=> Cần tăng liều từ từ để cải thiện khả năng dung nạp đường tiêu hóa, tư vấn cho bệnh nhân về TDKMM Theo dõi chức năng thận ít nhất mỗi năm 1 lần Theo dõi tình trạng nhiễm toan lacti
Trang 1BÁO CÁO CA LÂM SÀNG
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
NHÓM 1 – LỚP N2K67
Trang 2LỐI SỐNG, TIỀN SỬ
Uống rượu bia thường xuyên
Hút khoảng 5-10 điếu thuốc lá mỗi ngày
Chế độ ăn nhiều đường, chất béo
Diclofenac viên nén 50mg/ngày
Omeprazol viên nang cứng 20mg/ngày
Trang 3Tuổi trên 45 Tuổi trên 45 Tuổi: 60
Béo phì Thừa cân/Béo phì Béo phì (BMI = 29.3)
Ít vận động Hôn mê, tiểu
nhiều, tiểu đêm, uống nhiều
- Trong gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường ở thế hệ cận kề (bố, mẹ, anh, chị em ruột, con ruột bị mắc bệnh đái tháo đường typ 2)
- Rất ít luyện tập thể thao -Một tháng trở lại đây,
BN luôn luôn cảm thấy mệt mỏi, hay khát nước
và đi tiểu nhiều.
-Mẹ BN tiền sử ĐTĐ typ 2
Trang 4Bệnh nhân
ĐH lúc đói (ĐH sau ít nhất 8h không tiêu thụ thêm calo) ≥ 7.0
mmol/l (126mg/dl) ĐH lúc đói = 9.0 mmol/l
ĐH 2h sau nghiệm pháp dung nạp đường huyết (uống 75g glucose
khan hòa tan trong nước) ≥ 11.1mmol/l (200mg/dl) Không có
HbA1C≥ 6.5% (XN này phải được chuẩn hóa) HbA1C = 8.6%
ĐH bất kì (kèm triệu chứng điển hình của tăng đường huyết hoặc
có tăng đường huyết cấp tính) ≥ 11.1 mmol/l (200mg/dl) ĐH bất kì (lúc 10h sáng) = 11.5 mmol/l
=> BN bị đái tháo đường typ 2
Trang 5CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
=> BN bị rối loạn lipid máu
O
Chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm các
thông số lipid khi có một hoặc nhiều rối
loạn như sau:
Cholesterol máu > 5,2 mmol/L (200mg/dL) Cholesterol toàn phần: 6,2 mmol/l
Triglycerid > 1,7 mmol/L (150mg/dL) Triglycerid: 3,0 mmol/l
LDL-cholesterol > 2,58mmol/L (100mg/dL) LDL-C: 4,5 mmol/l
HDL-cholesterol < 1,03mmol/L (40 mg/dL) HDL-C: 0,9 mmol/l
Theo Hướng dẫn Chẩn đoán và Điều trị bệnh Nội tiết – Chuyển hóa 2014, BYT
Trang 6ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN
Bảng phân loại rối loạn lipid máu theo Fredrickdson 1956.
Tăng lipoprotein Chylomicron LDL LDL và
Trang 8CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
Bảng 1 Tiêu chuẩn ban hành năm 2000 về phân loại béo phì
Theo Hướng dẫn Chẩn đoán và Điều trị bệnh Nội tiết – Chuyển hóa 2014, BYT
Trang 9Huyết áp bình thường 120-129 và/hoặc 80-84
Huyết áp bình thường cao 130-139 và/hoặc 85-89
Tăng huyết áp độ 1 140-159 và/hoặc 90-99 Tăng huyết áp độ 2 160-179 và/hoặc 100-109 Tăng huyết áp độ 3 ≥ 180 và/hoặc ≥ 110
Tăng huyết áp TTh đơn độc ≥ 140 và < 90
Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp của BYT 2010
Trang 10ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN
Bảng:Phân tầng nguy cơ tim mạch
Tăng huyết áp độ 1 + Có ≥ 3
YTNCTM hoặc hội chứng chuyển hóa
hoặc tổn thương cơ quan đích hoặc
đái tháo đường.
=> Nguy cơ tim mạch cao
- Tăng huyết áp: 158/95(O)
- Rối loạn lipid máu(O)
- Đái tháo đường(O)
- Hút thuốc lá: 5-10 điếu mỗi ngày(S)
- Uống nhiều rượu, bia (S)
- Ít hoạt động thể lực (S)
- Chế độ ăn nhiều đường, chất béo(S)
Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp của BYT 2010
Trang 12ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN
Đái tháo đường typ 2 mới được chẩn đoán kèm tăng huyết áp
và rối loạn lipid máu
Biến chứng: Không
Tiền sử bệnh: Viêm khớp gối (NSAID + PPI)
Lối sống: Uống rượu bia khá thường xuyên, hút thuốc lá
nhiều, chế độ ăn nhiều đường, chất béo và rất ít luyện tập thể thao
Béo phì (BMI = 29.3)
Mẹ bệnh nhân có tiền sử ĐTĐ typ 2, đã mất năm 65 tuổi do đột quỵ
Trang 13C GIẢI QUYẾT TỪNG VẤN ĐỀ
Trang 14ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Mục tiêu điều trị
- Đích HbA1c: <7%
- Đích glucose huyết mao mạch trước ăn: 4,4 – 7,2 mmol/L
- Đích glucose huyết mao mạch đỉnh sau ăn: < 10,0 mmol/L
ADA 2016, trang 41,43
Trang 15ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Metformin (Glucophage SR 500mg)
Ưu điểm: Hệ thống bằng chứng lớn về hiệu quả và an toàn, giá thành rẻ, giảm nguy cơ bệnh tim mạch và tỉ lệ tử vong, không gây tụt đường huyết
Liều 500mg, 1 lần/ngày uống cùng với bữa ăn lớn nhất trong ngày, tăng dần 500mg mỗi tuần cho đến khi đạt được đường huyết mục tiêu
Liều tối đa là 2000mg/ngày
ADA 2016, trang 53
Pharmacotherapy 9 th
, trang 165
Trang 16ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Theo dõi các TDKMM
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn, thường xảy ra khi bắt đầu điều trị và hầu hết bệnh nhân tự hết
=> Cần tăng liều từ từ để cải thiện khả năng dung nạp đường tiêu hóa, tư vấn cho bệnh nhân về TDKMM
Theo dõi chức năng thận ít nhất mỗi năm 1 lần
Theo dõi tình trạng nhiễm toan lactic khi: điều trị tăng huyết
áp, sử dụng lợi tiểu, sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID)
=> Trong điều kiện cấp tính, metformin nên được tạm ngưng Yếu tố nguy cơ liên quan khác cần kiểm soát như uống rượu quá mức
Theo tờ thông tin sản phẩm -
http://www.medicines.org.uk/emc/medicine/20952
Trang 17ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Thuốc lựa chọn thay thế khi không dung nạp metformin
Thuốc ức chế SGLT2: Dapagliflozin (Forxiga)
Ưu điểm: Không gây tụt đường huyết, giảm cân, giảm huyết
áp, hiệu quả ở mọi giai đoạn bệnh
Đơn trị liệu 10mg, 1 lần/ngày
Theo tờ thông tin sản phẩm -
http://www.medicines.org.uk/emc/medicine/27188
Trang 18ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Theo dõi TDKMM
Tăng LDL-chol => cần theo dõi LDL-chol
Nhiễm khuẩn tiết niệu, giảm thể tích tuần hoàn, tụt huyết áp, chóng mặt, đa niệu
Có thể làm tăng tác dụng của thiazid, cần kiểm soát liều thiazid nếu dùng chung
ADA 2016
Trang 19Nguyên nhân loại trừ các nhóm thuốc khác
Đường tiêm
Đường tiêm
ADA 2016 Cập nhật thông tin về an toàn sản phẩm năm 2015- BYT
Trang 20ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Dự phòng nguy cơ tim mạch cho BN ĐTĐ
Kiểm soát huyết áp
Kiểm soát mỡ máu
Trang 21ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BIỆN PHÁP KHÔNG DÙNG THUỐC
dưỡng y tế - Nên giảm cân bằng việc giảm năng lượng đưa vào- Nên cung cấp carbohydrat từ ngũ cốc nguyên hạt,
rau, trái cây, các loại đậu và các sản phẩm sữa, cần được tư vấn với thực phẩm chứa đường
- Tránh đồ uống có đường
- Lượng protein đưa vào là 0,8g/kg/ngày,nguồn cacbonhidrat chứa nhiều protein không nên được
sử dụng khi bị hạ đường huyết
- Hạn chế uống rượu, < 2 ly một ngày
- Hạn chế dùng muối < 2300mg/ 1 ngày
Trang 22ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BIỆN PHÁP KHÔNG DÙNG THUỐC
ADA 2016
Hoạt động thể chất Thực hiện ít nhất 150 phút 1 tuần hoạt động thể
chất vừa phải ( 50-70% tối đa nhịp tim) ít nhất là 3 ngày một tuần và không quá 2 ngày không tập thể dục
Không nên ngồi quá 90 phút một ngày
Cai thuốc lá Tư vấn bệnh nhân bỏ thuốc
Tiêm phòng Tiêm vaccine viêm gan B nếu bệnh nhân chưa
được tiêm Vấn đề tâm lí Các vấn đề tâm lí xã hội của bệnh nhân cần được
giải quyết: stress, đau khổ lo âu suy giảm nhận thức
Trang 23RỐI LOẠN LIPID MÁU
Tuổi Yếu tố nguy cơ Khuyến cáo cường độ statin *
40-75 tuổi Không
Nguy cơ bệnh TMXV
Đã có bệnh TMXV
Có hội chứng vành cấp và LDL cholesterol > 50 mg/dL (1.3 mmol/L) ở những bệnh nhân
không thể dung nạp liều cao statin
TB Cao Cao
không thể dung nạp liều cao statin
TB
TB đến cao Cao
TB phối hợp ezitimibe
*: phải phối hợp với thay đổi lối sống
**: Nguy cơ bệnh TMXV gồm: LDL cholesterol > 100 mg/dL (2.6 mmol/L), THA, hút thuốc lá, thừa cân và béo phì, tiền sử gia đình có bệnh TMXV sớm.
- BN 60 tuổi
- Có nguy cơ TMXV: LDL-cholesterol 4,5 mmol/L,
THA, hút thuốc lá, béo phì, tiền sử gia đình có
mẹ mất do đột quỵ
Sử dụng statin
mạnh
ADA 2016
Trang 24RỐI LOẠN LIPID MÁU
2013 ACC/AHA Guideline on the Treatment of Blood Cholesterol
to Reduce Atherosclerotic Cardiovascular Risk in Adults
Xét nghiệm lipid máu
Trang 25RỐI LOẠN LIPID MÁU
BN không có bệnh TMXV
lâm sàng Bước 3
2013 ACC/AHA Guideline on the Treatment of Blood Cholesterol
to Reduce Atherosclerotic Cardiovascular Risk in Adults
Trang 26RỐI LOẠN LIPID MÁU
LDL-C ≥ 5 mmol/L
2013 ACC/AHA Guideline on the Treatment of Blood Cholesterol
to Reduce Atherosclerotic Cardiovascular Risk in Adults
Trang 27RỐI LOẠN LIPID MÁU
Bước 4: Xác định BN có
trong nhóm tuổi 40-75 và
có ĐTĐ không?
Nếu có, bắt đầu điều trị
Statin trung bình hoặc
Statin mạnh khi kèm theo
nguy cơ BTMXV 10 năm ≥
LDL-C ≥ 5 mmol/L
40-75 tuổi và
có ĐTĐ
Lựa chọn Statin mạnh
Nguy cơ BTMXV
10 năm ≥ 7,5% Chọn statin mạnh
2013 ACC/AHA Guideline on the Treatment of Blood Cholesterol
to Reduce Atherosclerotic Cardiovascular Risk in Adults
Trang 28RỐI LOẠN LIPID MÁU
Lựa chọn 2 thuốc trong nhóm Statin mạnh: Atorvastatin 40–
80mg hoặc Rosuvastatin 20-40mg.
Tuy nhiên Atorvastatin chuyển hóa qua gan nhiều (>70%)
(theo eMC) nên có thể gây ra các tương tác thuốc làm giảm
tác dụng của thuốc dùng cùng
Rosuvastatin chuyển hóa qua gan ít (khoảng 10%) (theo eMC)
nên sẽ là lựa chọn ưu tiên trên BN
Theo ADA 2016 và ACC-AHA 2013
Trang 29RỐI LOẠN LIPID MÁU
Thuốc ưu tiên: Rosuvastatin (Crestor)
Khuyến cáo liều khởi đầu là 5mg/ngày
Tăng liều sau mỗi 4 tuần, cho đến khi đến mức liều 20mg/ngày
*Kế hoạch điều trị:
Khởi đầu với liều 5mg/ngày, uống 1 lần/ngày vào buổi tối sau ăn
Tăng liều từ từ trong mỗi 4 tuần
Theo tờ thông tin sản phẩm -
http://www.medicines.org.uk/emc/medicine/11976
Trang 30RỐI LOẠN LIPID MÁU
Kế hoạch theo dõi:
Thực hiện thường xuyên các xét nghiệm lipid máu trong quá trình điều trị để theo dõi hiệu quả điều trị
Nếu ở mức liều 20mg/ngày, bệnh nhân không dung nạp, đề xuất thay đổi phác đồ điều trị
Theo dõi enzym transaminase gan trong quá trình điều trị do các statin có nguy cơ làm tăng enzym gan
Theo dõi độc tính trên cơ (các triệu chứng đau mỏi cơ, nhược cơ)
Theo tờ thông tin sản phẩm -
http://www.medicines.org.uk/emc/medicine/11976
Trang 31RỐI LOẠN LIPID MÁU
Thuốc thay thế: Simvastatin 40mg + Ezitimibe 10mg (Vytorin
10/40)
*Kế hoạch điều trị:
Uống 1 lần/ ngày vào buổi tối sau ăn (theo EMC)
*Kế hoạch theo dõi:
Thực hiện thường xuyên các xét nghiệm lipid máu trong quá trình điều trị để theo dõi hiệu quả điều trị
Theo dõi enzyme transaminase gan trong quá trình điều trị do các statin có nguy cơ làm tăng enzym gan
Theo dõi độc tính trên cơ (các triệu chứng đau mỏi cơ, nhược cơ)
*Biện pháp không dùng thuốc: trình bày ở phần béo phì
ADA 2016
Trang 322 Rosuvastatin (Crestor) 5mg, tăng liều sau mỗi 4 tuần,
cho đến khi đến mức liều 20mg/ngày.
Uống 1 lần/ngày vào buổi tối sau ăn.
3 Enalapril 5mg Tablets Liều khởi đầu: 5mg
+ Liều duy trì thông thường là
20 mg mỗi ngày
+ Liều duy trì tối đa là 40 mg mỗi ngày
Uống 1 viên/lần/ngày
Trang 33PHÁC ĐỒ BAN ĐẦU
Theo dõi điều trị:
- Theo dõi đáp ứng điều trị: đường huyết, HbA1c, xét nghiệm lipid máu, đo huyết áp
- Theo dõi tác dụng phụ trên đường tiêu hóa
- Theo dõi chức năng thận ít nhất mỗi năm 1 lần
- Theo dõi tình trạng nhiễm toan lactic khi bắt đầu điều trị hạ huyết áp hoặc điều trị lợi tiểu và khi bắt đầu điều trị bằng một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID)
- Theo dõi enzym transaminase gan
- Theo dõi các ADR thường gặp của của các thuốc
Trang 34PHÁC ĐỒ BAN ĐẦU
Quản lý tương tác thuốc:
Cặp tương tác Mức độ Hậu quả Ý nghĩa lâm sàng
Enalapril – Aspirin TB Aspirin liều cao làm
giảm hiệu quả hạ huyết áp của
enalapril
Không có ý nghĩa
Enalapril – Diclofenac TB NSAIDs làm tăng HA
ở BN đang điều trị bằng ACE Dùng chung NSAIDs với ACE làm tăng nguy
cơ suy thận và tăng kali máu
Không có bằng chứng giữa diclofenac với enalapril
=> Kiểm soát HA, chức năng thận, kali máu
http://www.drugs.com/drug_interactions.php
Stockley’s Drug Interactions, 9 th edition
Trang 35PHÁC ĐỒ BAN ĐẦU
Quản lý tương tác thuốc:
Cặp tương tác Mức độ Hậu quả Ý nghĩa lâm sàng
Enalapril – Metformin TB Tăng tác dụng hạ
đường huyết
=> Hạ đường huyết quá mức
Không có bằng chứng cụ thể
=> Kiểm soát đường huyết
Aspirin - Diclofenac TB Tăng nguy cơ xuất
huyết tiêu hóa Theo dõi các triệu chứng trên đường
tiêu hóa Aspirin - Omeprazol Yếu Thuốc ức chế bơm
proton làm giảm SKD đường uống của
aspirin
Omeprazol đã được nghiên cứu là
không ảnh hưởng tới SKD và TD của apirin
http://www.drugs.com/drug_interactions.php
Stockley’s Drug Interactions, 9 th edition
Trang 36PHÁC ĐỒ THAY THẾ
Theo phác đồ thay thế của từng thuốc
Trang 37BIỆN PHÁP KHÔNG DÙNG THUỐC
Giáo dục cho BN tự quản lý ĐTĐ
Giảm cân
Chế độ ăn hợp lý, giảm natri, các sản phẩm từ sữa ít chất béo,
ăn nhiều rau, hoa quả
Hạn chế uống rượu
Cai thuốc lá
Tăng cường hoạt động thể lực
Trang 38PHÁC ĐỒ INSULIN 3 NĂM SAU
Loại Insulin lựa chọn: NPH (BYT)
Liều Insulin khởi đầu là 8 UI (0.1UI/kg) tiêm dưới da trước lúc
đi ngủ (BYT,pharmacotherapy,ADA)
ADR:
• Gây tụt đường huyết và tăng cân
• BN ngại tiêm và có tâm lí bị thất bại khi phải dùng đến insulin
Trang 39PHÁC ĐỒ INSULIN 3 NĂM SAU
Kế hoạch theo dõi hiệu quả điều trị: (ADA 2016)
Đánh giá HbA1C và nồng độ đường huyết của bệnh nhân
Insulin nền ban đầu thường được dùng kèm với metformin hoặc có thể thêm một thuốc ĐTĐ đường uống khác nữa
Nếu insulin nền đã được điều chỉnh để đường máu khi đói đạt mục tiêu nhưng A1C vẫn không đạt được mục tiêu, cần phải phối hợp thêm thuốc tiêm để đạt đường huyết sau ăn (có thể lựa chọn GLP-1 RA hoặc insulin rất nhanh vào các bữa
ăn hoặc dạng phối hợp)
Trang 40PHÁC ĐỒ INSULIN 3 NĂM SAU
Kế hoạch theo dõi hiệu quả điều trị: (ADA 2016)
Khi phác đồ insulin phức tạp (không chỉ mỗi 1 insulin nền) được bắt đầu, các thuốc không insulin vẫn có thể được sử dụng mặc dù các thuốc kích thích tiết insulin (sulfonylure,
meglitinid) hoặc ức chế DDP-4, GLP-1 RA thường không được tiếp tục
Với BN chưa đạt mục tiêu đường huyết hoặc cần tăng liều insulin có thể phối hợp với TZD hoặc SGLT2
Cần giáo dục BN toàn diện để tự theo dõi ĐH, hoạt động thể lực, cân bằng chế độ ăn và quản lí được các đợt tụt đường huyết (đều này cực kì quan trọng cho bất kì BN nào dùng
insulin)
Trang 41PHÁC ĐỒ INSULIN 3 NĂM SAU
Kế hoạch điều chỉnh các thuốc ĐTĐ đường uống khi thêm
Insuiln
Sử dụng cùng Metformin có nguy cơ hạ đường huyết, cần
giám sát đường huyết
Sulfonylure (Gliclazid) nên giảm nửa liều và chỉ uống vào buổi sáng (BYT) hoặc bỏ ra khỏi phác đồ(ADA)