1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh quảng ninh

281 717 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Tác giả KS. Nguyễn Mạnh Ẩm, KS. Trần Văn Minh, KS. Đặng Tuấn Hựng, KS. Trần Đỡnh Xuỡn, KS. Bựi Anh Tuyến, KS. Nguyễn Quốc Long, KS. Đinh Sỹ Nguyờn, TS. Trần Thị Dung, PGS.TS Trương Xuộn Luận, PGS.TS Phạm Trung Lương, TS. Nguyễn Tiến Lưỡng, Ths. Nguyễn Ngọc Thanh, KS. Nguyễn Dương Tý, TS. Hoàng Vĩnh Sinh
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Dung, chủ trỡ ĐG TĐCN cỏc Doanh nghiệp chế biến và nuụi trồng thuỷ sản, PGS.TS Trương Xuộn Luận, chủ trỡ ĐG TĐCN cỏc Doanh nghiệp ngành than, PGS.TS Phạm Trung Lương, Viện Nghiờn cứu phỏt triển du lịch-Tổng cục Du lịch, TS. Nguyễn Tiến Lưỡng, ĐH. Bỏch khoa Hà Nội, Ths. Nguyễn Ngọc Thanh, Sở Cụng nghiệp Hà Nội, TS. Hoàng Vĩnh Sinh, ĐH. Bỏch khoa Hà Nội
Trường học Học viện Kỹ thuật Quản lý và Công nghệ
Chuyên ngành Quản lý công nghệ, Đánh giá công nghệ
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 281
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả đã thu thập đầy đủ các chủng loại số liệu với hàng nghìn trang giấy A4, ảnh số các loại… của 100 doanh nghiệp; bức tranh TĐCN và những đề xuất giải pháp đầu tư phát triển công ng

Trang 1

Bộ khoa học và công nghệ Tổng cục tiêu chuẩn-đo lường-chất lượng

Báo cáo tổng kết đề tài

điều tra, đánh giá và xây dựng

cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ

trên địa bàn tỉnh quảng ninh

Chủ nhiệm đề tài: KS nguyễn mạnh ẩm

6421

27/6/2007

Hà Nội- 2007

Trang 2

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN CHÍNH

1 KS Nguyễn Mạnh Ẩm, chủ nhiệm đề tài

2 KS Trần Văn Minh

3 KS Đặng Tuấn Hùng

4 KS Trần Đình Xuân

5 KS Bùi Anh Tuyến

6 KS Nguyễn Quốc Long

11 TS Nguyễn Tiến Lưỡng, ĐH Bách khoa Hà Nội, chủ trì ĐG TĐCN các

Doanh nghiệp ngành cơ khí, công nghiệp tàu thuỷ và dịch vụ cảng biển

12 Ths Nguyễn Ngọc Thanh, Sở Công nghiệp Hà Nội, chủ trì ĐG TĐCN các

Doanh nghiệp ngành sản xuất điện; vật liệu xây dựng; sứ, thuỷ tinh và chế biến thực phẩm

13 KS Nguyễn Dương Tý

14 TS Hoàng Vĩnh Sinh, ĐH Bách khoa Hà Nội, chủ trì thành lập phần mềm

máy tính và trang WEB

Trang 3

BÀI TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu được Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng I và Sở KHCN tỉnh Quảng Ninh phối hợp thực hiện theo Quyết định số 2062/QĐ-BKHCN ngày 28/10/2004 về việc phê duyệt danh mục các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN trọng điểm triển khai tại Quảng Ninh và thành phố Đà Nẵng và Quyết Qịnh số 1312/QĐ-BKHCN ngày 20/5/2005 về việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ KHCN trọng điểm tại các địa bàn nêu trên của Bộ KH và CN với

các mục đích sau đây:

+ Điều tra, đánh giá TĐCN của các doanh nghiệp tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (điều tra 100 DN, đánh giá 50 DN thuộc 10 ngành kinh tế trọng điểm) + Thành lập dữ liệu và trang WEB của 100 DN được điều tra, trong đó thành lập

dữ liệu và trang WEB về TĐCN của 50 DN thuộc 10 ngành kinh tế trọng điểm + Đề xuất phương hướng đầu tư, phát triển công nghệ cho 10 ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006-2010

+ Cung cấp tài liệu đóng góp vào chương trình xây dựng, hoàn thiện phương pháp luận đánh giá TĐCN của Bộ Khoa học và Công nghệ

Các tác giả đã áp dụng tổ hợp phương pháp trong đó phương pháp

ATLAS-CN được chọn làm chủ đạo Trong đánh giá đã rất chú trọng đến:

a Nhóm chỉ tiêu chung bao gồm:

+ Tập chỉ tiêu về sản phẩm (chất lượng, giá cả, sức cạnh tranh, pha vòng đời sản phẩm);

+ Tập chỉ tiêu T-H-I-O để thành lập sơ đồ hình thoi của 4 thành phần đó

Trang 4

Kết quả đã thu thập đầy đủ các chủng loại số liệu (với hàng nghìn trang

giấy A4, ảnh số các loại…) của 100 doanh nghiệp; bức tranh TĐCN và những đề xuất giải pháp đầu tư phát triển công nghệ hợp lý cho 50 DN của 10 ngành trọng điểm; xây dựng, hoàn thiện phầm mềm máy tính tính toán, xử lý số liệu; trang WEB

về các doanh nghiệp Những tài liệu này sẽ giúp các DN đó tự đánh giá TĐCN của mình Kết quả của đề tài đã khẳng định được tính hợp lý và hiệu quả của tổ hợp phương pháp đánh giá Tổ hợp phương pháp này ngoài đánh giá tốt cho các DN ngành công nghiệp còn có thể áp dụng đánh giá TĐCN các ngành rất đặc thù như

du lịch, chế biến và nuôi trồng thuỷ sản (ngành công nghiệp “có khói” và “không khói”)

Trang 5

MỤC LỤC

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN 1

BÀI TÓM TẮT 2

MỤC LỤC 4

CÁC PHỤ LỤC 7

LỜI NÓI ĐẦU 8

PHẦN THỨ NHẤT: CƠ SỞ, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ 11

I.1- TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TĐCN 11

I.1.1-Trên thế giới 11

I.1.2- Tại Việt Nam 12

I.1.3- Giới thiệu các phương pháp 13

I.2 ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ TẠI QUẢNG NINH 22

I.2.1 Bối cảnh chung 22

I.2.2 Sơ lược một số tiềm năng chính của tỉnh 23

I.2.3 Đối tượng được đánh giá TĐCN tại Quảng Ninh 27

I.3 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ 28

I.3.1 Các bước công việc đã thực hiện của đề tài 28

I.3.2- Quy trình đánh giá TĐCN 30

PHẦN THỨ HAI: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ 35

II.1- KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TĐCN NGÀNH THAN 35

II.1.1- Tổng quan tình hình 35

II.1.2- Kết quả đánh giá công nghệ 37

II.1.3- Đề xuất phương hướng đầu tư, phát triển 65

II.2- KẾT QUẢ ĐG TĐCN NGÀNH CƠ KHÍ 67

II.2.1- Kết quả ĐGCN tại các cơ sở 67

II.2.2- Đánh giá chung 76

II.2.3- Đề xuất phương hướng đầu tư, phát triển 80

II.3- KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TĐCN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ 81

II.3.1- Tình hình hoạt động sản xuất-kinh doanh 81

II.3.2- Kết quả ĐG TĐCN ngành công nghiệp tàu thuỷ 83

II.3.3- Đánh giá chung và đề xuất các giải pháp 95

II.4- KẾT QUẢ ĐG TĐCN NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG 99

II.4.1- Các doanh nghiệp và sản phẩm được điều tra đánh giá 99

II.4.2- Kết quả ĐG TĐCN ngành Vật liệu Xây dựng 100

II.4.3- Các giải pháp nâng cao trình độ công nghệ 109

II.5- KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TĐCN NGÀNH CHẾ BIẾN VÀ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN 112

Trang 6

II.5.1- Tổng quan tình hình ngành 112

II.5.2- Kết quả ĐGCN ngành 115

II.5.5- Đề xuất phương hướng đầu tư, phát triển 130

II.6- KẾT QUẢ ĐG TĐCN NGÀNH SẢN XUẤT ĐIỆN 133

II.6.1- Tổng quan tình hình ngành 133

II.6.2- Đánh giá TĐCN của Công ty 135

II.6.3- Đề xuất phương hướng đầu tư, phát triển 138

II.7- KẾT QUẢ ĐG TĐCN NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM 140

II.7.1- Các doanh nghiệp và sản phẩm điều tra, đánh giá TĐCN 140

II.7.2- Kết quả ĐG TĐCN của ngành 140

II.7.3- Kiến nghị các giải pháp nâng cao TĐCN 145

II.8- ĐÁNH GIÁ TĐCN NGÀNH GỐM-SỨ-THỦY TINH 147

II.8.1- Tổng quan 147

II.8.2- Kết quả ĐG TĐCN ngành 147

II.8.3- Kiến nghị các giải pháp nâng cao trình độ công nghệ 151

II.9- KẾT QUẢ ĐG TĐCN NGÀNH DỊCH VỤ CẢNG BIỂN 153

II.9.1- Cảng Dầu B12, Công ty Xăng dầu B12 (B12 Oil Terminal) 153

II.9.2- Công ty Cảng và Kinh doanh Than Việt Nam 158

II.9.3 Cảng Quảng Ninh 161

II.9.3- Những giải pháp 172

II.10- KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TĐCN NGÀNH DU LỊCH 174

II.10.1- Tổng quan tình hình ngành du lịch Quảng Ninh 174

II.10.3- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển Du lịch Quảng Ninh 200

II.10.4- Đánh giá TĐCN 203

II.10.5- Tổng hợp kết quả ĐG TĐCN các doanh nghiệp 206

PHẦN THỨ BA: TỔNG HỢP KẾT QUẢ, PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 222

III.1- TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TĐCN 222

III.1.1- Nhóm các doanh nghiệp ngành than 222

III.1.2- Nhóm ngành công nghiệp tàu thuỷ Quảng Ninh 224

III.1.3- Nhóm ngành công nghiệp vật liệu xây dựng 227

III.1.4- Nhóm ngành gốm–sứ–thuỷ tinh 229

III.1.5- Ngành sản xuất điện Quảng Ninh 231

III.1.6- Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm 233

III.1.7- Nhóm ngành công nghiệp cơ khí Quảng Ninh 234

III.1.8- Ngành công nghiệp dịch vụ cảng 236

III.1.9- Ngành dịch vụ du lịch Quảng Ninh 238

III.1.10- Ngành chế biến nuôi trồng thuỷ sản Quảng Ninh 242

III.2- ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 244

III.2.1- Sự biến đổi cơ cấu GDP 246

Trang 7

III.2.2.1- Ngành than 247

III.2.2.2- Ngành điện 249

III.2.2.3- Ngành công nghiệp đóng tàu và dịch vụ cảng 249

III.2.2.4- Ngành công nghiệp cơ khí Quảng Ninh 251

III.2.2.5- Ngành dịch vụ du lịch 252

III.2.3- THAY LỜI KẾT LUẬN 254

TÀI LIỆU THAM KHẢO 255

PHỤ LỤC 1: HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ 257

PHỤ LỤC 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ 259

Trang 8

CÁC PHỤ LỤC

1 Hệ thống các chỉ tiêu đáng giá TĐCN

2 Nội dung và phương pháp đánh giá TĐCN

3 Các báo cáo chuyên ngành

4 Phần mềm đánh giá TĐCN theo phuơng pháp ATLAS_CN

5 Phim video hình ảnh của một số doanh nghiệp

6 Trang WEB giới thiệu tình hình hoạt động và năng lực công nghệ của các doanh nghiệp

CHÚ GIẢI (về các từ viết tắt)

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

Đối với mỗi quốc gia, sự phát triển của nền kinh tế luôn gắn liền với sự phát triển của công nghệ Đặc biệt, trong môi trường phát triển ngày càng tăng trên toàn cầu, trình độ công nghệ của mỗi nước luôn luôn được coi là yếu tố rất quan trọng, quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế, khả năng cạnh tranh của đất

nước đó trên trường thế giới

Trong quá trình đi lên công nghiệp hoá-hiện đại hoá, đất nước chúng ta không phải là một ngoại lệ Muốn phát triển kinh tế nhanh và đúng hướng, cần có

sự đầu tư và phát triển công nghệ sao cho phù hợp với điều kiện và khả năng của mình Để có định hướng đầu tư một cách đúng đắn, sự phát triển phù hợp cho công nghệ của đất nước trong tương lai, chúng ta phải biết được khả năng, trình độ công nghệ hiện tại của mình Muốn vậy, phải thực hiện công tác điều tra, đánh giá trình

độ công nghệ

Từ lâu, có nhiều quốc gia đã quan tâm và thực hiện việc đánh giá TĐCN để phục vụ nhiều mục đích khác nhau Cho tới nay, trên thế giới đã áp dụng một số phương pháp đánh giá công nghệ, trong đó, mỗi phương pháp đều có các ưu điểm

và tồn tại khác nhau Các phương pháp này đã được áp dụng nhiều năm tại một số nước phát triển và một số tổ chức quốc tế Tuy nhiên, thực tế cho thấy phương pháp đánh giá TĐCN các nghành công nghiệp, còn gọi là phương pháp ATLAS công nghệ (ATLAS-CN), do Trung tâm chuyển giao công nghệ Châu Á-Thái Bình Dương (ESCAP) nghiên cứu áp dụng, được coi là phương pháp có nhiều ưu việt hơn cả Ở nước ta, đã triển khai áp dụng các phương pháp đánh giá TĐCN song chưa nhiều, thiếu đồng bộ, còn những hặn chế

Để giải quyết thực trạng cấp bách đó, Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng đã giao cho Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn-Đo

lường-Chất lượng I chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu “Điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” nhằm

đạt mục đích chung là triển khai, thử nghiệm tổ hợp phương pháp đánh giá, có bức

tranh TĐCN các ngành trọng điểm vµ đề xuất phương hướng đầu tư phù hợp với các đơn vị đánh giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, đồng thời đúc rút kinh nghiệm

Trang 10

giúp Bộ KH và CN chỉ đạo hoàn thiện phương pháp đánh TĐCN phù hợp với điều kiện Viêt Nam

Để thực hiện được mục đích đã đặt ra, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm

vụ cụ thể sau:

+ Điều tra, khảo sát, thống kê, thu thập các dạng tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu (số liệu, hình ảnh…)

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về đánh giá TĐCN theo phương pháp

ATLAS-CN Cụ thể là nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đánh giá của 4 thành phần công nghệ T,

H, I, O và các chỉ tiêu đạc thù phù hợp với tỉnh Quảng Ninh

+ Nghiên cứu xây dựng phần mềm máy tính tính toán và trang WEB về TĐCN các Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

+ Tập huấn cho các chuyên gia của các đơn vị về nội dung và phương pháp đánh giá TĐCN và tiến hành đánh giá tại từng Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh + Thành lập báo cáo tổng kết đề tài với đầy đủ các nội dung cần thiết

Đối tượng đánh giá TĐCN là 100 DN của 10 ngành công nghiệp trọng điểm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (khai thác, chế biến than; cơ khí; CN tàu thuỷ; vật liệu xây dựng; chế biến và nuôi trồng thuỷ sản; sản xuất điện; chế biến thực phẩm; sành, sứ, thuỷ tinh; cảng biển; và du lịch)

Đề tài được Bộ KH và CN cho phép triển khai từ tháng 07 năm 2005 với tổng kinh phí 920 triệu đồng từ vốn ngân sách

Báo cáo tổng kết đề tài được bố cục làm 3 phần:

Phần thứ nhất: Cơ sở, phương pháp luận và chu trình đánh giá trình độ công nghệ Phần thứ hai: Kết quả đánh giá trình độ công nghệ của từng doanh nghiệp Phần thứ ba : Tổng hợp kết quả và đề xuất định hướng, giải pháp

Đi kèm với báo cáo này là 10 tập báo cáo tổng kết nghiên cứu đánh giá 50

DN của 10 ngành công nghiệp tiêu biểu trên địa bàn tỉnh; trang Web giới thiệu tình hình hoạt động và năng lực công nghệ của các DN; các loại dữ liệu và phần mềm máy tính; băng đĩa ghi hình…đầy đủ các sản phẩm đã đăng ký của đề tài

Đề tài được Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng 1 (sau đây gọi tắt là Trung tâm Kỹ thuật 1) và Sở KH và CN Quảng Ninh phối hợp thực hiện với sự tham gia của tập thể các chuyên gia chuyên ngành, các nhà quản lý, sản xuất thuộc nhiều lĩnh vực, nhiều cơ quan nghiên cứu, đào tạo, sản suất, như Đại học

Trang 11

Bách khoa Hà Nội, Đại học Mỏ-Địa chất, Viện Nghiên cứu Cơ khí-bộ Công nghiệp,

Sở Công nghiệp Hà Nội, Viện Nghiên cứu và Quy hoạch Thuỷ sản-Bộ Thuỷ sản, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch- Tổng cục Du lịch, Tổng công ty Công nghiệp

Ô tô Việt Nam-Bộ Giao thông Vận tải (có danh sách kèm theo) và các sở ban ngành

và 100 DN tỉnh Quảng Ninh

Trong quá trình thực hiện, hoàn thành đề tài, chúng tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, chỉ đạo rất nhiệt tình của Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng; sự tạo điều kiện thuận lợi của các Sở, Ban, Ngành, DN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Do những nguyên nhân chủ quan, khách quan và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của tập thể tác giả, báo cáo không thể trách khỏi những tồn tại, thiếu sót; chúng tôi rất mong muốn nhận được những đóng góp quý báu của người đọc

Tập thể những người thực hiện đề tài xin được cảm ơn chân thành về sự chỉ đạo, giúp đỡ, cộng tác quý báu đó

Trang 12

PHẦN THỨ NHẤT

CƠ SỞ, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ quy TRÌNH

ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ

Đề tài thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học và pháp triển công nghệ trên quy

mô một tỉnh của một nước đang phát triển Để đạt được những mục tiêu đặt ra, đề tài phải được áp dụng tổ hợp phương pháp hợp lý với chu trình triển khai lôgic khoa học Thuộc lĩnh vực nghiên cứu, trên thế giới đã có nhiều đề tài, dự án nghiên cứu bằng nhiều phương pháp khác nhau và kết quả cũng khác nhau Tại Việt Nam hướng nghiên cứu này đã được triển khai song chưa nhiều (chúng tôi sẽ đề cập đến

ở những phần sau) Chính vì vậy, một trong những nhiệm vụ của đề tài là lựa chọn

và trình bày một cở sở phương pháp luận hợp lý áp dụng đánh giá TĐCN trên địa bàn của một tỉnh với nhiều đặc thù như Quảng Ninh góp phần hoàn thiện phương pháp luận đánh giá TĐCN của Bộ KH và CN

Ngoài nội dung chính là lựa chọn và đề xuất được cơ sở phương pháp luận, quy trình đánh giá TĐCN hợp lý; trong chương này còn đề cập đến tổng quan về tình hình đánh giá TĐCN trên địa bàn tỉnh

I.1- TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TĐCN

I.1.1-Trên thế giới

Từ năm 1960, tại một số nước công nghiệp phát triển, việc đánh giá TĐCN

đã được nghiên cứu và triển khai, chủ yếu để đáp ứng cho các nhu cầu về dự báo sớm, phục vụ cho công tác hoạch định chính sách Đến năm 1980, khái niệm mới về đánh giá TĐCN ra đời, đã có các nghiên cứu khác nhau về việc đánh giá TĐCN để đáp ứng cho nhiều mục đích khác nhau Tại các nước đó, người ta chú trọng từ dự báo TĐCN sang việc làm sao và khi nào những thông tin công nghệ sẽ được các nhà hoạch định chính sách và những tổ chức ứng dụng vào quá trình phát triển và sử dụng công nghệ Công tác đánh giá TĐCN, một mặt giúp tăng cường mối quan hệ giữa nghiên cứu, triển khai về phát triển sản phẩm, mặt khác tăng cường phạm vị ứng dụng công nghệ

Hiện nay, rất nhiều quốc gia coi công nghệ là một động lực giúp thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội Do vậy, tại các nước Mỹ, Canađa, Pháp, Đức, Nhật… đã khá hoàn thiện các chính sách ngắn và dài hạn cho phát triển công nghệ Bài học rút

Trang 13

đất nước, vấn đề cốt lõi là phải có tổ hợp phương pháp đánh giá TĐCN phù hợp Nhiều nước đang phát triển, đặc biệt trong khu vực Đông Nam Á (Indonesia, Malaysia, Thái Lan…) đã và đang coi KH và CN là tác nhân quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội nên đã đang thực thi nhiều công trình nghiên cứu về TĐCN

Thực tế, trên thế giới đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá

TĐCN của một ngành công nghiệp: đánh giá TĐCN về mặt kinh tế, đánh giá bằng

phương pháp phân lập theo từng thành tố của công nghệ, phân tích chiến lược, phương pháp dùng nhiều chỉ số.v.v

Đặc biệt, năm 1986, Trung tâm Chuyển giao Công nghệ Châu Á-Thái Bình Dương (APCTT) thuộc ủy ban Kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương (ESCAP) nghiên cứu và đưa ra phương pháp ATLAS-CN để đánh giá TĐCN các ngành công nghiệp Phương pháp này có nhiều ưu điểm so với các phương pháp khác và đã được ứng dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia như Nhật Bản, Ấn Độ, Indonesia

I.1.2- Tại Việt Nam

Đối với nước ta, công tác đánh giá TĐCN đã được Chính phủ quan tâm ngay

từ những năm đầu của thời kỳ mở cửa, đã cho phép thực hiện một số đề tài nghiên cứu ở quy mô khác nhau, có thể liệt kê:

+ Năm 1991, uỷ ban KH và KT nhà nước (nay là bộ KH và CN) ban hành hệ

thống các chỉ tiêu đặc trưng trình độ công nghệ trong sản xuất công nghiệp Hệ

thống này bao gồm 31 chỉ tiêu, được gọi là phương pháp đánh giá công nghệ theo các chỉ tiêu phân lập

+ Từ năm 1990 đến 1995, phương pháp ĐGCN theo các chỉ tiêu phân lập đã được nhiều ngành và địa phương (Hà Nội, Hải Phòng, ) áp dụng để đánh giá TĐCN Một số địa phương khác cũng đã tự nghiên cứu để áp dụng đánh giá TĐCN theo phương pháp này Tuy nhiên, thực tế cho thấy, phương pháp trên mới chỉ xem xét đến các chỉ tiêu riêng rẽ, không thể giúp đánh giá tổng quát về TĐCN, vì vậy sẽ không có bức tranh đầy đủ và sát thực về TĐCN, rất hạn chế trong việc sử dụng các kết quả đánh giá phục vụ cho công tác quản lý, hoạch định chính sách

Phương pháp ATLAS-CN đã khắc phục được hạn chế này, do vừa đánh giá các chỉ tiêu thành phần (phân lập), vừa đánh giá được một cách tổng hợp về TĐCN (bằng biểu đồ hình thoi 4 thành phần)

Trang 14

+ Năm 2003, dự án “Điều tra khảo sát TĐCN một số ngành sản xuất công nghiệp tỉnh Đồng Nai” của Sở KHCN và MT tỉnh Đồng Nai

+ Năm 1999, dự án “ĐG và thẩm định CN” của Bộ KHCN và MT

+ Năm 2002, dự án “ĐG hiện trạng CN Quận 8” của Uỷ ban nhân dan Quận

8, TP Hồ Chí Minh

+ Năm 2002, dự án “ĐG thực trạng TĐCN của các cơ sở sản xuất thuộc tỉnh

Bà Rịa-Vũng Tàu và đề xuất phương án đổi mới trong giai đoạn 2005 - 2010” + Năm 2003, dự án “Điều tra, ĐG thực trạng CN một số ngành sản xuất chủ yếu trên địa bàn tỉnh Bình Dương”

+ Năm 2004, dự án “Xây dựng Phương pháp ĐG TĐCN sản suất trên cơ sở phương pháp ATLAS-CN” của Vụ KH và CN, Bộ Công Nghiệp

+ Năm 2005, đề tài “ĐG TĐCN ngành khai thác, chế biến than Việt Nam” của Viện KHCN Mỏ

Có thể nhận định; cho đến nay, công tác nghiên cứu, đánh giá TĐCN ngoài nước cũng như trong nước đã trải qua chặng đường phức tạp, có nhiều phương pháp khác nhau Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm riêng Trong khuôn khổ báo cáo, chúng tôi xin giới thiệu khái lược về một số phương pháp điển hình, bao gồm:

ĐG TĐCN về mặt kinh tế, ĐG TĐCN bằng cách phân lập, phương pháp phân tích chiến lược, phương pháp đa chỉ tiêu và phương pháp ATLAS-CN

I.1.3- Giới thiệu các phương pháp

I.1.3.1- Phương pháp ĐG TĐCN về mặt kinh tế

Những cố gắng đầu tiên trong ĐG TĐCN là dựa trên cở sở tiếp cận về phương diện kinh tế Theo đó, đối tượng ĐG của phương pháp chủ yếu là TĐCN và tốc độ thay đổi công nghệ của nước này so với nước khác Phương pháp này sử dụng các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô hoặc các thông số kinh tế ở cấp ngành dựa trên mô hình hàm sản xuất Về phương pháp luận, việc sử dụng hàm sản xuất để ĐG TĐCN là một cải tiến rõ rệt so với phương pháp ĐG đơn giản về năng xuất lao động Về tổng thể, phương pháp cho phép nhận biết những thông tin cần thiết cho việc phân tích Tuy nhiên, việc sử dụng phương pháp này gặp phải một số khó khăn trong tính toán các biến số đầu vào cho hàm sản xuất Một trong khó khăn chủ yếu đó là việc đo lượng vốn Mặc dù các chỉ số thống kê về tỷ lệ thay thế vốn là một thước đo hữu dụng, tuy

Trang 15

nhiên một số biến khác như sự đổi mới về thiết kế và cấu trúc của sự đổi mới là các yếu tố khó có thể đo lường được

Phương pháp này được sử dụng chủ yếu do tính dễ dàng có thể có được các thông tin cần thiết cho phân tích Tuy vậy, việc ĐG TĐCN một cách thuần tuý sẽ bao hàm việc so sánh các đặc tính vận hành của một dây chuyền sản xuất cụ thể hay chất lượng các sản phẩm đầu ra Phương pháp này được sử dụng đối với công nghệ đặc thù, chủ yếu bởi các cơ quan kế hoạch hoá kinh tế do sự thuận tiện tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế

I.1.3.2- Phương pháp ĐG TĐCN bằng cách phân lập

Thực tế các nhà lập kế hoạch công nghệ ít khi dùng phương pháp ĐG kinh tế ở cấp độ một ngành mà thường đánh giá bằng cách phân lập theo từng thành phần (tố) của công nghệ Các nhà công nghệ học cho rằng những chỉ số công nghệ thông thường không phải là thước đo trực tiếp ĐG tiến bộ khoa học và công nghệ Do đó,

phương pháp khác ra đời để tính toán và so sánh TĐCN ở một số nước là so sánh

các đặc tính của một quy trình công nghệ hoặc chất lượng sản phẩm của quy trình công nghệ đó Cách tiếp cận này được gọi là đo lường công nghệ học, nhằm xác

định các đặc tính kỹ thuật riêng biệt của sản phẩm và quy trình công nghệ, đồng thời so sánh chúng trên phạm vi vùng lãnh thổ, khu vực và toàn thế giới

Đo lường công nghệ sử dụng một số chỉ số phân lập về các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm hay quy trình công nghệ và xem chúng như là các đơn vị vật lý Phương pháp được sử dụng để ĐG TĐCN ở các nước CHLB Đức, Nhật Bản và Mỹ trong một số lĩnh vực như laze, môdul quang điện, các chất xúc tác sinh học, người máy công nghiệp, các bộ cảm biến, các thuốc sản xuất theo công nghệ gen Ưu điểm chính của phương pháp là thích hợp cho việc đánh giá các sản phẩm hoặc quy trình công nghệ đang ở giai đoạn sản xuất thử và chuẩn bị đưa ra thị trường Tuy nhiên, chỉ các nhà công nghệ học và các nhà lập kế hoạch công nghệ ưa sử dụng phương pháp này còn các nhà hoạch định chính sách quốc gia hay các nhà xây dựng kế hoạch kinh tế không ưa chuộng

I.1.3.3- Đánh giá TĐCN theo phương pháp phân tích chiến lược

Phương pháp này được sử dụng để ĐG TĐCN ở cấp ngành công nghiệp chủ yếu nhằm đáp ứng với chiến lược quản lý định hướng công nghệ Hướng tiếp theo

Trang 16

của phương pháp chủ yếu nhằm vào các chiến lược quản lý để nâng cao tính cạnh tranh về mặt công nghệ, tài chính và cơ cấu tổ chức

Trong những năm thập kỷ 70 thể kỷ XX, cách tiếp cận này đã được ứng dụng vào một số nghiên cứu nhằm đánh giá ưu thế của công nghệ Nhật Bản so với các nước khác Tuy nhiên, những nghiên cứu này không xét tới những thay đổi về công nghệ sẽ thay đổi trong tương lai Phương pháp này không được chấp nhận bởi các nhà kinh tế Một số nghiên cứu tiếp theo chỉ đơn thuần là những nghiên cứu điển hình, chưa đưa ra phương pháp luận chung cho ĐG TĐCN mà chỉ đáp ứng với yêu cầu xây dựng các chiến lược quản lý nhằm nâng cao TĐCN

I.1.3.4- Phương pháp đánh giá TĐCN theo nhóm các chỉ tiêu của OECD

Theo phương pháp này, các nhà nghiên cứu sử dụng một số nhóm chỉ tiêu phân lập để ĐG TĐCN Một trong những nghiên cứu đầu tiên theo cách tiếp cận này do tổ chức OECD thực hiện Phương pháp đã sử dụng một số lượng lớn các các dữ liệu và các yếu tố đầu vào và đầu ra cho công nghệ Một số thước đo đã được so sánh TĐCN của Liên Xô cũ với TĐCN của các nước Phương Tây trong một số lĩnh vực Mục đích chủ yếu của các nhà nghiên cứu OECD là xây dựng hệ thống các chỉ số về khoa học và công nghệ (S&T) nhằm đưa ra những đánh giá về hiện trạng KH CN của các quốc gia thành viên của tổ chức này, đồng thời để nắm bắt được những thay đổi về công nghệ, ảnh hưởng của KH và CN tới tăng trưởng kinh tế, năng xuất, năng lực cạnh tranh… Trong số các thông số thường được sử dụng là:

• Tổng chi phí cho nghiên cứu và triển khai (R&D)

• Tỷ lệ cho nghiên cứu và triển khai trên tổng giá trị gia tăng

• Chi phí cho nghiên cứu và triển khai bình quân đầu người

• Tỷ lệ phần trăm của chi phí triển khai so với doanh thu

• Số lượng các ấn phẩm xuất bản

• Tốc độ phát triển của các công nghệ chủ chốt

• Mức phổ biến giữa công nghệ ở các ngành khác nhau

• Cán cân thanh toán về công nghệ

• Các thông số so sánh của những thiết bị công nghệ chủ chốt

Phương pháp đã được áp dụng ở một số nước: Nhật Bản, Ấn Độ, …Tổ chức

Trang 17

nghiên cứu về TĐCN của một số ngành công nghiệp, trong đó chủ yếu sử dụng cách tiếp cận đa chỉ số kết hợp với đo lường công nghệ phân lập Thực tế cho thấy, các nghiên cứu ở cấp ngành, trong đó kết hợp sử dụng các chỉ số kinh tế và công nghệ sẽ rất có ích đối với người ra quyết định liên quan đến lĩnh vực kế hoạch hoá công nghiệp Tuy nhiên, hệ thống các chỉ số do OECD xây dựng còn những hạn chế lớn, nhìn chung rất không phù hợp cho các dự án về công nghệ được thực hiện ở các nước đang phát triển

Nhận xét: Mỗi phương pháp nêu trên có những, ưu nhược điểm riêng

Những nhược điểm cơ bản có thể rút ra được là:

• Đối với phương pháp đánh giá dựa vào kinh tế vĩ mô, chúng ta không thể xác định được các yêu tố yếu kém về công nghệ một cách tổng hợp

• Đối với việc sử dụng các số liệu đầu vào cho KH và CN, chúng ta khó xác định được mức độ thay đổi CN của một số ngành công nghiệp

• Số lượng ấn phẩm xuất bản, số lượng các bằng sáng chế hoặc các chỉ số khác về nguồn lực cho KHCN cũng chỉ phần nào phản ánh được TĐCN

vì hiệu quả sử dụng chúng có thể khác nhau

• Những chỉ số truyền thống dễ bị bóp méo và không hữu dụng lắm đối với việc xây dựng các kế hoạch chi tiết

• Phương pháp phân tích chiến lược quản lý chỉ đáp ứng được trong phạm

vi của một doanh nghiệp

• Phương pháp đa chỉ số kết hợp với các chỉ số kinh tế vĩ mô không giúp nhà nghiên cứu đưa ra được các kiến nghị mang tính chất giải pháp

• Cách tiếp cận đa chỉ số cũng như cách tiếp cận kinh tế cho chúng ta biết trình độ hiện thời của CN nhưng không thể cho chúng ta biết đâu là yếu

tố cơ sở hạ tầng quyết định đến sự phát triển của CN và những thay đổi

có thể xảy ra trong tương lai

Như vậy, qua những nhận định về ĐG TĐCN nêu trên, cần thiết phải có một

mô hình đánh giá ưu việt hơn, trong đó cần chứa đựng đồng thời các yếu tố đầu vào, đầu ra và các quá trình chuyển đổi công nghệ…Một đánh giá như vậy đòi hỏi bao hàm cả các thông số như năng lực con người, các dữ kiện được tư liệu hoá, các

cơ cấu tổ chức Các yếu tố quan trọng này chưa được quan tâm đúng mức trong tất

cả các phương pháp trước đây trong ĐG TĐCN

Trang 18

I.1.3.5- Phương pháp ATLAS công nghệ

Phương pháp ATLAS-CN là kết quả giai đoạn đầu của dự án Atlas công nghệ (Technology Atlas Project) được khởi xướng trên cơ sở cho rằng công nghệ là biến số chiến lược quyết định sự phát triển, tăng tốc kinh tế-xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế, môi trường cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng [20, 21] Đây là dự án công nghệ do Trung tâm chuyển giao công nghệ Châu Á Thái Bình Dương, thuộc Uỷ ban Kinh tế -Xã hội Châu Á Thái Bình Dương (UN-ESCAP) đã

nghiên cứu ban hành bộ tài liệu Nguyên lý phát triển dựa trên cơ sở công nghệ để

áp dụng cho các quốc gia trong khu vực từ năm 1986 đến năm 1988 dưới sự tài trợ của chính phủ Nhật Bản

Mục tiêu chủ yến của dự án công nghệ này là đưa ra một công cụ hỗ trợ quyết định ở dạng một bộ tài liệu phương pháp luận để hợp nhất các công việc xem xét vấn đề công nghệ trong quá trình lập kế hoạch phát triển Dự án đó đã đưa ra các biện pháp trong những lĩnh vực quan trọng mà tới nay chưa được chú ý thích đáng và cung cấp phương tiện nhằm giới thiệu một cách rộng rãi các cách tiếp cận phân tích để đề ra và hoàn thiện các chính sách và kế hoạch pháp triển công nghệ ở mỗi đơn vị cơ sở, ngành, quốc gia Phương pháp ATLAS-CN xem công ngệ như tổ

hợp gồm 4 thành phần cơ bản (thành phần kỹ thuật-technoware-T, thành phần con người-humaware-H, thành phần thông tin-infoware-I, thành phần tổ chức-

orgaware-O), tương tác với nhau một cách năng động, cùng tham gia vào quá trình

chuyển đổi

Trong phương pháp ATLAS-CN, phương pháp phân tích hàm lượng công nghệ tập trung vào khía cạnh công nghệ là cách tiếp cận định lượng để đo mức độ đóng góp của mỗi thành phần công nghệ trong 4 thành phần T, H, I, O tại một phương tiện chuyển đổi

Phần Kỹ thuật là hình thức biểu hiện về mặt vật thể của công nghệ, bao

gồm các năng lực cần thiết cho hoạt động chuyển đổi, như các thiết bị máy móc…

Phần Con người là hình thức biểu hiện về mặt con người của công nghệ,

bao gồm các năng lực cần thiết mà con người đã tích luỹ được cho các hoạt động chuyển đổi

Phần Thông tin là hình thức biểu hiện về mặt tư liệu của công nghệ, bao

gồm toàn bộ dữ liệu và các số liệu cần thiết cho hoạt động chuyển đổi, như các bản

Trang 19

Phần Tổ chức là hình thức biểu hiện về mặt thể chế của công nghệ, bao gồm

các cơ cấu tổ chức cần thiết cho hoạt động chuyển đổi, như hệ thống tổ chức, đều

hành sản xuất; phân chia trách nhiệm…

Trong bất cứ một hoạt động chuyển đổi nào, tất cả 4 thành phần của công

nghệ đều phải có mặt đồng thời Sự chuyển đồi này có thể lý giải như sau:

• Phần kỹ thuật là cốt lõi của bất kỳ chuyển động nào, được triển khai lắp

đặt bởi Con Người

• Phần Con Người là yếu tố chủ chốt của bất kỳ chuyển động nào và đến

lượt nó được hướng dẫn bởi phần Thông tin

• Phần Thông tin được tạo ra và được sử dụng bởi phần Con Người để ra

quyết định và vận hành phần Kỹ thuật

• Phần Tổ chức tiếp nhận và kiểm soát phần Thông tin, phần Con Người và

phần Kỹ thuật để tiến hành quá trình chuyển đổi

Mức độ đóng góp tổng hợp của 4 thành phần công nghệ gọi là hệ số đóng

góp công nghệ và phản ảnh hàm lượng công nghệ gia tăng trên một đơn vị sản

phẩm

Công tác ĐG TĐCN cho các đơn vị cơ sở được bắt đầu từ việc đánh giá trình

độ từng thành phần công nghệ Kết quả đánh giá ở giai đoại này được biểu diễn

bằng biểu đồ hình thoi với 4 đỉnh tương ứng T, H, I, O Bằng biểu đồ hình thoi dễ

dàng nhận biết những điểm mạnh và điểm yếu của đơn vị cơ sở về các thành phần

công nghệ, giúp chúng ta phân tích tính đồng bộ giữa các thành phần công nghệ

Phương pháp ATLAS-CN đã đưa ra khái niệm hàm lượng công nghệ gia tăng là sự

bổ sung thêm công nghệ tại một phương tiện chuyển đổi Đầu vào của bất kỳ hệ

thống chuyển đổi nào cũng đem vào hệ thống một lượng công nghệ nhất định và

đầu ra của hoạt động chuyển đổi đó mang theo một hàm lượng công nghệ đã được

gia tăng Sự chêch lệch giữa hàm lượng công nghệ gia tăng của đầu vào và đầu ra

được xem như hàm lượng công nghệ gia tăng trong hoạt động chuyển đổi đó [20]

Theo phương pháp này, hàm lượng công nghệ gia tăng ( hàm lượng đóng

góp công nghệ )(TCN) ở từng doanh nghiệp được xác định theo công thức (1):

T CN =λ.τ.VA (1) hoặc T CN =λ.τ.Q

Trong đó, λ : hệ số đặc trưng của môi trường sản xuất kinh doanh

VA: tổng giá trị gia tăng

Trang 20

Q : tổng doanh thu của sản phẩm

τ : hệ số đóng góp công nghệ, được xác định theo giá trị của 4 thành

phần công nghệ T, H, I, O như ở công thức 2

0

β

τ =T i H h I l O (2)

) 1

i N i

j N i

k N i

Ol N i i

i i i i

) max

) ) min ) 1 (7)

Trong nghiên cứu của mình, chúng tôi đã sử dụng hệ thống các chỉ tiêu sau:

1 Hệ thống nhóm các chỉ tiêu chung bao gồm:

a Nhóm chỉ tiêu sản phẩm, chất lượng-giá cả-sức cạnh tranh, pha của vòng

đời sản phẩm, với 5 chỉ tiêu cơ bản: Loại sản phẩm; tính đa dạng của sản phẩm;

chất lượng sản phẩm; hiệu quả kinh tế và sức cạnh tranh của sản phẩm

b Các chỉ tiêu đánh giá năng lực công nghệ theo biểu đồ hình thoi T,H,I,O

2 Hệ thống các chỉ tiêu đặc thù gồm 7 + 1 nhóm chỉ tiêu:

a Trang thiết bị công nghệ chuyên ngành

b Hệ thống quản lý doanh nghiệp và cán bộ quản lý chủ chốt (Executive Managers)

c Năng suất nội sinh

d Lợi nhuận, thuế, luơng, và phúc lợi người lao động

e Vốn các loại, khả năng quay vòng vốn,…

f Marketing

g Khả năng liên kết phát triển, liên doanh nước ngoài, mở rộng và phát triển sản phẩm

Trang 21

Chi tiết hoá về hệ thống các chỉ tiêu đặc thù này như sau:

1 Nhóm các chỉ tiêu kỹ thuật bao gồm:

a Tính tương thích của công nghệ và thiết bị-sản phẩm, hiện trạng và những khả năng phát triển

b Tính đồng bộ của công đoạn sản xuất về năng xuất và những khả năng đồng bộ hoá

c Tính tiến bộ của công nghệ, trang thiết bị và hướng sản xuất tự động linh hoạt cơ-điện tử-tin học ứng dụng

2 Nhóm quản trị-kinh doanh bao gồm:

a Vốn

b Tiếp thị

c Lợi nhuận và phúc lợi người lao động

d Năng lực nội sinh và phát triển liên doanh, cổ phần hoá…

e Tỷ suất đầu tư đổi mới thiết bị trong dây chuyền công nghệ

Phương pháp đánh giá theo nhóm các chỉ tiêu kỹ thuật đầu tiên được các

chuyên gia cho điểm theo bảng đã được xây dựng sau đó tính toán theo các công thức (8)

T KT = T tb (điểm) Z % (8)

Z% =T% ×H% ×N% ×C% ×K (8a)

Trong đó: Z là % giá trị còn lại so với máy (thiết bị) mới

T% là % bị lạc hậu của máy móc thiết bị

H % là % giá trị còn lại riêng về hao mòn hữu hình liên quan đến

hình thức của thiết bị

N % là năng suất thực tế của máy đạt được so với năng suất thiết kế của

máy chính

C % là % chất lượng sản phẩm thực tế do thiết bị sản xuất ra so với quy

định của máy mới

K % là hệ số thể hiện tính đồng đều và độ quan trọng của 4 thành phần T, H, N, C

Để đánh giá toàn diện năng lực sản xuất của các doanh nghiệp, chúng tôi

áp dụng theo các công thức sau:

- Sức sản xuất của lao động – S1:

Trang 22

ld

Q

S1= [VNĐ] (9) Trong đó: Q: Giá trị tổng doanh thu

Trong đó: D Tổng số vốn đầu tư trong năm tài chính

- Mức sinh lời gia tăng cho một lao động – P5:

Do việc ứng dụng thuế giá trị gia tăng, nên có thể tính mức sinh lời gia tăng cho một lao động như sau:

ld

VA

P5 = [VNĐ] (13) Trong đó: VA giá trị gia tăng, tính theo 2 cách:

* VA = (Lợi nhuận sau thuế + Lương công nhân + Thuế suất doanh thu +

Khấu hao) – (Trợ giá, trợ cấp và trả lãi vay…)

* VA = Doanh thu thuần (trong đó có lương) – Tổng chi phí mua ngoài (vật tư, bảo trì thiết bị, phụ tùng thay thế, điện nước…)

Chi tiết hơn cho cách tính toán được chúng tôi thể hiện ở phụ lục số 1 và 2

Trang 23

I.2 ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ TẠI QUẢNG NINH

I.2.1 Bối cảnh chung

Qua các phân tích trên, phương pháp đánh giá trình độ công nghệ các ngành công nghiệp bằng phương pháp ATLAS-CN có nhiều ưu việt so với các phương pháp đánh giá công nghệ khác Phương pháp này đã được một số tỉnh và doanh nghiệp trong nước triển khai áp dụng có kết quả nhất định song cũng còn những hạn chế Vấn đề đặt ra là áp dụng phương pháp ATLAS-CN có kết hợp với tổ hợp các thông số khác như đã nêu để ĐG TĐCN cần được áp dụng như thế nào cho phù hợp với tình hình thực tế hiện nay ở Quảng Ninh nói riêng và Việt Nam nói chung Đất nước Việt Nam, sau công cuộc đấu tranh giải phóng khỏi ách thực dân-phong kiến, vốn là một đất nước có nền kinh tế lạc hậu và phụ thuộc Sau khi giành được độc lập, lại phải tiến hành cuộc chiến tranh giữ nước Sau giải phóng, đất nước lại phải trải qua giai đoạn với nhiều thập kỷ vừa xây dựng đất nước (làm kinh tế) vừa phải chiến đấu (chiến tranh bảo vệ tổ quốc, giành thống nhất đất nước) Tình hình trên bắt buộc chúng ta phải tự lực cánh sinh (tận dụng nguồn nội lực) và tranh thủ sự giúp đỡ của các nước bạn, không thể có sự đầu tư đồng bộ và hoàn chỉnh cho các ngành kinh tế đất nước Cho đến nay, có thể nói đặc điểm chung của nền công nghiệp Việt Nam: Trong mỗi ngành công nghiệp (và ngay cả trong từng đơn vị sản xuất) các máy móc, trang thiết bị, dây chuyền công nghệ hầu hết đều có nguồn gốc

từ nhiều nước, cũ kỹ, lạc hậu xen kẽ với các máy mới, hiện đại của nước ngoài (thuộc nhiều thế hệ (kiểu-model), năm sản xuất với các trình độ kỹ thuật khác nhau, thiếu tính đồng bộ)

Những năm gần đây, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tuy có một số dây chuyền hoàn chỉnh của nước ngoài được đầu tư vào Việt Nam, nhưng nhìn chung, các dây chuyền này vẫn chưa có sự đồng bộ (giữa các ngành công nghiệp, trong một ngành và nhiều khi ngay trong một doanh nghiệp) nên có hạn chế trong việc phát huy hiệu quả kinh tế- xã hội và sự hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất, kinh doanh

Cùng với nhiều nguyên nhân khác, để việc đánh giá TĐCN tại Việt Nam nói chung và Quảng Ninh nói riêng đạt được kết quả chính xác và phù hợp với điều kiện thực tế, ngoài việc áp dụng các phương pháp luận của ATLAS-CN, còn phải

Trang 24

xem xét đến các yếu tố đặc thù (thiết bị, môi trường-tự nhiên, …) và hiệu quả sản xuất-kinh doanh của mỗi cơ sở, ngành công nghiệp được đánh giá

Theo phương pháp ATLAS-CN, việc đánh giá TĐ TĐCN chỉ chú trọng vào

04 thành phần quan trọng quyết định đến công nghệ là T, H, I và O Do đặc thù của nền kinh tế Việt Nam (như đã nêu trên), khi tiến hành ĐG TĐCN, ngoài 04 thành

tố trên, còn phải xem xét đến hai hệ thống nhóm các chỉ tiêu như đã nêu

I.2.2 Sơ lược một số tiềm năng chính của tỉnh

Nằm ở vùng Đông-Bắc của tổ quốc, Quảng Ninh là một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Bắc bộ là vị trí quan trọng trong “tam giác phát triển kinh tế” khu vực phía Bắc nước ta (Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh), phía Bắc giáp nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa với đường biên giới dài 132,8 km; có 3 cửa khẩu thương mại, trong đó có cửa khẩu quốc tế Móng Cái tiếp giáp với vùng duyên hải rộng lớn Nam Trung Quốc; đặc biệt, phía Đông Quảng Ninh là vịnh Bắc

Bộ với 250 km đường bờ biển và có hơn 2.000 hòn đảo lớn nhỏ (trong đó có 2 huyện đảo: Cô Tô và Vân Đồn) với diện tích 980 km2

Quảng Ninh có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú (như tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn: than đá, sét cao lanh, đá vôi ) Với vị trí địa

lý thuận lợi, có rừng, có sông biển, đồng bằng, thuận lợi cho giao lưu kinh tế giữa các vùng trong nước và với ngoài nước, Quảng Ninh có nhiều tiềm năng phát triển các ngành công nghiệp khai thác, chế biến và đặc biệt là “công nghiệp không khói”: du lịch và dịch vụ

Với các tiềm năng và ưu thế nêu trên, Quảng Ninh có nhiều ưu thế để phát triển công nghiệp Quảng Ninh vốn có các ngành nghề truyền thống và rất đặc thù

đã phát triển: Sản xuất gốm sứ, khai thác than, đánh bắt thuỷ hải sản Quảng Ninh

đã đầu tư phát triển các ngành du lịch, dịch vụ cảng biển, đóng tàu Tại tỉnh, đã hình thành các khu công nghiệp tập trung (Cái Lân…) và đang lập dự án quy hoạch khu công nghiệp Việt Hưng (Hạ Long), Ninh Dương (Móng Cái), Chạp Khờ, Dốc

Đỏ (Uông Bí), Đông Mai (Yên Hưng), Kim Sơn (Đông Triều) và Mũi Chùa (Tiên Yên) Sau đây là một số tiềm năng chính của Quảng Ninh

+ Tiềm năng phát triển công nghiệp khai thác, chế biến than:

Là vùng “vàng đen” lớn nhất của tổ quốc, Quảng Ninh có trữ lượng đã tìm kiếm

Trang 25

carbon ổn định 80 - 90%, nhiệt lượng cao (7.350 - 8.200 kCal/kg) và tập trung tại 3 khu vực chính là Hòn Gai, Cẩm Phả - Dương Huy và Uông Bí - Mạo Khê Sản lượng than tiêu thụ năm 2005 là 27,3 triệu tấn, trong đó xuất khẩu 15 triệu tấn

Chỉ tính riêng tại Quảng Ninh, trong vài năm tới với sự ra đời của một loạt cơ sở công nghiệp lớn (các nhà máy xi măng, nhiệt điện, phân bón, hóa chất, gạch chịu lửa ), nhu cầu về than nhiên liệu và than chế biến sẽ rất lớn (dự kiến khoảng 7 triệu tấn/năm)

Đã từ lâu, sản phẩm than đá của Việt Nam nổi tiếng trên thị trường thế giới Nói đến sản phẩm than, phải nói đến vùng than truyền thống Quảng Ninh Than Quảng Ninh được thị trường trong và ngoài nước chấp nhận và ưa chuộng do có chất lượng cao với nguồn tài nguyên, trữ lượng lớn; đa dạng về chủng loại Theo kết quả thăm dò địa chất (số liệu đến 31/3/2004), trữ lượng đến mức sâu -1.000 mét là 10 tỷ tấn than Antracit Cụ thể:

* Trữ lượng đã thăm dò đến mức sâu -300 mét là 3.428.905 ngàn tấn

* Tài nguyên dự báo mức sâu từ -300 mét đến -1.000 mét là 6,9 tỷ tấn

* Dự báo than còn duy trì đến độ sâu -3.000 mét

+ Tiềm năng phát triển du lịch:

Quảng Ninh có nhiều bãi biển đẹp và các cảnh quan nổi tiếng như: vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, bãi biển Trà Cổ, bãi biển Vân đồn, Quan Lạn Trong đó

có vịnh Hạ Long, với diện tích 1.553 km2 gồm 1.969 đảo, được UNESCO công nhận là di sản thế giới, có giá trị đặc biệt về văn hoá, thẩm mỹ, địa chất, cảnh quan địa mạo, sinh học và kinh tế, cùng các di tích lịch sử tạo khả năng rất lớn về du lịch

cả ở biển, trên đất liền và trên các đảo

Quảng Ninh có gần 500 di tích lịch sử, văn hoá, nghệ thuật gắn với nhiều

lễ hội truyền thống; trong đó có chùa Yên Tử, Đền Cửa Ông, Di tích lịch sử Bạch Đằng, chùa Long Tiên,đình Quan Lạn là những nơi thu hút khách du lịch nhất là vào những dịp lễ hội

Theo quy hoạch, hoạt động du lịch của Quảng Ninh sẽ hình thành 4 trung tâm du lịch lớn: Hạ Long và vùng phụ cận; Đông Triều-Yên Hưng-Uông Bí; Vân Đồn và Móng Cái-Trà Cổ

+ Tiềm năng phát triển cảng biển:

Quảng Ninh có bờ biển dài, nhiều khu vực kín gió, nước sâu, ít lắng đọng để phát triển cảng biển Đặc biệt Cái Lân và Cửa Ông là hai cảng được các dãy núi đá

Trang 26

vôi bao quanh chắn sóng, gió Luồng tầu hiện tại đó có thể cho phép tiếp nhận các tầu có trọng tải hàng vạn tấn

+ Tiềm năng phát triển thuỷ sản:

Quảng Ninh có tiềm năng lớn để phát triển thủy sản

Trên địa bàn Quảng Ninh có các bãi tôm truyền thống: Vùng Mỹ-Miều, vịnh

Hạ Long, vịnh Bái Tử Long và đặc biệt có bãi rạn san hô Cô Tô là nơi cư trú của nhiều loài hải sản thuộc hệ sinh thái rạn san hô, nơi sinh sản của nhóm cá nổi gần

bờ Quảng Ninh còn có nguồn lợi hải sản đáng chú ý là nhuyễn thể: sò huyết, ngao, hầu, ốc, bào ngư, vẹm xanh, ngán, tu hài và ngọc trai; các loài giáp xác như: tôm

he, cua biển, ghẹ xanh Nuôi trai ngọc đã trở thành nghề nuôi thương phẩm thành công ở vịnh Hạ Long Ngoài các loài nuôi truyền thống, Quảng Ninh còn mới du nhập và nuôi thành công tôm he chân trắng

Nguồn lợi thủy sản nước ngọt của Quảng Ninh cũng đa dạng Quảng Ninh có trên 100 loài cá nước ngọt thuộc khu hệ cá Bắc Bộ phân bố rải rác trong các hệ sinh thái ao, hồ, sông, suối, ruộng nước, đất ngập nước Các đối tượng nuôi nước ngọt cũng rất đa dạng, ngoài các đối tượng nuôi truyền thống: mè, trôi, trắm, chép, có một số đối tượng nuôi mới như: rô phi đơn tính, cá chim trắng, cá chép lai, tôm càng xanh và một số loài thủy đặc sản như: ếch, baba, lươn,

Nhìn chung, điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình) và kinh tế-xã hội đã tạo cho tỉnh Quảng Ninh có tiềm năng lớn và nhiều thuận lợi cho phát triển ngành thủy sản Hiện nay, ngành nuôi trồng thuỷ sản Quảng Ninh đã xây dựng và phát triển các vùng nuôi tập trung với sản lượng hàng hoá lớn, trong đó có các đối tượng nuôi đáng quan tâm là nuôi trai lấy ngọc và nuôi tôm

+ Tiềm năng phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:

Ngoài ưu thế đặc biệt về nguồn nguyên liệu than, Quảng Ninh còn có nguồn tài nguyên phong phú thuận lợi cho việc phát triển ngành vật liệu xây dựng: Các mỏ

đá vôi (tại Đông Triều, Uông Bí, Cẩm Phả ) cung cấp nguồn vật liệu chính cho ngành sản xuất xi măng Nguồn đá granit (tại Móng Cái, Quảng Hà), kaolanh (tại Tấn Mài), cát trắng (tại Vân Hải) cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng Nhiều vùng trong tỉnh có nguồn sét trắng sản xuất gạch các loại (gạch, ngói, gạch chịu lửa )

Trang 27

Do có vị trí địa lý thuận lợi, ngành công nghiệp đóng tàu Quảng Ninh đã phát triển khá mạnh, điển hình là nhà máy đóng tàu Hạ Long, từ một cơ sở do Ba Lan giúp thiết kế và xây dựng, hiện nay đang được tiếp tục đầu tư, hiện đại hoá bằng các trang thiết bị của các nước phát triển khác Đến nay, nhà máy đóng tàu Hạ Long đã trở thành cơ sở lớn nhất về ngành đóng tàu của cả nước

+ Tiềm năng phát triển ngành chế biến thực phẩm (nông sản, hải sản)

Hiện nay Quảng Ninh là 1 trong 4 ngư trường lớn nhất cả nước Dọc chiều dài 250 km bờ biển, Quảng Ninh có trên 40.000 ha bãi biển, 20.000 ha eo vịnh và hàng chục ngàn ha vùng nông ven bờ là môi trường thuận lợi để phát triển nuôi và chế biến hải sản xuất khẩu

Ngoài điều kiện thuận lợi về tài nguyên biển, với lực lượng lao động dồi dào, Quảng Ninh còn có tiềm năng về đất canh tác nông nghiệp và đất rừng, gồm 55.760,9 ha đất nông nghiệp đang sử dụng, 243.833,9 ha lâm nghiệp và 268.158,3

ha đất chưa sử dụng, có thể hình thành 20.000 ha trồng cây ăn quả (vải, dứa, cam, chuối, xoài ) Quảng Ninh cũng gần nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản của các tỉnh nông nghiệp lân cận như Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Hà Nam

+ Tiềm năng phát triển các hoạt động xuất nhập khẩu:

Với các ưu thế nổi bật về giao thông, đặc biệt là hệ thống cảng biển, cảng sông, cảng cửa khẩu quốc tế; hoạt động xuất nhập khẩu của Quảng Ninh đã có điều kiện phát triển mạnh mẽ

Móng Cái là một trong những cửa khẩu quốc tế quan trọng nhất trên biên giới phía Bắc Việt Nam trong việc giao lưu với Trung Quốc và các nước khác trong khu vực Đặc biệt, Móng Cái tiếp giáp với thị xã Đông Hưng là khu kinh tế mở của tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc Khu kinh tế này đang được xây dựng thành một thành phố lớn, hiện đại, đa chức năng và được xác định là cửa ngõ để Trung Quốc đi vào thị trường Đông Nam á

Móng Cái có hệ thống đường bộ, đường biển giao lưu trong nước và quốc tế thuận lợi Vùng ven biển có thể xây dựng các cảng nhỏ (cả cảng du lịch và cảng thương mại) tại Dân Tiến, Mũi Ngọc, Thọ Xuân Đặc biệt cảng Vạn Gia là cảng chuyển tải xuất nhập khẩu giữa hai nước Việt - Trung

Trang 28

Móng Cái đã có một sân bay nhỏ có thể nâng cấp để phục vụ việc đi lại bằng đường hàng không Nhiều công trình hạ tầng quan trọng như hệ thống thông tin viễn thông, lưới điện 110 KV, đường 18A nối với thành phố Hạ Long, cảng biển Vạn Gia, chợ, khách sạn, trung tâm hội chợ triển lãm, công viên đã được đầu tư, nâng cấp Móng Cái có bãi biển Trà Cổ nổi tiếng với bãi cát phẳng, chạy dài 17 km Khu

du lịch Trà Cổ, Vĩnh Thực gắn với quần thể du lịch Hạ Long - Bái Tử Long càng tạo ra sức hấp dẫn mạnh mẽ khách du lịch trong nước và ngoài nước Trong quy hoạch tổng thể phát triển khu vực Móng Cái được phân thành 3 khu chức năng: Khu thương mại quốc tế, khu du lịch và khu công nghiệp Điều kiện địa chất đảm bảo thuận lợi cho việc xây dựng các công trình kiến trúc và các công trình hạ tầng khác

I.2.3 Đối tượng được đánh giá TĐCN tại Quảng Ninh

Hiện nay, cùng với sự phát triển chung của cả nước, Quảng Ninh đã phát triển với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và duy trì ổn định (GDP tăng bình quân 12,75%/ năm) Kinh tế Quảng Ninh khá phát triển và đa dạng với nhiều ngành nghề Để đánh giá TĐCN, cần thiết phải xem xét đến các ngành công nghiệp trọng điểm, thể hiện được các thế mạnh, tiềm năng phát triển và mang đặc trưng cho nền công nghiệp của tỉnh Qua xem xét phân tích thực tế, phù hợp với mục đích đặt ra của đề tài, chúng tôi lựa chọn 10 nhóm ngành trọng điểm để đánh giá như sau : 1- Than 6- Sản xuất điện

3- Đóng tàu 8- Gốm-sứ-thuỷ tinh

4- Vật liệu xây dựng 9- Cảng biển

5- Chế biến và nuôi trồng thuỷ sản 10- Du lịch

Cho đến nay, tại Việt Nam, việc ĐG TĐCN mới chỉ được thực hiện đối với các ngành sản xuất công nghiệp, chưa thực hiện cho các ngành khác Trong 10 nhóm ngành lựa chọn đánh giá, có các ngành: chế biến và nuôi trồng thuỷ sản, cảng biển và

du lịch là các ngành thuộc khối nông nghiệp, du lịch và dịch vụ Khi tiến hành công

việc đánh giá chúng tôi đã nghiên cứu, vận dụng sao cho việc đánh giá được áp dụng phù hợp với các đặc thù riêng của các ngành này Đây là vấn đề mới của đề tài này

so với các đề tài ĐG TĐCN đã thực hiện trước đây Muốn vậy, đối với từng ngành, chúng tôi đặc biệt chú ý đến mức độ quan trọng của mỗi thành phần T, H, I, O sao

Trang 29

lịch và dịch vụ; các thành phần H và O là quan trọng, cần đi sâu đánh giá, phân tích nhiều hơn các thành phần T và I) Ngoài ra, khi tiến hành ĐG TĐCN, cần xem xét, phân tích thêm các yếu tố về điều kiện tự nhiên, các yếu tố địa lý-địa chất, cảnh quan có tác động đến sự phát triển của từng ngành

I.3 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ

I.3.1 Các bước công việc đã thực hiện của đề tài

Công việc ĐG TĐCN đã được thực hiện qua các nội dung sau:

1- Xây dựng và thông qua bản thuyết minh đề tài:

Tháng 8/2005, Trung tâm kỹ thuật 1 đã xây dựng và được Bộ Khoa học & Công nghệ thông qua bản “Thuyết minh đề tài điều tra, đánh giá trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”

2- Khảo sát thực tế tổng quan trên địa bàn tỉnh

Để có các thông tin cần thiết cho việc thực hiện ĐG TĐCN, từ tháng 9 đến tháng 11/2005, Trung tâm Kỹ thuật 1 cùng với các chuyên gia đã tiến hành các đợt khảo sát tình hình thực tế tại Quảng Ninh Nội dung khảo sát: tìm hiểu tình hình hoạt động của các ngành công nghiệp của tỉnh (năng lực trang thiết bị, con người; quy mô sản xuất, các mặt hàng truyền thống, sản lượng ) Tình hình sản xuất-kinh doanh của một số cơ

sở sản xuất chính trong tỉnh

3- Tổ chức lớp tập huấn về đánh giá trình độ công nghệ

Từ ngày 9/11 đến ngày 11/11/2005, tại Thành phố Hạ Long, Trung tâm Kỹ thuật 1 phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh tổ chức lớp tập huấn cho các chuyên gia đánh giá, các cán bộ chủ chốt và các cơ sở có liên quan của Tỉnh, nhằm cung cấp cho họ các kiến thức cơ bản về ĐG TĐCN

4- Phân loại, lựa chọn các sản phẩm và nhóm ngành công nghiệp trọng điểm

Qua kết quả điều tra, khảo sát thực tế tại Quảng Ninh, Trung tâm Kỹ thuật 1

và Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Quảng Ninh kết hợp với các chuyên gia đã tiến hành phân loại, lựa chọn được 10 nhóm ngành và các sản phẩm trọng điểm của tỉnh Các nhóm chuyên gia đã tiến hành điều tra, đánh giá và xây dựng dữ liệu về trình

độ công nghệ cho các ngành và sản phẩm này

5- Xây dựng quy trình đánh giá:

Trang 30

Trước khi tiến hành các công việc cụ thể để ĐG TĐCN, cần phải xây dựng quy trình đánh giá làm tài liệu hướng dẫn chung để các nhóm chuyên gia chuyên ngành có cánh làm thống nhất về phương pháp và các bước thực hiện Trung tâm

Kỹ thuật 1 đã cùng với các chuyên gia chuyên ngành tiến hành xây dựng 11 bản

quy trình Trong đó có 01 bản quy trình chung: “Quy trình điều tra, đánh giá và xây dựng dữ liệu về trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” và 10 bản quy trình cụ thể, áp dụng cho 10 nhóm ngành công nghiệp trọng điểm được

chọn của tỉnh

6- Điều tra, thu thập các dữ liệu

Theo các hướng dẫn và biểu mẫu nêu trong các quy trình, các nhóm chuyên gia đã phối hợp với các cán bộ cơ sở tiến hành công việc điều tra, thu thập các dữ liệu về thực trạng công nghệ tại các cơ sở thuộc 10 ngành công nghiệp trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh

7- Phân tích, lựa chọn các sản phẩm và doanh nghiệp tiêu biểu

Căn cứ kết quả điều tra, thu thập các dữ liệu về thực trạng công nghệ tại các

cơ sở thuộc các ngành công nghiệp trọng điểm của tỉnh, Trung tâm Kỹ thuật 1 cùng các chuyên gia đã tiến hành phân tích, lựa chọn các sản phẩm và doanh nghiệp tiêu biểu của từng ngành để tiến hành đánh giá sâu về trình độ công nghệ của các ngành

8- Tiến hành đánh giá sâu về TĐCN

Các nhóm chuyên gia đã phối hợp với các cán bộ cơ sở tiến hành công việc đánh giá sâu (ĐGCN) tại các doanh nghiệp tiêu biểu đã được lựa chọn

9- Tiến hành ĐG TĐCN cho các ngành công nghiệp trọng điểm

Các nhóm chuyên gia chuyên ngành đã tiến hành ĐG TĐCN cho các ngành công nghiệp trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:

+ Xử lý các thông tin, số liệu đã thu thập được trong quá trình đánh giá sâu

+ Tính toán các thành phần công nghệ T, H, I, O

+ Lập biểu đồ hình thoi để đánh giá TĐCN theo phương pháp ATLAS-CN + Lập bản báo cáo kết quả ĐG TĐCN cho các ngành

+ Đề xuất các kiến nghị, giải pháp và hướng đầu tư cho từng ngành cụ thể

10- Tập hợp các thông tin, số liệu, kết quả đánh giá của 10 ngành

Trang 31

Trung tâm Kỹ thuật 1 tiến hành thu thập các thông tin, số liệu nêu trong các kết quả đánh giá của các ngành (do các chuyên gia báo cáo)

11- Lập báo cáo kết quả ĐG TĐCN

Căn cứ các báo cáo của 10 ngành (do các nhóm ngành thực hiện), Trung tâm

Kỹ thuật 1 tiến hành lập bản báo cáo tổng kết Đề tài

12- Hội thảo về nội dung bản báo cáo

Trung tâm Kỹ thuật 1 tổ chức buổi hội thảo để lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia chuyên ngành và các cán bộ có liên quan từ tất cả doanh nghiệp đã tiến hành điều tra, đánh giá tại thành phố Hạ Long để hoàn thiện nội dung bản báo cáo kết quả đề tài

13- Hoàn tất các công việc có liên quan của đề tài

Trung tâm Kỹ thuật 1 hoàn tất các công việc có liên quan của đề tài: Bảo vệ , nghiệp thu kết quả nghiên cứu; nộp báo cáo lên cơ quan cấp trên, gửi báo cáo kết quả đến các cơ quan có liên quan, lưu các hồ sơ, dữ liệu

Sau đây xin nêu các nội dung chính của bản quy trình: “Quy trình điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”

I.3.2- Quy trình đánh giá TĐCN

Quy trình ĐG TĐCN được chúng tôi thể hiện ở sơ đồ số 1 và diễn giải chi tiết ở bảng số 1

Trang 32

Nhóm chỉ tiêu

sản phẩm chất

lượng- giá cả

Hệ thống nhóm các chỉ tiêu chung

Hệ thống nhóm các chỉ tiêu đặc thù

Đánh giá trình

độ công nghệ theo ATLAT-

Nhóm chỉ tiêu

kỹ thuật

Nhóm chỉ tiêu quản trị kinh doanh

Tập hợp kết quả

Các nhóm

Nội dung, yêu cầu đánh giá

Bộ KHCN khảo sát

Trung tâm KT1 phối

tâm KT1

Đánh giá các cơ sở và nhóm ngành trọng điểm Các nhóm chuyên gia

Trang 33

Hình 1: Sơ đồ các bước đánh giá công nghệ tại tỉnh Quảng Ninh

Hội thảo ngành (nếu có)

Trung tâm KT1, phối

hợp Sở KHCN,các cơ

quan chức năng và doanh

nghiệp liên quan

Trung tâm KT1 phối

Hội thảo khoa học

Hoàn thiện báo cáo

Trung tâm KT1 phối

Trang 34

Bảng 1: Các bước thực hiện ĐG TĐCN

TT (*) Nội dung công việc Đơn vị chiệu trách

nhiệm Ghi chú

Bước 1 Nội dung, yêu cầu đánh giá Bộ KH - CN

Bước 2 Khảo sát tình hình hoạt động sản

xuất tại địa phương

Trung tâm KT1

Sở KHCN QN phối hợp

Tìm hiểu tình hình thực tế Bước 3 Phân loại, lựa chọn các sản phẩm và

nhóm ngành tiêu biểu để đánh giá

Trung tâm KT1

Sở KHCN và các cơ quan liên quan của tỉnh

Bước 4

Xác định (phê duyệt) các nhóm

ngành cần đánh giá Nếu không đạt

yêu cầu, phải phân loại lại Nếu đạt

yêu cầu tiến hành lập phiếu đều tra

Trung Tâm KT 1

Bước 5

Xây dựng các quy trình đánh giá Trung Tâm KT 1 phối hợp

với các chuyên gia (CG)

Có tham khảo các CG chuyên ngành Bước 6

Tiến hành điều tra, thu thập số liệu

về thực trạng công nghệ tại các cơ

sở (theo danh mục)

Trung Tâm KT1 chủ trì

Sở KHCN QN, các cơ quan chức năng và doanh nghiệp liên quan phối hợp Bước 7

Các chuyên gia phân tích, lựa chọn

các doanh nghiệp (trong các nhóm

ngành trọng điểm) và sản phẩm để

đánh giá

Các chuyên gia TT1 và Sở KHCN tỉnh

Bước 8

Xác định (phê duyệt) các sản phẩm

và nhóm ngành trọng điểm của tỉnh

cần đánh giá

Trung Tâm KT 1 Nếu không đạt

y/c, phải xem xét lại Nếu đạt y/c tiến hành lập q.trình ĐG TĐCN

Thực hiện theo các quy trình và biểu mẫu

Bước 11

Hội thảo cấp ngành để xem xét các

kết quả đánh giá (nếu xét thấy cần

thiết)

T.Tâm KT 1, Sở KHCN

QN, các cơ quan chức năng và doanh nghiệp liên quan phối hợp thực hiện Bước 12 Hoàn thiện báo cáo kết quả đánh giá cấp nghành Các nhóm chuyên gia

Bước 13

Xem xét (duyệt) báo cáo kết quả

đánh giá cấp nghành Nếu không

đạt y/c, phải tiến hành lại Nếu đạt

y/c, sẽ tiến hành bước c/việc 14

Trang 35

1 2 3 4 Bước 15

Xem xét (duyệt) báo cáo tổng kết

Nếu không đạt y/c, phải xem xét lại

Nếu đạt y/c sẽ t.hành c/việc bước 16

Trung Tâm KT1

Bước 16 Phân tích các kết quả thu được Các nhóm chuyên gia

Bước 17

Kiến nghị các biện pháp để nâng

cao hiệu quả công nghệ và hoạt

động sản xuất của cơ sở

Trung Tâm KT1 chủ trì

Các chuyên gia chuyên ngành thực hiện

Bước 18

Xem xét các kiến nghị Nếu không

đạt y/c, phải xem xét lại Nếu đạt

y/c, sẽ sử dụng cho hội thảo

Trung Tâm KT1

Bước 19 Hội thảo khoa học Trung Tâm KT1 phối hợp

Sở KHCN Q.N

Bước 20 Hoàn thiện báo cáo ĐG TĐCN Trung Tâm KT1

Bước 21 Lập hồ sơ, xây dựng dữ liệu về

Chi tiết hơn được chúng tôi thể hiện ở các tài liệu kèm theo:

- Phụ lục 1: Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá trình độ công nghệ

- Phụ lục 2: Nội dung và phương pháp đánh giá trình độ công nghệ

Trang 36

PHẦN THỨ HAI KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ

Theo quá trình ĐG TĐCN như đã nêu, kết quả ĐG TĐCN theo 10 nhóm ngành công nghiệp được nêu rất chi tiết tại 10 báo cáo của từng nhóm ngành (các phụ lục từ số 3.1 đến 3.10 )

Trong các báo cáo của từng nhóm ngành, quá trình xử lý và tính toán các số liệu đã được diễn giải tương đối chi tiết nên trong báo cáo tổng hợp này chỉ xin nêu đầy đủ kết quả ĐG TĐCN (có diễn giải quá trình xử lý, tính toán và các kết quả thu được) của một số nhóm ngành tiêu biểu cho tỉnh là khai thác, chế biến than; chế biến thuỷ sản, du lịch Đối với các nhóm ngành khác, chỉ nêu phần kết quả thu được, quá trình xử lý và tính toán các số liệu, sẽ không trình bày lại trong bản báo cáo tổng hợp này

Sau đây là tóm lược kết quả ĐG TĐCN của 10 nhóm ngành công nghiệp trọng điểm tỉnh Quảng Ninh

II.1- KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TĐCN NGÀNH THAN

II.1.1- Tổng quan tình hình

Tình hình hoạt động sản xuất-kinh doanh của ngành

Trải qua hơn 100 năm xây dựng và phát triển, ngành Than Việt Nam nói chung, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nói riêng đã có những đầu tư cải tạo, mở rộng

mỏ cũ, xây một số mỏ mới, củng cố các nhà máy sàng tuyển…Những năm qua, đã

áp dụng một số thành tựu khoa học công nghệ trong từng dây chuyền sản xuất than Tăng trưởng đạt bình quân 15% trong 10 năm qua

+ Công nghệ khai thác than hầm lò

Từ năm 1995 trở lại đây, công nghệ khai thác than hầm lò có những bước phát triển vượt bậc về sản lượng, năng suất lao động và hiệu quả khai thác với mức tăng trưởng các chỉ tiêu hàng năm đạt 15 -20% Sản lượng khai thác hầm lò tăng hơn 4,5 lần; từ 2,44 triệu tấn năm 1995 lên 11,4 triệu tấn năm 2005 [4] Đạt được những tăng trưởng các chỉ tiêu khai thác hầm lò là do những năm qua, các đơn vị khai thác đã đổi mới nhiều trong công nghệ đào lò và khai thác Trong lò chợ đã chuyển đổi từ chống gỗ sang chống bằng cột thuỷ lực, trong nhiều gương lò đã chuyển đổi khâu khoan, xúc bốc thủ công sang sử dụng thiết bị cơ giới Tuy nhiên

Trang 37

so với trình độ công nghệ khai thác than của nhiều nước trên thế giới, sự cố gắng đổi mới nêu trên mới chỉ là ở bước đầu của quá trình phát triển Thực chất công nghệ khai thác hầm lò hiện nay vẫn là mang tính truyền thống: khấu than bằng khoan nổ mìn gắn liền với việc tổ chức sản xuất không liên tục và các công đoạn sản xuất thủ công nặng nhọc Chính vì thế, năng xuất và sản lượng khai thác hầm lò còn thấp Theo quy hoạch, từ năm 2020, sản lượng khai thác than bằng phương pháp hầm lò vượt sản lượng than khai thác bằng phương pháp lộ thiên gần 10 lần [1] Điều này không cách gì khác là phải đổi mới công nghệ

+ Công nghệ khai thác mỏ lộ thiên

Đa số các mỏ khai thác lộ thiên có hệ thống khai thác với góc dốc bờ công

tác được nâng cao, nên một phần đất đá thải được đẩy lùi sang giai đoạn sau, chế độ công tác mỏ hợp lý hơn, tuy nhiên việc đổ thải còn những bất cập nên cần phải có

các giải pháp điều chỉnh quy hoạch, thiết kế kịp thời Trong công tác khoan, tuy đã

đầu tư các loại máy khoan đập xoay thuỷ lực đường kính nhỏ song vẫn còn sử dụng loại máy khoan CБШ-250 MH với đường kính 250 mm, năng suất thấp, cồng kềnh,

kém cơ động Trong công tác nổ mìn, việc nạp lỗ vẫn thủ công Công tác xúc bốc có

những tiến bộ đáng kể, từ năm 2000 các doanh nghiệp đã đầu tư đưa dây chuyền công nghệ xúc bốc bằng các máy xúc thuỷ lực hiện đại có năng xuất cao của các Hãng Caterpillar, Komatsu…:CAT-5090, CAT-385B, EX-750, PC-400…Công tác

vận tải trong mỏ cũng như từ khai trường đến địa điểm sàng tuyển đã đang được

chú trọng

+ Công nghệ trong nhà máy tuyển

Hiện nay đang áp dụng một số công nghệ tuyển: huyền phù nặng, sàng bãi thải, xoáy lốc nước, máng xoắn, nổi và kết tụ dầu Qua kết quả khảo sát, thống kê phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động của các thiết bị chính trong 2 nhà máy tuyển

có thể đưa ra những nhận xét sau đây:

* Các thiết bị trong khâu chuẩn bị than nguyên khai đều hoạt động với công suất nhỏ hơn so với công suất thiết kế và hoàn toàn có khả năng nâng cao năng suất khi có yêu cầu

* Hệ thống máy lắng than không phân cấp chưa có hiệu quả cho than cục cấp +6 mm, than lẫn trong đá thải còn cao (8-12%) Hệ thống tuyển xoáy lốc huyền phù, các thiết bị xử lý bùn nước bị quá tải trầm trọng và cũng do vậy làm giảm chất

Trang 38

lượng chung của sản phẩm than sạch nên cần đầu tư bổ sung hệ thống tuyển máng xoắn và phục hồi hệ thống thiết bị lọc ép xử lý bùn thu hồi nước tuần hoàn

+ Tinh h×nh cơ giới hoá và tự động hoá trong các doanh nghiệp

Công việc này đang rất được chú trọng, tuy nhiên còn nhiều bất hợp lý (chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thấp, tiêu hao điện năng lớn, các chỉ tiêu điều khiển trong các dây chuyền công nghệ phức tạp của ngành than…) thiếu tính đồng bộ (hầu hết các dây chuyền công nghệ đều được dẫn động bằng động cơ điện xoay chiều không đồng bộ)… Mới chỉ chú trọng áp dụng các hệ thống thông tin điện thoại để điều hành sản xuất, chưa có các hệ thống thông tin chỉ huy, điều độ sản xuất và toàn doanh nghiệp; đặc biệt chưa có hệ thống giám sát từ xa nên điều hành sản xuất còn hạn chế; chưa có khả năng phản ứng nhanh chóng, kịp thời để điều hành, khắc phục nhanh các sự cố trong quá trình sản xuất

+ Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong các doanh nghiệp

Việc ứng dụng CNTT trong các doang nghiệp đã khá phổ biến, không ngừng đầu tư Tuy nhiên chủ yếu phục vụ cho soạn thảo văn bản, tiếp theo công tác kế toán-tài chính và mới bắt đầu thực hiện (còn rất hạn chế và còn nhỏ lẻ) công việc

mô hình hoá các công tác thiết kế, theo dõi khai trường…Các doanh nghiệp đã có mạng cục bộ, mới 10% đơn vị có trang Web song việc khai thác thông tin chưa chú trọng, việc chia sẻ thông tin với bên ngoài còn rất hạn chế

+ Công tác tổ chức quản lý và nhân lực

Tại vùng than từ lâu đã tồn tại một cơ cấu lao động bất hợp lý (số công việc chỉ phù hợp cho đàn ông, chưa có điều kiện giải quyết việc làm cho rất nhiều lao động dôi dư…Năng xuất lao động tăng bình quân trên 20% năm Công nhân có mức lương bình quân trên 3 triệu đồng tháng Công tác đào tạo nhìn chung đã đáp ứng yêu cầu về số lượng cán bộ tốt nghiệp đại học, trung học, công nhân kỹ thuật tuy nhiên về chất lượng thật sự còn những bất cập

II.1.2- Kết quả đánh giá công nghệ

II.1.2.1- Các doanh nghiệp được điều tra, đánh giá

Các doanh nghiệp được chọn để điều tra, đánh gái TĐCN tại địa bàn được thể hiện ở bảng số 2

Trang 39

Bảng 2: Danh sách các doanh nghiệp ®−îc điều tra, đánh giá

TT Tên doanh nghiệp Ngành nghề kinh doanh Ph.P khai thác

1 Công ty than Hà Lầm Khai thác, chế biến than KTHL và LT

2 Công ty than Núi Béo Khai thác, chế biến than KT LT

4 Công ty than Hòn Gai Khai thác than KTHLvà LT

5 Công ty than Hạ Long Khai thác, chế biến than KTHL và LT

6 Công ty than Dương Huy Khai thác than KT HL

7 Công ty than Cao Sơn Khai thác, chế biến than KT LT

8 Công ty than Mông Dương Khai thác, chế biến than KT HL

10 Công ty than Khe Chàm Khai thác than KT HL

11 Công ty than Quang Hanh Khai thác, chế biến than Bái Tử Long

KT HLvà LT

13 Công ty than Thống Nhất Khai thác than KTHL và LT

14 Công ty than Mạo Khê Khai thác than KT HL ít LT

15 Công ty than Đông Bắc Khai thác than KTLT và HL

16 Công ty than Uông Bí Khai thác, chế biến than KTLT và HL

17 Công ty than Vàng Danh Khai thác, chế biến than KT HL it LT

18 Công ty tuyển than Hòn Gai Sàng tuyển, chế biến than

19 Công ty tuyển than Cửa Ông Sàng tuyển, chế biến than

20 Cty Xây dựng Mỏ Cẩm Phả Xây dựng mỏ, sản xuất vật

liệu xây dựng…

Ghi chú: KT- khai thác; HL- hầm lò; LT- lộ thiên

Sau đây là trích dẫn kết quả điều tra, đánh giá tại từng cơ sở

1 Công ty Than Hà Lầm

Tiền thân là mỏ Than Hà Lầm được Công ty Pháp Mỏ than Bắc Kỳ thăm dò

và khai thác từ năm 1888 và tiếp tục sản xuất từ ngày Khu mỏ hoàn toàn giải phóng (24 tháng 4 năm 1955) cho đến nay

Tên giao dịch hiện nay: Công ty Than Hà Lầm

Trụ sở Công ty: phường Hà Lầm, Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Trang 40

Điện thoại: 033 825 339;

Đối tượng sản xuất và kinh doanh đăng ký: khai thác, chế biến và tiêu thụ

than; vận tải ô tô, sữa chữa cơ khí; xây dựng các công trình thuộc mỏ

Thực trạng:

Khai thác bằng phương pháp hầm lò (chiếm 65-70% sản lượng) và lộ thiên, trong đó sản lượng khai thác hầm lò (năm 2005 là 960 ngàn tấn) gần gấp hai lần so với lộ thiên (năm 2005 là 540 ngàn tấn)

Chất lượng than thuộc loại trung bình, phần lớn đạt tiêu chuẩn ISO-1790-199 (TCVN)

Khai thác hầm lò tuy đã có các cột chống thuỷ lực di động song chưa được

cơ giới hoá Sản lượng tăng trưởng khoảng 10% hàng năm Công ty có khả năng chế biến than (sàng tuyển ban đầu) khá nhất trên địa bàn tỉnh ngoại trừ các doanh nghiệp chuyên chế biến than

Trong năm nay, Công ty sẽ triển khai dự án cơ giới hóa đồng bộ gương khấu ngắn sử dụng dàn chống thuỷ lực có cơ cấu thu hồi than nóc do Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam phối hợp với Công ty ALTA- Cộng hoà Séc chế tạo tại Công ty Cơ khí Chế tạo Máy than

2 Công ty Than Núi Béo

Tiền thân là mỏ Than Núi Béo được Công ty Pháp Mỏ than Bắc Kỳ thăm dò

và khai thác từ năm 1888 và tiếp tục sản xuất từ ngày Khu mỏ hoàn toàn giải phóng (24 tháng 4 năm 1955) cho đến nay

Tên giao dịch hiện nay: Công ty Than Núi Béo (NB)

Trụ sở Công ty: 799, Lê Thánh Tông, Tp Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Điện thoại: 033 825 220

Công ty than Núi Béo được thành lập theo quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước số 2603/QĐ-TCCB ngày 17 tháng 9 năm 1996 của Bộ Công nghiệp

Đối tượng sản xuất và kinh doanh đăng ký: khai thác, chế biến và tiêu thụ

than; xây dựng các công trình thuộc mỏ, sản xuất vật liệu xây dựng, sửa chữa thiết

bị mỏ, vận tải đường bộ, quản lý và khai thác cảng lẻ Kinh doanh vật tư, thiết bị ngành than

Thực trạng:

Ngày đăng: 15/05/2014, 16:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nhữ Văn Bách, Bùi Xuân Nam. 2006. Công nghệ khai thác mỏ lộ thiên đáp ứng yêu cầu phát triển ngành mỏ Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010. Kỷ yếu Hội nghị KHKT và CN mỏ toàn quốc lần thứ XVII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ khai thác mỏ lộ thiên đáp ứng yêu cầu phát triển ngành mỏ Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010
5. Trần Đức Ba, Nguyễn Văn Tài. 2004. Công nghệ lạnh thủy sản. Nhà xuất bản đại học Quốc gia, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ lạnh thủy sản
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Quốc gia
7. Trương Đức Dư và nnk. 2006. Công nghệ khai thác hầm lò đáp ứng yêu cầu phát triển ngành mỏ Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 và những năm sau. Kỷ yếu Hội nghị KHKT và CN mỏ toàn quốc lần thứ XVII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ khai thác hầm lò đáp ứng yêu cầu phát triển ngành mỏ Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 và những năm sau
8. Phạm Đắp và nnk. 2005. Nghiên cứu con người Việt Nam công nghiệp trong thời công nghiệp hóa, hiện đại hóa hướng tới nền kinh tế tri thức. Báo cáo kết quả NC đề tài thuộc Chương trình KX.05 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người Việt Nam công nghiệp trong thời công nghiệp hóa, hiện đại hóa hướng tới nền kinh tế tri thức
9. Phùng Mạnh Đắc và nnk. 2006. Đánh giá trình độ công nghệ ngành khai thác, chế biến than. Báo cáo tổng kết đè tài NCKH tại Viện Khoa học Công nghệ Mỏ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trình độ công nghệ ngành khai thác, chế biến than
10. Lê Như Hùng và nnk. 2006. Công nghệ khai thác thác hầm lò đáp ứng yêu cầu phát triển ngành mỏ Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 và những năm sau. Kỷ yếu Hội nghị KHKT và CN mỏ toàn quốc lần thứ XVII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ khai thác thác hầm lò đáp ứng yêu cầu phát triển ngành mỏ Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 và những năm sau
11. Phạm Văn Sáu và nnk. 2006. Những định hướng và giải pháp cơ bản phát triển các mỏ than Việt Nam giai đoạn 2006 – 2025. Kỷ yếu Hội nghị KHKT và CN mỏ toàn quốc lần thứ XVII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những định hướng và giải pháp cơ bản phát triển các mỏ than Việt Nam giai đoạn 2006 – 2025
13. Báo cáo “Đánh giá trình độ công nghệ khối sản xuất Công nghiệp địa phương Hà Nội”. Hà Nội, 3/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo “Đánh giá trình độ công nghệ khối sản xuất Công nghiệp địa phương Hà Nội”
14. Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện công tác kỹ thuật công nghệ mỏ (1995 – 2004). Phương hướng nhiệm vụ đến năm 2010 và sau năm 2010. Tổng công ty Than ViệT Nam. Hạ Long. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện công tác kỹ thuật công nghệ mỏ (1995 – 2004). Phương hướng nhiệm vụ đến năm 2010 và sau năm 2010
15. Chiến lược phát triển khoa học công nghệ Việt Nam đến năm 2010. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển khoa học công nghệ Việt Nam đến năm 2010
16. Chiến lược và quy hoạch phát triển cơ khí ngành Than giai đoạn 2005 – 2010 xét triển vọng đến 2020. Viện cơ khí Năng lượng và Mỏ 7/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và quy hoạch phát triển cơ khí ngành Than giai đoạn 2005 – 2010 xét triển vọng đến 2020
17. Điều tra trình độ và năng lực công nghệ trong một số ngành kinh tế - kỹ thuật của Việt Nam. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách Khoa học Công nghệ. 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra trình độ và năng lực công nghệ trong một số ngành kinh tế - kỹ thuật của Việt Nam
18. Điều tra đánh giá năng lực – trình độ công nghệ các nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu. Bộ Thủy sản. 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra đánh giá năng lực – trình độ công nghệ các nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu
19. Điều tra khảo sát đánh giá trình độ công nghệ Công ty chế tạo máy Than Việt Nam. Viện nghiên cứu cơ khí, Bộ Công nghệ. 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra khảo sát đánh giá trình độ công nghệ Công ty chế tạo máy Than Việt Nam
20. Quy hoạch phát triển ngành cơ khí theo từng giai đoạn 2001 – 2010. Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công nghiệp – Bộ Công nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển ngành cơ khí theo từng giai đoạn 2001 – 2010
21. Quy hoạch phát triển ngành Than giai đoạn 2006 – 2015 có xét đến triển vọng đến năm 2025. Công ty Tư vấn đầu tư Mỏ Công nghiệp. Hà Nội. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển ngành Than giai đoạn 2006 – 2015 có xét đến triển vọng đến năm 2025
23. UN-ESCAP, 1989. Technology Atlas Project Tokyo Prorgam on Ttechnology for Development in Asia and Pacific. Bangalore, mIndia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technology Atlas Project Tokyo Program on Technology for Development in Asia and Pacific
Tác giả: UN-ESCAP
Nhà XB: Bangalore
Năm: 1989
24. UNESCO, 1977. Guild to the Collection of Statistics on Science and technology Potential, Paris Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guild to the Collection of Statistics on Science and technology Potential
6. Trần Thị Dung và nnk. 1997. Đánh giá trình độ công nghệ chế biến sản phẩm thủy sản đông lạnh và sản phẩm thủy sản giá trị gia tăng Khác
12. Nguyễn Sĩ Trạm. 3/2001. Đánh giá trình độ công nghệ ngành Sữa Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ các bước đánh giá công nghệ tại tỉnh Quảng Ninh - Điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Hình 1 Sơ đồ các bước đánh giá công nghệ tại tỉnh Quảng Ninh (Trang 33)
Hình 4: Biểu đồ hình thoi của Công ty Than Thống Nhất - Điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Hình 4 Biểu đồ hình thoi của Công ty Than Thống Nhất (Trang 58)
Hình 14: Biểu đồ hình thoi TĐCN của sản phẩm cột chống thuỷ lực - Điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Hình 14 Biểu đồ hình thoi TĐCN của sản phẩm cột chống thuỷ lực (Trang 73)
Hình 23: Biểu đồ trình độ công nghệ chế biến nước mắm - Điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Hình 23 Biểu đồ trình độ công nghệ chế biến nước mắm (Trang 124)
Hình 24: Biểu đồ trình độ công nghệ nuôi tôm thương phẩm - Điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Hình 24 Biểu đồ trình độ công nghệ nuôi tôm thương phẩm (Trang 125)
Hình 25: Biểu đồ công nghệ trình độ sản xuất cá giống - Điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Hình 25 Biểu đồ công nghệ trình độ sản xuất cá giống (Trang 126)
Hình 26: Biểu đồ trình độ công nghệ sản xuất ngọc trai thô - Điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Hình 26 Biểu đồ trình độ công nghệ sản xuất ngọc trai thô (Trang 127)
Hình 29: Biểu đồ công nghệ của ngành gốm -sứ-thuỷ tinh - Điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Hình 29 Biểu đồ công nghệ của ngành gốm -sứ-thuỷ tinh (Trang 150)
Hình 30: Sơ đồ tổ chức của cảng dầu B12 - Điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Hình 30 Sơ đồ tổ chức của cảng dầu B12 (Trang 158)
Hình 34: Biểu đồ hình thoi TĐCN dịch vụ cảng - Điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Hình 34 Biểu đồ hình thoi TĐCN dịch vụ cảng (Trang 172)
Hình 40: Biểu đồ hình thoi TĐCN nhóm ngành - Điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Hình 40 Biểu đồ hình thoi TĐCN nhóm ngành (Trang 231)
Hình 44: Biểu đồ hình thoi TĐCN ngành dịch vụ cảng - Điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Hình 44 Biểu đồ hình thoi TĐCN ngành dịch vụ cảng (Trang 239)
Hình 47: Biểu đồ chùm thể hiện tính tổng quan thực trạng công nghệ chế biến nuôi - Điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về trình độ công nghệ trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Hình 47 Biểu đồ chùm thể hiện tính tổng quan thực trạng công nghệ chế biến nuôi (Trang 244)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm