học sinh: Chuẩn bị bài, sưu tầm, tìm hiểu kiến thức liênmôn cần có trong bài học

Trang 9

- Học sinh: Ngoài đồ dùng, thiết bị, cần đầu tư tìm hiểu kiến thức lịch sử, địa

lí, văn hóa, tư tưởng liên quan

III Hoạt động dạy học:

- Bước 1: Kiểm tra bài cũ, dẫn vào bài mới

- Bước 2: Bài mới.

+ Theo tiến trình, cấu trúc bài học, đặc trưng bộ môn

+ Khéo léo lồng ghép, tích hợp kiến thức liên quan đến các môn học

+ Khuyến khích học sinh tìm tòi, chủ động sáng tạo

+ Bước 3: Tổng kết : Củng cố nội dung kiến thức, kĩ năng bằng sơ đồ tư duy

+ Tự hào về mảnh đất Thăng Long – Hà Nội

+ Tự hào, kính trọng tài năng, tâm thế của vị vua sáng suốt đầu triều Lí

Trang 10

+ Ham học, biết vận dụng kiến thức địa lí, lịch sử, văn hóa vào giải quyết mộtvấn đề: Tại sao dời đô đến Đại La – Thăng Long.

2 Học sinh: Ngoài soạn, chuẩn bị bài chú ý: sưu tầm, liên hệ kiến thức địa lílãnh thổ, giai đoan lịch sử, các triều đại phong kiến qua từng giai đoạn, tư tưởnggiá trị đạo đức trong xã hội phong kiến…

Soạn bài theo mẫu:

* Tìm hiểu các thể văn nghị luận trung đại: Chiếu, hịch, cáo, tấu

- Đọc kĩ các chú thích * ở sách giáo khoa

- Lập bảng so sánh để tìm điểm giống và khác của các thể văn nghị luận trên

* Luận đề: Phải dời đô từ Hoa Lư ra Đại La

Luận điểm: (1) phải dời đô khỏi Hoa Lư

(2) Đại La phải là kinh đô mới

+ Lập luận: -> Lí lẽ: tại sao phải dời Hoa Lư? Dời đô có thuận lợi hay không?Tại sao Đại La có thể là kinh đô mới

-> Dẫn chứng: Lịch sử đã có triều đại đổi vận nước lâu bền Hai nhà Đinh Lêkhông đổi: Phận ngắn, dân khổ Đại La là trung tâm trời đất, vạn vật tốt tươi,…

C.Các hoạt động dạy-học:

1 Bài cũ:

Giáo viên dành 6 phút để:

* Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

* Dẫn vào bài mới:

- Yêu cầu HS trả lời câu 1 ở phần chuẩn bị ở nhà

Trang 11

?Tìm hiểu các thể văn nghị luận trung đại: Chiếu, hịch, cáo, tấu.

- Đọc kĩ các chú thích * ở sách giáo khoa

- Lập bảng so sánh để tìm điểm giống và khác của các thể văn nghị luận trên

GV chiếu bảng so sánh các thể văn nghị luận

Thể văn

So sánh (Chiếu dời đô) Chiếu (Hịch tướng sĩ) Hịch (Bình Ngô đại Cáo

cáo)

Tấu (Bàn luận về phép học) Giống -Đều là văn nghị luận cổ.

-Có thể được viết bằng văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu.

-Thường có cấu trúc bốn phần:

+Nêu tiền đề (nêu gương,tư tưởng/lập trường,đaọ lí…) +Nêu thực trạng (cái xấu,sai trái, tội ác…cần phê phán) +Nêu hướng giải quyết (chủ trương, đường lối, phương pháp…)

+Tổng kết,rút ra kết luận,nêu tác dụng.

Khác -Do vua dùng

để ban bố mệnh lệnh

-Do vua,tướng lĩnh, thủ lĩnh dùng để kêu gọi, cổ vũ tinh thần.

-Ra đời trước khi sự việc xảy ra.

-Do vua, thủ lĩnh dùng để công bố kết quả sự nghiệp.

-Ra đời khi sự việc đã hoàn thành

-Do bề tôi, thần dân dùng để trình bày ý kiến, đề nghị.

GV hướng dẫn HS nắm được nội dung bảng so sánh trên Đặc biệt lưu ý HS

về cấu trúc chung thường gặp của các văn bản nghị luận cổ và ở đây cụ thể là cácvăn bản nghị luận trung đại mà các em sẽ được hoc: “ Chiếu dời đơ”, “ Hịch tươgs

Trang 12

sĩ”, “ Nước Đại Việt ta”, Bàn luận về phép học” Hôm nay chúng ta tìm hiểu vănbản thuộc thể chiếu đó là “ Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn.

2 Bài mới:

GV chiếu mục bài và ghi bảng.

?Theo em cần đọc bài chiếu bằng

giọng như thế nào?

- HS đọc ->Lớp nhận xét ->GV nhận

xét và hướng dẫn HS đọc : Đọc với

giọng điệu chung là trang trọng nhưng

có những câu cần nhấn mạnh sắc thái

tình cảm tha thiết hoặc chân tình

“Trẫm rất đau xót … dời đổi”, “Trẫm

muốn … thế nào?”

GV chiếu văn bản đọc mẫu

Học sinh đọc phần chú thích dấu sao

GV chiếu tượng đài LCU.

? Em hãy giới thiệu đôi nét về Lí

? Văn bản được viết theo thể loại nào?

Em hiểu thế nào là chiếu?

GV chiếu đáp án và giải thích chiếu:

- Văn vần: là thể văn có gieo vần, đối

1028 ); quê ở Từ Sơn- Bắc Ninh

+ Ông là người thông minh, nhân ái, có chí lớn, sáng lập vương triều nhà Lí

b Tác phẩm:

Được viết năm 1010 khi ông bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (NB)ra thành Đại

La (HN)

II Tìm hiểu văn bản.

1 Thể loại: chiếu là thể văn do vua dùng

để ban bố mệnh lệnh(Chủ trương,đường lối) xuống thần dân được viết bằng văn xuôi,văn vần hoặc văn biền ngẫu

Trang 13

- Văn biền ngẫu: Không quy định vần

nhưng phải có đối, thường dùng để

viết hịch cáo là chính

- Văn xuôi: Không cần gieo vần và

đối, dùng để viết truyện, kí

.“Chiếu dời đô” của Lý Công Uẩn

được làm bằng văn xuôi, có xen câu

văn biền ngẫu

(biền: hai con ngựa kéo xe sóng nhau

ngẫu: từng cặp) những cặp câu

hoặc những cặp đoạn câu cân xứng

với nhau

? Bài chiếu thuộc kiểu văn bản gì?

Dựa vào đâu em xác định được điều

đó?

? Văn bản này chia làm mấy phần?

Nội dung từng phần?

GV chiếu đáp án

?Theo em, dời đô là việc như thế

nào đối với mỗi quốc gia?

GV chốt để dẫn dắt vào phân tích:

Dời đô là việc trọng đại, ảnh hưởng

đến lẽ thịnh suy của vương triều, tác

động đến nhân tâm và liên quan cả

đến mệnh trời Do đó, để làm được

2 Kiểu văn bản: Nghị luận

- Vì nó được viết theo phương thức lập luận để trình bày và thuyết phục người đọc theo tư tưởng dời đô của tác giả

Trang 14

những việc to lớn ấy, trước hết cần

mọi người đồng lịng Bài chiếu phải

làm được điều đĩ

GV chiếu đoạn : Từ đầu dời đổi.

? Hãy đọc đoạn văn và cho biết, Lý

Thái Tổ đã đưa ra những luận cứ nào

để chứng minh việc dời đơ là cần

thiết?

HS:2luậncứ:

? Mở đầu, tác giả đưa ra những dẫn

chứng nào?

? Theo suy luận của tác giả thì việc

dời đơ của các vua nhà Thương, nhà

Chu nhằm mục đích gì? Kết quả của

việc dời đơ ấy?

? Lý Cơng Uẩn dẫn việc sử sách

Trung Quốc nĩi về các đời vua xưa

Trung Quốc cũng từng cĩ những việc

dời đơ Sự việc đĩ nhằm mục đích gì?

HS: Tác giả dẫn số liệu trên để chuẩn

bị cho lý lẽ ở phần sau Trong lịch sử

đã từng cĩ chuyện dời đơ và điều đĩ

đem lại kết quả tốt đẹp, việc Lý

Thái Tổ dời đơ khơng cĩ gì là khác

thường hay trái với quy luật

GV mở rộng thêm: Để tạo nên cơ sở

4 Tìm hiểu chi tiết.

a Lí do phải dời đơ.

- Nhà Chu, nhà Thương nhiều lần dời đơnên vận nước dài lâu

- Nhà Đinh, nhà Lê khơng chịu chuyển dời nên vận nước ngắn ngủi

* Nhà Thương, nhà Chu nhiều lần dời đơ:

- Nhà Thương: 5 lần dời đơ

- Nhà Chu: 3 lần dời đơ

- Mục đích: mưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâudài cho thế hệ sau

- Kết quả: Đất nước vững bền, phát triểnthịnh vượng

Trang 15

vững chắc cho ý cần trình bày, các

văn bản thời trung đại thường dẫn sử

sách Trung Hoa Đây là một đặc

điểm tâm lý của người xưa vốn trọng

cổ

? Từ chuyện xưa, tác giả liên hệ, phê

phán việc 2 triều đại Đinh, Lê không

chịu dời đô như thế nào?

? Việc 2 nhà Đinh, Lê đóng đô mãi ở

Hoa Lư đã dẫn dến hạn chế gì?

GV: Lí Công Uẩn đã nhận xét có tính

chất phê phán 2 nhà Đinh, Lê là: theo

ý riêng mình, khinh thường mệnh trời,

không noi theo dấu cũ của 2 nhà

Thương Chu

Câu hỏi thảo luận theo bàn 3p

?Ý kiến Lý Công Uẩn như vậy Còn

GV: Theo tác giả, không thể phát

triển thịnh vượng trong một vùng đất

chật chội Thực ra, việc 2 triều Đinh,

Lê vẫn cứ phải đóng đô ở Hoa Lư

chứng tỏ thế và lực của 2 triều đại ấy

chưa đủ mạnh để ra nơi đồng bằng,

đất phẳng, nơi trung tâm của đất nước

mà vẫn còn phải dựa vào địa thế núi

* Nhà Đinh, nhà Lê cứ đóng đô mãi ở Hoa Lư:

- Ph¹m nh÷ng sai lÇm: kh«ng theo mÖnh trêi, kh«ng theo g¬ng tiÒn nh©n

- Triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi

- Trăm họ hao tổn

- Muôn vật không được thích nghi.

Ngày đăng: 26/12/2017, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w