Tóm tắt : ðiều tra nồng ñộ các nhân phóng xạ trong lương thực, thực phẩm và xây dựng bộ dữ liệu về ñộ phóng xạ trong lương thực thực phẩm là nhu cầu thiết yếu cho việc ñánh giá liều chi
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM
(Mã số 11/09/NLNT )
Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân Chủ nhiệm đề tài: KS NCV Nguyễn Quang Long
Trang 2DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ðỀ TÀI
–––––––––––––––––––––––––––
1 Nguyễn Quang Long, KS NCV Trung tâm An toàn bức ạ & MT,
Viện KH&KH Hạt nhân
2 Trần Thị Tuyết Mai, CN NCV Trung tâm An toàn bức xạ & MT,
Viện KH&KH Hạt nhân
3 Ngô Tiến Phần, KS NCVC Trung tâm An toàn bức xạ & MT,
Viện KH&KH Hạt nhân
4 Nguyễn Thu Hà, ThS NCV Trung tâm An toàn bức xạ & MT,
Viện KH&KH Hạt nhân
5 ðinh Thị Bích Liễu, CN NCV Trung tâm An toàn bức xạ & MT,
Viện KH&KH Hạt nhân
6 Vương Thu Bắc, CN NCV Trung tâm An toàn bức xạ & MT,
Viện KH&KH Hạt nhân
7 ðoàn Thuý Hậu, CN NCV Trung tâm An toàn bức xạ & MT,
Viện KH&KH Hạt nhân
8 Dương Văn Thắng, CN NCV Trung tâm An toàn bức xạ & MT,
Viện KH&KH Hạt nhân
CÁC CƠ QUAN, ðƠN VỊ PHỐI HỢP THỰC HIỆN ðỀ TÀI
VIỆN NGHIÊN CỨU HẠT NHÂN ðÀ LẠT
Trang 3INVESTIGATION FOR THE CONCENTRATION OF RADIONUCLIDES IN MAIN IMPORTED AND EXPORTED FOODS & FOODSTUFFS TO
ESTABLISH DATA BASE ON RADIOACTIVITIES IN VIETNAMMESE FOOD
& FOODSTUFFS
Nguyen Quang Long
Institute for Nuclear Science & Technology Vietnam Atomic Energy Commission
179 Hoang Quoc Viet, Nghia Do, Ha Noi
Abstract: Investigation for the concentration of radionuclides in foods and
foodstuffs and the establishment the data base of the goods are important for internal dose assessment of every country Therefore, in 2007-2008 the Ministry of Science and Technology, Vietnam has sponsored a Project encoded 11/09/NLNT aimed at the compiling the data of the radioactivities in imported and exported food products available in the Vietnamese market 130 foods and foodstuff samples were collected and radioactivity in there were analyzed The radionuclides of the first interest were natural isotopes such as uranium, thorium series and K-40 as well as artificial such as Cs-137 and they were quantified using gamma spectometry with high purity Germanium detector (HPGeD) The total alpha and beta activities in the samples were also analyzed by a gross alpha and beta counter Obtained data showed that the radioactivities of K-40, Ac-228, Bi-214, total beta, total alpha, and total gamma in Vietnammes foods and foodstuffs were, respectively, from 10.4 Bq/kg to 856.6 Bq/kg with an average of 255.3 Bq/kg, from 0.3 Bq/kg to 9.0 Bq/kg (average 1.3 Bq/kg), from 0.3 Bq/kg to 3.1 Bq/kg (average 1.1 Bq/kg), from 35,1 Bq/kg to 2174,8 Bq/kg (average 731,1 Bq/kg), and from no detectable to 306.7 Bq/kg (average 31.9 Bq/kg) These levels were too low compared with those recommended by the ICRP An attempt to estimate a potential internal absorbed dose caused from foods consumption of the Vietnam people was also made
Tóm tắt : ðiều tra nồng ñộ các nhân phóng xạ trong lương thực, thực phẩm và
xây dựng bộ dữ liệu về ñộ phóng xạ trong lương thực thực phẩm là nhu cầu thiết yếu cho việc ñánh giá liều chiếu trong của mỗi quốc gia ðề tài cấp bộ về ñiều tra
ñộ phóng xạ trong các mặt hàng lương thực thực phẩm xuất nhập khẩu chủ yếu
Trang 4Việt Nam ñược thực hiện vào năm 2007-2008 là nhằm ñáp ứng nhu cầu trên 130 mẫu lương thực và thực phẩm Việt nam cũng như nhập ngoại ñã ñược thu thập và phân tích Các chỉ tiêu phân tích bao gồm các nhân phóng xạ tự nhiên trong chuỗi Uran, Thory và K-40 và nhân phóng xạ nhân tạo Cs-137 Phương pháp phân tích là phổ kế gamma với detecto germani siêu tinh khiết (HPGeD) Bên cạnh việc xác ñịnh nồng ñộ phóng xạ của các ñồng vị phóng xạ nêu trên, ñề tài cũng ñã tiến hành
ño tổng hoạt ñộ phóng xạ phát tia alpha và beta của các mẫu lương thực, thực phẩm nói trên bằng phương pháp ñếm tổng alpha và beta Các kết quả cho thấy:
- Hoạt ñộ phóng xạ K-40 trong các mẫu có giá trị trung bình là 255,3 Bq/kg; thấp nhất là 10,4 Bq/kg, cao nhất là 856,6 Bq/kg và phổ biến nằm xung quanh giá trị trung bình với ñộ giao ñộng ± 226,0 Bq/kg
- Hoạt ñộ phóng xạ Ac-228 trong các mẫu có giá trị trung bình là 1,3 Bq/kg, thấp nhất 0,3 Bq/kg, cao nhất là 9,0 Bq/kg và phổ biến nằm xung quanh giá trị trung bình với ñộ giao ñộng ± 1,6 Bq/kg
- Hoạt ñộ phóng xạ Bi-214 trong các mẫu có giá trị trung bình là 1,1 Bq/kg, thấp nhất 0,3 Bq/kg, cao nhất là 3,1 Bq/kg và phổ biến nằm xung quanh giá trị trung bình với ñộ giao ñộng ± 0,7 Bq/kg
- Hoạt ñộ phóng xạ tổng beta trong các mẫu có giá trị trung bình là 731,1 Bq/kg, thấp nhất là 35,1 Bq/kg, cao nhất là 2174,8 Bq/kg và phổ biến nằm xung quanh giá trị trung bình với ñộ giao ñộng ± 496,8 Bq/kg
- Hoạt ñộ phóng xạ tổng alpha trong các mẫu có giá trị trung bình là 31,9 Bq/kg, thấp nhất nằm dưới giới hạn xác ñịnh (ND), cao nhất là 306,7 Bq/kg và phổ biến nằm xung quanh giá trị trung bình với ñộ giao ñộng ± 60,8 Bq/kg
- Hoạt ñộ phóng xạ tổng gamma trong các mẫu có giá trị trung bình là 369,6 Bq/kg, thấp nhất là 25,7 Bq/kg, cao nhất là 2029,1 Bq/kg và phổ biến nằm xung quanh giá trị trung bình với ñộ giao ñộng ± 329,8 Bq/kg
Mức phóng xạ trong mẫu lương thực thực phẩm như vậy là rất thấp so với mức khuyến cáo của ICRP ðề tài cũng bước ñầu ñề cập ñến việc ñánh giá liều chiếu
trong gây ra bởi lương thực thực phẩm dựa trên khẩu phần ăn của người Việt Nam
Trang 5
Bảng các từ viết tắt
BSS 115 Basic Safety Series No.115 Các tiêu chuẩn an toàn bức xạ
cơ bản số 115 do IAEA và các
Tổ chức khác ấn hành BEIR Committee on the Biological
Effects of Ionizing Radiations
Uỷ ban về các hiệu ứng sinh học của bức xạ ion hoá
CEC Commission of the European
Communities
Uỷ ban các quốc gia châu Âu
CODEX Codex Alimentarius Commission Uỷ ban về luật thức ăn và chất
bổ
DILs Derived Intervention Levels Mức thu nhận cần can thiệp FDA Food and Drug Administration, Cơ quan quản lý thực phẩm và
dược phẩm Mỹ IAEA International Atomic Energy
phòng chống
UNSCEAR United Nations Scientific
Committee on the Effects of Atomic Radiation
Uỷ ban Khoa học quốc tế về các hiệu ứng của bức xạ nguyên tử
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ðẦU 7
1 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI 8
2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI: 8
PHẦN II: TỔNG QUAN 10
I PHÓNG XẠ TRONG LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM VÀ LIỀU CHIẾU HIỆU DỤNG DO PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN GÂY RA 10
1- phóng xạ nền (phông) 10
2- ðơn vị ghi ño và ñánh giá ảnh hướng của bức xạ ion hóa ñến cơ thể sống 11 3- Các yếu tố ảnh hưởng của liều chiếu trong gây bởi phóng xạ trong lương thực, thực phẩm 14
4- Các thông số phục vụ cho tính liều bức xạ gây bởi lương thực, thực phẩm 20 II.GIỚI HẠN MỨC VÀ NỒNG ðỘ PHÓNG XẠ TRONG LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM CÓ HẠI CHO SỨC KHOẺ CON NGƯỜI 22
1 ðịnh nghĩa 22
2 Mức GAL của Hàn quốc 22
3 Khuyến cáo của Mỹ 23
4 Khuyến cáo của Các Tổ chức quốc tế khác 26
III HIỆN TRẠNG NGHIÊN CỨU PHÓNG XẠ TRONG LTTP Ở CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC 31
1 Nhật bản 31
2 Hàn quốc 32
3.Mỹ 33
IV HIỆN TRẠNG NGHIÊN CỨU PHÓNG XẠ TRONG LTTP Ở VIỆT NAM 34
IV.1 Kết quả của Trung tâm an toàn bức xạ và Môi trường – viện Khoa học và kỹ thuật hạt nhân 34
Kết quả quan trắc nồng ñộ phóng xạ trong lương thực thực phẩm do Trung tâm an toàn bức xạ và Môi trường – viện Khoa học và kỹ thuật hạt nhân thu nhận ñược 34
IV.2 Kết quả của viện nghiên cứu hạt nhân- ñà lạt 42
PHẦN III THỰC NGHIỆM 45
A THIẾT KẾ LẤY MẪU 45
Trang 7B PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 49
C KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THU ðƯỢC CỦA ðỀ TÀI 59
I Kêt quả nồng ñộ phóng xạ gamma 59
II Kết quả phân tích tổng hoạt ñộ alpha và beta 60
PHẦN IV: THẢO LUẬN CÁC KẾT QUẢ THU ðƯỢC 61
I XỬ LÝ THỐNG KÊ CÁC KẾT QUẢ THU ðƯỢC 61
I.1 Tổng hợp các kết quả phân tích nồng ñộ nhân phóng xạ gamma 61
I.2 Mối tương quan giữa nồng ñộ các nhân phóng xạ và hoạt ñộ tổng alpha và beta 62
II PHÂN TÍCH SỐ LIỆU NỒNG ðỘ PHÓNG XẠ THEO NHÓM LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM 63
1- Gạo 64
2 Chè, cà fê 67
3 Sữa 69
4 Rau quả 72
5 ðậu-ñỗ 75
III ƯỚC TÍNH LIỀU NHIỄM HIỆU DỤNG 77
1 Khẩu phần ăn trung bình của người Việt Nam 77
2 Kết quả về nồng ñộ phóng xạ trung bình sau khi xử lý thông kê 78
3 Ước tính liều chiếu do ăn uống 79
IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 88
PHỤ LỤC I : Số liệu của BSS 114 2001 88
PHỤ LỤC II Số liệu Nhật bản 93
PHỤ LỤC III Số liệu của Hàn Quốc 96
PHỤ LỤC IV Số liệu của Mỹ 98
PHỤ LỤC V Kết quả nồng ñộ phóng xạ của một số nhân phóng xạ phát gamma trong các mẫu lttp 100
PHỤ LỤC VI Kết quả phân tích tổng hoạt ñộ alpha, bêta trong các mẫu lương thực thực phẩm 111
Trang 8PHẦN I: MỞ ðẦU
Hiện nay, ñể bảo quản lương thực và thực phẩm (LTTP) người ta dùng nhiều phương pháp khác nhau trong ñó có phương pháp chiếu xạ Một trong những câu hỏi thường ñược nêu ra ñối với sản phẩm chiếu xạ là sau khi chiếu xạ, LTTP có phải là chất phóng xạ hay không? Trong khi ñó không có nhiều người biết rằng LTTP cũng như các chất khác trong tự nhiên vốn luôn chứa một lượng phóng xạ tự nhiên mà chúng có thể ño ñược Còn ñối với thực phẩm chiếu xạ thì việc chiếu xạ bằng tia gamma bởi nguồn cobalt-60 hoặc cesium-137, máy gia tốc chùm ñiện tử với năng lượng dưới 10 triệu electron volt (MeV) hoặc máy phát tia X với năng lượng nhỏ hơn 5 MeV là không tạo ra phóng xạ ñáng kể trong sản phẩm [1]
Như vậy, khi trong LTTP có chứa một lượng chất phóng xạ thì câu hỏi tiếp theo ñược ñặt ra là lượng chất phóng xạ này là bao nhiêu và khi chúng thâm nhập vào cơ thể người qua con ñường ăn-uống thì ảnh hưởng của chúng ñến sức khoẻ con người là ở mức ñộ nào? Theo kết quả khảo sát của các nhà khoa học thì ñộ phóng xạ trong LTTP trên phạm vi toàn cầu nói chung là tương ñối nhỏ và không gây ảnh hưởng rõ rệt ñến sức khoẻ ðộ phóng xạ trong LTTP nói chung là dưới ngưỡng cho phép theo các quy ñịnh của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) cũng như Uỷ ban An toàn bức xạ quốc tế (ICRP) Tuy nhiên, cũng theo hai
tổ chức này thì các chất phóng xạ dù nhỏ ñều có thể gây ra một ảnh hưởng nào ñó tới con người (tùy thuộc vào liều bức xạ) và chúng ta cần hạn chế liều bức xạ này xuống mức càng thấp càng tốt trong khả năng hợp lý có thể ( nguyên lý ALARA)
Từ nguyên lý này, người ta có khuynh hướng không ưa chuộng các loại LTTP có ñộ phóng xạ cao hơn mức phông (là mức phóng xạ tự nhiên vốn có trong LTTP mà chúng ta nuôi trồng, canh tác theo kiểu truyền thống) Các sản phẩm LTTP có chứa phóng xạ nhân tạo thường bị tẩy chay và cấm nhập khẩu, các sản phẩm có xuất xứ
từ vùng xung quanh nhà máy ñiện nguyên tử Chernobyl là một ví dụ
Trong bối cảnh hội nhập và nhất là khi Việt nam ñã là thành viên của tổ chức Thương mại quốc tế (WTO), rào cản kỹ thuật về ñộ phóng xạ trong LTTP là vấn ñề cần phải ñặt ra nhằm chứng minh các sản phẩm của Việt Nam có ñộ phóng xạ thấp
ở mức cho phép, ñồng thời tránh nhập khẩu các sản phẩm có ñộ phóng xạ cao từ các
nước khác Việc Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép thực hiện ñề tài cấp bộ: ðiều
tra ñộ phóng xạ trong một số mặt hàng lương thực, thực phẩm xuất nhập khẩu
Trang 9chủ yếu nhằm tiến tới xây dựng cơ sở dữ liệu về ựộ phóng xạ trong lương thực, thực phẩm Việt Nam chắnh là nhằm ựát ứng yêu cầu này
đề tài do tập thể cán bộ thuộc Trung tâm An toàn bức xạ và Môi trường Viện Khoa học và Kỹ thuật Hạt nhân thực hiện trong thời gian từ tháng 4 năm 2007 ựến tháng 12 năm 2008 với tổng kinh phắ dự kiến ban ựầu là 350 triệu ựồng, kinh phắ thực hiện là 327,8 triệu ựồng (trừ tiết kiệm)
1 MỤC TIÊU CỦA đỀ TÀI
- điều tra ựộ phóng xạ trong một số mặt hàng lương thực, thực phẩm xuất nhập khẩu chủ yếu,
- Bước ựầu xây dựng cơ sở dữ liệu về ựộ phóng xạ trong lương thực, thực phẩm Việt nam
Bộ số liệu này cũng có thể ựược khai thác theo hướng từng bước tắnh toán liều chiếu trong cho cư dân Việt nam
2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU :
- Xác ựịnh ựộ phóng xạ tự nhiên (dãy U, Th và K-40) và phóng xạ nhân tạo 137) trong các sản phẩm nông, thuỷ hải sản xuất khẩu chủ yếu (gạo, chè , cafê, hạt ựiều, cacao, tôm , cá )
- Xác ựịnh ựộ phóng xạ tự nhiên (dãy U, Th và K-40 ) và phóng xạ nhân tạo (Cs-137) trong các nông sản nhập khẩu chủ yếu: sữa (cho trẻ em và người lớn), bột mỳ
(Cs Thu thập , xử lý ựánh giá các kết quả của các cơ sở như Viện Nghiên cứu hạt nhân đà lạt, Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân
- Quy trình phân tắch Sr-90 trong mẫu LTTP
- Quy trình phân tắch Pu-239,240 trong mẫu LTTP
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA đỀ TÀI:
- áp dụng phương pháp cụ thể cho nghiên cứu ựiều tra phóng xạ trong lương thực thực phẩm theo các hướng dẫn của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế :
Safety guide No R S-G 1.8 IAEA Safety Standards for protecting people and the
environment
Trang 10- áp dụng các phương pháp tiêu chuẩn phân tích mẫu phóng xạ môi trường : IAEA Technical reports series No 295 , Measurement of Radionuclides in Food and the Environment
+ Quy trình quy phạm tạm thời của Bộ KHCN và Môi trường về quan trắc phóng xạ môi trường Quy trình của ISO 9692-9697 về ño tổng hoạt ñộ phóng xạ
+ Quy trình của IAEA và phương pháp so sánh quốc tế QA/QC
+ Phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu ñại diện theo nhóm, theo vùng và theo ñiều kiện
tự nhiên và theo khu vực phát triển kinh tế
Các thiết bị:
+ Hệ phố kế gamma phông thấp dùng ñầu ño Ge bán dẫn siêu tinh khiết (ghi ño, xác
ñịnh lượng các ñồng vị )
+ Hệ ño alpha (ỏ) phông thấp xác ñịnh tổng hoạt ñộ phóng xạ alpha (∑ỏ)
+ Hệ ño bêta (õ) phông thấp xác ñịnh tổng hoạt ñộ phóng xạ bêta (∑õ)
+ Tủ sấy, lò nung Cân ñiện tử 6 số
+ Hệ máy tính cài ñặt chương trình phân tích: ganass, GAMMA-vision, phân tích các ñồng vị K40, Cs137, Uran (Bi214, Pb214), Thori (Ac228, Tl208) theo mẫu chuẩn
Căn cứ vào các số liệu ñã thu ñược, xử lý số liệu dưới dạng bảng số, mô hình với phép tính toán xử lý thống kê
Trang 11xạ ion hóa, tức là năng lượng phát ra trong quá trình phóng xạ ñược tiêu tốn cho ñâm xuyên vật chất và có khả năng tạo ra những cặp ion trong vật liệu, trong ñó có
cả vật liệu sinh học (BSS No.115, 1996)[2] Nồng ñộ các nhân phóng xạ trong các thành phần môi trường trong ñiều kiện bình thường ñược gọi là phông phóng xạ hay phóng xạ nền Phóng xạ nền có 4 thành phần cơ bản như sau:
- Phóng xạ tự nhiên có trong thức ăn và không khí,
- Phóng xạ của ñất ñá, môi trường xung quanh ta kể cả trong nhà ở,
khả năng gây ảnh hưởng ñến sức khỏe con người bằng cả hai con ñường là chiếu trong và chiếu ngoài Chiếu ngoài xảy ra khi nguồn phóng xạ nằm bên ngoài cơ thể
và các hiệu ứng bức xạ ñối với cơ thể sống xảy ra thông qua da, trong khi ñó chiếu
trong xảy ra khi nguồn phóng xạ nằm bên trong cơ thể sống và các hiệu ứng sinh học xảy ra do tương tác trực tiếp của bức xạ với các mô Thông thường chiếu trong
có tính nguy hiểm cao hơn so với chiếu ngoài
Trang 122- ðơn vị ghi ño và ñánh giá ảnh hướng của bức xạ ion hóa ñến cơ thể sống
Mức ñộ mạnh-yếu của các nguồn phóng xạ ñược ñặc trưng bởi hoạt ñộ phóng
xạ của chúng nhưng mức ñộ ảnh hưởng của bức xạ ñối với cơ thể sống lại ñặc trưng
bởi liều lượng bức xạ Hoạt ñộ phóng xạ ñược ñịnh nghĩa là số hạt nhân của một
ñồng vị bị phân rã trong một ñơn vị thời gian (BSS No.115, 1996)[2] ðơn vị của hoạt ñộ phóng xạ trong Hệ ñơn vị ño lường quốc tế (SI) là Becơren và ký hiệu là
Bq Một Bq là 1 phân rã trong một giây, tức là Bq = s-1 Trong hệ ño khác SI, hoạt
ñộ phóng xạ ñược ño bằng ñơn vị Curie (Ci) Một Ci tương ñương 3,7.1010 Bq hay hoạt ñộ phóng xạ của 1 gram ñồng vị 226Ra
ðại lượng sơ cấp của liều bức xạ ion hóa là liều hấp thụ (absorption dose), ký hiệu là D Liều hấp thụ ñặc trưng cho năng lượng tính bằng Joule của bức xạ ñã bị hấp thụ hoàn toàn trong một ñơn vị khối lượng tính bằng kilogram ðơn vị của liều hấp thụ là Gray và ký hiệu là Gy Nói liều bức xạ bằng 1 Gy có nghĩa là năng lượng bức xạ 1 Joule ñã hấp thụ hoàn toàn trong 1 kg khối lượng Về mặt lịch sử ñại lượng liều bức xạ sơ cấp còn ñặc trưng bởi liều chiếu (exposure dose) và ký hiệu là X và chỉ ñặc trưng cho bức xạ gamma và tia X Nói ñến liều chiếu là nói ñến khả năng ion hóa của hai loại bức xạ kể trên Liều chiếu ñược ñịnh nghĩa là tổng ñiện tích cùng dấu sinh ra trong không khí do bức xạ gamma và tia X trong ñiều kiện tất cả các ñiện tử và positron sinh ra do quá trình ion hoá trong một ñơn vị khối lượng không khí ñã dừng lại hoàn toàn Trong hệ SI, liều chiếu có ñơn vị là Culomb/kg (C/kg), nhưng trong hệ ñơn vị khác SI, liều chiếu có ñơn vị là Roentgen (R) Roentgen ñược ñịnh nghĩa là liều chiếu của photon hoặc tia X có khả năng sinh ra 2.08*109 cặp ion trong 1 cm3 (0.001293 g) không khí ở ñiều kiện tiêu chuẩn (0oC,
760 mm Hg) hay 1.61*1012 cặp ion trong 1 g không khí ở ñiều kiện tiêu chuẩn Mối tương quan giữa ñại lượng liều hấp thụ (D) và liều chiếu (X) ñược biểu diễn bằng biểu thức:
trong ñó a = 8,7*103 (Gy/R)
Bức xạ ion hoá diễn ra theo thời gian và ñại lượng phản ánh quá trình này là suất liều, ký hiệu là D• và X• vàcó ñơn vị là liều trên một ñơn vị thời gian Liều hấp thụ trong không khí có ñơn vị là Gy hoặc các ước số của nó như mGy (mili =10-3), mGy (micro =10-6) hoặc nGy (nano =10-9) trên một ñơn vị thời gian thường là giờ
Trang 13(h), tương ứng suất liều cũng sẽ có ñơn vị là mGy/h, mGy/h hoặc nGy/h ðơn vị chúng tôi sử dung trong tài liệu này là nGy/h ñể phù hợp với mức ñộ suất liều hấp thụ trong không khí rất nhỏ của môi trường
Mỗi loại bức xạ có khả năng ion hóa vật chất khác nhau, ví dụ hạt alpha hoặc nơtron có khả năng ion hóa vật chất gấp hàng chục lần so với bức xạ sóng ñiện từ của tia X hoặc photon ðể chuẩn hóa mức ñộ ion hóa, ñại lượng liều tương ñương,
ký hiệu là H ñã ñược áp dụng Biểu thức liên hệ giữa D và H có dạng:
trong ñó wR là trong số bức xạ của bức xạ R
Trong cơ thể sống mỗi tổ chức mô lại có mức mẫn cảm khác nhau ñối với bức xạ ion hóa, ví dụ các tổ chức tạo máu (tủy ñỏ), hoặc cơ quan sinh sản có mức mẫn cảm cao nhất ñối với bức xạ so với các cơ quan ngoại vi (chân, tay) ðể chuẩn hóa mức ñộ mẫn cảm của các mô trong cơ thể sống, ñại lượng liều hiệu dụng, ký hiệu là E ñã ñược áp dụng Mối tương quan giữa ñại lượng D, H và E ñược biểu diễn qua các biểu thức sau:
Giá trị của wT và wR ñược các cơ quan bảo vệ bức xạ ion hóa quốc tế thống nhất và
có thể tra cứu trong BSS No.115, 1996 [2] ðơn vị của liều tương ñương (H) và liều hiệu dụng (E) là Sievert, ký hiệu là Sv Các ước số của Sv là mSv, mSv và nSv Năng lượng của bức xạ khi tương tác với vật chất bị suy giảm theo chiều dày của khối vật chất, vì vậy mức ñộ ion hoá và truyền năng lượng cũng sẽ bị suy giảm trong khối vật chất ñó Mô hình tính toán suất liều thấp thụ trong mô cơ thể sống là phức tạp và người ta ñưa ra hệ số chuyển ñổi tổng hợp “s” ñể biểu diễn mối tương quan giữa liều hấp thụ trong không khí và liều hấp thụ trong mô như sau:
Dorg = s b.d.k-1 Da = s.g Da (5)
trong ñó Dorg là liều/suất liều hấp thụ trong mô, Da là liều/suất liều hấp thụ trong không khí, “b” là hệ số tán xạ (back scatter), “k-1” là hệ số che chắn, “d” là hệ số truyền năng lượng theo chiều dày Cả ba hệ số này thường ñược gộp lại thành hệ số hình học và ký hiệu là “g”
Trang 14Rất nhiều tài tiệu tính toán chi tiết cho nhiều bài toán cụ thể, nhưng nói chung người ta chấp nhận hệ số s.g=0.7 cho tỷ lệ giữa liều hấp thụ trong không khí và trong mô (UNSCEAR 2000)[3]
Phân bố trung bình của bức xạ tự nhiên gây ra bởi các nguồn khác nhau (4 nguồn kể trên) ở nước Mỹ ñược chỉ ra ở Bảng1.II Bức xạ tự nhiên thay ñổi khá nhiều từ vị trí ñịa lý này này sang vị trí ñịa lý khác và theo thời gian Bảng 1.II là giá trị liều tương ñương của bức xạ tự nhiên trung bình năm ñối với dân chúng nước
Mỹ Liều tương ñương trung bình tổng cộng của bức xạ tự nhiên của dân chúng Mỹ
Liều hiệu dụng của các loại bức xạ tự nhiên ñối với một số mô trong cơ thể người ñược trình bày ở bảng 2.II
Bảng 2.II Liều hiệu dụng trung bình ñối với một số loại mô gây bởi các loại phông
bức xạ tự nhiên ở Mỹ (Anon, 1980) [5]
Trang 15Liều hiệu dụng trung bình, mSv/năm Nguồn bức xạ
Sinh dục
Phổi Bề mặt
xương
Tủy xương
Ống dẫn tinh
A Trừ khoảng 10% bị che chắn do vật liệu xây dựng
B Trừ khoảng 20% bị che chắn do nhà ở và con người
C Liều chiếu cho các tổ chức khác trong cơ thể ngoài phổi
D Liều tương ñương phế quản
E Loại trừ ñóng góp của nhân phóng xạ do tia vũ trụ
F Loại trừ ñóng góp của nhân phóng xạ trong ruột
3- Các yếu tố ảnh hưởng của liều chiếu trong gây bởi phóng xạ trong lương thực, thực phẩm
Khi ăn, uống con người chỉ hấp thu một phần có chọn lọc các chất có trong thức ăn và luôn duy trì cân bằng về tỷ lệ giữa các nguyên tố hóa học trong cơ thể
Vì vậy, ñể ñánh giá ñược mức ñộ hấp thụ thành phần phóng xạ trong cơ thể người, yếu tố ñầu tiên cần phải hiểu rõ là thành phần vật chất cấu thành nên cơ thể con người Bảng 3.II ñưa ra phân bố nguyên tố trung bình trong cơ thể người chuẩn có
trong lượng là 70 kg (ICRP 30)[6] Bảng 4.II trình bày hàm lượng các nhân phóng
xạ tự nhiên có trong cơ thể người chuẩn (ICRP 30).[6]
Trang 16Bảng 3.II Phân bố nguyên tố trung bình trong cơ thể người chuẩn (70 kg) (ICRP 30)
Nguyên
tử số
Tên nguyên
tố
Hàm lượng nguyên tố, mg/kg
Nguyên
tử số
Tên nguyên
tố
Hàm lượng nguyên tố, mg/kg
tố
Hàm lượng nguyên tố, mg/kg
Nguyên
tử số
Tên nguyên
tố
Hàm lượng nguyên tố, mg/kg
Trang 17Tương tự với logic như vậy, khi khảo sát ñộ phóng xạ trong LTTP ta cần phải hiểu
về thành phần các nguyên tố có trong các mẫu (bảng 5.II) cũng như sự khác nhau về thành phần của các ñối tượng LTTP khác nhau (bảng 6.II)
Bảng 5.II Thành phần cấu tạo của các nguyên tố trong mẫu thực phẩm ñặc trưng (IAEA-TECDOC-1287) [1]
Số
nguyên
tử
Tên nguyên
tố
Hàm lượng nguyên
tố (mg/kg) của mẫu thực phẩm ñặc trưng
Số nguyê
n tử
Tên nguyên tố
Hàm lượng (mg/kg) của mẫu thực phẩm ñặc trưng
Trang 18Chú thích* : có thêm vào 3 nguyên tố là Rb (8 ppm), I (1ppm) và Au (0,01 ppm)
Bảng 6.II Hàm lượng ñặc trưng của một số nguyên tố vi lượng trong thực phẩm ðơn vị tính: ppm (IAEA-TECDOC-1287) [1]
Trang 19ðể nghiên cứu sâu hơn về tổng lượng phóng xạ có thể thâm nhập vào cơ thể người cần phải khảo sát khẩu phần ăn của con người ñể có thể tính ñược trung bình hàng ngày có bao nhiêu chất phóng xạ ñã thâm nhập vào cơ thể con người Tuỳ vào ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và thói quen tập tục mà con người ở từng quốc gia
có khẩu phần ăn rất khác nhau Ví dụ người châu Âu ăn bánh mỳ và uống sữa còn người châu Á ăn gạo và ngũ cốc Trong từng quốc gia các ñịa phương khác nhau chế ñộ ăn uống cũng khác nhau Ở các vùng nông thôn dân chúng tiêu thụ chủ yếu
Trang 20thụ nhiều sản phẩm thương mại kể cả ngoại nhập Có ñịa phương người ta ăn rất nhiều hải sản trong ñó có rong biển, các loại nhuyễn thể là các thực thể có tính tích
tụ cao nhiều kim loại ñộc ở mức có thể dùng làm chỉ thị sinh học
ðể ñánh giá liều chiếu trong gây ra do phóng xạ trong LTTP, cần phải thiết lập một số mô hình, trong ñó phải bao gồm nồng ñộ phóng xạ trong lương thực thực phẩm Số liệu này chỉ có thể ñược biết bằng khảo sát và ño ñạc cụ thể Thêm vào ñó là: kiểu và khẩu phần ăn của từng nhóm dân cư
Bảng 7.II trình bày khẩu phần ăn của nhóm dân cư Trung Quốc và Việt Nam
Số liệu này ñược trích dẫn từ Phụ lục của Bộ Các tiêu chuẩn An toàn số 14 (Safety Series No 14) do IAEA phát hành năm 1999
Bảng 7.II Khẩu phần ăn của người Trung Quốc và Việt Nam
ðơn vị tính: gram/trên ñầu người.ngày (IAEA Safety Series No.14)[7]
Nước hoặc
Vùng
Loại dữ liệu
Ngũ cốc
DS: khảo sát theo chế ñộ ăn kiêng
FBS: theo bảng quyết toán giá thực phẩm
HE: theo mức chi phí trong gia ñình
Các số liệu trình bầy trong bảng 7.II mới chỉ nêu ñược khẩu phần ăn trung bình của người lớn (trọng lượng 70 kg) ðối với trẻ em, các thông số này là rất khác biệt và các thông số khẩu phần ăn trung bình theo lứa tuổi ñược trình bầy trong bảng 8.II
Trang 21Bảng 8.II Khẩu phần ăn-uống trung bình hàng năm theo nhóm tuổi (Safety Series
Bơ sữa 208 153 180 186 167 112 98,2 86,4 80,8 90,6 Sữa tươi 99,3 123 163 167 148 96,5 79,4 66,8 61,7 70,2 Trứng 1,8 7,2 6,2 7,0 9,1 10,3 10,2 11,0 11,4 10,5 Thịt 16,5 33,7 46,9 58,4 69,2 71,2 72,6 73,4 70,7 56,3
4- Các thông số phục vụ cho tính liều bức xạ gây bởi lương thực, thực phẩm
3.1 Hoạt ñộ phóng xạ tự nhiên trong thức ăn và các yếu tố cấu thành liều chiếu trong từ LTTP
Trong cơ thể người nồng ñộ phóng xạ của 40K, 14C, 3H, 210Po và 226Ra tương ứng là khoảng 63 Bq/kg, 66Bq/kg, 133 Bq/kg, 0,0002 Bq/kg và 2.7*10-5 Bq/kg
Nồng ñộ của phóng xạ tự nhiên trong thức ăn thường nằm trong khoảng 40 ñến 600 Bq trên 1kg thức ăn Thí dụ riêng phóng xạ của Kali thường là 50 Bq/kg sữa tươi, 420 Bq/kg sữa bột, 165 Bq/kg khoai tây và 125 Bq/kg thịt bò Theo báo cáo khảo sát phóng xạ trong các loại thực phẩm khác nhau của Ramachandran và Mishra thì hoạt ñộ K-40 nằm trong giải 45,9 ñến 649,0 Bq/kg, Ra-226 trong khoảng
từ 0,01 ñến 1,16 Bq/kg còn của Th-228 là từ 0,02 ñến 1,26 Bq/kg 1287)[1] ðể tính liều bức xạ có ñơn vị là mSv/năm các thông số cần tính ñến là năng lượng bức xạ và tỷ phần của chất phóng xạ lưu lại trong cơ thể người Ngoài
Trang 22(IAEA-TECDOC-ra, thông số về thời gian bán rã của chất phóng xạ và thời gian lưu sinh học của ñồng vị trong cơ thể người cũng cần phải ñược biết hoặc giả ñịnh ðể chuyển hoạt
ñộ phóng xạ trong lương thực thực phẩm mà con người tiêu thụ ở ñơn vị Bq/kg sang ñơn vị liều liều tương ñương Sv chúng ta phải nhân số Bq với:
- Năng lượng của bức xạ khi phân rã,
- Tỷ phần mà năng lượng này hấp thụ vào cơ thể,
- Hệ số chuyển ñổi ñối với ñơn vị năng lượng và khối lượng mà ta sử dụng,
- Thời gian tích luỹ chất phóng xạ ∫Ai*exp(-t/τE)*dt, trong ñó thời gian tồn lưu hiệu dụng τE ñược tính theo công thức 1/ τE= 1/ τP+1/ τR mà τP và τR là thời gian tồn lưu vật lý và sinh học của nhân phóng xạ trong cơ thể,
- Trọng số bức xạ wR (Công thức 2)
3.2 Các số liệu cơ sở ñể ñánh giá liều chiếu trong
Các thông số cơ bản ñể ñánh giá liều chiếu trong bao gồm trọng số bức xạ (wR, bảng 9.II), trọng số mô (wT, bảng 10.II) và hệ số chuyển ñổi nồng ñộ phóng xạ sang liều (bảng 11.II)
Bảng 9.II Trọng số bức xạ (BSS No.115, 1996) [2]
*Trừ ñiện tử Auger phát ra từ các hạt nhân gắn với DNA mà theo ñó cần cân nhắc
áp dụng vi liều (special microdosimetric)
Trang 232 Mức GAL của Hàn quốc
Mức GAL ñược Cơ quan chức năng Hàn Quốc khuyến cáo trong bảo vệ an toàn bức xạ ñối với dân chúng ñược trình bầy trong bảng 11.II
Bảng 11.II Mức GAL ñược khuyến cáo tại Hàn Quốc [8]
Trang 24Nhóm ñồng vị
Thịt,
Cá, Ngũ cốc*
(Bq/kg)
Rau, Quả (Bq/kg)
Nước, Sữa (Bq/l)
Thực phẩm cho trẻ em (Bq/kg)
1G Cs-134, Cs-137, Ru-103, Ru-106, Sr-
** IAEA không ñưa ra tiêu chuẩn này
3 Khuyến cáo của Mỹ
Khuyến cáo về “nhiễm xạ thực phẩm và thức ăn gia súc do sự cố” của Cục phục vụ sức khỏe và con người, Ban thực phẩm và Dược phẩm (US Deparment of Health and Human, Food and Drug Administration, FDA, 13/8/1998).[9]
a- FDA ñã ñưa ra khuyến cáo về vấn ñề này vào năm 1982, tiếp ñó có những bổ
sung chỉnh sửa do sự phát triển về thông tin khoa học và hướng dẫn của các tổ chức quốc tế Khuyến cáo mới này cung cấp các hướng dẫn áp dụng khi có sự cố nhà máy ñiện nguyên tử và các loại sự cố khác gây lên một liều bức xạ ñáng kể có tác ñộng ñến sự tiêu thụ thực phẩm nhiễm xạ Khuyến cáo này thay thế khuyến cáo
1982 của FDA
ðịa chỉ áp dụng: Khuyến cáo này hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành ñộng
tương ứng khi có sự cố về sản xuất, chế biến phân phối và sử dụng thực phẩm cho người và ñộng vật bị nhiễm xạ bởi chất phóng xạ Khuyến cáo này không có hiệu lực cho việc cân nhắc thải xạ mà giới hạn và sự ñược phép ñược kiểm soát bởi luật
lệ khác
Trang 25Phạm vi áp dụng: Khuyến cáo này chỉ ra rằng rủi ro cho sức khoẻ cộng ñồng có
thể tránh ñược bởi sự giới hạn liều chiếu nhận ñược do ăn phải thực phẩm nhiễm xạ Khuyến cáo bao gồm:
1 ðặt ra giới hạn gọi là DILs thể hiện bằng nồng ñộ phóng xạ cho phép ñối với thực phẩm, và
2- Hành ñộng phòng chống ñể giảm thiểu sự nhiễm bẩn
DILs (Derived Intervention Levels) là giới hạn nồng ñộ phóng xạ cho phép trong thực phẩm trong thương mại Chúng ñược thiết lập ñể ñề phòng sự tiêu thụ thực phẩm nhiễm xạ quá mức và có ñơn vị Bq/kg
Hành ñộng phòng tránh là nhằm ñánh giá liên tục cho ñến khi nồng ñộ phóng xạ trong thực phẩm xuống dưới mức DILs nhằm tránh hoặc giảm thiểu lượng nhiễm bẩn ñi kèm vào thực phẩm và ñược thực hiện qua ño ñạc, nhằm tạm hoãn hoặc giới hạn mức tiêu thụ cho tới khi nồng ñộ các nhiễm bẩn này ñược ño ñạc và nhằm giảm lượng thực phẩm nhiễm xạ
Tuy trong Khuyến cáo của FDA không ñề cập ñến Giới hạn nồng ñộ cho phép ñối với thức ăn gia súc nhưng hành ñộng phòng tránh ñối với thức ăn gia súc sẽ có tác dụng phòng ngừa cho sự nhiễm bẩn tiếp theo vào thực phẩm của người
DILs trong thực phẩm cần phải quan tâm ñánh giá dựa trên giá trị Mức hướng dẫn hành ñộng phòng chống PAG (Protection Action Guide) Mức này ñược hướng dẫn là 5mSv tức là với mức liều này tác ñộng gây ung thư do phóng xạ có xác suất 2.25*10-4 tức là 1 trên 4400 Tại Mỹ tỷ lệ chết do ung thư là 0.19 tức là tỷ lệ 1.900 trên 10.000 cá thể, cộng thêm liều chiếu 5mSv thì về lý thuyết tỷ lệ chết do ung thư
sẽ tăng lên 2 người tức là 1902 cá thể
Mối tương quan giữa hai ñại lượng DILs và PAG ñược biểu diễn bằng công thức:
DILs (Bq/kg) = PAG (mSv)/(f x FI(kg) x DC(mSv/kg)) (7)
Trong ñó: DC là hệ số liều mô tả mối tương quan giữa liều nhận ñược trên ñơn
vị hoạt ñộ thâm nhập vào cơ thể do ăn uống (mSv/Bq)
f: hệ số phần thực phẩm ñã nhiễm xạ
FI: Lượng thực phẩm tiêu thụ trong một chu kỳ thời gian (thí dụ hàng năm) Quy ñịnh của FDA và FSIS (Food Safety and Inspection Servise) về giới hạn DIL ñối với thực phẩm ñược trình bầy trong bảng 13.II
Bảng 12.II Giá trị DILs ñối với thực phẩm cho trẻ em và người lớn do các cơ quan
chức năng Mỹ quy ñịnh [9]
Trang 26FDA FSIS Nhân phóng
b- Sử dụng DILs ñể kiểm soát thực phẩm sau sự cố Chernobyl
Sau sự cố Chernobyl nồng ñộ phóng xạ trong một số loại lương thực thực phẩm tại một số vùng của châu Âu tăng cao ñáng kể Người ta phân loại mối quan tâm hàng ñầu là sự nhiễm bẩn của các ñồng vị I-131 và Cs-134,137 thứ ñến là các ñồng
vị Ba-140, Ru-103,105, Ce-144, Sr-90 và Zr-95 v.v Mỹ và Canada là các nước nhập khẩu nhiều thực phẩm từ châu Âu nên họ ñã phân tích nhiều mẫu và thấy vấn
ñề thực phẩm nhiễm phóng xạ cần ñược quan tâm ñặc biệt
Trong năm 1986 FDA ñã phân tích tổng số 2600 mẫu thực phẩm nhập khẩu vào
từ châu Âu vào Mỹ và phát hiện thấy có 23 mẫu, chiếm tỷ lệ 0,9%, có I-131,
Cs-134 và Cs-137 vượt quá tiêu chuẩn DILs FSIS cũng ñã phân tích 6295 mẫu thực phẩm nhập khẩu từ Âu châu và phát hiện 107 mẫu có hoạt ñộ phóng xạ cao hơn mức DILs, chiếm tỷ lệ 1,7% Các kết quả phân tích của FDA và FSIS ñược trình bầy trong bảng 14.II
Bảng 13.II Mức nhiễm phóng xạ trong mẫu thực phẩm nhập khẩu từ Âu châu sau tai nạn hạt nhân Chernobyl (1986) Kết quả phân tích của hai cơ quan ñộc lập
Khoảng thời gian lấy mẫu
Trang 27FDA: Food and Drug Administration
FSIS: Food Safety and inspection Servise of the US Department of agriculture
4 Khuyến cáo của Các Tổ chức quốc tế khác
Sau một thời gian dài thảo luận, tới nay gần như toàn bộ các tổ chức quốc tế như CEC[10], CODEX[11], ICRP [12] ñã ñi tới nhất trí cho rằng mức tương ñương liều nhiễm hiệu dụng (committed effective dose equivalent) là 5 mSv ðối với từng cơ quan riêng của cơ thể như da, tuyến giáp, dạ dày, sinh dục v.v là 50 mSv và sử dụng giá trị PAG này làm cơ sở ñể tính DILs
ðể chi tiết hoá, PAG cũng có các giá trị là 1 mSv/năm ñối với dân chúng không
kể phóng xạ tự nhiên và có các giá trị riêng cho không khí 0,1 mSv/ năm và 0,04/ năm cho nước uống (Code of Federal Regulations: 10 CFR 20.1301; 40 CFR 61.92;
40 CFR 9,141,142; DOE Order 5400.5)[13][9]
DILs sau ñó cũng ñược tính toán chi tiết hoá cho từng nhóm tuổi bởi vì khẩu phần
ăn của các nhóm tuổi này là khác nhau, các vùng dân cư khác nhau cũng có thói quen phong tục ăn uống khác nhau Nhiệm vụ của các phòng thí nghiệm và các chương trình khảo sát là phải phân tích ñược nồng ñộ phóng xạ nhỏ hơn DILs từ 10 ñến 1.000.000 lần
Giá trị DC ñối với con người (công thức 7) ở các lứa tuổi khác nhau ñược khuyến cáo như trình bầy trong bảng 14.II
Bảng 14.II Giá trị hệ số chuyển liều DC (mSv/kg) (ICRP 1996)[14]
1.0 E-03 7.4E-04 3.9E-04 5.5E-04 1.2E-03 3.8E-04
Sr 1.3 E-04 9.1E-05 4.1E-05 4.3E-05 6.7E-05 3.5E-05 I-131 tuyến
giáp
3.7E-03 3.6E-03 2.1E-03 1.1E-03 6.9E-04 4.4E-04
I-131 1.1 E-04 1.1E-04 6.3E-05 3.2E-05 2.1E-05 1.3E-05 Cs-134 2.5 E-05 1.5E-05 1.3E-05 1.4E-05 2.0E-05 1.9E-05 Cs-137 2.0E-05 1.1E-05 9.0E-06 9.8E-06 1.4E-05 1.3E-05 Ru-103 7.7 E-06 5.1E-06 2.7E-06 1.7E-06 1.0E-06 8.1E-06
Trang 28Ru-106 8.9 E-05 5.3E-05 2.7E-05 1.6E-05 9.2E-06 7.5E-06 Pu-238 tuỷ
xương
1.6 E-01 1.6E-02 1.5E-02 1.5E-02 1.6E-02 1.7 E-02
Pu-238 1.3 E-02 1.2E-03 1.0E-03 8.8E-04 8.7E-04 8.8E-04 Pu-239 tuỷ
xương
1.8E-01 1.8E-02 1.8E-02 1.7E-02 1.9E-02 1.8E-02
Pu-239 1.4 E-02 1.4E-03 1.1E-03 1.0E-03 9.8E-04 9.7E-04 Am-241tuỷ
Bảng 15.II Mức tiêu thụ thực phẩm, FI (kg/năm) ở các lứa tuổi khác nhau theo
khuyến cáo của Cơ quan Bảo vệ bức xạ quốc tế(ICRP 1996)[14]
Bơ sữa 208 153 180 186 167 112 98.2 86.4 80.8 90.6 Sữa tươi 99.3 123 163 167 148 96.5 79.4 66.8 61.7 70.2 Trứng 1.8 7.2 6.2 7.0 9.1 10.3 10.2 11.0 11.4 10.5 Thịt 16.5 33.7 46.9 58.4 69.2 71.2 72.6 73.4 70.7 56.3
Thực thâm
chế biến
56.6 59.9 82.3 96.0 97.1 91.4 99.1 102 115 121 Ngũ cốc 20.4 57.6 79.0 90.6 89.4 77.3 78.4 73.7 70.2 67.1
ðồ uống 112 271 314 374 453 542 559 599 632 565
Trang 29Nước máy 62.3 159 190 226 243 240 226 232 268 278 Linh tinh 2.0 9.3 13.3 14.8 13.9 10.9 11.9 12.5 13.3 13.0
Bảng 16.II Giá trị PAG và DILs theo nhóm tuổi (ICRP 1996)[14]
Mức nồng ñộ giới hạn, DIL (Bq/kg) Nhân phóng xạ PAG
tháng
1 năm
5 năm
10 năm 15 năm Trưởng
Trang 30ñồ ăn cô ñặc (mà phải pha loãng thành 10 lần), người ta thường xây dựng khẩu phần
ăn và tính toán DIL cho từng nhóm ñồng vị như trình bày trong bảng 17.II
Bảng 17.II Khuyến cáo giới hạn nồng ñộ cho mọi khẩu phần ăn
Trang 31Sau sự cố Chernobyl Uỷ ban châu Âu ñã thảo luận và ñưa ra DILs phù hợp cho các sự cố trong tương lai (CEC, 1989b) như trình bầy trong bảng 19.II
Bảng 19.II Giá trị DIL khuyến cáo bởi CEC (CEC, 1989b)[10]
Thực phẩm cho trẻ em
Sản phẩm
bơ, sữa
trừ các thực phẩm phụ
Các sản phẩm lỏng
Trang 32Hệ số liều (Sv/Bq) Các ñồng vị ñiển hình DIL (Bq/kg)
Mạng quan trắc phóng xạ: Hình 1.II là bản ñồ vị trí các ñịa ñiểm thu góp mẫu nước
mưa và rơi lắng khô trong chương trình quan trắc phóng xạ quốc gia của Nhật bản
Hình 1.II Mạng lưới quan trắc phóng xạ trong nước mưa và rơi lắng khô quốc gia
Trang 33phân tích ñược áp dụng do Trung tâm phân tích hoá phóng xạ, JCAC xây dựng và kiểm soát cũng như ñảm bảo chất lượng (Radioactivity survey data in Japan) [15] Tại Nhật bản, chương trình khảo sát nồng ñộ phóng xạ trong lương thực phẩm ñược khảo sát toàn diện cho 32 tỉnh thành và diễn biến liên tục từng năm Các số liệu ñược JCAC tổng hợp và báo cáo hàng năm Các số liệu trong báo cáo ñiều tra chỉ ra rằng:
- Nồng ñộ Cs-137, Sr-90 trong gạo Nhật bản nằm trong giải từ 10-1 ñến 10-3 Bq/ kg,
- Nồng ñộ Cs-137 trong sữa và trong rau cải Nhật bản nằm trong giải từ 10-1 ñến 10
Trang 34Hình 2.II Vị trí các trạm quan trắc phóng xạ môi trường của Hàn Quốc
- ðối tượng phân tích: Ngũ cốc, sữa, thịt, cá, nhuyễn thể, hoa quả và rau
- Chỉ tiêu phân tích: Cs-137, K-40, Ra-226, Th-228,230,232, U-234,235,238
Tại Hàn quốc, Viện An toàn bức xạ (KINS) có một chương trình quan trắc phóng xạ trong LTTP Nồng ñộ phóng xạ trong LTTP vào năm 2005 ñược trình bầy trong PHỤ LỤC 2
Trang 35- Chỉ tiêu phân tắch: Cs-137, Sr-90, I-131, Tritium trong các mẫu môi trường,
-Nồng ựộ C-137 và I-131 trong sữa
Một số số liệu về nồng ựộ phóng xạ trong một số ựối tượng lương thực, thực phẩm tại Mỹ doPhòng thắ nghiệm quốc gia Idaho (INL) Mỹ cung cấp ựược trình bầy trong phụ lục 3 Các số liệu này ựược thu thập trong khuôn khổ Chương trình nghiên cứu khảo sát giáo dục về môi trường (ESER) năm 2006 (nguồn ESER web site) [17]
IV HIỆN TRẠNG NGHIÊN CỨU PHÓNG XẠ TRONG LTTP Ở VIỆT NAM
Công tác nghiên cứu phóng xạ trong LTTP Việt Nam ựã ựược tiến hành từ một vài năm và hiện vẫn ựang ựược thực hiện dưới dạng ựề tài, nhiệm vụ Tuy nhiên, quy mô triển khai còn thiếu ựồng bộ, chưa thống nhất về quy trình cũng như phương pháp khảo sát và thiếu ý tưởng cập nhật
Một trong các nhiệm vụ của ựề tài này là thống kê lại các số liệu ựã có, chủ yếu là của Trung tâm An toàn bức xạ và Môi trường và Viện Nghiên cứu hạt nhân,
đà Lạt ựể có thể có ựược bức tranh tổng quát về nồng ựộ phóng xạ trong LTTP Việt Nam Các số liệu này có thể là kết quả của các ựề tài từ nhiều năm trước và các hợp ựồng nghiên cứu khảo sát theo yêu cầu của nhiều cơ quan khác nhau, trong ựó có yêu cầu của các ựơn vị xuất nhập khẩu LTTP Các kết quả của Trung tâm An toàn bức xạ và Môi trường ựược trình bày ở Mục II 4.1 [18] và các kết quả của Viện Nghiên cứu hạt nhân, đà Lạt ựược trình bày ở mục II.4.2[19]
IV.1 Kết quả của Trung tâm an toàn bức xạ và Môi trường Ờ viện Khoa học và
kỹ thuật hạt nhân
Kết quả quan trắc nồng ựộ phóng xạ trong lương thực thực phẩm do Trung tâm an toàn bức xạ và Môi trường Ờ viện Khoa học và kỹ thuật hạt nhân thu nhận ựược
- NỒNG đỘ PHÓNG XẠ TRONG CÁC MẪU SỮA
Tổng hoạt ựộ alpha và beta trong 11 mẫu sữa bột và bột dinh dưỡng ựóng hộp do
TT ATBX&MT, Viện KHKTHN phân tắch ựược trình bầy trong Bảng 31.I
Trang 36Bảng 21.II Tổng hoạt ñộ alpha và beta của các mẫu sữa bột và bột dinh dưỡng có nguồn gốc nhập khẩu vào Việt nam [18]
(Bq/kg)
Tổng hoạt ñộ beta (Bq/kg)
có nồng ñộ Cs-137 cao hơn 0,72 Bq/kg, 17 mẫu còn lại có nồng ñộ Cs-137 thấp hơn ngưỡng phát hiện ðơn vị gửi mẫu là Viện Dinh dưỡng và VINACOLTROL Nồng
ñộ C-137 trong các mẫu sữa cao hơn 0,72 Bq/kg ñược trình bầy trong Bảng 32.a.II
Trang 37Bảng 22.II Nồng ñộ phóng xạ nhân tạo Cs-137 trong 4 mẫu sữa nhập ngoại vào Việt nam [18]
1 Morinaga BF With Iron Infant Formula, net 450g
Moringana milk industry CO.LTD, 33-1, Shiba 5-chome,
Minato-ku, Tokyo, 108 Japan MFG 1994.01.24, EXP
1997.01.23
1,03 ± 0,28
2 Dumex Mama Plus, net 400g, Nutritional Supplement for
Pregnant and Lactating Mothers, Chocolate Flavour,
International Nutrition Co Aps Indiakaji 16, DK – 2100
copenhagen ∅ Demmark, EXP date 06.09.97, 21:42 2892
AR
1,14 ± 0,35
3 Dumex 1-plus, net 500g, Milk Powder for Growing
Children 1-5 years, Made in New Zealand Under License
From As Dumex Denmark, 5234, 1848 EXPIRES August
1998
1,99 ± 0,40
( ðơn vị gửi mẫu: Viện Dinh dưỡng và VINACOLTROL, )
Nồng ñộ K-40 (phóng xạ tự nhiên) trong 10 mẫu sữa nhập ngoại vào Việt nam cũng
ñã ñược phân tích và kết quả trình bầy trong Bảng 23b.II
Bảng 23.b.II Nồng ñộ phóng xạ tự nhiên của K-40 trong 10 mẫu sữa kiểm tra [18]
1 O-LAC POWDER, NET WT.400g, Manufactured by MEAD
JOHNSON CANADA, MFGD 26/4/94 17:51; USE BY
25/4/96 DR 26 B1
190,12 ± 12,62
2 SUSTAGEN VANILLA, NET WT 400g, Manufactured by
NEWZEALAND DAIRY BOARD, 1605 MFGD 30/11/94,
USE BY 29/11/94
316,53 ± 17,14
Trang 38WT 400G, Manufactured by MEAD JOHNSON B.V
MIDDENKAMPWEG 2 NIJIMEGEN, NETHERLANDS
MFGD 15/10/94 14:14, USE BY 14/10/96 S42680
4 CHOCOLATE SUSTAGEN JUNIOR, NET WT 400G,
Manufactured by NEWZEALAND DAIRY BOARD, 1710
6 ISOCAL*POWDER, 2000 KCAL NET WT 425g,
Manufacture by MEAD JOHNSON B.V
MIDDENKAMPWEG 2 NIJIMEGEN, NETHERLANDS,
MFGD 25/1/95 08:47, USE BY 24/1/98 S50206
184,82 ± 9,35
7 ENFAPRO*POWDER, NET WT.450g, Manufacture by
MEAD JOHNSON B.V MIDDENKAMPWEG 2
NIJIMEGEN, NETHERLANDS, MFGD 15/12/94 06:42, USE
BY 14/12/97 S43176
272,74 ± 10,93
Manufacture by MEAD JOHNSON B.V
MIDDENKAMPWEG 2 NIJIMEGEN, NETHERLANDS
MFGD 14/12/94 14:30, USE BY 13/12/97 S49173
193,55 ± 6,92
9 NESTLE, bột dinh dưỡng ngũ cốc cho trẻ em EM, NET WT
400G, PRODUCT OF THAILAND, EXP 05/97 CCWAAA
72,9 ± 3,57
10 PROSOBEE*POWDER NET WT.400 g, Manufacture by
MEAD JOHNSON B.V MIDDENKAMPWEG 2
Trang 39Tl-208 Bq/kg
Pb-214 Bq/kg
Bi-214 Bq/kg
Cs-137 Bq/kg
- NỒNG ðỘ PHÓNG XẠ TRONG CÁC MẪU GẠO
Bảng 25.II trình bày nồng ñộ một số nhân phóng xạ tự nhiên và nhân tạo (Cs-137)
trong 5 mẫu gạo [18]
Trang 40Bảng 25.II Nồng ñộ một số nhân phóng xạ tự nhiên và nhân tạo trong các mẫu
gạo
Bq/kg
Ac-228 Bq/kg
K-40 Bq/kg
Cs-137 Bq/kg
- NỒNG ðỘ PHÓNG XẠ TRONG NGÔ, KHOAI , SẮN
Bảng 26.II trình bày kết quả phân tích nồng ñộ một số nhân phóng xạ tự nhiên và
nhân tạo trong một số mẫu ngô, khoai, sắn.[18]
Bảng 26.II Nồng ñộ một số nhân phóng xạ trong 6 mẫu ngô, khoai sắn
mẫu
Pb-212 Bq/kg
Pb-214 Bq/kg
Ac-228 Bq/kg
Bi-214 Bq/kg
Cs-137 Bq/kg
K-40 Bq/kg