1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng cơ sở liệu,thiết kế trang web bán hàng đồ gỗ(tủ,bàn,ghế,giường,ván sàn,đồ mý nhgệ, )cho công ty đồ gỗ HĐKT”dựa trên công nhgệ ASP và HTML

75 459 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 18,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Internet phát triển một cách vợt bậc,từ mục đích phục vụ nghiên cứu đã mở rộng ra cho lính vực toàn cầu về thơng mại.Các nhà khoa học có thể sử dụng Inernet đẻ tìm kiếm tài liệu và tham

Trang 1

lời tựa

Ngày nay,công nghệ thông tin đã và đang dần dần chuyển ớng phát triển của mình sang các dịch vụ web.Và một trong những dịch vụ đợc mọi ngời quan tâm nhất là Thơng mại Điện tử Dịch vụ này giúp ngời ta thờng xuyên làm việc trong phòng máy,phòng làm việc ở sở hoặc ngay ở nhà, tiết kiệm đợc những giời gian đi mua sám đẻ có nhiều giời gian tập trung vào công việc của mình.

Nhờ thơng mại điện tử,với những thao tac đơn giản trên máy

có nối mạng Intrnet, bạn sé có thể tận tay nhứng gì mình cần mà không phải đi đâu cả,Bạn chỉ cần vào trang dịch vụ điện tử làm theo hớng dẫn và click vào nhứng gì bạn cần Nhà cung cấp dịch

vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn.

Internet phát triển một cách vợt bậc,từ mục đích phục vụ nghiên cứu đã mở rộng ra cho lính vực toàn cầu về thơng mại.Các nhà khoa học có thể sử dụng Inernet đẻ tìm kiếm tài liệu và tham khảo với nhau.Học sinh, sinh viên có thể tìm kiếm tài liệu,phần mềm phục vụ cho việc học tập,giải trí.Các nhà kinh doanh sử dụng Internet nh một phơng tiện để quảng cáo,giao dịch thơng mại.Những ngời bình thờng có thể xem tin tức và mua hàng Nhằm giảm thiểu việc lu thông trên đờng phố ,giảm thiểu tiếng ồn,giảm thiểu ô nhiếm môi trờng Mọi ngời vừa có thể làm việc vừa mua hàng mà không phải đi đâu cả,điều này phục vụ cho mọi ngời có thể làm việc và nhgiên cứu đạt kết quả tốt hơn.

Với những lý do trên và để tiếp cận góp phần đẩy mánhự phổ biến của thơng mại điện tử ở Việt Nam,em xin xây dựng đề tài: Xây dựng cơ sở liệu,thiết kế trang web bán hàng đồ gỗ: ”Xây dựng cơ sở liệu,thiết kế trang web bán hàng đồ gỗ:

(Tủ,bàn,ghế,giờng,ván sàn,đồ mý nhgệ, )cho công ty đồ gỗ HĐKT dựa trên công nhgệ ASP và HTML.Nhăm giúp một số l ”Xây dựng cơ sở liệu,thiết kế trang web bán hàng đồ gỗ: - ợng những ngời không có điều kiện đi mua sám đồ nội thất trong nhà ở của hàng,thì họ có thể ngồi ở nhà hay cơ quan và lên Internet vào trang web mua sám các sản phẩm nội thât của công ty,công ty sẽ chở hàng đến tận nhà.

Trong khuôn khổ thời gian cho phép làm một đề tài tốt nghiệp nhiều vấn đề cha đợc hoàn tất đầy đủ các chức năng,tính linh hoạt và phổ biến của hệ thống.Sau nay nếu điều kiện cho phép,đề tài này có thể phát triển rộng hơn về quy mô hoạt động sao cho hoàn chỉnh và phù hợp với thực tế.

Em xin cảm ơn thầy Nguyễn báLinh đã hỡng dẫn tận tình

Trang 2

Chơng I Khái niệm thơng mại điện tử 1.1 Tổng quan về Internet

1.1.1 Khái niệm

Internet là một mạng máy tính có phạm vi toàn cầu bao gồm nhiều mạng nhỏ cũng nh các máy tính riêng lẻ đợc kết nối với nhau để có thể liên lạc và trao đổi thông tin Trên quan điểm Client/Server thì có thể xem Internet nh là mạng của các mạng của các Server, có thể truy xuất bởi hàng triệu Client.

Việc chuyển và nhận thông tin trên Internet đợc thực hiện bằng giao thức TCP/IP Nghi thức này gồm hai thành phần là Internet Protocol (IP)

và Tranmission Control Protocol (TCP) IP cắt nhỏ và đóng gói thông tin chuyển qua mạng, khi đến máy nhận thì thông tin đó sẽ nhận ráp lại TCP

Trang 3

3 Truyền tệp (FTP)

4 Th điện từ (Electronic Mail)

5 Tìm kiến tệp (Archie)

6 Tra cứu thông tin theo thực đơn (Gopher)

7 Tìm kiếm thông tin theo chỉ số (WAIS)

8 Tìm kiếm thông tin dự trên siêu văn bản (WWW)

1.1.2 Giao thức Word wide web

Word wide web là một tập protocol sử dụng cấu trúc trang (web page) đê cung cấp các thông tin cho User chạy web Client software nh netcape, navigator ….Nó không những cho phép kết nối cơ sở dữ liệu từ Nó không những cho phép kết nối cơ sở dữ liệu từ những trang web khác nhau hoặc từ những vị trí khác nhau trong một trang, mà còn cho phép truy xuất đến các Internet services khác.

Web có khả năng liên kế với nhữg loại tài nguyên của Internet nh: Một file văn bản, một phiên kết nối của telnet….Nó không những cho phép kết nối cơ sở dữ liệu từ

Giống nh nhiều tài nguyên khác trên Internet, Web dùng một hệ thống dịch vụ Client/Server Các Client đợc gọi là Web Brower dùng để truy cập vào mọi dịch vụ tài nguyên trên Internet Điều quan trọng nhất là một Brower cũng biết cách kết nối vào Web Server để đa ra các tài liệu hypertext công cộng.

Có rất nhiều Web Server nằm khắp nơi trên mạng Internet và hầu hết chúng chuyên về một lãnh vực nào đó.

1.2 Tông quan về thơng mại điện tử (TMĐT)

1.2.1 Khái niệm

Thơng mại điện tử là quá tình thực hiện việc mua bán hàng hoá, dịch

vụ và thông tin qua mạng Internet.

Thơng mại điện tử là một hệ thống không chỉ tập trung vào việc mua bán hàng hoá, dịch vụ nhằm phát sinh lợi nhận mà còn nhằm hỗ trợ cho các nhu cầu của khách hàng cũng nh hỗ trợ cho các doanh nghiệp giao tiếp với nhau dễ dàng hơn.

1.2.1.1 Các chủ thể tham gia TMĐT

Trang 4

- B2B: Giao dịch giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp

- B2C: Giao dịch giữa doanh nghiệp và Công dân

- B2G: Giao dịch giữa doanh nghiệp và chính phủ

- C2G: Giao dịch giữa công dân và chính phủ

- C2C: Giao dịch giữa công dân và công dân.

1.2.2 Vấn đề kinh doanh trong thơng mại điện tử

1.2.2.1 Các loại thị trờng TMĐT

Thị trờng TMĐT là chợ điện tử để cho ngời mau, ngời bán có thể trao

đổi mua bán hàng hóa dịch vụ qua mạng.

Các cựa hàng trên mạng

Là một Website của một doanh nghiệp dùng để bán hàng hoá, dịch

vụ trên mạng thông qua các chức năng của nó Đây chính là hình thức đơn giản nhất của việc bán hàng qua mạng.

Là một website phần lớn là dành cho B2B do một doanh nghiệp hay

tổ chức đứng ra làm Các doanh nghiệp có thể là bán hàng, mua hàng, đàm

Trang 5

- Sàn giao dịch chuyên ngành: Là sàn giao dịch tập hợp ngời mua và ngời bán trong một ngành duy nhất.

- Cổng giao dịch: thông tin, giao dịch.

1.2.2.2 Mô hình kinh doanh

Mô hình bên bán

Bán từ catalog điện tử

+ Công ty giới thiệu tất cả các sản phẩm của mình.

+ Doanh nghiệp thiết kế catalog theo yêu cầu của khách hàng.

+ Doanh nghiệp thiết kế kèm theo cataloge là giỏi mua hàng.

+ Lợi ích của việc bán hàng qua catalog điện tử Chi phí đặt hàng, giới thiệu hàng thấp, cung cấp cataloge theo yêu cầu của khách.

Bán qua đầu giá

+ Doanh nghiệp có thể tổ chức đấu giá để tăng lợi nhuận.

+ Có thể tổ chức trên website của mình.

+ Thuê doanh nghiệp chuyên làm sàn đấu giá

Bán qua hoạt động cung ứng

Mô hình bên mua

Một ngời mua và nhiều ngời bán (tranh bán).

Đây là quá tình mua sắm

Doanh nghiệp có thể mua sắm.

+ Mua từ cataloge của nhà sản xuất, đại lý.

Trang 6

Quảng cáo là ý định phân phát thông tin về dịch vụ và hàng hoá doanh nghiệp đến khác hàng nhằm tác động các giao dịch mua bán.

Quảng cáo trên mạng hiện nay ngày càng trở thành hình thức phổ viến, ngày càng hấp dẫn, số ngời sử dụng Internet tăng, các dịch vụ Internet tăng.

So sánh quảng cáo trực tuyến trên mạng với các phơng tiện quảng cáo khác thì nó có các u điểm sau:

Email: Quảng cáo qua th điện tử.

1.2.3.3 Xây dựng chiến lợc quảng cáo và khuyến mại

Doanh nghiệp phải xây dựng chiến lợc quảng cáo, quảng cáo phải thực hiện tổng hợp trên tất cả các phơng tiện.

Khi tổ chức quảng cáo trên mạng, cung cấp dịch vụ quảng cáo, có thể kiếm tiền theo các cách sau:

+ Diện tích chiếm trên trang web.

+ Vị trí Banner.

+ Theo số khách hàng đến thăm.

Khuyến mại: Nhằm thu hút khách đến thăm trang web bằng các

Trang 7

Đối với B2B: thờng hay sử dụng phơng pháp thanh toán truyền thông hoặc là trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) vì số tiền giao dịch lớn nên cần sự an toàn.

Đối với B2C: Giao diện số tiền nhỏ nên nhiều ngời giao dịch.

+ Qua thẻ tín dụng: Là thẻ điện tử mà cho phép chủ thẻ có thẻ sử dụng mua hàng với một số lợng tiền giới hạn.

+ Tiền lẻ điện tử: Là một hình thức nh tiền xu, tiền giấy, cho phép ta

sử dụng mua hàng với giá trị nhỏ hơn 10$.

Khi tham gia thanh toán điện tử trên mạng thờng có 4 bên tham gia + Ngời mua

1.2.4.2 An toàn bảo mật trong thanh toán TMĐT

Các giao dịch thanh toán điện tử phải đợc bảo mật Để bảo mật phải

sử dụng kỹ thuật mật mã.

Quá trình mã hoá.

Trang 8

+ SSL (Secure Socket Layer): Chứng thực số, mã hoá dữ liệu để bảo mật.

+ SET (Secure Electronic Transaction): Sử dụng cho thẻ tín dụng 1.2.4.3 Quy trình thanh toán trên mạng

Hình 3: Quy trình thanh toán trên mạng

User: Sử dụng một trình duyệt để đi vào mua hàng Khi quyết định mua hàng thì điền vào form website bán hàng.

Server ngời bán: ngời bán đầu tiên thẩm định kiểm tra đơn hàng Phải nhận đợc thông báo đồng ý của ngân hàng.

Ngân hàng ngời bán: Trao đổi số liệu với ngân hàng ngời mua Sau

đó ngân hàng mới ra lệny đồng ý thanh toán, Server giao hàng cho User, ngân hàng ngời mua trừ đi số tiền tơng ứng.

1.2.5 Phát chuyển hàng

Khi quá trình mua bán xẩy ra phải thực hiện đơn hàng.

Quá trình thực đơn hàng: là việc cung cấp hàng hoá cho khách hàng theo đơn đặt hàng.

Đợc thực hiện theo các bớc:

+ Kiểm tra thanh toán.

+ Kiểm tra xem có hàng hay không, nếu không có hàng thì yêu cầu nhà cung cấp đem đến ngay.

Mạng l ới ngân hàng

Trang 9

-1.2.6.1.2 Mô hình hoạt động của ASP

Khi một Browser thông qua trình duyệt web gửi yêu cầu đến một tập tin asp nào đó thì kịch bản chứa trong tệp tin sẽ đợc chạy và trả kết quả về cho Browser Kết quả trả về là một trang HTML.

1.2.6.1.3 Cấu trúc của một File ASP

Một trang ASP thông thờng gồm có các thành phần sau:

1.2.6.1.4 Các đối tợng trong ASP

ASP có sẵn năm đối tợng mà ta có thể dùng đợc mà không cần phải tạo các intance Chúng đợc gọi là c ác Buil in Object.

* Đối tợng Request.

Đối tợng Request cho phép lấy thông tin thông qua một yêu cầu HTTP Chúng ta có thể dùng đối tợng Request để đọc URL, truy cập thông tin từ một form, lấy giá trị cookies lu trữ trên máy Client.

* Đối tợng Reqonse.

Khác với đối tợng Request, Reqonse là chìa khoá để gửi thông tin tới user, là đại diện cho phân thông tin cho Server trả về cho Web browser.

* Đối tợng Server

Trang 10

Sử dụng đối tợng Application chúng ta có thể điều khiển các đặc tính liên quan đến việc khởi động và dừng ứng dụng, cũng nh việc lu trữ các thông tin có thể đợc truy nhập bởi các ứng dụng nói chung.

* Đối tợng Session

Đối tợng Session dùng để lu trữ những thông tin cần thiết trong phiên bản làm việc của user Những thông tin lu trữ trong Session không bị mất

đi khi user di chuyển qua các trang của ứng dụng.

1.2.6.1.5 Các component của ASP

- Advertisêmnt Rotator component

- Browser capabilities component

- Database Access component

- Content Linking component

- TextStream component

1.2.6.1.6 ASP và cơ sở dữ liệu

* Cấu hình DSN (Data Source name)

Một DSN bao gồm các thông tin chính sau:

 Tên của DSN

 Drive kết nối của cơ sở dữ liệu

 User ID và Pasword để truy cập cơ sở dữ liệu

2 Các đối tợng của ADO

Có 8 đối tợng trong ADO: Recordset, Connection, Command, Parameter, Record, Field, Stream, Error Trong đó 3 đối tợng chính thờng

Trang 11

ờng khác nhau nh script chạy trên Brower của client (Ms Internet Explorer 3.0) hay trên web server (Ms Internet Information 3.0).

1.2.6.2.2 Các dữ liệu của VBSCRIPT

VBSCRIPT chỉ có một kiểu dữ liệu duy nhất là Variant Variant là một kiểu dữ liệu đặc biệt có thể chữa các loại dữ liệu khác nhau từ những kiểu dữ liệu đơn giản nh kiểu số cho đến các kiểu dữ liệu phức tạp nh kiểu bản ghi Vì Variant là kiểu dữ liệu duy nhất của VBSCRIPTnên đây cũng

là kiểu dữ liệu trả về từ các hàm thủ tục biết bằng VBSCRIPT.

Nói một cách dẽ hơn là: Nếu tỏng Pascal bạn phải lu trữ dữ liệu số trong kiểu dữ liệu Interger, dữ liệu chuỗi trong kiểu String thì trong VBSCRIPT bạn có thể vừa lu trữ dữ liệu số vừa lu trữ dữ liệu chuối (hay bất kỳ dữ liệu nào khác) trong kiểu dữ liệu Variant Việc xem một biến Variant là số hay chuỗi tuỳ vào ngữ cảnh sử dụng.

Để chuyển dữ liệu từ kiểu này sang kiểu khác ta dùng các hàm chuyển nh: CBool, CByte, CInt, CStr, CDate,….Nó không những cho phép kết nối cơ sở dữ liệu từ

Để biết một Variant đang lu trữ kiểu dữ liệu nào, ta dùng hàm VarType.

1.2.6.3.Biến trong vbscript

Biến là một tên tham chiếu đến một vùng nhớ, là nơi chứa thông tin của chơng trình mà thông tin này có thể đợc thay đổi trong thời gian script chạy.

Cách khai báo biến: Dim <tên biến>

Tên biến phải bắt đầu bằng một ký tự chữ, trong biến không chứa dấu chấm, chiều dài tối đa là 255 ký tự và một biến phải là duy nhất trong tầm vực mà nó đợc định nghĩa.

Biến trong Vbcript có thể biến đơn hay là biến dãy Khi khai báo Dim A(10) thì Vbcript tạo ra một dãy có 11 phần tử Có thể thay đổi kích thớc một dãy trong thời gian chạy bằng cách dùng ReDim.

1.2.6.4.Hằng trong VBCRIPT

Hằng là một tên biến có nghĩa đại diện cho một số hay môt chuỗi và không thể thay đổi trong quá trình chạy.

Trang 12

Vbcript có các toán tử khác nhau nh số học, luận lý, so sánh Nếu muốn chỉ định thứ tự u tiên của toán tử một cách rõ ràng thì dùng dấu (), thứ tự u tiên của các toán tử nh sau (từ trên xuống dới, từ trái sang phải).

- Số học: ^, - (âm), *, /, mod, +, -, &,/ (chia lấy nguyên).

- So sánh: =, <>, <, >, <=, >=, IS.

- Luận lý: Not, And, Or, Xor, Eqv, Imp.

Toán tử * và /, + và - có cùng độ u tiên và thực hiện từ trái sang phải 1.2.6.2.6 Các hàm có sẵn và thông dụng của Vbcript

Giới thiệu đợc các mặt hàng thời trang đang tạo cơn sốt.

Cập nhật đợc các tin tức về thời trang trong và ngoài nớc.

Sử dụng các công nghệ Web giúp khách hàng có thể tìm kiếm, lựa chọn mặt hàng một cách nhanh chóng, lấy đợc ý kiến khách hàng để thay

đổi chất lợng và giá cả mặt hàng.

Mở rộng thị trờng và kênh bán hàng trong nớc và ngoài nớc.

Giảm đợc chi phí thông tin xử lý thông tin giao dịch, chi phí kho, chi phí quản lý, thông tin văn phòng địa diện và quảng cáo.

Cho phép doanh nghiệp có thể cung cấp hàng hóa và dịch vụ theo các

Trang 13

Chơng 2 Xây dựng Websete MTĐT

Hiển thị hàng hoá mà khách hàng đã chọn để mua.

Cung cấp khả năng tìm kiếm, khách hàng có thể truy cập từ xa để tìm kiểm xem mặt hàng đặt mua.

Cho phép quản lý đơn đặt hàng.

Cập nhật mặt hàng, loại mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp.

Thống kê mặt hàng, khách hàng, đơn đặt hàng, doanh thu.

Cho phép hệ thống quản trị mạng từ xa.

2.2 Yêu cầu đặt ra cho hệ thống

2.2.1 Về mặt thiết bị và phần mềm.

Một máy làm Web Server.

Hệ điều hành hỗ trợ cho chơng trình là Window 2000.

Hệ cơ sở dữ liệu đợc dụng là MS Access.

Trang 14

này mà không có ý định mua hay không biết mua gì thì yêu cầu đặt ra cho

hệ thống là làm thế nào để khách hàng có thể tìm kiếm nhanh và hiệu quả các mặt hàng mà họ cần tìm.

Thứ ba: Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cần đặt mua thì hệ thống phải có chức năng hiển thị đơn đặt hàng để khách hàng nhập vào những thông tin cần thiết, tránh những đòi hỏi hay những thông tin yêu cầu quá nhiều từ phía khách hàng, tạo cảm giác thoải mái, riêng t cho khách hàng.

b Phần thứ hai dành cho nhà quản lý: Là ngời làm chủ ứng dụng, có quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống, Ngời này đợc cung cấp một username và password để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình.

Nếu nh quá trình đăng nhập thành công thì nhà quản lý có những chức năng sau:

Thứ nhất: Chức năng quản lý cập nhật (thêm, xoá, sửa) các mặt hàng trên trang web, việc này không phải dễ Nó đòi hỏi sự chính xác.

Thứ hai: Tiếp nhận và kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng Hiển thị đơn đặt hàng hay xoá bỏ đơn đặt hàng.

Thứ ba: Thống kê các mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp, thống

kê doanh thu.

Đồng thời trang web còn phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khi cần bổ sung cập nhật những tính năng mới.

2.3 Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.1 Phân tích hiện trạng kinh doanh

Sau khi khảo sát hiện trạng, em nắm bắt đợc các thông tin sau:

đây: Họ, tên, địa chỉ, điện thoại, email Ngoài ra nếu khách hàng là công ty hay cơ quan thì quản lý thêm công ty, cơ quan.

mặt hàng, mã mặt hàng, loại, đơn giá, số lợng, hình ảnh, mô tả, hàng mới.

Trang 15

Trong trờng hợp nhiều công ty, trờng học, các doanh nghiệp, có yêu cầu đặt hàng, mua với số lợng lớn thì cửa hàng nhanh chóng làm phiếu đặt hàng, phiếu thu có ghi thuế cho từng loại mặt hàng và giao hàng theo yêu cầu.

kiểm tra hàng hoá trong kho và đề xuất lên ban điều hành cần xử lý về việc những mặt hàng cần nhập Trong quá trình đặt hàng thì ban điều hành sẽ

có trách nhiệm xem xét các đề xuất về những mặt hàng yêu cầu và quyết

định loại hàng, số lợng hàng cần đặt và phơng thức đặt hàng với nhà cung cấp đợc thực hiện thông qua địa chỉ trên mạng hay qua điện thoại, fax.

cung cấp sẽ giao hàng cho công ty có kèm theo hoá đơn hay bảng kê chi tiết các loại mặt hàng Thủ kho sẽ kiểm tra lô hàng của các nhà cung cấp và trong trờng hợp hàng hoá giao không đúng yêu cầu đặt hàng hay kém chất lợng về hệ thống máy móc, thì thủ kho sẽ trả lại nhà cung cấp và yêu cầu giao lại những mặt hàng bị trả đó.

Tiếp theo thủ kho sẽ kiểm tra chứng từ giao hàng để gán giá trị thành tiền cho từng loại sản phẩm Những loại hàng hoá này sẽ cung cấp một mã

số và đợc cập nhật ngay vào giá bán Sau khi nhập xong chứng từ giao hàng, nhân viên nhập kho sẽ in một phiếu nhập để lu trữ trong hồ sơ.

Từ quy trình diễn ra nêu trên, ta nhận thấy rằng hệ thống đợc xây dựng cho bài toán đặt ra chủ yếu phục vụ cho hai đối tợng: Khách hàng và nhà quản lý.

việc đặt hàng trực tiếp tại công ty, khách hàng phải hoàn toàn tự thao tác thông qua từng bớc cụ thể để có thể mua đợc hàng Trên mạng, các mặt hàng đợc sắp xếp và phân theo từng loại mặt hàng giúp cho khách hàng dễ dàng tìm kiếm Trong hoạt động này, khách hàng chỉ cần chọn một mặt hàng nào đó từ danh mục các mặt hàng thì những thông tin về mặt hàng

đó sẽ hiển thị lên màn hình nh: hình ảnh, đơn giá, mô tả, và bên cạnh là trang liên kết để thêm hàng hoá vào giỏ hàng Đây là giỏ hàng điện tử mà

Trang 16

Nhà quản lý: Là ngời làm chủ hệ thống, có quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống Nhà quản lý đợc cấp một username và password

để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình.

Nếu nh quá trình đăng nhập thành công thì nhà quản lý có thể thực hiện những công việc: quản lý cập nhật thông tin các mặt hàng, tiếp nhận

đơn đặt hàng, kiểm tra đơn đặt hàng và xử lý đơn đặt hàng Thống kê các mặt hàng bán trong tháng, năm, thống kê khách hàng, nhà cung cấp, thống

kê tồn kho, thống kê doanh thu Khi đó nhu cầu nhập hàng hoá từ nhà cung câp thì tiến hành liên lạc với nhà cung cấp để đặt hàng và cập nhật các mặt hàng này vào cơ sở dữ liệu.

2.3.2 Mục tiêu kinh doanh khi tham gia TMĐT

1.Giới thiệu sản phẩm thời trang cần

4 Xây dựng đợc thơng hiệu 12.Tìm kiếm khách hàng

5 T vấn và lấy ý kiến khách hàng 13 Nơi trao đổi thông tin ý

kiến

7.Xây dựng quan hệ CRM (Quản lý hệ

khách hàng.

Chứng thực số CA

8 Thu nhập từ chi phí quảng cáo Tổ chức hội chợ

2.4.Các yêu cầu thông tin khi tham gia TMĐT

Trang 17

Qu¶n lý User

Xo¸ s¶n phÈm

Thªm s¶n phÈm míi

Upload hµng

Söa User

Xo¸User

Thªm User míi

Upload User

Trang 18

Tra cứu mặt hàng

Tra cứu tên hàng

Thêm tỉ giá ngoại lệ

Tiếp nhận

đơn ĐH

Cập nhập khách hàng

TK Khách hàng

Ghi nhận khách hàng

Xử lý mặt hàng

Kiểm tra

đặt hàng Trả tiền

Giao hàng

Cập nhập mua hàng

Cập nhập nhà cung cấp

Cập nhập nhà cung cấp

Cập nhập

đơn đặt hàng

TK mua hàng

TK đơn đặt hàng

Trang 19

2.4.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh.

Khách

hàng

Nhà quản lý

Hệ thốn

g quản

lý bán hàng qua mạng

Yêu cầu đặt hàng

Chấp nhận hoặc không

Yêu cầulập hoá đơn

Hóa đơn

đ ợc lập

Yêu cầu nhập hàngKết quả

Yêu cầu Yêu cầucập nhậtYêu cầuthống kêKết quả cập nhật thống kê

Trang 20

2.4.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Hình 6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Trang 21

2.4.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh

Phân rã chức năng 1

Hình 7: Chức năng nhập hàng

Trang 22

Hình 8: Chức năng đặt hàng

Trang 24

Phân rã chức năng 3.5 Kiểm tra đặt hàng

“This is my string” ”Xây dựng cơ sở liệu,thiết kế trang web bán hàng đồ gỗ:

Hình 10 Chức năng kiểm tra đặt hàng

Trang 26

H×nh 12: Chøc n¨ng thèng kª

Trang 27

2.5.Mô hình thực thể liên kết

Hình 13:Mô hình liên kết

2.6.Danh sách các bảng dữ liệu

ứng với thực thể trong mô hình thực thể liên kết,dữ liệu đợc cài đặt thành một tệp cơ sở dữ liệu gồm các cột:Tên trờng,kiểu dữ liệu,kích thớc dữ liệu,phần ràng buộc dữ liệu

Trang 28

ADMN Name text 30

Table : Advertising(Qu¶ng c¸o).

Cate ID AutoNumber LongInteger Primarg key

Table : City(Thµnh phè).

City ID AutoNumber LongInteger Primarg key

Table : Customers(Kh¸ch hµng).

Trang 29

Question Number Integer

Table : Feedback Cate(Ph©n lo¹i th«ng tin kh¸ch hµng).

Feedback Cate AutoNumber LongInteger Primarg key

Table : Feedback(Th«ng tin ph¶n håi cöa kh¸ch hµng).

Date Complain Date/time

Date Reply Date/time

Table : Forgot Password(QuyÒn mËt khÈu).

Trang 30

Tªn thuéc tÝnh KiÓu Size Thuéc tÝnh kho¸

Table : Order Maasters(Chi tiÕt kh¸ch hµng).

Order Date Date/time

Request Date §ate/Time

Table : Page Size(Sè lîng trang).

Trang 31

New Product Page Number Integer

Table : Permission(QuyÒn cho phep).

Table : Products(M· s¶n phÈm).

Product ID AutoNumber LongInteger Primarg key

Apply Date §ate/Time

Table : Shipping(VËn chuyÓn).

Trang 32

Admin_addMoney asp

Admin_index.aspAdmin_done.asp

Admin_addComponent

Admin_view Component

Admin_addComponent

logout.asp

Admin_index.aspAdmin_done.asp

Admin_addNews

asp

Admin_addNews.asp

Admin_Adverti

sng.asp

Admin_index.asp Login Asp

Login Asp

Trang 33

Hình 14.2: Sô đồ Website Quản trị

2.7.thiết kế hệ thống

2.7.1.thiết kế sitemap

Advancearch asp

.asp

ShopingCart asp

checkout asp

Checkout.aspBay.asp

LKdetails.aspTruyvan.asp

Index.asp

checkout.asp

ShopingCart.asp

Admin.asp

Admin_HD.aspadCTKD.asp

Admin_addUser.asp

Hoadon.asp

checkout.aspIndex.asp

Trang 34

.asp

Hình 15.2: Sô đồ Website

Chơng3:Lập trình và cài đặt chơng trình

3.1.Yêu cầu của hệ thống

 Chơng trình đợc cài đặt trên máy Server.Các phần mềm cần thiết

cho chơng trình hoạt động:

 Hệ điều hành Window 2000 hoặc NT Server(4.0).

 Internet Information Server(iis) đóng vâi trò làm Web Server.

 Trình duyệt Web Internet Explor (4.0) trở lên.

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server 2000.

PageSize.aspThongKe.asp

BestSellAdm.asp

replyFeedback.asp

CheckOrder.asp

changeInfo.asp

manageProduct.asp

manageCustomer.aspunLogin.asp

Index.asp

Trang 35

 Tra cữu hàng hoá theo yêu cầu

Nhập : Tên mặt hàng hoặc tên loại mặt hàng hoặc mã mặt hàng hay cá thông tin khắc.

Xuất : Danh sách các mặt hàng cần tìm hoặc thông tin không tìm thấy.

 Chon hàng đa vào giỏ hàng

 Xử lý mặt hàng đẵ chọn:Xoá,cập nhật số lợng,tính số tiền mà khắch hàng cần thanh toán

Thành tiền của một số mặt hàng=Số lợng*Đơn giá bán

Tổng số tiền mà khách phải thanh toán =  Thành tiền

 Kiểm tra đặt hàng và lập đơn đặt hàng.

Phần thứ hai hố trợ cho nhà quản lý : Phần này chủ yếu hố trợ cho việc quản lý,cập nhật,thống kê cá thông tin cần thiết nh:mặt hàng,loại mặt hàng,khắch hàng,nhà cung cấp,đơn đặt hàng Gồm có các sử lý sau:

3.3.Thiết kế giao diện và hớng dấn sử dụng

Trong phần thiết kế giao diện và hơng dấn sử dụng này đợc chia làm hai phần:Phân1: Thiết kế giao diện và hớng dấn sử cho ngời dùng.Phân 2: Thiết kế giao diện và hớng dấn sử dụng cho nhà quản trị

3.3.1.Phần 1: Thiết kế giao diện và hớng dấn sử dụng cho ngời dùng

3.3.1.1.Thiết kế giao diện cho ngời dùng.

Trang 36

 Mµn h×nh giao diªn:Giíi thiÖu trang chñ

Trang 37

H×nh17:Giao diÖn s¸n phÈm

Ngày đăng: 23/06/2016, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.4.3. Sơ đồ phân rã chức năng - Xây dựng cơ sở liệu,thiết kế trang web bán hàng đồ gỗ(tủ,bàn,ghế,giường,ván sàn,đồ mý nhgệ,   )cho công ty đồ gỗ HĐKT”dựa trên công nhgệ ASP và HTML
2.4.3. Sơ đồ phân rã chức năng (Trang 18)
2.4.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh. - Xây dựng cơ sở liệu,thiết kế trang web bán hàng đồ gỗ(tủ,bàn,ghế,giường,ván sàn,đồ mý nhgệ,   )cho công ty đồ gỗ HĐKT”dựa trên công nhgệ ASP và HTML
2.4.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh (Trang 19)
2.4.5. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - Xây dựng cơ sở liệu,thiết kế trang web bán hàng đồ gỗ(tủ,bàn,ghế,giường,ván sàn,đồ mý nhgệ,   )cho công ty đồ gỗ HĐKT”dựa trên công nhgệ ASP và HTML
2.4.5. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 20)
2.4.6. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh - Xây dựng cơ sở liệu,thiết kế trang web bán hàng đồ gỗ(tủ,bàn,ghế,giường,ván sàn,đồ mý nhgệ,   )cho công ty đồ gỗ HĐKT”dựa trên công nhgệ ASP và HTML
2.4.6. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh (Trang 21)
Hình 8: Chức năng đặt hàng - Xây dựng cơ sở liệu,thiết kế trang web bán hàng đồ gỗ(tủ,bàn,ghế,giường,ván sàn,đồ mý nhgệ,   )cho công ty đồ gỗ HĐKT”dựa trên công nhgệ ASP và HTML
Hình 8 Chức năng đặt hàng (Trang 22)
Hình 10. Chức năng kiểm tra đặt hàng - Xây dựng cơ sở liệu,thiết kế trang web bán hàng đồ gỗ(tủ,bàn,ghế,giường,ván sàn,đồ mý nhgệ,   )cho công ty đồ gỗ HĐKT”dựa trên công nhgệ ASP và HTML
Hình 10. Chức năng kiểm tra đặt hàng (Trang 24)
2.4.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh................................................. - Xây dựng cơ sở liệu,thiết kế trang web bán hàng đồ gỗ(tủ,bàn,ghế,giường,ván sàn,đồ mý nhgệ,   )cho công ty đồ gỗ HĐKT”dựa trên công nhgệ ASP và HTML
2.4.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w