1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG cơ sở dữ LIỆU về các LOÀI VE GIÁP (ACARI ORIBATIDA) ở VIỆT NAM

111 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 40,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hầu hết Ve giáp đều nhạy cảm với động vật chăn thả [3].Các nghiên cứu về sinh thái học Ve giáp, năm 2007, Lindo et al đã nghiêncứu độ phong phú, độ giàu loài và thành phần quần xã Ve giá

Trang 1

KHOA SINH HỌC

- -NGUYỄN THỊ HUYỀN

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ CÁC LOÀI VE GIÁP

(ACARI: ORIBATIDA) Ở VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

- -NGUYỄN THỊ HUYỀN

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ CÁC LOÀI VE GIÁP

(ACARI: ORIBATIDA) Ở VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Động vật học

Người hướng dẫn khoa học: GS TSKH Vũ Quang Mạnh

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

Trong quá trình thực hiện khóa luận này, tôi đã nhận được nhiều sự tận tình giúp

đỡ của nhiều tập thể và cá nhân

Trước hết, tôi xin được gửi lời tri ân sâu sắc nhất tới GS TSKH Vũ Quang

Mạnh, người thầy kính mến đã hết lòng tận tâm giúp đỡ, chỉ bảo về khoa học, khuyến

khích và động viên cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trìnhhọc tập, nghiên cứu và thực hiện khóa luận

Nhân dịp này, tôi xin được cảm ơn chân thành tới:

- Bộ môn Động vật, Khoa Sinh học, Trường ĐHSP Hà Nội

- Trung tâm Nghiên cứu giáo dục Đa dạng sinh học (CEBRED), Trường ĐHSP

Hà Nội

- Đề tài nghiên cứu cấp nhà nước NAFOSTED mã số 106.14-2012.46

Cuối cùng, tôi xin được chân thành cảm ơn đến gia đình và tất cả bạn bè luôn ở bên,

cổ vũ, chia sẻ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Tổng quan tài liệu và tình hình nghiên cứu 3

1.4.1 Khái quát về tình hình nghiên cứu Ve giáp trên thế giới 3

1.4.2 Tình hình nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam trước năm 1981 4

1.4.3 Tình hình nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam giai đoạn từ năm 1981 - 1985 5

1.4.4 Tình hình nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam giai đoạn từ năm 1986 - 2007 6

1.4.5 Tình hình nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2008 đến nay 8

1.4.6 Tình hình quản lý dữ liệu Ve giáp ở Việt Nam 9

PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Đối tượng nghiên cứu 11

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 11

2.2.1 Địa điểm 11

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 11

2.3 Phương pháp nghiên cứu 11

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu và thu thập tư liệu mẫu Ve giáp 11

2.3.2 Phương pháp phân tích tư liệu mẫu Ve giáp 11

2.3.3 Phương pháp thiết kế hệ thống quản lý dữ liệu Ve giáp Việt Nam trên phần mềm Microsoft Access 2007 12

PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 14

3.1 Cấu trúc phân loại học của sưu tập mẫu Ve giáp 14

3.1.1 Cấu trúc phân loại học của sưu tập mẫu Ve giáp 14

3.1.2 Sơ bộ nhận xét 16

Trang 5

3.2 Đặc điểm sưu tập mẫu Ve giáp theo các yếu tố tự nhiên và nhân tác chính ở Việt

Nam 17

3.2.1 Phân tích và xây dựng cơ sở dữ liệu sưu tập mẫu Ve giáp theo vùng địa lý tự nhiên 17

3.2.2 Phân tích và xây dựng cơ sở dữ liệu sưu tập mẫu Ve giáp theo loại đất 19

3.2.3 Phân tích và xây dựng cơ sở dữ liệu sưu tập mẫu Ve giáp theo đai cao khí hậu trên mặt biển 19

3.2.4 Phân tích và xây dựng cơ sở dữ liệu sưu tập mẫu Ve giáp theo tầng sâu thẳng đứng trong đất 20

3.2.5 Phân tích và xây dựng cơ sở dữ liệu sưu tập mẫu Ve giáp theo mùa và thời điểm trong năm 20

3.2.6 Phân tích và xây dựng cơ sở dữ liệu sưu tập mẫu Ve giáp theo kiểu sinh cảnh (diễn thế thảm cây rừng) 20

3.2.7 Sơ bộ nhận xét 54

3.3 Thiết kế hệ thống quản lý dữ liệu Ve giáp trên phần mềm Microsoft Access 2007 54

3.3.1 Cơ sở khoa học của việc xây dựng phần mềm quản lý sưu tập mẫu Ve giáp 54

3.3.2 Sử dụng phần mềm quản lý dữ liệu sưu tập mẫu Ve giáp phục vụ học tập và nghiên cứu 55

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62

3.1 Kết luận 62

3.2 Kiến nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC 67

Trang 7

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong cấu trúc hệ động vật đất, nhóm động vật chân khớp bé (Microarthropoda)với kích thước cơ thể nhỏ bé (từ 0,1 - 0,2 đến 2 - 3mm) thường chiếm ưu thế về sốlượng hơn so với các nhóm khác Chân khớp bé trong đất gồm phần lớn là nhóm Ve bét(Aranida: Acari) và nhóm Bọ nhảy (Insecta: Apterygota: Collembola) Ngoài ra, với sốlượng không đáng kể còn có các nhóm chân khớp bé khác (Microarthropoda khác) nhưRết tơ (Myriapoda: Symphyla), Đuôi nguyên thủy, Hai đuôi, Ba đuôi (Insecta: Protura,Diplura, Thysanura) [23]

Ve giáp (Acari: Oribatida còn được gọi là Oribatei hoặc Cryptostigmata) là mộttrong những nhóm ve bét đa dạng và phong phú nhất, sống trong hệ sinh thái đất vàcác môi trường liên quan, như thảm lá rừng, xác vụn thực vật, vỏ cây gỗ, đất treo vàthảm rêu bám trên thân cây và trong tán cây xanh Chúng là chân khớp có kìm(Athropoda: Chelicerata), thuộc lớp hình nhện (Arachaida), kích thước cơ thể nhỏtrong khoảng 0,1-0,2 đến 1-2mm, nên được xếp vào nhóm chân khớp bé(Microarthropoda) của quần xã sinh vật đất Ve giáp là nhóm chân khớp bé đa dạng vềthành phần loài nên việc phát hiện đầy đủ về nhóm động vật này sẽ góp phần làm chủnguồn tài nguyên đa dạng sinh học, đánh giá đặc điểm khu hệ và tính chất địa độngvật Việt Nam [23]

Ve giáp là một trong số ít những nhóm động vật có khả năng bền vững trước cácảnh hưởng nhân tác nên Ve giáp được chú ý nghiên cứu để đánh giá tác động của conngười lên các hệ sinh thái thiên nhiên và nhân tác, nhắm đề xuất các biện pháp bảo vệ,khôi phục, phát triển tài nguyên sinh vật và môi trường thiên nhiên [23]

Ve giáp là nhóm động vật tương đối nhạy cảm với sự thay đổi của các yếu tốmôi trường đất như nhiệt độ, độ chua, hàm lượng chất khoáng và lượng mùn, đặcđiểm cấu tạo đất Cấu tạo quần xã Ve giáp liên quan mật thiết tới những thay đổi củađiều kiện môi trường đất Vì vậy, dựa trên đặc điểm của cấu trúc quần xã Ve giáp nhưthành phần loài, mật độ quần thể, đặc điểm phân bố của chúng, người ta có thể đánhgiá được đặc điểm, tính chất, sự ảnh hưởng của ngoại cảnh đến môi t

Trang 8

Nhiều Ve giáp là nhóm gây hại trực tiếp cho rau quả cây trồng và thực vật hoangdại Do có khả năng di cư tích cực hoặc phát tán thụ động nên Ve giáp có vai trò nhưvecto mang truyền mầm bệnh và giun sán ký sinh [23].

Như vậy, Ve giáp có tầm quan trọng trong đánh giá chỉ thị sinh thái đất Ở ViệtNam, việc nghiên cứu về thành phần loài, cấu trúc quần xã của Ve giáp bắt đầu từtrước năm 1981 Do đó, số lượng Ve giáp được phát hiện càng nhiều, việc lưu trữ, bảoquản các loài Ve giáp thu giữ được ở Việt Nam là rất cần thiết

Công nghệ thông tin ngày một phát triển, việc lưu trữ thông tin về các loài Vegiáp hiện có ở Việt Nam qua phần mềm quản lý giúp việc tìm hiểu, tra cứu thông tinmột cách thuận tiện, nhanh chóng và chính xác hơn

Từ những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Xây dựng cơ sở dữ liệu về

các loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở Việt Nam.”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Tổng hợp thông tin về các tài liệu sưu tập mẫu Ve giáp hiện có ở Việt Nam vàxây dựng phần mềm quản lý dữ liệu sưu tập mẫu Ve giáp phục vụ nghiên cứu và họctập

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Tổng hợp thông tin tư liệu mẫu Ve giáp

- Sắp xếp dữ liệu Ve giáp theo một số chỉ tiêu tự nhiên và nhân tác chính

- Lựa chọn bộ ảnh cho sưu tập mẫu Ve giáp

- Thiết kế hệ thống quản lý dữ liệu Ve giáp trên phần mềm Microsoft Access2007

Trang 9

1.4 Tổng quan tài liệu và tình hình nghiên cứu

1.4.1 Khái quát về tình hình nghiên cứu Ve giáp trên thế giới

Nghiên cứu về nhóm Ve giáp trên thế giới được bắt đầu từ rất sớm Từ cuối thế

kỷ XIX, chúng đã được các nhà khoa học nghiên cứu về sinh vật quan tâm và tiếnhành tìm hiểu Cho đến nay, khu hệ Ve giáp của thế giới có khoảng 6000 loài thuộckhoảng 1000 giống và số lượng loài trên thực tế có thể lên đến 50000-100000 loài[41]

Ở Liên Xô, nghiên cứu về Ve giáp bắt đầu những năm cuối thế kỷ XIX - XX,đến cuối năm 30 của thế kỷ XX đã phát hiện được khoảng 100 loài Ve giáp

Ở Đức, nghiên cứu về Ve giáp đầu tiên được đánh dấu bởi công trình củaHermann J F năm 1804 Ở Ý, các công trình nghiên cứu đầu tiên đó là của Canotrini

G & Fanzago F năm 1876, 1877; ở Mỹ năm 1908 Ewing cũng có nghiên cứu vềnhóm này

Khu hệ Ve giáp của Lavia, trước năm 1943 mới ghi nhận thêm được 10 loài theocông bố của Braub Đến năm 1943, Eglitis đã thu thập thêm và công bố 50 loài Năm

1954, khu hệ bao gồm 120 loài và đến năm 2007 đã ghi nhận 200 loài thuộc 58 họ

Ở Trung Quốc đã thống kê được 580 loài và phân loài thuộc 279 giống và cócung cấp thông tin chi tiết sự phân bố mỗi loài ở các tỉnh của Trung Quốc [3]

Ở Australia, ghi nhận được trên 300 loài Ve giáp thuộc 45 họ [3]

S.Karasawa đã nghiên cứu ảnh hưởng của sự đa dạng vi sinh vật cảnh và sựphân cắt địa lý đến quần xã Ve giáp ở rừng ngập mặn tại đảo Ryukyu (Nhật Bản),

2004 Ve giáp được thu thập từ lá, vỏ cây, mẫu rễ cây, đất nền, và từ tảo biển ở 2hòn đảo cách nhau 470km Kết quả cho thấy: thành phần loài quần xã Ve giáp ở vỏđầu rễ cây có sự sai khác với ở lá cây, đất nền và tảo biển; quần xã Ve giáp cùngmột kiểu sinh cảnh ở các địa điểm khác nhau có khuynh hướng giống nhau hơn lànhững quần xã ở sinh cảnh khác nhau nhưng ở cùng một địa điểm Điều này cónghĩa là cùng một thành phần loài Ve giáp ở rừng ngập mặn giống nhau do ảnhhưởng của nhân tố đa dạng về sinh vật cảnh lớn hơn là do sự phân cách về mặt địa

lý [39]

Zaitsev và Wolters đã thực hiện các đợt điều tra thu mẫu Ve giáp theo một lát cắtngang Châu Âu, Hà Lan đến Moskova trong cùng một kiểu sinh cảnh (rừng lá rụng

Trang 10

theo mùa) với mục đích đánh giá tác động của khí hậu lục địa đến cấu trúc và độ đadạng của quần xã Ve giáp Kết quả cho thấy: khí hậu lục địa có ảnh hưởng rõ ràngđến cấu trúc, chức năng và độ đa dạng quần thể Ve giáp như làm tăng độ phong phú(mật độ trung bình) của các loài sống trên bề mặt thảm lá, theo chiều từ phía Tâysang phía Đông làm giảm độ phong phú của các loài sống trong lớp thảm Mặt khác,cũng có dấu hiệu chỉ thị cho sự thay đổi cấu trúc khu hệ dần dần, dọc theo lát cắt từTây sang Đông Kiểu đất đóng vai trò điều chỉnh thành phần loài và độ giàu củaquần xã Ve giáp [40].

Chachaj và Seniszak đã nghiên cứu động thái mùa của độ phong phú Ve giáp

ở các đồng cỏ vùng đất thấp và các bãi chăn thả cừu, trâu bò ở một số địa phươngBắc Ba Lan Kết quả: động vật chăn thả đã làm thay đổi động thái mùa của độngvật Ve giáp ở bãi chăn thả khi so sánh với đồng cỏ khô, chủ yếu do độ phong phúcủa một vài loài Ve giáp Hầu hết Ve giáp đều nhạy cảm với động vật chăn thả [3].Các nghiên cứu về sinh thái học Ve giáp, năm 2007, Lindo et al đã nghiêncứu độ phong phú, độ giàu loài và thành phần quần xã Ve giáp ở dưới mặt đất vàtrên tán cây của 12 cây thông của rừng Thông - Độc cần nội địa (Bristish,Columbia, Canada), các mẫu được thu từ tán lá, từ 3 nhóm địa y chức năng khácnhau (địa y dạng lá, địa y dạng thùy và địa y dạng sợi) và dưới gốc cây Kết quảcho thấy: Ve giáp là nhóm chân khớp chiếm ưu thế ở tất cả các sinh cảnh Số lượngchân khớp bé và Ve giáp phong phú nhất ở đất rừng và trong mẫu địa y dạng lá sovới các sinh cảnh khác

Có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò chỉ thị sinh thái học của Ve giáp Mỗiloài Ve giáp riêng biệt phản ứng một cách có chọn lọc với các loại thuốc trừ sâu(Behan - Pelletier, 1991); Ve giáp là nhóm động vật nhạy cảm với sự thay đổi chấtlượng không khí (Andre, 1976; Weigmann et al., 1991; Weigmann et al., 1992;Steiner, 1995); cấu trúc quần thể, độ giàu loài và đặc điểm sinh sản của Ve giáp cóphản ứng âm tính với liều cao của một số kim loại nặng trong môi trường đô thị [38]

1.4.2 Tình hình nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam trước năm 1981

Trước năm 1967, nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam chưa được quan tâm nhiều vàvẫn chưa có công trình nghiên cứu nào về nhóm động vật này Đến năm 1967, khu hệ

Ve giáp bắt đầu được các tác giả nước ngoài quan tâm nghiên cứu Công trình đầu tiên

Trang 11

được công bố là: “New oribatids from Vietnam” của hai tác giả người Hungari làBalogh J và Mahunka S Qua công trình này các tác giả đã giới thiệu về khu hệ, danhpháp và đặc điểm phân bố của 33 loài Ve giáp, trong đó mô tả 29 loài và 4 giống mới.Tiếp theo là nghiên cứu của hai tác giả Tiệp Khắc Rajski và Szudrowicz [10].

Sau năm 1975, Ve giáp ở Việt Nam mới bắt đầu được chú ý của một số tác giảtrong nước Năm 1978, các tác giả Vũ Quang Mạnh và Nguyễn Trí Tiến tiến hànhnghiên cứu Acarina và Collembola ở đất canh tác huyện Từ Liêm, Hà Nội

Cũng nhóm tác giả này trong các năm 1979, 1980 đã nghiên cứu về Acarina vàCollembola ở đất canh tác, Savan, đất rừng Buôn Lưới, Konhanưng (xã Sơn Lang, AnKhê, Gia Lai + Kontum), nông trường Biển Hồ (Plêiku Gia Lai - Kontum), trại giốngbông Cheo Reo Theo kết quả nghiên cứu có sự khác nhau về sự phân bố của Acarina

và Colllembola theo mùa và theo chiều sâu thẳng đứng Vào mùa khô, Acarina vàCollembola phân bố chủ yếu ở tầng đất từ 0 - 20cm (80%; 75,4% của mỗi nhóm trongtổng số lượng) Mùa mưa, 2 nhóm động vật này phân bố đồng đều hơn theo chiều sâuthẳng đứng ở độ sâu từ 0 - 40cm [1]

Ngoài ra, công trình nghiên cứu của Vũ Quang Mạnh năm 1980 ở một số sinhcảnh Tây Nguyên và ngoại thành Hà Nội về thành phần, phân bố và biến động sốlượng của các nhóm Ve bét đã chỉ ra sự thay đổi về số lượng và thành phần của loài

Ve giáp ở các sinh cảnh khác nhau [11]

1.4.3 Tình hình nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam giai đoạn từ năm 1981 - 1985

Công trình đầu tiên đánh dấu cho sự phát triển của nghiên cứu trong giai đoạnnày là nghiên cứu về nhóm chân khớp bé (Microarthropoda) ở đất Cà Mau (Minh Hải)

và Từ Liêm (Hà Nội) năm 1981 của Vũ Quang Mạnh Tác giả đã tiến hành nghiêncứu trên bờ sông Nhuệ, ở ruộng luân canh rau xanh xã Mai Dịch (Từ Liêm, Hà Nội)

và ở vườn trồng các loại cây lâu năm và rau xanh ven thị xã Cà Mau (Minh Hải) Quanghiên cứu, tác giả đã cho thấy sự khác nhau về thành phần, phân bố và số lượng cácnhóm Microarthropoda ở vườn đất trồng cây lâu năm (Cà Mau, Minh Hải) và ở đất bờsông (Từ Liêm, Hà Nội) [13]

Năm 1983 và 1984 nghiên cứu trên đất hoang xám đen đến nâu nhạt, ở vùng bãi cỏcủa một số cây gỗ lâu năm, trên đất trồng các loại rau xanh ngắn ngày ở Đồ Sơn và Thủy

Trang 12

Nguyên, Hải Phòng Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: ở đất trồng ven biển Hải Phòng,Acarina và Collembola có số lượng tương đương.

Các nghiên cứu không chỉ dừng lại ở thành phần phân loại học mà còn được hướngvào nghiên cứu sinh thái học một cách rõ nét

1.4.4 Tình hình nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam giai đoạn từ năm 1986 - 2007

Trong giai đoạn này đầu tiên có thể kể đến công bố của Vũ Quang Mạnh vàMara Jeleva năm 1987 về Ve giáp bậc thấp ở miền Bắc, Việt Nam Trong côngtrình này, các tác giả giới thiệu đặc điểm phân bố, danh pháp phân loại học củanhững loài Ve giáp bậc thấp đã phát hiện được tại thời điểm nghiên cứu ở miềnBắc, Việt Nam Nghiên cứu được tiến hành trên 4 vùng địa lý, 5 loại đất chính của

15 tỉnh, thành phố miền Bắc Việt Nam Kết quả nghiên cứu trình bày gồm 11 loài

Năm 1989, Vũ Quang Mạnh đã tổng kết và đưa ra dẫn liệu về cấu trúc quần lạc

Ve giáp (Oribatei, Acari) và phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố tự nhiên và nhântác chính ở miền Bắc, Việt Nam Nghiên cứu được tiến hành ở 5 vùng địa lý miềnBắc, Việt Nam: vùng đồi núi Tây Bắc, vùng đồi núi Đông Bắc, vùng đồng bằng sôngHồng và vùng đồng bằng Thanh - Nghệ Tĩnh Các vùng sinh thái nghiên cứu phân bốtrên năm loại đất chính: đất ven biển chua mặn; đất phù sa chua; đất phù sa trung tính;đất pheralit vàng đỏ, đỏ vàng; đất pheralit trên núi đá vôi Trong quá trình nghiên cứutác giả đã xác định được 73 loài Ve giáp thuộc 48 giống, 28 họ và 20 liên họ theo hệthống phân loại của P Balogh, (1972) Trong nghiên cứu, tác giả cũng chỉ ra khuynh

Trang 13

hướng hình thành 2 phức hợp ve giáp theo vùng địa lý (một vùng đồng bằng, mộtvùng đồi núi Tây Bắc) [15].

Năm 1990, Vũ Quang Mạnh đã tổng kết tất cả các công trình nghiên cứu Chânkhớp bé ở Việt Nam cho đến thời điểm đó Tác giả đã rút ra kết luận về thành phần,đặc điểm phân bố và số lượng Microarthropoda, nêu lên một số quy luật sinh tháiquyết định sự hình thành cấu trúc của quần xã Oribatida ở đất Tác giả đưa ra danhsách 117 loài Ve giáp đã biết đến ở Việt Nam cho đến thời điểm đó, cùng với phân

bố của chúng theo vùng địa lí, loại đất và hệ sinh thái

Sau năm 1990, các tác giả Vũ Quang Mạnh và Cao Văn Thuật đã nghiên cứu cấutrúc định lượng của nhóm chân khớp bé ở 7 hệ sinh thái, 5 dải độ cao khí hậu và 3 loại đấtvùng đồi núi Đông Bắc Việt Nam Kết quả cho thấy có sự sai khác mật độ chân khớp bé ởdải độ cao khí hậu, còn ở các loại đất khác nhau thì sự sai khác này hầu như không có.[16]Sau các nghiên cứu Đông Bắc Việt Nam, trong các năm 1991-1992, Vũ QuangMạnh tiếp tục mở rộng phạm vi nghiên cứu sang vùng Tây Bắc Việt Bắc Tác giảnghiên cứu 9 địa điểm: O Qúy Hồ, Sa Pa, Lào Cai, Xuân Nha, Lóng Sập, Mộc Châu,Sơn La, thị trấn Mộc Châu và thị trấn Sơn La Qua đó, phát hiện được 47 loài Vegiáp theo độ cao so với mặt biển, theo loại đất và hệ sinh thái

Năm 1994, trong thông báo khoa học các trường Đại học, Vũ Quang Mạnh đãgiới thiệu danh sách 28 loài Ve giáp sống ở vùng đất ven biển Yên Hưng (QuảngNinh), đảo Cát Bà (Hải Phòng) và đồng bằng sông Hồng (Từ Liêm - Hà Nội) Tácgiả cũng nêu lên mối quan hệ giữa Ve giáp vùng ven biển và vùng đảo so với Vegiáp sống ở đất liền [17]

Năm 1995, trong hội thảo báo cáo khoa học Phục hồi và Quản lý hệ sinh tháirừng ngập mặn Việt Nam, Vũ Quang Mạnh đã giới thiệu đặc điểm phân bố, mật độ

và thành phần Chân khớp bé (Microarthropoda), trong đó có Ve giáp ở hệ sinh tháiđất ven biển Việt Nam Vũ Quang Mạnh và Vương Thị Hòa (1995) đã giới thiệudanh sách 146 loài và phân loài Ve giáp ở Việt Nam cùng với đặc điểm phân bốcủa chúng

Năm 1999, Vũ Quang Mạnh đã công bố công trình nghiên cứu về quần xã Vegiáp liên quan đến suy giảm rừng ở vườn quốc gia Cát Bà Tác giả nghiên cứu trên 4tầng đất ở 5 sinh cảnh khác nhau Kết quả xác định được 63 loài Ve giáp thuộc 25 họtheo khóa định loại của J Balogh và P Balogh (1992)

Trang 14

Trong báo cáo về hội thảo bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên thiên nhiênnăm 2002, Vũ Quang Mạnh, Phan Thị Huyền, Nguyễn Xuân Lâm, Đặng Việt Hà vàĐặng Thúy Hiền đưa ra công trình nghiên cứu Ve bét ở hệ sinh thái đất rừng quốc gia

Ba Vì, Việt Nam Kết quả có 25 loài Ve giáp thuộc 12 họ thu từ lớp thảm lá rừng vàlớp rêu quanh cây gỗ trên mặt đất của hệ sinh thái rừng phân bố ở đai cao khí hậu900-1300m trên mặt biển [3]

Năm 2003, Vũ Quang Mạnh và Nguyễn Trọng Năm, Vũ Văn Hiển đưa ra kếtquả nghiên cứu chân khớp bé ở các đai khí hậu vườn quốc gia Tam Đảo với các độcao 450m, 900m và 1300m Kết quả cho thấy quần xã Acarina đạt lớn nhất hệ sinhthái rừng của đai cao 900m, thấp hơn và tương đối đồng đều hơn ở các đa cao 1300m

và 450m Trong đó, ở các nhóm Microarthropoda phân bố chủ yếu ở lớp bề mặt 10cm, tầng đất sâu 11-20cm, tầng lá phủ [20]

0-Năm 2005, trong báo cáo khoa học tại Hội nghị Côn trùng học toàn Quốc lần thứ

V, Vũ Quang Mạnh và Nguyễn Xuân Lâm đã công bố khu hệ Ve giáp ở Việt Nam.Báo cáo giới thiệu 158 loài Ve giáp thuộc 48 họ theo hệ thống phân loại của P Balogh

và J Balogh (1992) cho khu hệ động vật Việt Nam cùng những đặc điểm phân bố theovùng địa lý tự nhiên mang tính chất Ấn Độ - Mã Lai thuộc vùng địa động vật ĐôngPhương Song khu hệ Ve giáp ở Việt Nam có tính chất chuyên biệt cao và có nhiềuđặc điểm chung với các khu hệ Thái Lan, Indonesia, Malaisia, Nhật Bản và các đảoNam Thái Bình Dương [21]

Năm 2007, Vũ Quang Mạnh đã tổng kết và giới thiệu toàn bộ các loài Ve giáp đãphát hiện từ trước tới nay ở Việt Nam của các tác giả trong và ngoài nước trong công trìnhĐộng vật chí Việt Nam Tác giả đã giới thiệu hệ thống phân loại và danh pháp đầy đủnhất của 150 loài Ve giáp phát hiện ở Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu [23]

1.4.5 Tình hình nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2008 đến nay

Đầu tiên có thể kể đến công trình của Vũ Quang Mạnh, Lưu Thanh Ngọc,Nguyễn Hải Tiến nghiên cứu về cấu trúc quần xã chân khớp bé (Microarthropoda:Oribatida, Collembola) ở đất liên quan đến đặc điểm thảm cây trồng ở vùng đồngbằng sông Hồng, Việt Nam Nghiên cứu được tiến hành ở 4 tỉnh thuộc đồng bằngsông Hồng: Hà Tây, Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, trên 6 loại sinh cảnh: rừng tựnhiên, rừng nhân tác, đất trồng cây gỗ lâu năm, vườn quanh nhà trồng xen cây lâunăm và ngắn ngày, trảng cỏ và bãi cỏ hoang, ruộng canh tác lúa cạn Kết quả nghiêncứu cho thấy, đã xác định được 32 loài Ve giáp ở vùng đồng bằng sông Hồng [24]

Trang 15

Một trong các nghiên cứu gần đây về khu hệ Ve giáp miền Trung là công trìnhnghiên cứu Ve giáp (Acari: Oribatida) ở vườn Quốc gia Bến En (Thanh Hóa), PhongNha - Kẻ Bàng (Quảng Bình) và một số vùng liên quan của Vũ Quang Mạnh, NgôNhư Hải, Nguyễn Hải Tiến, năm 2011 Nghiên cứu được tiến hành ở 3 sinh cảnh:rừng tự nhiên, rừng nhân tác và đất canh tác tại vườn Quốc gia Bến En, tỉnh ThanhHóa Qua nghiên cứu, tác giả đã xác định được 45 loài Ve giáp (trong đó gồm 5 loàichưa định được tên), thuộc 34 giống, 22 họ Trong số đó có 1 loài mới cho Việt Nam,

45 loài lần đầu tiên ghi nhận được cho vườn Quốc gia Bến En [32]

Một công trình khác nghiên cứu về Ve giáp ở vườn Quốc gia Phong Nha - KẻBàng là công trình của Nguyễn Hải Tiến, Vũ Quang Mạnh Các tác giả đã nghiên cứu

về vai trò chỉ thị sinh học của cấu trúc quần xã Ve giáp với sự thay đổi điều kiện môitrường ở khu vực nghiên cứu Tác giả tiến hành nghiên cứu trên 5 sinh cảnh theo diễnthế suy giảm của thảm rừng gồm: rừng tự nhiên, rừng nhân tác trên nền núi đá vôi vàtrên nền núi đất, đất canh tác nông nghiệp, đất trảng cỏ, cây bụi và đất bồi tụ vensông Qua nghiên cứu, tác giả đã ghi nhận được 106 loài và 1 phân loài Ve giáp, trong

đó có 24 loài mới xác định đến giống Các loài và phân loài này thuộc 73 giống, 40 họtheo hệ thống phân loại của P Balogh và J Balogh (1992, 2002)

Trong các công trình được công bố gần đây thì có thể nói công trình có mứcnghiên cứu chuyên sâu và rộng nhất là công trình nghiên cứu về hệ thống, địa độngvật, hình thái và vai trò trong hệ sinh thái của Ve giáp được tác giả Vũ Quang Mạnhtrình bày trong luận án tiến sĩ khoa học của mình Trong công trình này, tác giả đãtổng kết và đưa ra danh sách đầy đủ các loài Ve giáp đã được phát hiện ở Việt Namtại 7 khu vực cho tới thời điểm nghiên cứu Theo đó về đa dạng thành phần loài Vegiáp tại tất cả các địa điểm nghiên cứu được ghi nhận gồm 320 loài và 4 phân loài,thuộc 163 giống, 60 họ và 2 phân họ Trong đó, có 155 loài (48,44% tổng số loài) lầnđầu tiên được phát hiện cho khu hệ Ve giáp Việt Nam và 183 loài được mô tả mới chokhoa học Từ phân tích kết quả thu được, tác giả đánh giá một trong các đặc trưng địađộng vật học của khu hệ Ve giáp Việt Nam là tính đa dạng [41]

1.4.6 Tình hình quản lý dữ liệu Ve giáp ở Việt Nam

Năm 2009, đáp ứng công tác quản lý cơ sở dữ liệu Ve giáp và ứng dụng côngnghệ thông tin trong quản lý dữ liệu, Nguyễn Thị Mến đã xây dựng phần mềm quản lý

Trang 16

của mình Theo đó, tác giả đã tổng hợp thông tin về 150 loài Ve giáp ở Việt Nam hiệnbiết tại thời điểm đó Tuy nhiên, hệ thống quản lý này mới chỉ là bước đầu xây dựng,các tiêu chí đặt ra còn chưa được chi tiết và tác giả mới chỉ đưa ra ảnh vẽ về các loài

Ve giáp mà chưa có ảnh chụp về các loài này [26]

Để nâng cấp hệ thống quản lý, cập nhật nhiều thông tin về các loài Ve giáp cũ vàmới cũng như bổ sung thêm ảnh về các loài Ve giáp và đưa ra các tiêu chí chi tiết hơn,chúng tôi đã thiết kế phần mềm quản lý dữ liệu Ve giáp trên phần mềm MicrosoftAccess 2007

Trang 17

PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các loài thuộc bộ Ve giáp (Oribatida), phân lớp Ve bét (Acari), lớphình nhện (Arachnida), phân ngành chân khớp có kìm (Chelicerata), ngành chân khớp(Arthropoda)

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu và thu thập tư liệu mẫu Ve giáp

Chúng tôi thu thập thông tin chính, các dữ liệu về các mẫu Ve giáp hiện biết ởViệt Nam trên Trung tâm nghiên cứu đa dạng sinh học (CEBRED) Trường Đại học

Sư phạm Hà Nội Các thông tin và hình ảnh, không có trong sách, tài liệu thì chúng tôitiếp tục tra cứu tham khảo trên các website Các thông tin thu thập sẽ được thông kê

và tổng hợp lại

Sau khi thu thập được các thông tin cần cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu chúngtôi tiến hành sắp xếp các thông tin, số liệu theo các chỉ tiêu đã đề ra

2.3.2 Phương pháp phân tích tư liệu mẫu Ve giáp

Từ các tài liệu thu thập và danh sách Ve giáp chúng tôi đã lập được tại thời điểmnghiên cứu, chúng tôi tiến hành sắp xếp các dữ liệu phân bố của Ve giáp Việt Namtheo các tiêu chí:

1 Vùng địa lý Việt Nam

Trang 18

2.3.3 Phương pháp thiết kế hệ thống quản lý dữ liệu Ve giáp Việt Nam trên phần mềm Microsoft Access 2007

Trên cơ sở dữ liệu đã thu thập được và xác định được sự tiện ích của người dùngtrong việc nghiên cứu và học tập, chúng tôi thiết kế cơ sở dữ liệu nhập vào phần mềmquản lý dữ liệu về Ve giáp

Chương trình được thiết kế trên môi trường làm việc Microsoft Access 2007.Chương trình này là 1 hệ thống hỗ trợ các tác vụ quản lý, khai thác dữ liệu theo môhình cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft Access 2007 cũng là một hệ quản trị cơ sở dữliệu quan hệ trợ giúp cho người sử dụng lưu trữ thông tin dữ liệu bên ngoài vào máytính dưới dạng các bảng và có thể tính toán xử lý trên dữ liệu trong các bảng đã lưu.Chúng tôi thiết kế các bảng dữ liệu về các thông tin của các loài Từ đó, chúngtôi thiết lập mối quan hệ giữa các bảng đó (Hình 1.1)

Hình 1.1: Màn hình làm việc trong access

Qua hình 1.1 chúng tôi thiết kế một cơ sở dữ liệu gồm 6 nhóm đối tượng Mỗiđối tượng lại làm một chức năng khác nhau nhưng chúng có mối liên hệ với nhau quaquá trình thiết lập các mối quan hệ giữa chúng

Table (bảng) là nơi chứa dữ liệu của các loài Ve giáp, gồm nhiều bảng và chúng

có quan hệ với nhau

Trang 19

Query (truy vấn) là một công cụ mạnh nhất của Access dùng để tổng hợp, sắpxếp và tìm kiếm dữ liệu.

Form (mẫu biểu) cũng là một công cụ mạnh của Access dùng để thể hiện, cậpnhật dữ liệu cho các bảng và tổ chức giao diện chương trình

Report (báo biểu) là công cụ thuận tiện để tổ chức in dữ liệu dưới dạng bảng,dạng biểu; sắp xếp các dữ liệu trước khi in; sắp xếp và phân nhóm dữ liệu; in dữ liệu

từ nhiều bảng, truy vấn có liên quan trên cùng một báo cáo

Macro là các lệnh đơn giản dùng để tự động hóa thực hiện một chuỗi các thao tác.Môi trường Access cung cấp một hệ thống thư viện hàm và thủ tục cơ sở khámạnh và thuận tiện Đây là môi trường cho phép liên kết chính xác giữa các file dữliệu đồng thời xuất, nhập file dữ liệu một cách chính xác

Các tài liệu về Ve giáp ở Việt Nam chưa phải là nhiều và chưa được cập nhậtthường xuyên nên việc tổng hợp các dữ liệu, thông tin liên quan đến các loài Ve giáplưu giữ tại phòng thí nghiệm sẽ rất hữu ích đối với người đến phòng thí nghiệmnghiên cứu và học tập [2, 30]

Trang 20

PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Cấu trúc phân loại học của sưu tập mẫu Ve giáp

3.1.1 Cấu trúc phân loại học của sưu tập mẫu Ve giáp

Theo Vũ Quang Mạnh (2015) khu hệ Ve giáp Việt Nam hiện biết là 320 loài thuộc

163 giống và 60 họ Tuy nhiên, qua phân tích và cập nhật các tư liệu về hệ thống phânloại mới, chúng tôi chọn và phân tích 308 loài thuộc 160 giống và 60 họ.Theo tài liệuthống kê của Vũ Quang Mạnh (2007), khu hệ Ve giáp ở Việt Nam có 115 loài thuộc 70giống và 39 họ Như vậy, chỉ trong 1 thời gian ngắn, số loài Ve giáp đã tăng hơn 2,5 lần;

số giống tăng hơn 2 lần và số họ đã tăng hơn 1,5 lần Điều này chứng tỏ, số lượng Vegiáp ở Việt Nam ngày càng đa đạng hơn

Bảng 1.1: Các mẫu Ve giáp có trong phòng thí nghiệm

STT Tên họ giống Số giống Tỷ lệ

(%)

Số loài

Tỷ lệ loài (%)

Trang 22

Qua bảng 1.1 cho thấy các mẫu vật Ve giáp gồm 308 loài thuộc 160 giống và 60

họ Theo hệ thống phân loại của Subías (2013), các họ đó được sắp xếp từ bậc thấp

đến cao, từ 1 đến 60 Trong đó, có 1 họ có trên 10 giống là Oppidae Grandjean, 1954

(24 giống) chiếm 15% tổng số giống hiện có, 4 họ có từ 6-10 giống và 12 họ có từ 3-5giống và 42 họ chỉ có từ 1-2 giống

Số loài ở mỗi họ nhìn chung không nhiều Họ Oppidae Grandjean, 1954 đa

dạng nhất với 38 loài chiếm 12,336% tổng số loài hiện có, tiếp theo là họ

Galumnidae Jacot, 1925 (31 loài), họ Haplozetidae Grandjean, 1936 (30 loài), họ Scheloribates Grandjean, 1933 (16 loài), họ Lohmannidae Berlese, 1916 (15 loài),

họ Otocepheidae Balogh, 1961 (14 loài), họ Suctobelbidae Jacot, 1938 (12 họ), 1 họ

có 10 loài, 1 họ 9 loài, 3 họ có 6 loài, 4 họ có 5 loài, 9 họ có 4 loài, 8 họ có 2 và 3 loài

và có 19 họ có một loài

3.1.2 Sơ bộ nhận xét

Như vậy, qua việc thông kê, tổng hợp và phân tích sưu tập mẫu Ve giáp, chúngtôi thấy rằng Ve giáp là loài đa dạng và phong phú với số lượng khá lớn Tại phòngthí nghiệm đã thu bắt và phân loại được 308 loài thuộc 160 giống, 60 họ Trong đó, có

1 họ có trên 10 giống là Oppidae Grandjean, 1954 (24 giống) chiếm 15% tổng số

giống hiện có và cũng là họ đa dạng nhất về loài với 38 loài chiếm 12,336% tổng sốloài hiện có

Các thông tin cơ bản về các loài ve giáp hiện có trong phòng thí nghiệm đềuđược nhập vào phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu Vì vậy, các công trình nghiên cứu saunày cần bổ sung thêm các thông tin còn thiếu cũng như các loài mới để hệ thống quản

lý ngày một hoàn chỉnh và phong phú hơn để phục vụ cho nghiên cứu và học tập

Trang 23

3.2 Đặc điểm sưu tập mẫu Ve giáp theo các yếu tố tự nhiên và nhân tác chính ở Việt Nam

Trên cơ sở phân tích các yếu tố tự nhiên và nhân tác có ý nghĩa đối với sự hìnhthành sinh vật đất trong đó có nhóm Ve giáp cùng các dẫn liệu về sưu tập mẫu Vegiáp, chúng tôi lựa chọn 6 yếu tố tự nhiên và nhân tác chính

3.2.1 Phân tích và xây dựng cơ sở dữ liệu sưu tập mẫu Ve giáp theo vùng địa lý tự nhiên

Khu hệ Ve giáp đa dạng, phong phú, là trung gian chuyển tiếp của nhiều vùngphân bố địa lý nên nó có thể mang đặc điểm của các vùng địa động vật Việt Nam.Theo Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2006), chúng tôi đã phân vùng Vegiáp ở Việt Nam thành 8 vùng: vùng Tây Bắc, vùng Đông Bắc, vùng đồng bằng sôngHồng, vùng Bắc Trung Bộ, vùng ven biển Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, vùngĐông Nam Bộ, vùng Tây Nam Bộ (Hình 2.1) Trong cơ sở dữ liệu, chúng tôi đưa racác ký hiệu riêng cho từng vùng [1]

I Vùng Tây Bắc

II Vùng Đông Bắc

III Vùng đồng bằng sông Hồng

IV Vùng Bắc Trung Bộ

V Vùng ven biển Nam Trung bộ

VI Vùng Tây NguyênVII Vùng Đông Nam Bộ VIII Vùng Tây Nam Bộ

Trang 24

Hình 2.1: Phân vùng địa lý Việt Nam (Atlat Địa lý Việt Nam)

Trang 25

3.2.2 Phân tích và xây dựng cơ sở dữ liệu sưu tập mẫu Ve giáp theo loại đất

Các nghiên cứu và lưu trữ thông tin của các loài Ve giáp thấy rằng chúng xuấthiện và sinh sống ở hầu hết các loại đất Các nhóm đất nghiên cứu được mô tả theocuốn sách “ Những thông tin cơ bản về các loại đất chính Việt Nam” của Viện Thổnhưỡng Nông hóa và sự phân chia các nhóm đất Việt Nam của Ban biên tập bản đồđất Việt Nam [34]

Qua thu thập tài liệu, thống kê, tổng hợp dữ liệu các loài Ve giáp sinh sống chủ yếu ở các loại đất sau:

E Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá

3.2.3 Phân tích và xây dựng cơ sở dữ liệu sưu tập mẫu Ve giáp theo đai cao khí hậu trên mặt biển

Theo Vũ Tự Lập (2006), do lịch sử kiến tạo, nhất là do ảnh hưởng của vận động nâng lên tầng kiến tạo, lãnh thổ miền Bắc Việt Nam có đến 4/5 là đồi núi, trong đó một nửa cao trên 500m

Do cường độ gió mùa thay đổi từng nơi mà ranh giới các đai cao không giống nhau ở các khu địa lý tự nhiên Vì vậy ở Việt Nam có các đai cao khác như sau:

Đai khí hậu nội chí tuyến gió mùa khô đến ẩm chân núi: 0-600m.

Trang 26

3.2.4 Phân tích và xây dựng cơ sở dữ liệu sưu tập mẫu Ve giáp theo tầng sâu thẳng đứng trong đất

Theo Vũ Quang Mạnh (2003), Ve giáp là rất đa dạng và phong phú Chúng đượcthu bắt theo các khoảng cách khác nhau trên mặt đất và thẳng sâu trong đất [19]

+1: Xác vụn thực vật và thảm rêu quanh thân cây gỗ: 0 – 100cm

0: Thảm lá rừng: 0cm

-1: Tầng 0 – 10cm sâu trong đất

-2: Tầng 11 – 20cm sâu trong đất

-3: Trên 20cm sâu trong đất

3.2.5 Phân tích và xây dựng cơ sở dữ liệu sưu tập mẫu Ve giáp theo mùa và thời điểm trong năm

Qua các tài liệu, Ve giáp được thu bắt vào tất cả các mù trong năm Chúng tôiđưa vào dữ liệu các mùa và các ký hiệu tương ứng:

- Xu: Mùa Xuân

- Ha: Mùa Hè

- T: Mùa Thu

- Đ: Mùa Đông

- K: Mùa khô

- Mu: Mùa mưa

3.2.6 Phân tích và xây dựng cơ sở dữ liệu sưu tập mẫu Ve giáp theo kiểu sinh cảnh (diễn thế thảm cây rừng)

Qua các tài liệu nghiên cứu các loài Ve giáp được thu bắt dễ dàng ở các sinhcảnh khác nhau.Theo Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2006), chúng tôi đãphân tích và đưa ra các sinh cảnh sau:

1 Hệ sinh thái đất Rừng tự nhiên

2 Hệ sinh thái đất Rừng trồng

3 Hệ sinh thái đất trống đồi núi

không rừng với nhiều cây gỗ tái sinh

4 Hệ sinh thái đất trảng cỏ với cây

bụi, cây gỗ, tre rải rác

5 Hệ sinh thái đất bãi cỏ hoang, bãi

cỏ bờ đê, bờ đường, bờ ruộng

6 Hệ sinh thái đất bãi cát, lầy, đất bị xâm hại

7 Hệ sinh thái đất vườn nhà canh tác/ trồng hỗn hợp cây gỗ lâu năm và cây ngắn ngày

8 Hệ sinh thái đất canh tác/ trồng cây lươngthực, thực phẩm, rau xanh… nhiều năm

9 Hệ sinh thái đất canh tác/ trồng cây lươngthực, thực phẩm, rau xanh… 1 năm

10 Hệ sinh thái đất khác

Trang 27

Qua quá trình thu thập, thống kê và tổng hợp các thông tin theo các chỉ tiêu trênchúng tôi thu thập được dữ liệu của 308 loài Ve giáp hiện biết Trong đó các tư liệuthu thập được của các loài trên tổng số loài (308 loài) được thể hiện theo bảng 2.1

Trang 28

Bảng 2.1: Tư liệu ve giáp đã thu thập từ các tài liệu tham khảo

DANH SÁCH VE GIÁP Vùng địa

lý Loại đất Sinh cảnh

Đai caokhí hậu

Tầng sâuthẳngđứng

Mùa

1 HỌ COSMOCHTHONIIDAE GRANDJEAN, 1947

1 Giống Cosmochthonius Berlese, 1910

1 Cosmochthonius lanatus (Michael, 1885) I, II III,

IV

S, P, A, F 1, 2, 4, 5,

8, 9

K1, K2,K3

+1, 0, -1,-2

M, K

2 HỌ SPHAEROCHTHONIIDAE GRANDJEAN, 1947

2 Giống Sphaerochthonius Berlese, 1910

3 HỌ HYPOCHTHONIIDAE BERLESE, 1910

3 Giống Eohypochthonius Jacot, 1938

K5

-1, -2, -3

4 Giống Malacoangelia Berlese, 1913

4 HỌ ENIOCHTHONIUS GRANDJEAN, 1947

5 Giống Hypochthoniella Berlease, 1910

5 HỌ LOHMANNIDAE BERLESE, 1916

6 Giống Haplacarus Wallwork, 1962

7 Giống Javacarus Balogh, 1961

Trang 29

8 Javacarus kuehnelti Balogh, 1961 I, II, III C, JT, F,

H, A

2, 5, 7, 8 K1, K2,

K3, K4,K5, K6

+1, 0, -1,-2, -3

H, T, Mu

8 Giống Lohmannia Michael, 1898

9 Lohmannia (L.) javana Balogh 1961 I, II, III C, JT, F,

9 Giống Meristacarus Grandjean, 1934

10 Giống Mixacarus Balogh, 1958

11 Giống Mixacarus (Phylloloh mannia) J et P.

Balogh, 1987

12 Mixacarus (Phylloloh mannia) follifer

Golosova, 1984

12 Giống Papillacarus Kunst, 1959

K4

18 Papillacarus arboriseta Jeleva et Vu, 1987 I, II, III F, H 1, 2, 4, 9 K3, K4,

K5

Trang 30

19 Papillacarus polygonatus Ermilov et

Anichkin, 2011

21 Papillacarus undrirostratus Aoki, 1961 I, II, III C, M, F,

13 Giống Epilohmannia Berlese, 1910

22 Epilohmannia crassisetosa Ermilov et

14 Giống Epilohmannoides Jacot, 1936

7 HỌ PROTHOLOPHORIDAE EWING, 1917

15 Giống Arthrhoplophora Berlese, 1910

8 HỌ MESOPLOPHOROIDAE EWING, 1917

16 Giống Apoplophora Aoki, 1980

9 HỌ ORIBOTRITIIDAE GRANDJEAN, 1954

17 Giống Indotritia Jacot, 1929

30 Indotritia complete Mahunka, 1987 (= Oribotritia mollis Aoki, 1959)

Trang 31

31 Oribotritia bulbifer (Mahunka, 1987) VII F 1 K4

10 HỌ EUPHTHIRACARIDAE JACOT, 1930

19 Giống Acrotritia Jacot, 1923

(Rhysotritia Markel et Meyer, 1959)

33 Acrotritia (Rhysotritia) ardua (Koch, 1841) II, III, IV M, P, F, H 1 K1, K2,

K4, K5,K6

+1, 0, 1,

-2, -3

H, Đ, Mu,K

34 Acrotritia (Rhysotritia) duplicata (Grandjean,

X, H, T,

Đ, Mu, K

11 HỌ SYNICHOTRIIDAE WALKER, 1965

20 Giống Sabahtritia Mahunka, 1987

12 HỌ PHTHIRACARIDAE PETTY, 1841

21 Giống Hoplophorella Berlese, 1923

41 Hoplophorella floridae Jacot, 1933 (= Hoplophorella cuneiseta Mahunka, 1988;

= Hoplophthiracarus hamatus (Hammer, 1973))

I, II, IV,VII

Trang 32

42 Hoplophthiracarus insignitus Niedbala, 1989 VII F 1 K3

23 Giống Notophthiracarus Ramsay, 1966

24 Giống Phthiracarus (Archiphthiracarus) Balogh et

Manhunka, 1979

13 HỌ TRHYPOCHTHONIDAE WILLMANN, 1931

25 Giống Afronothrus Wallwork, 1961

26 Giống Allonothrus Hammer, 1953

27 Giống Archegozetes Grandjean, 1931

51 Archegozetes longisetosus Aoki, 1965 I, III, VII C, F, H, A 2, 5 K1, K2,

K3, K4,K5, K6

Trang 33

29 Giống Nothrus Koch, 1836

K4, K5

+1, 0, -1

55 Nothrus montanus Krivolutsky, 1998 I, III C, M, F,

30 Giống Cosmohermannia Aoki et Yoshida, 1970

31 Giống Cyrthermannia Balogh, 1958

32 Giống Masthermannia Berlese, 1913

-3

X, T, Đ

33 Giống Nanhermannia Berlese, 1913

17 HỌ HERMANNIIDAE SELLNICK, 1928

34 Giống Hermannia (Phyllhermannia) Berlese, 1916

61 Hermannia (Phyllhermannia) gladiata Aoki,

1965

I, II, III,VII

C, P, F, H 1, 5, 8 K1, K2,

K3, K4,K5

Trang 34

64 Hermannia (Phyllhermannia) similis (Balogh

et Mahunka, 1967)

18 HỌ HERMANNILLIDAE GRANDJEAN, 1934

35 Giống Hermanniella Berlese, 1908

19 HỌ NEOLIODIDAE SELLNICK, 1928

36 Giống Neoliodes Berlese, 1888

66 Neoliodes theleproctus (Hermann, 1804) I, II, III,

IV

P, F, H 1, 2, 5, 6,

9

K1, K2,K4, K5,K6

+1, 0, -1,-2

Mu, K

37 Giống Platyliodes Berlese, 1916

20 HỌ LICNODAMAEIDAE GRANDJEAN, 1954

38 Giống Hexachaetoniella Paschoal, 1987

39 Giống Pedrocortesella Hammer, 1961

21 HỌ GYMNODMAEIDAE GRANDJEAN, 1954

40 Giống Adrodamaeus Paschoal, 1984

71 Adrodamaeus Vietnameseicus (Ermilov et

Anichkin, 2011)

22 HỌ DAMAEIDAE BERLESE, 1896

41 Giống Belba Heyden, 1826

42 Giống Metabelba Grandjean, 1936

Trang 35

73 Metabelba orientalis Balogh et Mahunka,

1967

I, II, III,IV

44 Giống Cultroribula Berlese, 1908

K5

-1, -2, -3 X, T, Đ

45 Giống Furcoppia Balogh et Mahunka, 1969

77 Furcoppia cattienica Ermilov et Anichkin,

Mu, K

25 HỌ CERATOPPIDAE KUNST, 1971

46 Giống Astroceratoppia Hammer, 1979

79 Austroceratoppia crassiseta Balogh et

Mahnuka, 1967

I, II, III,VII

S, F, H, A 1, 2, 10 K1, K3,

K4, K5

-1, -3

26 HỌ ZETORCHESTIDAE MICHAEL, 1898

47 Giống Zetorchestes Berlese, 1888

80 Zetorchestes saltator Oudemans, 1915 I, II, III,

+1, 0, -1 H, T, Đ,

Mu, K

Trang 36

81 Zetorchestes transvaalensis Coetzee, 1989 VI F 1, 2 K2 +1, 0, -1,

-2

Mu, K

27 HỌ AMEROBELBIDAE GRANDJEAN, 1954

48 Giống Roynortonia Ermilov, 2011

28 HỌ EREMULIDAE GRANDJEAN, 1965

49 Giống Austroeremulus Mahunka, 1985

50 Giống Eremulus Berlese, 1908

84 Eremulus avenifer Berlese, 1913 I, II, III,

+1, 0, -1 X, H, Mu, K

-2

Mu, K

51 Giống Mahunkana Kocak et Kemal, 2008

88 Mahunkana japonica (Aoki et Kaarasawa,

2007)

29 HỌ DAMAEOLIDAE GRANDJEAN, 1965

52 Giống Fosseremus Grandjean, 1954

53 Giống Gressittolus Balogh, 1970

30 HỌ EREMOBELBIDAE BALOGH, 1961

54 Giống Eremobelba Berlese, 1908

Trang 37

92 Erembelba bellicosa Balogh et Mahunka, 1967 I, II, III,

VII

K5

94 Erembelba capitata Berlese, 1913 I, II, III,

IV

K6

31 HỌ HETEROBELBIDAE BALOGH, 1961

55 Giống Heterobelba Berlese, 1913

32 HỌ BASILOBELBIDAE BALOGH, 1961

56 Giống Basilobelba Balogh, 1958

33 HỌ EREMELLIDAE BALOGH, 1961

57 Giống Eremella Berlese, 1913

K4, K5

34 HỌ OPPIDAE GRANDJEAN, 1954

Phân họ [Oppiinae] Sellnick, 1937

58 Giống Lasiobelba Aoki, 1959

102 Lasiobelba remota Aoki, 1959 I, II, III,

VII

59 Giống Neoamerioppia Subias, 1989

Trang 38

103 Neoamerioppia Vietnamica (Mahunka, 1988) III, IV,

VII

60 Giống Taiwanoppia Tseng, 1982

104 Taiwanoppia (Viettoppia) hungarorum

(Mahunka, 1988)

II, IV,VII

K4

Phân họ [Multioppiinae] Balogh, 1983

61 Giống Cryptoppia Csiszar, 1961

105 Cryptoppia elongata Csiszar, 1961 II, III, IV P, A 1, 8, 9 K1, K2,

62 Giống Helioppia Balogh, 1983

63 Giống Multioppia Hammer, 1961

107 Multioppia tamdao Mahunka, 1988 I, II, III,

VII

C, M, F,H

64 Giống Ramusella Hammer, 1962

108 Ramusella clavipectinata (Michael, 1885) I, II, III H, A 1 K5, K6

65 Giống Ramusella Subias, 1980

Trang 39

110 Ramusella elliptica (Berlese, 1908) VII F 1 K4

66 Giống Ramuselloppia Subias et Rodriguez, 1986

111 Ramuselloppia Vietnameseica Ermilov et

Anichkin, 2013

Phân họ [Pulchroppiinae] Balogh, 1933

67 Giống Multipulchroppia Subias, 1989

112 Multipulchroppia Vietnameseica (Mahunka, 1983) II, IV F 1 K2, K4

68 Giống Pulchroppia Hammer, 1979

115 Pulchroppia granulata Mahunka, 1988 I, II, III,

VII

C, M, F,H

Trang 40

69 Giống Arcoppia Hammer, 1977

118 Arcoppia arcualis (Berlese, 1913) I, II, III,

IV, VII P, F, H,A 1, 2, 4, 8,9 K1 K2,K4, K5,

K6

+1, 0, -1,-2, -3 X, T, Đ,Mu, K

120 Arcoppia hammerae Rodriguez et Subias, 1984 I, II, III P, F 1 K1, K5 0, -1

121 Arcoppia longisetosa Balogh, 1962 I, II, III,

123 Arcoppia waterhousei Balogh J et

Phân họ [Brachioppiinae] Subias, 1989

70 Giống Brachioppiella Hammer, 1962

124 Brachioppiella biseriata (Balogh et

Mahunka, 1975)

71 Giống Brachioppiella (Gressittoppia) Balogh, 1983

125 Brachioppiella (Gressittoppia) baderi

Ngày đăng: 24/06/2016, 12:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2006: Diện tích rừng và đất chưa sử dụng quy hoạch cho lâm nghiệp, Nxb. Nông nghiệp, H., 1-279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diện tích rừng và đất chưa sử dụng quy hoạch cho lâm nghiệp
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
2. Nhóm Việt Văn Book, 2009. Hướng dẫn học nhanh microsoft office 2007.NXB Giao thông vận tải – TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn học nhanh microsoft office 2007
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải – TP Hồ Chí Minh
3. Đỗ Thị Duyên (2015), Ve giáp (Acari: Oribatida) trong cấu trúc nhóm chân khớp bé ( Micrarthropoda) ở 4 loại đất thuộc tỉnh Nam Định và thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ sinh học, trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ve giáp (Acari: Oribatida) trong cấu trúc nhóm chânkhớp bé ( Micrarthropoda) ở 4 loại đất thuộc tỉnh Nam Định và thành phố HàNội
Tác giả: Đỗ Thị Duyên
Năm: 2015
4. Ngô Như Hải (2011), Thành phần và cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari:Oribatida) ở vùng núi chè, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ khoa học sinh học, trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần và cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari:"Oribatida) ở vùng núi chè, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Ngô Như Hải
Năm: 2011
5. Vương Thị Hòa (1996), Nghiên cứu động vật chân khớp bé (Microarthropoda) ở trong đất vùng thị trấn Tam Đảo, Luận văn thạc sĩ khoa học sinh học, trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu động vật chân khớp bé(Microarthropoda) ở trong đất vùng thị trấn Tam Đảo
Tác giả: Vương Thị Hòa
Năm: 1996
6. Đỗ Thị Hòa (2015), Ve giáp (Acari: Oribatida) trong cấu trúc nhóm chân khớp bé ( Micrarthropoda) ở vùng núi Mẫu Sơn tỉnh Lạng Sơn, Luận văn thạc sỹ sinh học, trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ve giáp (Acari: Oribatida) trong cấu trúc nhóm chânkhớp bé ( Micrarthropoda) ở vùng núi Mẫu Sơn tỉnh Lạng Sơn
Tác giả: Đỗ Thị Hòa
Năm: 2015
7. Phan Thị Huyền (2003), Bước đầu nghiên cứu quần xã động vật chân khớp bé ở các sinh cảnh của vườn quốc gia Ba Vì, Hà Tây, Luận văn thạc sĩ sinh học, trường ĐHSPHN. Tr. 3- 11, 25- 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu quần xã động vật chân khớp béở các sinh cảnh của vườn quốc gia Ba Vì, Hà Tây
Tác giả: Phan Thị Huyền
Năm: 2003
8. Trần Thu Hương (2013), Cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất rừng ngập mặn ven biển và trảng cỏ cây bụi thuộc vườn quốc gia Cát Bà và vùng phụ cận, thành phố Hải Phòng, Luận văn thạc sỹ khoa học sinh học, trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệsinh thái đất rừng ngập mặn ven biển và trảng cỏ cây bụi thuộc vườn quốc giaCát Bà và vùng phụ cận, thành phố Hải Phòng
Tác giả: Trần Thu Hương
Năm: 2013
10. Hà Trà My (2015), Ve giáp (Acari: Oribatida) trong cấu trúc nhóm chân khớp bé ( Micrarthropoda) ở hệ sinh thái đất trồng chè huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La, Luận văn thạc sỹ sinh học, trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ve giáp (Acari: Oribatida) trong cấu trúc nhóm chân khớpbé ( Micrarthropoda) ở hệ sinh thái đất trồng chè huyện Mộc Châu tỉnh SơnLa
Tác giả: Hà Trà My
Năm: 2015
12. Vũ Quang Mạnh, Nguyễn Trí Tiến (1982), “Bước đầu tìm hiểu thành phần phân bố theo tầng thẳng đứng, theo mùa của các nhóm bét (Acarina:Arachnida) và bọ nhảy (Collembola: Insecta) ở Tây Nguyên”, Thông báo khoa học. ĐHSP Hà Nội 1, tập II, Sinh - Nông, tr. 27 - 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu tìm hiểu thành phầnphân bố theo tầng thẳng đứng, theo mùa của các nhóm bét (Acarina:Arachnida) và bọ nhảy (Collembola: Insecta) ở Tây Nguyên”, "Thông báo khoahọc
Tác giả: Vũ Quang Mạnh, Nguyễn Trí Tiến
Năm: 1982
13. Vũ Quang Mạnh (1984), “Dẫn liệu về nhóm Chân khớp bé (Microarthropoda) ở đất Cà Mau (Minh Hải) và Từ Liêm (Hà Nội)”, Thông báo khoa học, trường ĐHSP Hà Nội 1, 2 (1), tr. 11 - 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn liệu về nhóm Chân khớp bé (Microarthropoda)ở đất Cà Mau (Minh Hải) và Từ Liêm (Hà Nội)”, "Thông báo khoa học, trườngĐHSP Hà Nội
Tác giả: Vũ Quang Mạnh
Năm: 1984
14. Vũ Quang Mạnh (1987), “Ve giáp (Oribatei: Acarina) ở miền Bắc Việt Nam:Ve giáp bậc thấp”, Tạp chí sinh học, 9, 3, 46-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ve giáp (Oribatei: Acarina) ở miền Bắc Việt Nam:Ve giáp bậc thấp”," Tạp chí sinh học
Tác giả: Vũ Quang Mạnh
Năm: 1987
15. Vũ Quang Mạnh (1989), “Cấu trúc quần xã Ve giáp (Oribatei, Acarina) dưới ảnh hưởng của một số yếu tố tự nhiên và nhân tác chính ở miền Bắc Việt Nam”, Tạp chí Sinh học, 11 (4), tr. 28 - 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc quần xã Ve giáp (Oribatei, Acarina) dướiảnh hưởng của một số yếu tố tự nhiên và nhân tác chính ở miền Bắc ViệtNam”, "Tạp chí Sinh học
Tác giả: Vũ Quang Mạnh
Năm: 1989
16. Vũ Quang Mạnh, Cao Văn Thuật (1990), “Cấu trúc nhóm chân khớp bé (Microarthropoda) ở đất vùng đồi núi Đông Bắc Việt Nam”, Thông báo khoa học ĐHSP Hà Nội, 1, tr. 14 - 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc nhóm chân khớp bé(Microarthropoda) ở đất vùng đồi núi Đông Bắc Việt Nam”," Thông báo khoahọc ĐHSP Hà Nội
Tác giả: Vũ Quang Mạnh, Cao Văn Thuật
Năm: 1990
17. Vũ Quang Mạnh (1994), “Dẫn liệu về cấu trúc quần xã ve giáp (Acari:Oribatida) ở đảo Cát Bà và vùng ven biển”, Thông báo khoa học các trường Đại học: Sinh học, Nông nghiệp, Y học. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tr. 14- 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn liệu về cấu trúc quần xã ve giáp (Acari:Oribatida) ở đảo Cát Bà và vùng ven biển”, "Thông báo khoa học các trườngĐại học: Sinh học, Nông nghiệp, Y học. Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Vũ Quang Mạnh
Năm: 1994
18. Vũ Quang Mạnh, 2000. Tài nguyên sinh vật đất và sự bền vững của hệ sinh thái. Nxb nông nghiệp. Tr. 1- 100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên sinh vật đất và sự bền vững của hệ sinhthái
Nhà XB: Nxb nông nghiệp. Tr. 1- 100
20. Vũ Quang Mạnh, Vũ Văn Hiển, Nguyễn Trọng Năm (2003), “Cấu trúc quần xã chân khớp bé (Microathropoda) ở đất rừng liên quan đến đai cao khí hậu ở vườn Quốc gia Tam Đảo”, Tạp chí khoa học, 4, 121- 126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc quầnxã chân khớp bé (Microathropoda) ở đất rừng liên quan đến đai cao khí hậu ởvườn Quốc gia Tam Đảo”, "Tạp chí khoa học
Tác giả: Vũ Quang Mạnh, Vũ Văn Hiển, Nguyễn Trọng Năm
Năm: 2003
21. Vũ Quang Mạnh, Nguyễn Xuân Lâm (2005), “Đặc trưng phân bố và tính chất địa động vật của khu hệ ve giáp (Acari: Oribatei) ở Việt Nam”, Báo cáo khoa học Hội nghị Côn trùng học toàn quốc lần thứ V, NXB Nông nghiệp, tr. 137 - 144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc trưng phân bố và tính chất địađộng vật của khu hệ ve giáp (Acari: Oribatei) ở Việt Nam”, "Báo cáo khoa họcHội nghị Côn trùng học toàn quốc lần thứ V
Tác giả: Vũ Quang Mạnh, Nguyễn Xuân Lâm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
22. Vũ Quang Mạnh, Lê Thị Quyên, Đào Duy Trinh (2006), “Họ ve giáp Oppiidae Grandjean, 1954 (Acari: Oribatida) ở Việt Nam”, Tạp chí sinh học. Tr. 1- 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Họ ve giáp OppiidaeGrandjean, 1954 (Acari: Oribatida) ở Việt Nam”, "Tạp chí sinh học
Tác giả: Vũ Quang Mạnh, Lê Thị Quyên, Đào Duy Trinh
Năm: 2006
23. Vũ Quang Mạnh (2007), Động vật chí Việt Nam, Bộ Ve giáp Oribatida, NXB Khoa học và Kỹ thuật, tr. 15 - 346 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật chí Việt Nam, Bộ Ve giáp Oribatida
Tác giả: Vũ Quang Mạnh
Nhà XB: NXBKhoa học và Kỹ thuật
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Phân vùng địa lý Việt Nam (Atlat Địa lý Việt Nam) - XÂY  DỰNG cơ sở dữ LIỆU về các LOÀI VE GIÁP (ACARI ORIBATIDA) ở VIỆT NAM
Hình 2.1 Phân vùng địa lý Việt Nam (Atlat Địa lý Việt Nam) (Trang 24)
Hình 3.2 Các tính năng được xây dựng - XÂY  DỰNG cơ sở dữ LIỆU về các LOÀI VE GIÁP (ACARI ORIBATIDA) ở VIỆT NAM
Hình 3.2 Các tính năng được xây dựng (Trang 61)
Hình 8: Papillacarus gueyese (Pérez- Ínigo, 1989) - XÂY  DỰNG cơ sở dữ LIỆU về các LOÀI VE GIÁP (ACARI ORIBATIDA) ở VIỆT NAM
Hình 8 Papillacarus gueyese (Pérez- Ínigo, 1989) (Trang 74)
Hình 19: Hoplophorella finitima (Niedbala, 2002) - XÂY  DỰNG cơ sở dữ LIỆU về các LOÀI VE GIÁP (ACARI ORIBATIDA) ở VIỆT NAM
Hình 19 Hoplophorella finitima (Niedbala, 2002) (Trang 78)
Hình 27: Hermannia (Phyllhermannia) gladiata Aoki, 1965 - XÂY  DỰNG cơ sở dữ LIỆU về các LOÀI VE GIÁP (ACARI ORIBATIDA) ở VIỆT NAM
Hình 27 Hermannia (Phyllhermannia) gladiata Aoki, 1965 (Trang 81)
Hình 30: Platyliodes japonicus Aoki, 1979 - XÂY  DỰNG cơ sở dữ LIỆU về các LOÀI VE GIÁP (ACARI ORIBATIDA) ở VIỆT NAM
Hình 30 Platyliodes japonicus Aoki, 1979 (Trang 82)
Hình 36: Zetorchestes transvaalensis Coetzee, 1989 - XÂY  DỰNG cơ sở dữ LIỆU về các LOÀI VE GIÁP (ACARI ORIBATIDA) ở VIỆT NAM
Hình 36 Zetorchestes transvaalensis Coetzee, 1989 (Trang 84)
Hình 39: Eremulus flagellifer Berlese, 1908 - XÂY  DỰNG cơ sở dữ LIỆU về các LOÀI VE GIÁP (ACARI ORIBATIDA) ở VIỆT NAM
Hình 39 Eremulus flagellifer Berlese, 1908 (Trang 85)
Hình 61: Granuloppia Kamerunensis Mahunka, 1974 - XÂY  DỰNG cơ sở dữ LIỆU về các LOÀI VE GIÁP (ACARI ORIBATIDA) ở VIỆT NAM
Hình 61 Granuloppia Kamerunensis Mahunka, 1974 (Trang 91)
Hình 62: Suctobelba finlayi Balogh et Mahunka, 1980 - XÂY  DỰNG cơ sở dữ LIỆU về các LOÀI VE GIÁP (ACARI ORIBATIDA) ở VIỆT NAM
Hình 62 Suctobelba finlayi Balogh et Mahunka, 1980 (Trang 92)
Hình 65: Suctobelbila transrugosa Mahunka, 1986 - XÂY  DỰNG cơ sở dữ LIỆU về các LOÀI VE GIÁP (ACARI ORIBATIDA) ở VIỆT NAM
Hình 65 Suctobelbila transrugosa Mahunka, 1986 (Trang 93)
Hình 67: Dolicheremaeus capillatus (Balogh, 1959) - XÂY  DỰNG cơ sở dữ LIỆU về các LOÀI VE GIÁP (ACARI ORIBATIDA) ở VIỆT NAM
Hình 67 Dolicheremaeus capillatus (Balogh, 1959) (Trang 93)
Hình 68: Dolicheremaeus inaequalis Balogh et Mahunka, 1967 - XÂY  DỰNG cơ sở dữ LIỆU về các LOÀI VE GIÁP (ACARI ORIBATIDA) ở VIỆT NAM
Hình 68 Dolicheremaeus inaequalis Balogh et Mahunka, 1967 (Trang 94)
Hình 70: Dolicheremaeus sabahnus Mahunka, 1988 - XÂY  DỰNG cơ sở dữ LIỆU về các LOÀI VE GIÁP (ACARI ORIBATIDA) ở VIỆT NAM
Hình 70 Dolicheremaeus sabahnus Mahunka, 1988 (Trang 94)
Hình 71: Megalotocepheus singularis Mahunka, 1988 - XÂY  DỰNG cơ sở dữ LIỆU về các LOÀI VE GIÁP (ACARI ORIBATIDA) ở VIỆT NAM
Hình 71 Megalotocepheus singularis Mahunka, 1988 (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w