MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ DƯA HẤU 5 1.1. NGUỒN GỐC 5 1.2. ĐẶC ĐIỂM DƯA HẤU 5 1.3. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA DƯA HẤU 6 1.4. CÔNG DỤNG CỦA DƯA HẤU 7 PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT DINH DƯỠNG THEO TCVN. 8 2.1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ACID ASCORBIC (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN) 8 2.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ACID ASCORBIC (PHƯƠNG PHÁP THÔNG THƯỜNG) 12 2.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KẼM: PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THU NGUYÊN TỬ 20 2.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KẼM: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CỰC PHỔ 25 2.5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KẼM: PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ DITHIZON 30 2.6 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT: PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG DÙNG 1,10PHENANTHROLIN 35 2.7 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TỔNG SỐ, ĐƯỜNG KHỬ VÀ TINH BỘT. 40 2.8 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ VÀ HÀM LƯỢNG NƯỚC. 45 2.9 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ANTHOCYANIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP pH VI SAI. 52 PHẦN 3: KẾT LUẬN 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 PHỤ LỤC 1 57 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 57 TCVN 64271 : 1998 57 PHỤ LỤC 2 62 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 62 TCVN 64272 : 1998 62 PHỤ LỤC 3 70 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 70 TCVN 5487:1991 70 PHỤ LỤC 4 77 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 77 TCVN 78111:2007 77 PHỤ LỤC 5 83 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 83 TCVN 78113 : 2007 83 PHỤ LỤC 6 89 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 89 TCVN 8119:2009 89 PHỤ LỤC 7 96 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 96 TCVN 4594:1988 96 PHỤ LỤC 8 102 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 102 TCVN 53661991 102 LỜI MỞ ĐẦU Trái cây hiện đang là lựa chọn hàng đầu của người dân. Một lý do đơn giản là trong thành phần dinh dưỡng của rau trái, hàm lượng đường, xơ, vitamin và muối khoáng rất cao. Nước ta là nước có khí hậu nhiệt đới, trồng được rất nhiều loại hoa quả có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh kế. Có thể kể đến như là cam, bưởi, táo, lê, chuối, nho,… Trong đó dưa hấu là một trong những loại quả có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao. Chính vì thế, hôm nay em quyết định chọn đề tài “Nguyên liệu dưa hấu” nhằm mục đích tìm hiểu hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong dưa hấu cũng như là các phương pháp để xác định hàm lượng các chất dinh dưỡng đó. Do kiến thức của em vẫn còn bị giới hạn và thời gian làm bài ngắn nên không tránh khỏi những sai sót. Mong cô chấp nhận và bỏ qua. PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ DƯA HẤU NGUỒN GỐC Dưa hấu được trồng tại Ai Câp vào đầu những năm 2000 trước Công Nguyên. Loại trái cây này đã du ngoạn tới Ấn Độ khoảng năm 800 sau Công Nguyên và khoảng 300 năm sau ở Trung Quốc. Người Marốc buôn dưa hấu đến Tây Ban Nha vào đầu thế kỉ VIII, sau đó nhanh chóng được lan truyền sang Châu Âu. Ở Việt Nam, dưa hấu được biết đến từ câu chuyện truyền thuyết từ thời Hùng Vương. ĐẶC ĐIỂM DƯA HẤU Tên khoa học: Citrullus lanatus Tên tiếng Anh: Watermelon Tên Trung Quốc: Tây Hoa Dưa hấu là loại thực vật trong họ bầu bí, một loại quả có vỏ cứng, chứa nhiều nước (chiếm 92%). Dưa hấu rất đa dạng về hình dạng và màu sắc. Về hình dạng nếu được xem xét với mặt phẳng cắt ngang từ cuống đến đuôi quả thì nó có các dạng sau: dạng thuôn dài, dạng trái ovan, dạng trái tim, và mới đây nhất là dạng vuông. Về màu sắc có màu đỏ, hồng, vàng, cam và có cả màu trắng, hạt dưa cũng rất đa dạng về kích cỡ như lớn, nhỏ, trung bình và có màu đen, nâu hoặc trắng. Ở Việt Nam dưa hấu được trồng rất phổ biến ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là Long An với năng suất đạt từ 1525 tấnha (hay 69 tạsào) và Tiền Giang, ngoài ra còn được trồng nhiều ở Quảng Ngãi với sản lượng 250 ngàn tấn5000ha và một số tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng… Hàng năm, sản lượng dưa hấu đạt từ vài ngàn tấn đền vài hàng trăm ngày tấn. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA DƯA HẤU BẢNG 1.1: Thành phần hóa học của quả dưa hấu Thành phần Đơn vị Hàm lượng trong 100g Nước g 91.45 Đường g 5 Chất xơ g 0.4 Protein g 0.61 Lipid g 0.15 Sắt mg 0.24 Magie mg 10 Kali mg 112 Photpho mg 11 Kẽm mg 0.1 Canxi mg 7 Vitamin A μg 28 Vitamin B1 mg 0.033 Vitamin B2 mg 0.021 Vitamin B3 mg 0.178 Vitamin B5 mg 0.221 Vitamin B6 mg 0.045 Acid folat μg 3 Vitamin C mg 8.1 Ngoài ra còn chứa lycopen, betarin, lysine, enzyme các loại… CÔNG DỤNG CỦA DƯA HẤU Dưa hấu là loại trái cây thông dụng trong mọi gia đình, đặc biệt là khi thời tiết mùa hè. Hiện tại dưa hấu được sử dụng với nhiều chức năng khác nhau: thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm. Các bộ phận của dưa hấu từ vỏ, cùi đến thịt, hạt đều là những vị thuốc chữa bệnh tốt. Ruột dưa hấu có nhiều đường, vitamin, chất khoáng và các loại chất sinh học khác. Vỏ dưa cũng chứa nhiều vitamin và muối khoáng, ngoài tác dụng giải nhiệt còn có khả năng ngăn chặn sự lắng đọng của Cholesterol trện thành mạch, chống xơ vữa động mạch. Hạt dưa có chất béo, axit hữu cơ, các loại men có ích cho hoạt động sinh lý của cơ thể. Theo một số nghiên cứu gần đây, hạt dưa hấu chứa những chất có tác dụng hạ huyết áp và làm giảm bớt các triệu chứng của bệnh viêm bang quang cấp tính. Là và rễ dưa hấu nếu đem sắc uống có tác dụng điều trị nhất định đối với bệnh nhân viêm ruột. Dưa hấu thường được dùng tươi tráng miệng sau bữa ăn và giải khát chống nhiệt. Theo Đông y, dưa hấu vị ngọt, tính lạnh, có tác dụng giải khác, chống nóng, lợi tiểu, chữa yết hầu sưng đau, bệnh ly, giải say rượu. Vỏ dưa hấu có vị ngọt, tính mát, có thể chống nóng, giải cảm nắng, chữa vàng da, phù thũng và các bệnh loét ở miệng. Hạt dưa hấu có tác dụng nhuận tràng và hỗ trợ tiêu hóa. Tuy là nhiều lợi ích như vậy, nhưng dưa hấu cũng có một số tác hại nếu chúng ta dùng không cẩn thận. Nếu ăn quá nhiều dưa hấu thì có thể khiến dạ dày khó chịu như: hiện tượng chán ăn, tiêu hóa kém, thậm chí làm giảm khả năng đề kháng của dạ dày và ruột, dẫn đến tình trạng chướng bụng, tiêu chảy,… Do đó đối với những người bị lạnh dạ hay bị tiêu chạy thì không nên dùng nhiều dưa hấu. PHẦN 2:PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT DINH DƯỠNG THEO TCVN. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ACID ASCORBIC (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN) Phạm vi và lĩnh vực áp dụng Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng axit ascorbic và dehidroascorbic được kết hợp trong rau quả và sản phẩm rau quả, bằng cách dùng phổ kế huỳnh quang phân tử. Nguyên tắc Chuyển đổi axit ascorbic thành axit dehidroascorbic bằng than hoạt tính. Phản ứng của axit dehidroascorbic với ophenylendiamin (OPDA) cho hợp chất huỳnh quang theo phản ứng sau đây: (Oxo2 4 H3(1,2dihidroxyetyl) furo3,4b quinoxalin) Khi kiểm tra sự có mặt của axit boric, việc tạo thành phức chất H3BO3 – axit dehidroascorbic ngăn cản phản ứng với OPDA. Do vậy, bất kỳ ảnh hưởng huỳnh quang nào cũng phải được tính đến trong khi tính kết quả. Chú thích – Hàm lượng axit dehidroascorbic đơn lẻ ban đầu có thể được xác định bỏ qua bước sử dụng than hoạt tính. Sau đó có thể bằng phép trừ đi để tính hàm lượng axit ascorbic đơn lẻ ban đầu. Thuốc thử và vật liệu Sử dụng tất cả các thuốc thử loại phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. 2.1.3.1 Dung dịch OPhenylendiamin dihidroclorua (C6H8N2.2HCl), 0,2gl. Chuẩn bị dung dịch này ngay trước khi sử dụng. 2.1.3.2 Dung dịch natri axetat ngậm ba phân tử nước (CH3COONa.3H2O), 500gl. 2.1.3.3 Dung dịch axit boricnatri axetat. Hòa tan 3g axit boric (H3BO3) trong 100ml dung dịch natri axetat Chuẩn bị dung dịch này ngay trước khi sử dụng. 2.1.3.4 Axit ascorbic, dung dịch chuẩn 1 gl. Cân 50mg axit ascorbic chính xác đến 0,01mg, trước đó đã khử nước trong bình hút ẩm tránh ánh sáng. Chuyển sang bình định mức dung tích 50ml và thêm dung dịch chiết cho đến vạch trước khi sử dụng. 2.1.3.5 Dung dịch chiết 2.1.3.5.1 Axit metaphotphoricaxit axetic Cho 30g axit metaphotphoric (HPO3) vào cốc hoặc sang bình nón dung tích 1 000ml có chứa 80ml axit axetic bằng (CH3COOH) và khoảng 500ml nước. Đun nóng và khuấy nhẹ cho đến khi tan hết. Để dung dịch nguội. Chuyển toàn bộ sang bình đựng mức dung tích 1000ml và thêm nước cho đến vạch. 2.1.3.5.2 Axit metaphotphoricmetanola Trộn ba thể tích dung dịch axit metaphotphoric 4% (mm) với 1 thể tích metanola. Chú thích – Axit metaphotphoric có bán sẵn với hàm lượng HPO3 từ 40% đến 44% 2.1.3.6 Than hoạt tính Cân 200g than hoạt tính và thêm vào 1l axit clohidric 10% (vv). Đun đến sôi, sau đó lọc qua bộ lọc thủy tinh xốp có độ xốp p 40 (từ 16μm đến 40μm ). Cho “bánh” cacbon vào cốc có mỏ. Thêm 1 lít nước, lắc và lọc kỹ qua bộ lọc thủy tinh xốp. Lặp lại 3 lần thao tác rửa với nước và lọc. Cho phần cặn vào tủ sấy đặt ở nhiệt độ 1150C±50C và để 12h (thí dụ như để qua đêm). Thiết bị Sử dụng thiết bị thí nghiệm thông thường và thiết bị đặc biệt như: 2.1.4.1 Máy nghiền cơ học. 2.1.4.2 Máy li tâm. 2.1.4.3 Que khuấy, để dùng với bình nón và ống nghiệm. 2.1.4.4 Phổ kế huỳnh quang phân tử. Bước sóng kích thích và phát xạ tối ưu cho mẫu phân tích phải được xác định trước và phụ thuộc vào dụng cụ sử dụng. Nó được gắn với đèn phát quang phổ liên tục. 2.1.4.5 Bình nón có dung tích thích hợp. 2.1.4.6 Bình định mức, dung tích 100ml. 2.1.4.7 Ống nghiệm, có đường kính 10mm. 2.1.4.8 Pipet, có dung tích thích hợp. 2.1.4.9 Giấy lọc. Cách tiến hành 2.1.5.1 Chuẩn bị mẫu thử Nghiền trộn kỹ mẫu thí nghiệm. Nếu cần, trước tiên loại bỏ các hạt và các vách cứng của khoang chứa hạt và cho mẫu thí nghiệm vào máy nghiền cơ học (4.1). Để cho sản phẩm đông lạnh tan giá trong bình đậy kín và đồng thời đổ chất lỏng đã tan vào mẫu thí nghiệm trước khi nghiền trộn. 2.1.5.2 Phần mẫu thử Lấy một lượng mẫu thử, cân chính xác đến 0,1mg, cho vào bình nón (4.5) sao cho sau khi pha loãng bằng dung dịch chiết, hàm lượng axit ascorbic và axit dehidroascorbic dự kiến trong khoảng 050mgl. 2.1.5.3 Chuẩn bị dung dịch thử 2.1.5.3.1 Cho một lượng xác định dung dịch chiết vào phần mẫu thử sao cho hàm lượng axit ascorbic và axit dehidroascorbic dự kiến trong khoảng 050mgl. Khuấy trong 30 phút và chạy ly tâm. Chỉnh pH đến 1,2 bằng một thể tích dung dịch chiết đã đong. Lấy 100ml dung dịch này và cho thêm 1 g than hoạt tính. Trộn kỹ, sau đó lọc qua giấy lọc, loại bỏ vài mililit dịch lọc đầu tiên. 2.1.5.3.2 Dùng pipet lấy 5ml dung dịch natri axetat và 5ml dịch lọc cho vào định mức dung tích 100ml. Trộn và thêm nước cho đến vạch. 2.1.5.4 Thử đối chiếu Dùng pipet lấy 5ml dung dịch axit boricnatri axetat và 5 ml dịch lọc cho vào bình định mức dung tích 100 ml. Để 15 phút, thỉnh thoảng lắc trộn sau đó thêm nước cho đến vạch. 2.1.5.5 Xác định Cho 2 ml dung dịch thửvào ống nghiệm và cho 2 ml dung dịch thử đối chiếu vào ống nghiệm khác. Thêm 5 ml dung dịch OPhenylendiamin dihidroclorua vào mỗi ống nghiệm, tránh ánh sáng chiếu vào. Dùng khe khuấy khuấy kỹ, sau đó để trong bóng tối 30 phút cho phản ứng xảy ra. Tiến hành đo cả hai ống bằng phổ kế huỳnh quang phân tửđã được hiệu chỉnh trước, dùng đèn công suất tối thiểu. Lấy số đọc được của dung dịch thử trừ đi số đọc của dung dịch thử đối chiếu. 2.1.5.6 Đồ thị chuẩn 2.1.5.6.1 Dùng pipet lấy 2ml và 5ml dung dịch chuẩn cho vào hai bình định mức dung tích 100ml. Cho dung dịch chiết đến vạch. Hai dung dịch này chứa 20mg và 50mg axit ascorbic trong 1 lít. Thêm vào mỗi dung dịch này 1 g than hoạt tính. Khuấy trộn kỹ, sau đó lọc qua giấy lọc, loại bỏ vài mililit dịch lọc đầu tiên. 2.1.5.6.2 Lặp lại các thao tác với cả hai dung dịch hiệu chuẩn thay 5 ml dịch lọc bằng 5 ml của mỗi dung dịch hiệu chuẩn. Dựng đồ thị chuẩn theo số đo quang phổ và nồng độ của cả hai dung dịch hiệu chuẩn và tính bằng miligam trên lít. Vẽ đồ thị chuẩn đi qua gốc tọa độ và hai điểm thu được. Số lần xác định Tiến hành hai lần xác định trên cùng mẫu thử Biểu thị kết quả Hàm lượng axit ascorbic và axit dehidroascorbic, biểu thị bằng miligam trên 100g sản phẩm, được tính theo công thức sau: trong đó m0 là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam; V là thể tích của dung dịch chiết thêm vào, tính bằng mililit; c là nồng độ của axit ascorbic và axit dehidroascorbic có trong phần mẫu thử đọc từ đồ thị chuẩn và được hiệu chỉnh theo dung dịch thử đối chiếu, tính bằng miligam trên lít.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ DƯA HẤU 5
1.1 NGUỒN GỐC 5
1.2 ĐẶC ĐIỂM DƯA HẤU 5
1.3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA DƯA HẤU 6
1.4 CÔNG DỤNG CỦA DƯA HẤU 7
PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT DINH DƯỠNG THEO TCVN 8
2.1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ACID ASCORBIC (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN) 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ACID ASCORBIC (PHƯƠNG PHÁP THÔNG THƯỜNG) 12
2.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KẼM: PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THU NGUYÊN TỬ 20
2.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KẼM: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CỰC PHỔ 25
2.5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KẼM: PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ DITHIZON 30
2.6 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT: PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG DÙNG 1,10-PHENANTHROLIN 35
2.7 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TỔNG SỐ, ĐƯỜNG KHỬ VÀ TINH BỘT 40
2.8 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ VÀ HÀM LƯỢNG NƯỚC 45
2.9 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ANTHOCYANIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP pH VI SAI. 52 PHẦN 3: KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 1 57
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 57
TCVN 6427-1 : 1998 57
PHỤ LỤC 2 62
Trang 2TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 62
TCVN 6427-2 : 1998 62
PHỤ LỤC 3 70
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 70
TCVN 5487:1991 70
PHỤ LỤC 4 77
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 77
TCVN 7811-1:2007 77
PHỤ LỤC 5 83
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 83
TCVN 7811-3 : 2007 83
PHỤ LỤC 6 89
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 89
TCVN 8119:2009 89
PHỤ LỤC 7 96
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 96
TCVN 4594:1988 96
PHỤ LỤC 8 102
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 102
TCVN 5366-1991 102
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trái cây hiện đang là lựa chọn hàng đầu của người dân Một lý do đơn giản là trong thành phần dinh dưỡng của rau trái, hàm lượng đường, xơ, vitamin và muối khoáng rất cao Nước ta là nước có khí hậu nhiệt đới, trồng được rất nhiều loại hoa quả có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh
kế Có thể kể đến như là cam, bưởi, táo, lê, chuối, nho,… Trong đó dưa hấu là một trong những loại quả có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao.
Chính vì thế, hôm nay em quyết định chọn đề tài “Nguyên liệu dưa hấu” nhằm mục đích tìm hiểu hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong dưa hấu cũng như là các phương pháp để xác định hàm lượng các chất dinh dưỡng đó.
Do kiến thức của em vẫn còn bị giới hạn và thời gian làm bài ngắn nên không tránh khỏi những sai sót Mong cô chấp nhận và bỏ qua.
Trang 4PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ DƯA HẤU
1.1 NGUỒN GỐC
Dưa hấu được trồng tại Ai Câp vào đầu những năm 2000 trước Công Nguyên Loại trái câynày đã du ngoạn tới Ấn Độ khoảng năm 800 sau Công Nguyên và khoảng 300 năm sau ở TrungQuốc Người Marốc buôn dưa hấu đến Tây Ban Nha vào đầu thế kỉ VIII, sau đó nhanh chóng đượclan truyền sang Châu Âu Ở Việt Nam, dưa hấu được biết đến từ câu chuyện truyền thuyết từ thờiHùng Vương
1.2 ĐẶC ĐIỂM DƯA HẤU
Tên khoa học: Citrullus lanatus
Tên tiếng Anh: Watermelon
Tên Trung Quốc: Tây Hoa
Dưa hấu là loại thực vật trong họ bầu
bí, một loại quả có vỏ cứng, chứa nhiều nước
(chiếm 92%)
Dưa hấu rất đa dạng về hình dạng và màu sắc Về hình dạng nếu được xem xét với mặtphẳng cắt ngang từ cuống đến đuôi quả thì nó có các dạng sau: dạng thuôn dài, dạng trái ovan, dạngtrái tim, và mới đây nhất là dạng vuông
Về màu sắc có màu đỏ, hồng, vàng, cam và có cả màu trắng,hạt dưa cũng rất đa dạng về kích cỡ như lớn, nhỏ, trung bình
và có màu đen, nâu hoặc trắng
Ở Việt Nam dưa hấu được trồng rất phổ biến ở vùng đồngbằng sông Cửu Long, đặc biệt là Long An với năng suất đạt
từ 15-25 tấn/ha (hay 6-9 tạ/sào) và Tiền Giang, ngoài ra còn được trồng nhiều ở Quảng Ngãi với sảnlượng 250 ngàn tấn/5000ha và một số tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng… Hàng năm, sản lượng dưahấu đạt từ vài ngàn tấn đền vài hàng trăm ngày tấn
Trang 51.3. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA DƯA HẤU
BẢNG 1.1: Thành phần hóa học của quả dưa hấu
Ngoài ra còn chứa lycopen, betarin, lysine, enzyme các loại…
1.4 CÔNG DỤNG CỦA DƯA HẤU
Dưa hấu là loại trái cây thông dụng trong mọi gia đình, đặc biệt là khi thời tiết mùa hè Hiệntại dưa hấu được sử dụng với nhiều chức năng khác nhau: thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm Các
bộ phận của dưa hấu từ vỏ, cùi đến thịt, hạt đều là những vị thuốc chữa bệnh tốt Ruột dưa hấu cónhiều đường, vitamin, chất khoáng và các loại chất sinh học khác Vỏ dưa cũng chứa nhiều vitamin
Trang 6và muối khoáng, ngoài tác dụng giải nhiệt còn có khả năng ngăn chặn sự lắng đọng của Cholesteroltrện thành mạch, chống xơ vữa động mạch Hạt dưa có chất béo, axit hữu cơ, các loại men có íchcho hoạt động sinh lý của cơ thể Theo một số nghiên cứu gần đây, hạt dưa hấu chứa những chất cótác dụng hạ huyết áp và làm giảm bớt các triệu chứng của bệnh viêm bang quang cấp tính Là và rễdưa hấu nếu đem sắc uống có tác dụng điều trị nhất định đối với bệnh nhân viêm ruột.
Dưa hấu thường được dùng tươi tráng miệng sau bữa ăn và giải khát chống nhiệt TheoĐông y, dưa hấu vị ngọt, tính lạnh, có tác dụng giải khác, chống nóng, lợi tiểu, chữa yết hầu sưngđau, bệnh ly, giải say rượu Vỏ dưa hấu có vị ngọt, tính mát, có thể chống nóng, giải cảm nắng,chữa vàng da, phù thũng và các bệnh loét ở miệng Hạt dưa hấu có tác dụng nhuận tràng và hỗ trợtiêu hóa
Tuy là nhiều lợi ích như vậy, nhưng dưa hấu cũng có một số tác hại nếu chúng ta dùngkhông cẩn thận Nếu ăn quá nhiều dưa hấu thì có thể khiến dạ dày khó chịu như: hiện tượng chán
ăn, tiêu hóa kém, thậm chí làm giảm khả năng đề kháng của dạ dày và ruột, dẫn đến tình trạngchướng bụng, tiêu chảy,… Do đó đối với những người bị lạnh dạ hay bị tiêu chạy thì không nêndùng nhiều dưa hấu
Trang 7PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT DINH DƯỠNG THEO TCVN.
2.1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ACID ASCORBIC (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
2.1.1 Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng axit ascorbic vàdehidroascorbic được kết hợp trong rau quả và sản phẩm rau quả, bằng cách dùng phổ kế huỳnhquang phân tử
2.1.2 Nguyên tắc
Chuyển đổi axit ascorbic thành axit dehidroascorbic bằng than hoạt tính
Phản ứng của axit dehidroascorbic với o-phenylendiamin (OPDA) cho hợp chất huỳnh quang theophản ứng sau đây:
(-Oxo-2 4 H-3-(1,2-dihidroxyetyl) furo[3,4-b] quinoxalin)Khi kiểm tra sự có mặt của axit boric, việc tạo thành phức chất H3BO3 – axit dehidroascorbic ngăncản phản ứng với OPDA Do vậy, bất kỳ ảnh hưởng huỳnh quang nào cũng phải được tính đếntrong khi tính kết quả
Chú thích – Hàm lượng axit dehidroascorbic đơn lẻ ban đầu có thể được xác định bỏ qua bước sửdụng than hoạt tính Sau đó có thể bằng phép trừ đi để tính hàm lượng axit ascorbic đơn lẻ ban đầu
2.1.3 Thuốc thử và vật liệu
Sử dụng tất cả các thuốc thử loại phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tươngđương
Trang 82.1.3.1 Dung dịch O-Phenylendiamin dihidroclorua (C 6 H 8 N 2 2HCl), 0,2g/l.
Chuẩn bị dung dịch này ngay trước khi sử dụng
2.1.3.2 Dung dịch natri axetat ngậm ba phân tử nước (CH 3 COONa.3H 2 O), 500g/l.
2.1.3.3 Dung dịch axit boric/natri axetat.
Hòa tan 3g axit boric (H3BO3) trong 100ml dung dịch natri axetat
Chuẩn bị dung dịch này ngay trước khi sử dụng
2.1.3.4 Axit ascorbic, dung dịch chuẩn 1 g/l.
Cân 50mg axit ascorbic chính xác đến 0,01mg, trước đó đã khử nước trong bình hút ẩm tránh ánhsáng Chuyển sang bình định mức dung tích 50ml và thêm dung dịch chiết cho đến vạch trước khi
sử dụng
2.1.3.5 Dung dịch chiết
2.1.3.5.1 Axit metaphotphoric/axit axetic
Cho 30g axit metaphotphoric (HPO3) vào cốc hoặc sang bình nón dung tích 1 000ml có chứa 80mlaxit axetic bằng (CH3COOH) và khoảng 500ml nước Đun nóng và khuấy nhẹ cho đến khi tan hết
Để dung dịch nguội Chuyển toàn bộ sang bình đựng mức dung tích 1000ml và thêm nước cho đếnvạch
2.1.3.5.2 Axit metaphotphoric/metanola
Trộn ba thể tích dung dịch axit metaphotphoric 4% (m/m) với 1 thể tích metanola
Chú thích – Axit metaphotphoric có bán sẵn với hàm lượng HPO3 từ 40% đến 44%
2.1.3.6 Than hoạt tính
Cân 200g than hoạt tính và thêm vào 1l axit clohidric 10% (v/v)
Đun đến sôi, sau đó lọc qua bộ lọc thủy tinh xốp có độ xốp p 40 (từ 16μm đến 40μm ) Cho “bánh”m đến 40μm đến 40μm ) Cho “bánh”m ) Cho “bánh”cacbon vào cốc có mỏ Thêm 1 lít nước, lắc và lọc kỹ qua bộ lọc thủy tinh xốp Lặp lại 3 lần thaotác rửa với nước và lọc
Cho phần cặn vào tủ sấy đặt ở nhiệt độ 1150C±50C và để 12h (thí dụ như để qua đêm)
2.1.4 Thiết bị
Trang 9Sử dụng thiết bị thí nghiệm thông thường và thiết bị đặc biệt như:
2.1.4.1 Máy nghiền cơ học.
2.1.4.2 Máy li tâm.
2.1.4.3 Que khuấy, để dùng với bình nón và ống nghiệm.
2.1.4.4 Phổ kế huỳnh quang phân tử Bước sóng kích thích và phát xạ tối ưu cho mẫu phân
tích phải được xác định trước và phụ thuộc vào dụng cụ sử dụng Nó được gắn với đèn phát quangphổ liên tục
2.1.5.2 Phần mẫu thử
Lấy một lượng mẫu thử, cân chính xác đến 0,1mg, cho vào bình nón (4.5) sao cho sau khipha loãng bằng dung dịch chiết, hàm lượng axit ascorbic và axit dehidroascorbic dự kiến trongkhoảng 0-50mg/l
2.1.5.3 Chuẩn bị dung dịch thử
2.1.5.3.1 Cho một lượng xác định dung dịch chiết vào phần mẫu thử sao cho hàm lượng axit
ascorbic và axit dehidroascorbic dự kiến trong khoảng 0-50mg/l Khuấy trong 30 phút và chạy lytâm Chỉnh pH đến 1,2 bằng một thể tích dung dịch chiết đã đong
Trang 10Lấy 100ml dung dịch này và cho thêm 1 g than hoạt tính Trộn kỹ, sau đó lọc qua giấy lọc, loại bỏvài mililit dịch lọc đầu tiên.
2.1.5.3.2 Dùng pipet lấy 5ml dung dịch natri axetat và 5ml dịch lọc cho vào định mức dung tích
100ml Trộn và thêm nước cho đến vạch
Tiến hành đo cả hai ống bằng phổ kế huỳnh quang phân tử đã được hiệu chỉnh trước, dùng đèn côngsuất tối thiểu Lấy số đọc được của dung dịch thử trừ đi số đọc của dung dịch thử đối chiếu
2.1.5.6 Đồ thị chuẩn
2.1.5.6.1 Dùng pipet lấy 2ml và 5ml dung dịch chuẩn cho vào hai bình định mức dung tích 100ml.
Cho dung dịch chiết đến vạch Hai dung dịch này chứa 20mg và 50mg axit ascorbic trong 1 lít Thêm vào mỗi dung dịch này 1 g than hoạt tính Khuấy trộn kỹ, sau đó lọc qua giấy lọc, loại bỏ vàimililit dịch lọc đầu tiên
2.1.5.6.2 Lặp lại các thao tác với cả hai dung dịch hiệu chuẩn thay 5 ml dịch lọc bằng 5 ml của mỗi
dung dịch hiệu chuẩn
Dựng đồ thị chuẩn theo số đo quang phổ và nồng độ của cả hai dung dịch hiệu chuẩn và tính bằngmiligam trên lít
Vẽ đồ thị chuẩn đi qua gốc tọa độ và hai điểm thu được
Số lần xác định
Tiến hành hai lần xác định trên cùng mẫu thử
2.1.6 Biểu thị kết quả
Trang 11Hàm lượng axit ascorbic và axit dehidroascorbic, biểu thị bằng miligam trên 100g sản phẩm, đượctính theo công thức sau:
cV
10m 0
trong đó
m0 là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam;
V là thể tích của dung dịch chiết thêm vào, tính bằng mililit;
c là nồng độ của axit ascorbic và axit dehidroascorbic có trong phần mẫu thử đọc từ đồ thị chuẩn vàđược hiệu chỉnh theo dung dịch thử đối chiếu, tính bằng miligam trên lít
2.1.7 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải chỉ ra phương pháp đã sử dụng và kết quả thử nghiệm thu được Cũng phải đềcập đến tất cả các chi tiết thao tác không qui định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bấtthường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả
Báo cáo kết quả cũng bao gồm tất cả các thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ về mẫu thử
2.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ACID ASCORBIC (PHƯƠNG PHÁP THÔNG THƯỜNG)
2.2.1 Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Phần này của tiêu chuẩn quy định hai phương pháp thông thường để xác định hàm lượng axitascorbic1) trong rau quả và các sản phẩm từ rau quả
Phương pháp A: phương pháp chuẩn độ bằng 2,6 diclorophenolindophenol
Phương pháp B: phương pháp đo quang phổ với 2,6 diclorophenolindophenol sau khi chiếtbằng xylen
Phương pháp A chỉ áp dụng khi không có một số chất gây nhiễm
Phương pháp B có thể áp dụng cho các sản phẩm từ rau quả trong những đoạn dung dịch có màumạnh
11 axit ascorbic được xác định theo axit dehidroascorbic
Trang 122.2.2.2.2 2,6 diclorophenolindophenol, dung dịch thuốc nhuộm mầu
Hòa tan 50mg muối natri của 2,6 diclorophenolindophenol trong 150ml nước nóng (50-600C) chứa42mg natri hydro cacbonat trong bình định mức dung tích 200ml thêm nước đến vạch và lọc Bảoquản dung dịch này trong chai màu nâu sẫm và để trong tủ lạnh Vì dung dịch này bị phân hủy theothời gian nên phải pha dung dịch mới theo định kỳ
2.2.2.2.3 Axit ascorbic, dung dịch chuẩn 1g/l
Cân 50mg axit ascorbic, cân chính xác đến 0,01mg được bảo quản trong bình hút ẩm, cho vào bìnhđịnh mức dung tích 50ml và thêm dung dịch chiết cho tới vạch
2.2.2.3 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thí nghiệm thông thường
Cân phân tích
Trang 13Trộn phần mẫu thử với dung dịch chiết (2.2.2.2.1) sao cho thể tích dịch chiết, tính bằng mililit gấp
từ 1 đến 5 lần khối lượng phần mẫu thử tính bằng gam
Lọc dung dịch, loại bỏ một vài mililit dịch lọc ban đầu
Nồng độ axit ascorbic trong dung dịch thử này phải trong khoảng từ 0,1mg/l đến 1mg/ml
2.2.2.4.3.2 Chuẩn hóa dung dịch thuốc nhuộm mầu
Pha loãng 5ml dung dịch axit ascorbic chuẩn (2.2.2.2.3) với 5ml dung dịch chiết (2.2.2.2.1) vàchuẩn độ nhanh bằng dung dịch thuốc nhuộm mầu (2.2.2.2.2) cho đến khi có màu hồng bền ít nhấttrong 5 giây Lặp lại quá trình này thêm hai lần, và ghi lại thể tích dung dịch thuốc nhuộm mầu đã
Trang 142.2.2.4.4 Chuẩn độ
Lấy ba phần dịch lọc thu được trong 2.2.2.4.3.1 sao cho mỗi phần chứa khoảng 2mg axit ascorbic
và chuẩn độ nhanh với dung dịch thuốc thử cho đến khi có màu hồng nhạt bền ít nhất trong 5 giây.Lấy thể tích trung bình cộng của dung dịch thuốc nhuộm mầu đã sử dụng để tính toán
m0 là khối lượng của phần mẫu thử trong phần dịch lấy để chuẩn độ, tính bằng gam;
m1 là khối lượng của axit ascorbic tương đương với 1,0ml dung dịch thuốc nhuộm xem(2.2.2.4.3.2), tính bằng miligam;
V0 là thể tích của dung dịch thuốc nhuộm dùng chuẩn độ, tính bằng mililit;
V1 là thể tích của dung dịch thuốc nhuộm dùng trong mẫu trắng tính bằng mililit
Lấy kết quả trung bình cộng các giá trị thu được của ba lần xác định
2.2.2.6 Những lưu ý trong trình tự thử
Một số chất ảnh hưởng đến quá trình phân tích đặc biệt là sắt, đồng, thiếc, những chất khử,hydrosulfit, sulfit và sunfua dioxit Đặc biệt, những chất khử có mặt trong sản phẩm bị xử lý quánhiệt hoặc đã bảo quản quá lâu
Nếu nghi ngờ có những chất kể trên cần tiến hành như sau:
Trang 15Thêm hai giọt dung dịch xanh metylen 0,05% vào 10ml dung dịch chứa lượng dung dịch thử vàdịch chiết bằng nhau Lắc trộn Nếu mất màu trong khoảng 5 – 10 giây chứng tỏ có mặt những chấtgây nhiễu.
Chú thích: riêng thiếc không thể phát hiện được theo cách này mà phải tiến hành như sau:
Thêm 5 giọt indigo carmin 0,05% vào 10ml dung dịch thử đã chứa 10ml axit HCl nồng độ (1 + 3).Lắc trộn Nếu mất màu trong 5 – 10 giây chứng tỏ sự có mặt của thiếc hoặc các chất gây nhiễukhác
2.2.3 Phương pháp B: Phương pháp đo phổ 2,6 diclophenolindophenol sau khi chiết với
xylen
Nguyên tắc
Chiết axit ascorbic từ phần mẫu thử bằng dung dịch axit oxalic hoặc dung dịch axitmetaphotphoric/ axit axetic Khử từ từ thuốc nhuộm mầu 2,6 diclorophenolindophenol bằng axitascorbic, chiết lượng thuốc nhuộm mầu dư bằng xylen và xác định lượng dư này bằng phươngpháp đo phổ ở bước sóng 500nm
2.2.3.2.2 Natri axetat/axit axetic, dung dịch đệm, pH 4,0
Cho 300g natri axetat khan vào 700ml nước và 1000ml axit axetic băng
2.2.3.2.3 2,6 diclorophenolindophenol, dung dịch thuốc nhuộm
Xem 2.2.2.2.2
2.2.3.2.4 Axit ascorbic, dung dịch chuẩn 1g/l
Xem 2.2.2.2.3
2.2.3.2.5 Xylen
Trang 16Cảnh báo: xylen có tác dụng gây mê ở nồng độ cao cho nên tất cả các thao tác liên quan đến việc
sử dụng xylen phải tiến hành trong tủ hút
Kiểm tra độ tinh khiết của xylen như sau:
Cho axit ascorbic vào một lượng nhỏ thuốc nhuộm (2.2.3.2.3) cho đến khi dung dịch bị phai màu,lắc với 10ml xylen Để trong 10 phút Nếu có bất kỳ vết màu nào trong lớp xylen thì xylen đó phảiđược chưng cất
Xylen sử dụng trong việc xác định này có thể được thu hồi bằng cách lắc với dung dịch natrihydroxit 20%( m/m) để trung hòa axit axetic, sau đó chưng cất lại
2.2.3.4.3.2 Chuẩn hóa dung dịch thuốc nhuộm mầu
Tiến hành như trong 2.2.2.4.3.2
Trang 172.2.3.4.3.3 Khử
Dùng pipet lấy từ 1ml đến 5ml dung dịch thử cho vào một ống li tâm (2.2.3.3.4) và cho thêmmột lượng tương đương dịch đệm (2.2.3.2.2) Thêm ngay một lượng dư thuốc nhuộm (2.2.3.2.3),lắc và thêm 10ml xylen (2.2.3.2.5) Đậy nút và lắc mạnh trong 6-10 giây Ly tâm để tách riêng lớpxylen ở trên Lấy ra cẩn thận lớp xylen ở trên và đổ đầy vào cuvet đo phổ
Tiến hành như trong 2.2.3.4.3.3
Dựng đồ thị của độ hấp thụ tương ứng với thể tích dung dịch thuốc nhuộm đã cho vào
m0 là khối lượng của phần mẫu thử lấy để xác định, tính bằng gam;
m1 là khối lượng axit ascorbic tương đương với 1,0ml dung dịch thuốc thử, tính bằng miligam;
V0 là thể tích dung dịch thuốc nhuộm cho vào (2.2.3.4.3.3), tính bằng mililit;
Trang 18V1 là thể tích thuốc nhuộm dư tương ứng với độ hấp thụ đo được trong 2.2.3.4.3.4, đọc từ đồ thịchuẩn, tính bằng mililit.
2.2.3.2 Độ lặp lại
Chênh lệch giữa các kết quả của hai lần xác định (2.2.3.4.6), được thực hiện đồng thời hoặcliên tiếp nhanh bởi cùng một người phân tích trên cùng một mẫu thử, phải không vượt quá 3% giátrị trung bình
2.2.3.7.2 Nếu sản phẩm đã bị quá nhiệt hoặc được bảo quản quá lâu, hoặc, trong trường hợp, những sản phẩm tự nhiên (ví dụ: nước nho tím đen), có thể xử lý bằng formaldehyt để kiểm tra
sự có mặt của những chất khử không liên quan đến axit ascorbic Để thực hiện mục đích này, tiếnhành mẫu đối chứng song song với mẫu xác định, tiến hành như trong 2.2.3.4 đến khi thêm dungdịch thuốc nhuộm Trước khi thêm thuốc nhuộm mầu, cho vào dung dịch thử 1ml nước và cho vàodung dịch kiểm tra 1ml dung dịch formadehyt 40% Để trong 10 phút rồi tiến hành xác định
Từ đồ thị chuẩn xác định thể tích dung dịch thuốc nhuộm bị mất màu bởi những chất gâynhiễu và hiệu chỉnh kết quả sao cho phù hợp
2.2.3.4 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải nêu phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được Cũng phải kể đến bất
kỳ chi tiết nào không nêu trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi như tùy ý lựa chọn, cùng với nhữngchi tiết bất thường nào ảnh hưởng đến kết quả
Báo cáo kết quả phải bao gồm tất cả những thông tin cần thiết cho việc nhận biết hoàn toànmẫu thử
Trang 192.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KẼM: PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THU NGUYÊN TỬ
2.3.1 Nguyên tắc
Phân hủy chất hữu cơ bằng phương pháp khô hoặc phương pháp ướt và xác định cation Zn2+
bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Chú thích: Trong trường hợp phân hủy bằng phương pháp khô, hòa tan tro trong axitclohydric để biến đổi tất cả những muối vô cơ thành những clorua dễ phân ly
Đối với một số mẫu lỏng (như rượu vang, nước quả ép trong không có thịt quả) thì có thểtiến hành xác định trực tiếp, không phân hủy mẫu trước
2.3.2.4 Axit clohydric, dung dịch xấp xỉ 3,7 g/l.
Hòa tan 8,3ml axit clohydric đặc (20 = 1,19g/ml) trong bình định mức một vạch dung tích 1000mlbằng nước tới vạch, lắc đều
2.3.2.5 Kẽm, dung dịch chuẩn tương đương 1g kẽm trong 1 lít.
Hòa tan 1g kẽm tinh khiết bằng 10ml dung dịch axit clohydric (2.3) trong một hình nón,chuyển lượng dung dịch này sang bình định mức một vạch dung tích 1000ml, pha loãng bằng nướctới vạch, lắc đều
Bảo quản dung dịch này trong bình thủy tinh borosilicat nút mài
2.3.3 Thiết bị:
Những thiết bị phòng thí nghiệm thường dùng không có quy định gì khác và những thiết bịsau:
Trang 202.3.3.1 Máy nghiền bên trong và các lưỡi dao được phủ lớp pôlyetylen.
2.3.3.2 Đĩa platin hoặc thạch anh có đường kính 70 mm hoặc bình kenđan dung tích 250ml
2.3.3.8 Lò nung điện có thể điều khiển ở 525 ± 250C
2.3.3.9 Lò nung điện có khả năng điều khiển ở nhiệt độ nhỏ hơn 1000C và ở 525 ± 250C, thích
hợp hơn là lò có chương trình điều khiển nhiệt độ từ 20 - 5500C
2.3.3.10 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử có lắp đèn hỗn hợp axetylen không khí được cung cấp
với một tốc độ dòng xác định trước (nói chung là 4ml/phút) tương ứng với tốc độ hút hơi
đã quy định, thích hợp với việc đổi ở bước nóng 213,8mm
2.3.4.1.2 Những sản phẩm nhão hoặc đặc, khô.
Cân 5 – 10g mẫu thử (2.3.4.1) chính xác đến 0,01 biểu thị bằng sản phẩm tươi tùy theo tínhchất của sản phẩm
2.3.4.3 Sự phân hủy:
Sự phân hủy có thể thực hiện theo phương pháp ướt hoặc phương pháp khô:
Trang 212.3.4.3.1 Phân hủy theo phương pháp khô
Đưa phần mẫu thử (2.3.4.2) vào một trong các cái dĩa (2.3.3.2) và đặt vào bếp cách thủy sôi(2.3.3.6) điều chỉnh bếp sao cho để hạn chế tới mức thấp nhất hao hụt mẫu do văng ra ngoài Để bayhơi cho tới khô mẫu Tiếp tục phân hủy trong lò múp đã duy trì ở 525 ± 250C
Chú thích: Nếu có thể nên tránh để bay hơi mẫu trên bếp cách thủy sôi và nên để trực tiếp dĩađựng mẫu vào trong lò điện (2.3.3.9), có điều chỉnh dải nhiệt độ theo chương trình của lò từ 20 đến
525 ± 250C tăng dần để tránh làm văng phần mẫu thử trong khi sấy mẫu
Hòa tan tro bằng vài giọt axít nitric (2.3.2.1) cho bay hơi trên bếp cách thủy sôi (3.6) rồi chovào lò nung đặt ở 525 ± 250C (hoặc lúc đầu đặt ở nhiệt độ nhỏ hơn 1000C rồi sau đó điều khiển tới
525 ± 250C Chuyển mẫu vào lò múp (3.8) điều khiển tới 525 ± 250C và nung cho tới khi tro trắng.Hòa tan bằng 1-2ml dung dịch axít clohydric (2.3.2.3) Chuyển toàn bộ lượng mẫu trong đĩa vàoống quay ly tâm (2.3.3.5), tráng đĩa với khoảng 20ml dung dịch axit clohydric (2.3.2.4) quay ly tâm
và chuyển chất nổi trên mặt vào bình định mức 50ml (2.3.3.3) Thêm 10ml dung dịch axit clohydric(2.3.2.4) nữa vào với lượng còn lại trong ống ly tâm, quay ly tâm, và chuyển chất lỏng nổi trên mặtvào bình định mức trên Lặp lại quá trình này với 10ml nước, gộp thể tích dung dịch vào bình địnhmức rồi thêm nước tới vạch Trộn dung dịch
2.3.4.3.2 Phân hủy theo phương pháp ướt:
Cho phần mẫu thử (4.2) vào bình kenđan (2.3.3.2) Nếu phần mẫu thử (2.3.2.1) có etanolphải loại trước bằng cách đun sôi rồi để nguội Thêm 10ml axit nitric (2.3.2.1), đun nóng, rồi cẩnthận thêm vào 5ml axit sunfuric (2.3.2.2)
Trong một vài trường hợp nên phân hủy sơ bộ bằng cách để hỗn hợp trên trong bình thủytinh qua một thời gian (ví dụ như để qua đêm)
Đặt bình cầu chứa hỗn hợp trên vào thiết bị cấp nhiệt (2.3.3,7) và đun nóng cẩn thận tránhtrào mẫu Nếu cần thiết thì ngừng đun và chỉ đun nóng lại khi thôi trào mẫu
Đun sôi dung dịch này càng nhanh càng tốt và tiếp tục đun sôi cho tới khi dung dịch bắt đầuchuyển thành màu nâu Sau đó thêm dần từng giọt, từng phần 1 đến 2ml axit nitric (2.3.2.1)
Đun sôi sau mỗi lần thêm axit nhưng tránh đun nóng quá mức Một lượng nhỏ axit nitricluôn luôn còn lại ở trong dung dịch biểu hiện ở sự có mặt của hơi nitơ Ngừng thêm axít nitric khidung dịch không còn chuyển sang màu nâu với lượng axit vừa thêm Tiếp tục đun nóng cho tới khi
Trang 22có khói trắng biểu hiện nồng độ axit sunfuric cao và axit nitric giảm Nếu dung dịch lại chuyển sangmầu nâu thì tiếp tục thêm axit nitric và lặp lại hoạt động như đã mô tả ở trên cho tới khi mầu nâukhông còn nữa, để nguội dung dịch Dung dịch không có màu hoặc có màu vàng hoặc hơi xanh thìchứng tỏ rằng việc phân hủy mẫu xong.
Khi phân hủy mẫu xong, pha loãng dung dịch sunfuric này với vài mililit nước Chuyển toàn
bộ lượng dung dịch trong bình vào ống quay li tâm (2.3.3.5) tráng bình cầu với khoảng 10 ml nước
và chuyển nước tráng sang ống quay li tâm trên Quay li tâm và chuyển lượng dung dịch nổi trênmặt vào bình định mức thể tích 50ml (2.3.3.3) Thêm 10ml nước nữa vào ống quay li tâm Quay litâm và chuyển lượng dung dịch nổi trên mặt sang cùng bình trên Lặp lại quá trình này với 10mlnước khác và thêm nước tới vạch vào bình định mức trên Lắc đều dung dịch
2.3.4.4.1.2 Đo phổ:
Hút dung dịch mẫu thử đã thu được (2.3.4.3.1) và dung dịch mẫu trắng (2.3.4.3.3) đưa vào ngọn lửamáy quang phổ hấp thụ (2.3.3.10) ở cùng một tốc độ dòng như trong 4.4.1.1 Ghi độ hấp thụ tươngứng (1)
Độ hấp thụ của mẫu trắng phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,002
2.3.4.4.2 Mẫu phân hủy bằng phương pháp ướt:
1 Nếu độ hấp thụ của dung dịch thử vượt quá độ hấp thụ của dung dịch chuẩn có nồng độ lớn nhất thì đo độ hấp thụ của dung dịch thử được pha loãng thích hợp bằng dung dịch axit clohydric (2.4).
Trang 23Hút lần lượt từng dung dịch đưa vào ngọn lửa máy quang phổ (2.3.3.10) với tốc độ dòng saocho dung dịch có hàm lượng 1,5mg kẽm trong 1 lít có độ hấp thụ cực đại Ghi các giá trị hấp thụtương ứng và vẽ đồ thị chuẩn.
C1: Hàm lượng kẽm của mẫu thử tính bằng mg trong 1 lít đọc trên đồ thị chuẩn (3)
C2: Hàm lượng kẽm của mẫu trắng tính bằng mg trong 1 lít đọc trên đồ thị chuẩn
2.3.5.1.2 Sản phẩm lỏng, nhớt hoặc không đồng nhất, đặc sản phẩm nhão, sản phẩm rắn
hoặc khô:
Hàm lượng kẽm (X2) tính bằng mg trên kg sản phẩm được tính theo công thức:
2 Nếu độ hấp thụ của dung dịch thử vượt quá độ hấp thụ của dung dịch chuẩn có nồng độ cao nhất thì do độ hấp thụ của dung dịch thử được pha loãng thích hợp bằng dung dịch axit sunfuric 10% (thể tích)
3 Nếu dung dịch thử đã được pha loãng thì sử dụng hệ số pha loãng thích hợp trong tính toán.
Trang 24X2= ( C1− C2)×50
m
Trong đó:
C1: Hàm lượng kẽm của mẫu thử tính theo miligam trong 1 lít đọc trên đồ thị chuẩn
C2: Hàm lượng kẽm của mẫu trắng tính bằng miligam trong 1 lít đọc trên đồ thị chuẩn
m: khối lượng lượng mẫu cân tính bằng gam
Nếu muốn tính hàm lượng kẽm đối với sản phẩm khô thì phải đưa cả hàm lượng nước củamẫu vào trong tính toán
2.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KẼM: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CỰC PHỔ
Đồng, thiếc, chì và cadimi không ảnh hưởng đến phép xác định
2.4.2 Tài liệu viện dẫn
Trang 25Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệuviện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghinăm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5102 (ISO 874), Rau và quả tươi – Lấy mẫu
2.4.3 Nguyên tắc
Tro hóa toàn bộ phần mẫu thử trong lò nung ở nhiệt độ 525 oC 25 oC Xử lý lượng tro thuđược bằng axit clohydric Trung hòa bằng dung dịch amoniac 25 % (khối lượng) rồi xác định hàmlượng kẽm bằng máy đo cực phổ có sử dụng dung dịch điện phân amoniac/ amoni clorua
2.4.4 Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải có chất lượng phân tích và nước được sử dụng phải
là nước cất hay ít nhất là nước có độ tinh khiết tương đương
2.4.4.1 Axit nitric ( 20 = 1,38 g/ml)
2.4.4.2 Axit clohydric, pha loãng theo tỷ lệ 1:1.
2.4.4.3 Pha loãng 1 phần thể tích axit clohydric ( 20 = 1,19 g/ml) với 1 phần thể tích nước
2.4.4.4 Amoniac, dung dịch 25 % (theo khối lượng).
2.4.4.5 Dung dịch điện phân
2.4.4.6 Hòa tan 53,5 g amoni clorua trong nước đựng trong bình định mức 1 000 ml, thêm 155
ml dung dịch amoniac (2.4.4.3), thêm nước đến vạch rồi Trộn
2.4.4.7 Natri sulfit (Na2SO3), dung dịch nồng độ 1 mol/l
2.4.4.8 Kẽm, dung dịch chuẩn có nồng độ từ 0,01 mg đến 0,04 mg kẽm trên mililít.
2.4.4.8.1 Dung dịch gốc
Hòa tan hoàn toàn 1 g kẽm kim loại [độ tinh khiết ít nhất là 99 % (theo khối lượng)] trong 10
ml axit clohydric (2.4.4.2) đựng trong bình nón Chuyển toàn bộ sang bình định mức 1000 ml, thêmnước đến vạch rồi trộn
2.4.4.8.2 Chuẩn bị
Pha loãng từ 1 ml đến 4 ml dung dịch kẽm gốc (2.4.4.8.1) trong bình định mức 100 ml, thêmnước đến vạch rồi trộn
2.4.5 Thiết bị, dụng cụ
Trang 26Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
2.4.5.1 Máy đo cực phổ, thích hợp cho việc xác định hàm lượng kẽm lớn hơn 0,05 mg/kg, được
trang bị điện cực giọt thủy ngân là catot và máy điện phân có đáy thủy ngân là anot
2.4.5.2 Tủ sấy, có thể duy trì ở nhiệt độ từ 100 oC 5 oC đến 150 oC 5 oC
2.4.5.3 Lò nung, có thể duy trì ở nhiệt độ từ 100 oC 5 oC đến 700 oC 25 oC
Phương pháp lấy mẫu rau, quả tươi xem TCVN 5102 (ISO 874)
Trộn kỹ mẫu thử trước khi lấy phần mẫu thử Đối với mẫu thử đông lạnh hoặc đông lạnhnhanh, thì tiến hành làm tan băng trong bình kín rồi gộp phần nước tan ra với sản phẩm rồi đồnghóa
sứ ra khỏi lò và để nguội Nếu trong tro có một lượng lớn các mảnh cacbon thì tiến hành như sau:
Làm ẩm tro bằng 0,5 ml nước sau đó cho thêm 0,5 ml axit nitric (2.4.4.1)
Trang 27Cho toàn bộ bay hơi đến khô trên nồi cách thủy (2.4.5.9) Đặt đĩa vào lò nung ở nhiệt độ
250 oC, tăng nhiệt độ lên đến 525oC và giữ trong vòng từ 1 h đến 2 h Lặp lại toàn bộ quá trình nàycho đến khi trong tro không còn những mảnh cacbon nữa, nếu cần
2.4.7.2.2 Cho 10 ml axit clohydric (2.4.4.2) vào tro và đặt trên nồi cách thủy cho hòa tan được dễ
dàng và để nguội
2.4.7.2.3 Chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức 50 ml (2.4.5.5), dùng từ 5 ml đến 10 ml
nước để rửa và cho nước rửa vào bình định mức
2.4.7.2.4 Thêm dung dịch amoniac (2.4.4.3) vào dịch trên cho đến khi mùi amoniac xuất hiện (pH
8) Thêm tiếp dung dịch amoniac cho đến khi pH đạt đến 10 Thêm nước đến vạch Trộn đềurồi lọc
2.4.7.3 Phép thử trắng
Tiến hành phép thử đối với mẫu trắng song song cùng với phép xác định, theo cùng một quytrình thử, thêm cùng một lượng thuốc thử, nhưng thay thế phần mẫu thử bằng một lượng nước cókhối lượng tương đương
2.4.7.4 Phương pháp xác định
2.4.7.4.1 Dùng pipet hút 2 lần mỗi lần 8 ml dung dịch lọc được (2.4.7.2.4) cho vào 2 bình nón
(2.4.5.7)
2.4.7.4.2 Thêm 1 ml dung dịch natri sulfit (2.4.4.5) và 1 ml nước vào một trong 2 bình nón rồi
thêm dung dịch điện phân (2.4.4.4) để đạt đến thể tích là 25 ml Trộn kỹ Chuyển dung dịch sangbình điện phân của máy đo cực phổ Rửa bình nón với một lượng nhỏ dung dịch thử
2.4.7.4.3 Tiến hành đo cực phổ bằng cách quét từ - 1,0 V đến 1,6 V theo hướng dẫn của nhà cung
cấp thiết bị Cài đặt độ nhạy của thiết bị tương ứng với hàm lượng kẽm dự kiến Các thiết bị khácnhau có cách thức cài đặt khác nhau Điện thế nửa sóng, E1/2, đối với kẽm vào khoảng – 1,2 V Tốc
độ nhỏ giọt của thủy ngân là 10 giọt trong vòng 25 s cho đến 30 s
2.4.7.4.4 Sau khi đã ghi lại cực phổ lần thứ nhất, tháo hết dung dịch trong bình điện phân rồi tráng
bằng một ít dung dịch thử tiếp theo trước khi sử dụng lại
2.4.7.4.5 Thêm vào bình nón thứ hai 1 ml dung dịch natri sulfit (2.4.4.5) và một thể tích đã biết của
dung dịch kẽm chuẩn (2.4.4.6), thể tích này không vượt quá 1 ml Thêm dung dịch điện phân(2.4.4.4) để có được 25 ml Tiến hành như đã mô tả trong 2.4.7.4.2 Lặp lại quá trình này 2 lần thêm
Trang 28tương tự dung dịch chuẩn kẽm và thu được hàm lượng kẽm bằng cách ngoại suy Hiệu chỉnh kếtquả với kết quả thu được từ phép thử trắng.
Trong đó
h1 là chiều cao của sóng cực phổ thu được từ lần đo thứ nhất (xem 2.4.7.4.3), tính bằng milimét;
h2 là chiều cao của sóng cực phổ thu được từ lần đo thứ hai (xem 2.4.7.4.5), tính bằng milimét;
m là khối lượng của phần mẫu thử (2.4.7.1), tính bằng gam;
V0 là tổng thể tích của dung dịch được chuẩn bị từ phần mẫu thử đã phân hủy (xem 2.4.7.2.4), tínhbằng mililít;
V1 là thể tích của dung dịch dùng cho phép đo thứ nhất (xem 2.4.7.4.2), tính bằng mililít;
V2 là thể tích của dung dịch dùng cho phép đo thứ hai (xem 2.4.7.4.5), tính bằng mililít;
V3 là thể tích của phần mẫu đã sử dụng để chuẩn bị cho dung dịch phân tích (xem 2.4.7.4.1), tínhbằng mililít;
V4 là thể tích của dung dịch chuẩn kẽm được thêm vào (xem 2.4.7.4.5), tính bằng mililít;
20 là nồng độ của dung dịch chuẩn kẽm (2.4.4.6), tính bằng miligam trên mililít
Kết quả là giá trị trung bình của các giá trị thu được trong hai phép xác định, khi đáp ứng được yêucầu về độ lặp lại (xem 2.4.8.2)
Kết quả lấy đến một chữ số thập phân
2.4.8.2 Độ lặp lại
Trang 29Chênh lệch giữa kết quả của hai lần xác định (2.4.7.5) được thực hiện đồng thời hay liên tiếpnhanh trong cùng điều kiện (cùng người thực hiện, cùng thiết bị và dụng cụ, cùng phòng thửnghiệm) không được vượt quá 5 % giá trị trung bình.
2.4.9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ phương pháp sử dụng và kết quả thu được Báo cáo cũngphải nêu rõ mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều đượccoi là tùy ý cũng như các sự cố bất kỳ có thể ảnh hưởng đến kết quả
Báo cáo thử nghiệm cũng phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫuthử
2.5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KẼM: PHƯƠNG PHÁP
ĐO PHỔ DITHIZON
2.5.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn qui định phương pháp xác định hàm lượng kẽm trong rau, quả và sản phẩm rau,quả bằng đo phổ dithizon
2.5.2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệuviện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghinăm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi
ISO 5515, Fruits, vegetables and derived products – Decomposition of organic matter prior
to analysis – Wet method (Rau, quả và sản phẩm rau, quả - Phân hủy thành phần hữu cơ trước khiphân tích – Phương pháp ướt)
2.5.3 Nguyên tắc
Phân hủy các chất hữu cơ, trung hòa dung dịch thu được và bổ sung dung dịch dithizon (1,5– diphenylthiocarbazon) Tách chiết phức kẽm tạo thành với cloroform và đo phổ hấp thụ của dịchchiết ở bước sóng 538 nm
2.5.4 Thuốc thử
Trang 30Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải là loại phân tích và đặc biệt không chứa kẽm, trừnhững dung dịch chuẩn kẽm (2.5.4.8 và 2.5.4.9) Nước được sử dụng phải là nước cất hai lần hay ítnhất là nước có độ tinh khiết tương đương.
2.5.4.1 Dung dịch axit sulfuric, 25 % (theo thể tích).
2.5.4.2 Dung dịch amoniac, 25 % (theo khối lượng).
2.5.4.3 Đỏ phenol, dung dịch chỉ thị.
Hòa tan hoàn toàn 0,1 g phenolsulfonephthalein trong 2,85 ml dung dịch natri hydroxit nồng
độ 0,1 mol/l, dùng nước pha loãng đến 100 ml
2.5.4.4 Dung dịch natri axetat ngậm ba phân tử nước, nồng độ 100 g/l.
2.5.4.5 Dung dịch natri thiosulfat, nồng độ 250 g/l.
2.5.4.6 Axit clohydric, đậm đặc, 20 = 1,19 g/ml
2.5.4.7 Clorofom.
2.5.4.8 Kẽm, dung dịch chuẩn nồng độ 500 g kẽm trên mililít
Hòa tan hoàn toàn 0,500 g kẽm tinh khiết dạng hạt trong 20 ml dung dịch axit clohydric đậmđặc (4.6) đựng trong bình định mức 1 000 ml, thêm nước cho đến vạch
2.5.4.9 Kẽm, dung dịch chuẩn nồng độ 5 g kẽm trên mililít
Pha loãng 10 ml dung dịch chuẩn kẽm (2.5.4.8) bằng dung dịch axit clohydric nồng độ 0,04mol/l (2.5.4.10) trong bình định mức 1 000 ml cho đến vạch
Chuẩn bị dung dịch này tại thời điểm cần sử dụng
2.5.4.10 Dung dịch axit clohydric, nồng độ 0,04 mol/l.
2.5.4.11 Dung dịch 1,5-diphenylthiocarbazon (dithizon).
Hòa tan hoàn toàn 0,2 g dithizon trong 100 ml cloroform (2.5.4.7)
2.5.4.12 Dung dịch tách chiết 1,5-diphenylthiocarbazon (dithizon).
Pha loãng 1,0 ml dung dịch dithizon (2.5.4.11) đến 100 ml bằng clorofom (2.5.4.7)
2.5.5 Thiết bị, dụng cụ
CHÚ THÍCH Thiết bị không sạch có thể dẫn đến sai lệch kết quả trong phép thử trắng, do đócác thiết bị và dụng cụ sử dụng cần được rửa bằng dung dịch dithizon
Trang 31Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
2.5.5.1 Bình định mức, dung tích 15 ml, 50 ml, 100 ml, 500 ml và 1 000 ml.
2.5.5.2 Phễu chiết, dung tích 250 ml.
2.5.5.3 Máy đo phổ, có khả năng đo ở nước sóng 538 nm với cuvet có chiều dài đường quang
2.5.6.3 Phá hủy thành phần hữu cơ
Tiến hành theo như đã quy định trong ISO 5515
CHÚ THÍCH Nghiền và sàng mẫu, trong những thiết bị không có hợp kim kẽm và/hoặcđồng trước khi tiến hành phá hủy thành phần hữu cơ, nếu cần
2.5.6.4 Phương pháp xác định
Tùy theo hàm lượng kẽm dự kiến, pha loãng dung dịch thu được (xem 2.5.6.3) đến 50mlhoặc 100ml trong bình định mức Lấy từ 1 ml đến 10 ml dung dịch này cho vào một trong phễuchiết (2.5.5.2) và dùng nước pha loãng đến 20 ml
Tiến hành thực hiện các bước sau đây trong ánh sáng dịu
Thêm 2 giọt chỉ thị đỏ phenol (2.5.4.3) và kiềm hóa dung dịch này bằng cách bổ sung dungdịch amoniac (2.5.4.2) cho đến khi màu của dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu đỏ (pH 7,8đến 8,3) Làm nguội dung dịch dưới dòng nước, thỉnh thoảng nới lỏng van và thay thế van của phễuchiết
Thêm vào dung dịch đã nguội 1 ml dung dịch natri thiosulfat (2.5.4.5) và 15 ml dung dịchnatri axetat (2.5.4.4) Thêm từng giọt 3 ml dung dịch tách chiết dithizon (2.5.4.12) Lắc mạnh trongvòng 3 min sau khi bổ sung dithizon
Trang 32Để cho dung dịch tách pha Khi pha hữu cơ có màu trắng là quá trình tách chiết đã hoànthành Nếu pha hữu cơ có màu đỏ, tiếp tục thêm vào từng giọt dung dịch tách chiết dithizon cho đếnkhi pha hữu cơ chuyển sang màu trắng Lắc mạnh trong vòng 3 min Để cho tách pha tiếp.
CHÚ THÍCH Nếu một lượng lớn dung dịch tách chiết dithizon cho vào cùng một lúc thì phahữu cơ sẽ có màu xanh, khi đó mẫu không còn sử dụng được nữa
Thu hồi pha hữu cơ vào một bình định mức 15 ml khô, dùng clorofom (2.5.4.7) pha loãngđến vạch và hòa trộn kỹ
Đo độ hấp thụ của dung dịch bằng máy đo phổ (2.5.5.3) tại bước sóng 538 nm, sử dụng ánhsáng có dải sóng hẹp, ánh sáng suy giảm và clorofom tinh khiết để làm chất lỏng so sánh
CHÚ THÍCH Nếu trong dung dịch mẫu đã xử lý có chứa ít hơn 5 g kẽm, có thể bỏ quacông đoạn pha loãng như đã mô tả trong đoạn thứ nhất của 2.5.6.4 Tuy nhiên điều này cần phảitính đến khi xây dựng đồ thị đường chuẩn
Các dung dịch này chứa lần lượt 5 g, 10 g, 20 g và 25 g kẽm
Đo độ hấp thụ của dãy dung dịch này bằng máy đo phổ, tiến hành theo như đã mô tả trong 6.4.Hàng ngày kiểm tra đường chuẩn vì độ hấp thụ đặc trưng có thể thay đổi theo nồng độ thực củadung dịch dithizon
CHÚ THÍCH Nếu dung dịch mẫu đã xử lý không được pha loãng (xem phần chú thích của 2.5.6.4)cho lần lượt 0,2 ml, 0,4 ml, 0,6 ml và 0,8 ml dung dịch chuẩn kẽm (2.5.4.9) vào phễu chiết, sau đó
bổ sung những thuốc thử như đã trình bày trong 2.5.6.4 Các dung dịch này chứa lần lượt 1 g, 2
g, 3 g và 4 g kẽm Đo độ hấp thụ của những dung dịch này bằng máy đo phổ, tiến hành theonhư đã mô tả trong 2.5.6.4
Trang 33E 1 , E 2 , E 3 và E 4 là độ hấp thụ được xác định như đã mô tả trong 2.5.6.6;
E 0 là độ hấp thụ của dung dịch mẫu trắng
Tính toán độ hấp thụ đặc trưng toàn phần, A, theo công thức: A= A1+ A2+ A3+ A4
4
2.5.7.1.2 Tính toán hàm lượng kẽm
Hàm lượng kẽm, tính bằng miligam trên kilogam sản phẩm, được tính theo công thức sau đây:
E×V0A×m×V1
Trang 34V 1 là thể tích của phần dung dịch mẫu đã xử lý được cho vào phễu chiết, tính bằng mililít;
m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam.
2.5.7.2 Độ lặp lại
Chênh lệch giữa kết quả của hai phép xác định được thực hiện đồng thời hay liên tiếp nhanh bởimột người trên cùng một mẫu thử không được vượt quá 5 % giá trị trung bình
2.5.8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ phương pháp sử dụng và kết quả thu được Báo cáo cũng phải nêu
rõ mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc trong tiêu chuẩn được sửdụng để tham khảo, hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất kỳ có thể ảnh hưởngđến kết quả
Báo cáo thử nghiệm cũng phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử
DÙNG 1,10-PHENANTHROLIN
2.6.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang dùng 1,10-phenanthrolin để xác định hàm lượngsắt trong rau, quả và sản phẩm rau, quả
2.6.2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫnghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Buret.
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Pipet một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
TCVN 8117 (ISO 5515), Rau quả và sản phẩm rau quả - Phân hủy chất hữu cơ trước khi phân
tích- Phương pháp ướt.
TCVN 8118 (ISO 5516), Rau quả và sản phẩm rau quả - Phân hủy chất hữu cơ trước khi phân tích
- Phương pháp tro hóa.
Trang 352.6.4.5.1 Natri axetat ngậm ba phân tử nước (NaCH3CO2.3H2O), dung dịch 450 g/l.
2.6.4.5.2 Natri axetat ngậm ba phân tử nước (NaCH3CO2.3H2O), dung dịch 272 g/l (2 M)
2.6.4.6 1,10-phenanthrolin, dung dịch 10 g/l.
Hòa tan 1 g của 1,10-phenanthrolin trong 80 ml nước ở 80 oC và một lượng tối thiểu axit clohydric(2.6.4.3) đã được pha loãng bằng cùng một thể tích nước, vào trong bình định mức một vạch 100ml
Sau khi làm nguội, pha loãng đến vạch và trộn
Dung dịch này khi được bảo quản ở nơi mát và tránh ánh sáng mặt trời, thì có thể ổn định đượctrong vài tuần
CHÚ THÍCH: Cách khác, có thể sử dụng một lượng phenantrolin clohydric tương ứng đã được hòatan trong nước nguội thay cho 1,10-phenanthrolin
2.6.4.7 Sắt, dung dịch chuẩn 0,020 g/l, được chuẩn bị theo một trong hai cách sau:
a) Cân 7,024 g amoni sắt (II) sulfat ngậm sáu phân tử nước [(NH4)2Fe(SO4)2.6H2O], chính xác đến0,001 g Hòa tan trong nước và thêm 2 giọt axit clohydric (2.6.4.3) Chuyển toàn bộ vào bình địnhmức một vạch 500 ml, pha loãng bằng nước đến vạch và trộn Dùng pipet chuyển 10 ml dung dịchnày vào bình định mức một vạch 1 000 ml Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn
Trang 36b) Cân 0,200 g sắt dây đạt độ tinh khiết phân tích, chính xác đến 0,001 g Hòa tan trong 200 ml axitclohydric (2.6.4.3) và thêm 50 ml nước Chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức một vạch 1
000 ml, pha loãng đến vạch và trộn Dùng pipet chuyển 50 ml dung dịch này vào bình định mức
500 ml Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn
2.6.4.8 Magie axetat [Mg(CH 3 CO 2 ) 2 ], dung dịch 150 g/l.
2.6.5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
2.6.5.1 Bình Kjeldahl, dung tích 250 hoặc 300 ml.
2.6.5.2 Pipet, dung tích 5, 10 và 20 ml, phù hợp với loại A của TCVN 7151 (ISO 648).
2.6.5.3 Buret, dung tích 50 ml, chia độ 0,1 ml, phù hợp với loại A của TCVN 7149 (ISO 385) 2.6.5.4 Bình định mức một vạch, dung tích 50 và 100 ml, phù hợp với loại A của TCVN 7153
2.6.6.1 Chuẩn bị mẫu thử và phần mẫu thử
Xem TCVN 8117 (ISO 5515) và TCVN 8118 (ISO 5516), theo phương pháp được chọn để phânhủy (2.6.6.2) Phần mẫu thử được chuẩn bị bằng cách lấy khoảng 10 g mẫu thử, cân chính xác đến0,001 g, hoặc dùng pipet (2.6.5.2) lấy 10 ml mẫu thử
2.6.6.2 Phân hủy
Tiến hành theo TCVN 8117 (ISO 5515) và TCVN 8118 (ISO 5516), pha loãng dung dịch thử đến
100 ml (chú ý, nếu tiến hành phân hủy theo TCVN 8118 (ISO 5516) thì hòa tan tro sau khi làm ướtbằng 5 ml axit sulfuric thay cho 1 ml)
2.6.6.3 Thử sơ bộ
Trang 37Tiến hành thử sơ bộ để xác định thể tích của dung dịch đệm (2.6.4.5.1) được thêm vào Dùng pipet
(2.6.5.2) lấy một lượng V 1 ml (5, 10 hoặc 20 ml) dung dịch thử thu được trong 6.2, tùy theo hàmlượng sắt dự kiến có trong mẫu
Chuyển vào cốc có mỏ dung tích 50 ml (2.6.5.5), thêm nước đến 20 ml, nếu cần, sau đó thêm 5 mldung dịch hydroxylamoni clorua (2.6.4.4)
Chuyển vào cốc có mỏ một lượng dung dịch đệm (2.6.4.5.1) cần thiết để thu được số đọc trên máy
đo pH (5.8) từ 3,5 đến 4,5 Ghi lấy X ml là thể tích của dung dịch đệm được thêm vào.
Dùng máy đo quang phổ hoặc máy đo độ hấp thụ quang điện (2.6.5.6) để đo độ hấp thụ ở bước sóng
508 nm Nếu dung dịch tạo màu quá mạnh thì tiến hành đo lại, lấy một lượng V1 nhỏ hơn hoặc nếulấy phần mẫu thử nhỏ hơn
2.6.6.7 Chuẩn bị đường hiệu chuẩn
Lấy 0; 5; 10; 20; 20; 30; 40 và 50 ml dung dịch sắt chuẩn (2.6.4.7) và 2 ml axit clohydric (2.6.4.3)cho vào một dãy bảy bình định mức một vạch 100 ml (2.6.5.4) tương ứng Pha loãng đến vạch vàtrộn Sau đó lấy 20 ml của mỗi dung dịch có trước, cho vào một dãy bảy bình định mức một vạch
50 ml (2.6.5.4), có chứa từ 0; 20; 40; 80; 120; 160 và 200 μ g sắt tương ứng Thêm 5 ml dung
** Mặc dù sự tạo màu ở pH từ 2 đến 9 nhưng cường độ màu của dung dịch không đổi khi pH từ 3,5 đến 4,5.
Trang 38dịch hydroxylamino clorua (2.6.4.4) Lắc đều Thêm 3,5 ml dung dịch đệm (2.6.4.5.2) Lắc đều.Thêm 2 ml dung dịch 1,10-phenanthrolin (2.6.4.6) Pha loãng đến vạch và trộn Để yên trong 5 min.Lắc đều.
Dùng máy đo quang phổ hoặc máy đo độ hấp thụ quang điện (2.6.5.6) để đo độ hấp thụ ở bước sóng
508 nm Từ các giá trị độ hấp thụ đo được trừ đi các giá trị đo được tương ứng trong phép thử trắng(2.6.6.6) Dựng đường chuẩn, cho thấy số microgam sắt theo hàm số của độ hấp thụ
2.6.7 Biểu thị kết quả
2.6.7.1 Phương pháp tính và công thức
2.6.7.1.1 Phần mẫu thử được lấy bằng pipet
Hàm lượng sắt của mẫu, biểu thị bằng miligam trên lit (mg/l), tính theo công thức sau đây:
m1 là khối lượng của sắt đọc được trên đường hiệu chuẩn (2.6.6.7), tính bằng microgam ( μg );
V0 là thể tích của phần mẫu thử (2.6.6.1), tính bằng mililít (ml);
V1 là thể tích của phần cuối lấy để xác định (2.6.6.4), tính bằng mililít (ml)
2.6.7.1.2 Phần mẫu thử được lấy bằng cách cân
Hàm lượng sắt của mẫu, biểu thị bằng miligam trên kilogam, được tính theo công thức:
m0 là khối lượng của phần mẫu thử (2.6.6.1), tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng của sắt đọc được trên đường hiệu chuẩn (2.6.6.7), tính bằng microgam ( μg );
V 1 là thể tích cuối cùng được lấy để xác định (6.4), tính bằng mililít (ml)
2.6.7.2 Độ lặp lại
Trang 39Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả thu được của hai lần thử nghiệm tiến hành song song hoặcnhanh liên tiếp từ cùng một phép phân tích trên cùng nguyên liệu thử, không vượt quá ± 3 % giá trịtrung bình.
2.6.8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ rõ phương pháp sử dụng và các kết quả thu được Báo cáo thử nghiệmcũng phải đề cập đến mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc nhữngđiều được coi là tùy ý cũng như bất kỳ sự cố nào có thể ảnh hưởng đến kết quả
Báo cáo thử nghiệm phải đưa ra mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử
2.7 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TỔNG SỐ, ĐƯỜNG KHỬ VÀ TINH BỘT 2.7.1 Xác định hàm lượng đường tổng số theo bectorang
2.7.1.1 Nội dung phương pháp
Chiết đường tổng số từ mẫu bằng nước nóng, dùng axit clohydric thủy phân thành đường glucoza,lượng glucoza được xác định qua các phản ứng với dung dịch pheling, sắt (III) sunfat và kalipemanganat
2.7.1.2 Lấy mẫu theo TCVN 4409 - 87 Chuẩn bị mẫu theo TCVN 4413 - 87.
2.7.1.3 Dụng cụ, hóa chất
Cân phân tích chính xác đến 0,0001g;
Bình tam giác dung tích 250 và 500ml;
Nút cao su có gắn sinh hàm ngược hoặc ống thủy tinh đường kính 2cm, dài 1m;
Bơm chân không hoặc vòi hút Burner;
Bếp cách thủy điều chỉnh được nhiệt độ;
Axit clohydric 1/3;
Trang 40 Chì axetat 10% hoặc kẽm axetat 20%;
Kali oxalat bão hòa hoặc dinatriphotphat bão hòa;
Natri hydroxit 20%;
Phenolphtalein 0,1% trong etanola 600;
Sắt (III) sunfat 5%: hòa tan 50g sắt (III) sunfat trong 200ml nước có chứa sẵn 108ml axit
sunfuric đặc (d = 1,84), khuấy tan, thêm nước đến 1000ml
Dung dịch này phải khử sắt (II) oxyt bằng kalipermanganat 0,1N cho đến có màu phớt hồng;
a - hòa tan 346g kali natri tactrat trong 500ml nước cất;
b - hòa tan 100g natri hydroxit trong 500ml nước cất, đổ a và b, thêm nước đến 1000ml, lắc