Mặt khác: Bệnh nhân thường xuyên đi khám sức khoẻ định kì Mới phát hiện tăng huyết áp tại thời điểm khám định kì 3 tháng trước => Chưa thể tiến triển thành bệnh thận mạn Theo ESH/
Trang 1Tăng huyết áp
Tổ 4,5 – N1 K67
Báo cáo Case Lâm Sàng
Trang 2Nội dung
Xác định vấn đề Điều trị
Kế hoạch điều trị tổng thể
I
II
III
Trang 3Thông tin chung Lâm sàng Cận lâm sàng
Tên: Nguyễn T.T; nữ giới, 54 tuổi
Lý do đến khám: Ba tháng trước
bệnh nhân đi khám sức khoẻ
định kì và bác sĩ thông báo HA:
155/85 mmHg Khi mới phát hiện
bệnh, bệnh nhân đã được dùng
các biện pháp điều trị không
dùng thuốc và hẹn kiểm tra lại
sau 3 tháng Do đó đến hạn bệnh
nhân tái khám theo yêu cầu Tình
trạng sức khoẻ hiện nay ổn Thỉnh
thoảng bệnh nhân có đau đầu,
chóng mặt
Tiền sử bệnh: viêm khớp nhiều
năm
Tiền sử gia đình: bố bị tăng huyết
áp và rối loạn lipid máu, mất năm
65 tuổi do nhồi máu cơ tima
Lối sống: không thuốc lá, bia
biệt
Khớp: không phù khớp hay có
sụn hạt Hiện tại khớp không sưng và viêm
Nước tiểu: Nước tiểu vàng,
trong; trọng lượng riêng: 1,007;
pH 5,5; protein(+); glucose (-); ceton (-); bilirubin (-); máu (-); nitrit (-); hồng cầu(-); bạch cầu (-) ; vi khuẩn (-) Có 1 số tế bào biểu mô
Điện tâm đồ: nhịp xoang bình
thường
Siêu âm tim (6 tháng trước):
không có phì đại thất trái
Xét nghiệm cận lâm sàng:
• Scr:135µmol/L (62-115 µmol/ L)
• Glucose (đói):6,4 mmol/L
• Chol TP:6,3 mmol/L(3,9-5,2 mmol/L)
• LDL: 4,0mmol/L (≤3,4 mmol/L)
• HDL:1,1 mmol/L(≥1,68 mmol/ L)
Tóm tắt bệnh án
Trang 4I Xác định vấn đề
Xác định
vấn đề
Chẩn đoán xác định
Đánh giá vấn đề
Trang 5Đo bằng máy đo HA tự động
Ban ngày (hoặc khi thức) ≥135 ≥85
Ban đêm (hoặc khi ngủ) ≥120 ≥70
Theo 2013 ESH/ESC Guidelines for themanagement of arterial hypertension
THA được chẩn đoán xác định khi
Huyết áp của bệnh nhân (Đo tại phòng khám)
3 tháng trước: 155/85 => Tăng huyết áp Hiện tại:
Lần 1: 160/90 mmHg
Lần 2: 165/95 mmHg => Giá trị HA ghi nhận: 163/93 mmHg (Trung bình 2 lần đo)
=> Tăng huyết áp
Trang 62.1 Đánh giá mức độ tăng huyết áp
Dựa vào phân độ tăng huyết áp (Hướng dẫn chẩn đoán
và điều trị THA-BYT 2015 và ESC/ESH 2013)
Hiện tại:
Lần 1: 160/90 mmHg
Lần 2: 165/95 mmHg
=> Giá trị HA ghi nhận: 163/93 mmHg (TB 2 lần đo)
Huyết áp của bệnh nhân (Đo tại phòng khám)
Tăng huyết áp độ 2
3 tháng trước: 155/85
Tăng huyết áp độ 1
2 Đánh giá vấn đề
Trang 72.2 Đánh giá nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát
Theo ESH/ESC 2013-mục 3.8-trang 2178 và phác đồ chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp, bộ y tế 2010- trang 7
• Có lạm dụng thuốc giảm đau: BN hay bị đau khớp
và tự ý dùng ibuprofen mỗi khi bị đau, một năm
BN thường bị đau khớp 3-4 lần và BN đã có tiền
sử viêm khớp nhiều năm nay
• Khi đến khám lại: Có protein niệu và Clcr~40ml/ph
3 tháng trước, BN đã đi khám sức khỏe và chỉ được thông báo bất thường về huyết áp => 3 tháng trước, BN không có vấn đề khác ngoài huyết
áp => hiện tại không thể kết luận BN bị suy thận mạn
• Siêu âm thận để chẩn đoán: chưa làm
Bệnh nhu mô thận không phải nguyên nhân gây THA thứ phát
• Bệnh nhân có tiền sử viêm khớp nhiều năm và tự
ý dùng ibuprofen mỗi khi bị đau, một năm bệnh nhân thường bị đau khớp 3-4 lần
• Bệnh nhân trước đây có dùng thuốc nam (không
rõ thuốc: => không rõ bệnh nhân có sử dụng cam thảo hay không)
Thuốc giảm đau bệnh nhân dùng
để chữa Viêm khớp có thể là nguyên nhân gây THA thứ phát
Trang 82.3 Đánh giá mức độ tổn thương cơ quan đích
Đối chiếu với Tiêu chuẩn chẩn đoán tổn thương cơ quan đích của
- Protein niệu (+)
- Không có thông tin
Đã có tổn thương thận
Trang 9Các YTNC (ESH/ESC 2013) Bệnh nhân
Rối loạn lipid máu
Nghiệm pháp dung nạp glucose không bình thường Không có thông tin
Béo phì (BMI > 24.4) √ (BMI = 25)
Béo bụng (ĐK bụng: nam ≥ 102 cm; nữ ≥ 88 cm) Không có thông tin
Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tim mạch sớm
(nam < 55; nữ <65) √ (Bố bị THA và rối loạn lipid máu và mất năm 65 tuổi do 1 cơn nhồi máu cơ
Phân tầng nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân
Bệnh nhân có từ 4-5 YTNC 2.4 Đánh giá nguy cơ tim mạch
Trang 10Tổn thương cơ quan đích Tổn thương thận
Suy thận mạn giai đoạn 3, 4
Tiêu chuẩn chẩn đoán CKD (KDIGO 2012) :Bất kì tiêu chuẩn nào tồn tại > 3 tháng
Dấu hiệu tổn thương
thận
- Albumin niệu
- Bất thường về thành phần nước tiểu
- Rối loạn chất điện giải do tổn thương ống thận
Trang 11 Mặt khác:
Bệnh nhân thường xuyên đi khám sức khoẻ định kì
Mới phát hiện tăng huyết áp tại thời điểm khám định kì 3 tháng trước
=> Chưa thể tiến triển thành bệnh thận mạn
Theo ESH/ESC 2013: Yếu tố bệnh thận (Kidney disease) được sử dụng để
phân tầng nguy cơ tim mạch: Bệnh thận mạn với CKD with eGFR <30 mL/
min/1.73m2 (BSA); protein niệu (>300 mg/24 h)
=> Bệnh nhân chưa có đủ tiêu chuẩn về yếu tố bệnh thận được
sử dụng để phân tầng nguy cơ tim mạch
Đề xuất:
Hiện tại: Làm thêm xét nghiệm định lượng albumin nước tiểu
3 thàng sau yêu cầu bệnh nhân đi khám lại, thực hiện xét nghiệm:
• Hoá sinh máu (Scr) => Tính GFR
• Định lượng albumin nước tiểu
=> Chẩn đoán xác định bệnh thận mạn trên bệnh nhân ?
Trang 12• Bệnh lí mạch vành: nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, tái thông mạch máu cơ tim bằng các can thiệp mạch vành hoặc liệu pháp cầu nối
• Suy tim, bao gồm cả suy tim có EF bảo tồn
• Bệnh động mạch ngoại vi chi dưới
Bệnh nhân: Chưa có dấu hiệu nào của bệnh lí
Trang 142.5 Đánh giá tình trạng bệnh mắc kèm
Viêm khớp Rối loạn lipid Hội chứng chuyển hóa
• Khớp không
sưng và viêm
Bệnh mắc
kèm
Trang 152.5.2 Rối loạn lipid
Trang 162.5.3 Hội chứng chuyển hoá
Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hoá (JNC 7).
Chẩn đoán xác định khi có ≥ 3 dấu hiệu sau:
Bệnh nhân
1 Béo bụng (vòng eo > 40 inches với nam và > 35 inches
với nữ)
Không có thông tin
2 Rối loạn dung nạp glucose: FGP ≥ 6.1 mmol/L FGP = 6.4 mmol/L
3 Huyết áp ≥ 130/85 mmHg 163/93 mmHg
4 TG cao ≥ 150 mg/dL 146 mg/dL
5 HDL thấp: < 40mg/dL với nam và < 50 mg/dL với nữ 43mg/dL
BN có 3/5 dấu hiệu của hội chứng chuyển hoá
Bệnh nhân mắc hội chứng chuyển hoá
Trang 173.1 Xác định xem BN có nằm trong 1 các nhóm đối tượng đặc
biệt không để lựa chọn nhóm thuốc phù hợp với cá thể BN
Theo ESH/ESC 2013-mục 6-trang 2194 bệnh nhân thuộc nhóm đối tượng đặc biệt
Trang 18Điều trị
Tăng huyết
áp
Bệnh mắc kèm
Chiến lược quản lí bệnh nhân dựa trên phân tầng nguy cơ tim mạch
Các yếu tố của người bệnh ảnh hưởng đến việc quyết định phác đồ điều trị
Phác đồ điều trị tổng thể
Rối loạn lipid máu
Hội chứng chuyển hoá
Viêm khớp
III Điều trị
Trang 191 Tăng huyết áp
1.1 Chiến lược quản lí bệnh nhân dựa trên
phân tầng nguy cơ tim mạch
Trang 201.2 Các yếu tố của người bệnh ảnh hưởng
đến việc quyết định phác đồ điều trị
4
3
2
1
Bệnh mắc kèm: Hội chứng chuyển hóa
Có tổn thương cơ quan đích: Thận
- MLCT giảm: eGFR (CKD-EPI) = 38,3 mL/min/1.73m²
- Protein niệu (+)
Béo phì
Tuổi: 54 Yếu tố ảnh
hưởng
Trang 211.3 Phác
đồ điều
trị tổng
thể Củng cố lại vấn đề tuân thủ điều trị và điều chỉnh lối sống
Tăng liều của phác đồ phối hợp ban đầu đến liều tối đa
Đạt được mục tiêu huyết áp?
không
có Đạt được huyết áp mục tiêu?
Tiếp tục điều trị và theo dõi
Đạt được huyết áp mục tiêu?
có
Không Củng cố lại vấn đề tuân thủ điều trị và điều chỉnh lối sống
Bổ sung 1 thuốc thuộc nhóm β - blocker
Đạt được huyết áp mục tiêu?
Không Củng cố lại vấn đề tuân thủ điều trị và điều chỉnh lối sống
Phối hợp thêm 1 thuốc nhóm lợi tiểu thiazid
Điều chỉnh lối sống Thiết lập huyết áp mục tiêu: <140/90 mmHg
Lựa chọn thuốc cho phác đồ đầu tay dựa trên chỉ định ưu tiên: 1ACEI+ 1CCB
Trang 223.1.1 Điều chỉnh lối sống (ESH/ESC 2013, JNC 7)
Bệnh nhân cần điều chỉnh lối sống phù hợp trong suốt
khoảng thời gian điều trị
STT Vấn đề cần
điều chỉnh Khuyến nghị
Lợi ích trên giảm HA tâm
Giảm thời gian ngồi một chỗ (không quá
Trang 23Vấn đề
cần điều chỉnh
Khuyến nghị
Lợi ích trên giảm HA tâm thu
- Tránh các chất nhiều purin như tạng động vật, thịt, cá, tôm, cua Có thể ăn trứng, hoa quả Ăn thịt không quá 150g/ 24 giờ
- Uống nhiều nước, khoảng 2-4 lít/24 giờ, đặc biệt là các loại nước khoáng có kiềm hoặc nước kiềm 1,4% Điều này sẽ làm tăng lượng nước tiểu trong 24 giờ, giúp hạn chế tối đa sự lắng đọng urat trong đường tiết niệu
8 -14 mmHg
Trang 241.3.2 Thiết lập mức huyết áp mục tiêu
Các khuyến nghị về mức huyết áp mục tiêu
Hướng dẫn
điều trị
Đối tượng Huyết áp mục tiêu Mức
độ bằng chứng
Mức
độ khuyến cáo
JNC 8 Quần thể bệnh nhân 30 - 59 tuổi SBP < 140 mmHg
IIbI
CABệnh nhân bị rối loạn chuyển hoá,
HA ≥ 140/90 mmHg
SBP < 140 mmHgDBP < 90 mmHg
Bệnh nhân có bệnh lí thận SBP <140 mmHg IIa BBệnh nhân có bệnh lí thận và có
xuất hiện protein niệu
SBP < 130 mmHg
HA mục tiêu: < 140/90 mmHg
Trang 25a Lựa chọn thuốc (Lựa chọn dựa trên chỉ định
ưu tiên) (ESH/ ESC 2013)
Phác đồ ban đầu: 1 ACEI + 1 CCB (amlodipin + benazepril)
Giải thích sự lựa chọn nhóm thuốc:
• Thuốc chẹn kênh Canxi (CCB)
RAS blockers và CCB cải thiện, hoặc tối thiểu không làm tình trạng kháng insulin ở những bệnh nhân rối loạn chuyển hoá xấu đi
RAS blockers hiệu quả hơn các nhóm thuốc hạ HA khác trong việc giảm albumin niệu, được chỉ định cho những BN THA có albumin niệu hoặc protein
niệu (ESH/ ESC 2013, trang 220)
- Để đạt được HA mục tiêu, nên phối hợp RAS
blockers với 1 nhóm hạ HA khác (ESH/ ESC 2013,
trang 220
1.3.3 Lựa chọn thuốc hạ HA ban đầu
Trang 26Giải thích sự lựa chọn giữa ACEI và ARB:
Theo NICE : Các chất ACEI được lựa chọn trước ARB vì ít tốn kém mà hiệu
quả lâm sàng tương đương Chỉ nên chuyển từ ACEI sang ARB khi xuất hiện ho dai dẳng (ACEI có tỉ lệ gây ho ~ 10.6 %)
Giải thích sự phối hợp 2 thuốc trong phác đồ ban đầu
Ở những bệnh nhân có huyết áp ban đầu cao hoặc có nguy cơ tim mạch
cao thì nên phối hợp 2 thuốc ngay từ đầu (ESH/ESC 2013 trang 2193)
Phác đồ phối hợp nên được bắt đầu với bệnh nhân có SBP >160 mmH hoặc SBP > 20 mmHg so với HA mục tiêu
• HA mục tiêu: 140 mmHg
• SBP bệnh nhân: 163 mmHg ( >160mmHg và >20mmHg HA mục tiêu)
Đối với bệnh nhân tăng huyết áp có kèm bệnh lí thận: Để đạt được HA
mục tiêu, nên phối hợp RAS blockers với 1 nhóm hạ HA khác (ESH/ ESC
2013, trang 220)
Sử dụng phác đồ phối hợp 2 thuốc: 1 ACEI
(benazepin) + 1 CCB (amlodipin)
Trang 27Giải thích sự lựa chọn thuốc cụ thể
(1) Amlodipin (DHP)
Theo Bệnh học nội khoa - Bệnh viện Bạch Mai, chương Tăng huyết áp: Các thuốc
chẹn kênh canxi thường được sử dụng là:
Amlodipin Felodipin Nifedipin
Theo trang web: ConsumerReportsHealth.org/BestBuyDrugs
“Using Calcium Channel Blockers to treat: High Blood Pressure and Heart
Theo ALLHAT
• Amlodipin giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và
cải thiện chức năng thận (bệnh nhân có vấn đề về thận)
• Amlodipin không có ảnh hưởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc
chuyển hóa glucose (bệnh nhân có rối loạn lipid và rối loạn chuyển hoá)
• Amlodipin giảm biến cố tim mạch và tử vong (bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao
Amlodipine là lựa chọn tốt nhất trong nhóm CCB do:
Trang 28Lotrel (Amlodipin 2.5 mg + Benazepril 10 mg)
Uống một viên vào buổi sáng sau khi ăn 15 phút
Chế độ liều khởi đầu cho bệnh nhân
Trang 291.3.5 Chiến lược theo dõi điều trị và kiểm soát HA bằng thuốc
a Kế hoạch theo dõi điều trị để đánh gía hiệu quả của thuốc
Trang 30Kế hoạch theo dõi tổn thương cơ quan đích cho bệnh nhân: Thực hiện các XN 1 năm/lần tại 1 thời điểm đi khám HA định kì trong năm:
• Điện tâm đồ
• Xét nghiệm sinh hoá máu (Creatinin huyết thanh)
• Xét nghiệm nước tiểu
• Siêu âm vùng đầu cổ (CIMT)
c Kế hoạch theo dõi tổn thương cơ quan đích (ESC/ESH 2013)
Cơ quan theo dõi
tổn thương
Dấu hiệu của tổn thương cơ quan
Xét nghiệm cần thực hiện
Thời gian thay đổi Tim Phì đại thất trái Điện tâm đồ > 6 tháng
Thận Mức đ Lọc Cầu Thận
ộ Lọc Cầu Thận Creatinin huyết thanh
1 năm
Protein ni uệu Xét nghiệm nước
tiểu vài tuần - vài tháng
Động mạch cảnh Đ dày động mạch ộ Lọc Cầu Thận
cảnh
Siêu âm vùng đầu cổ
(CIMT) > 12 tháng
Trang 31d Kế hoạch theo dõi TDKMM và xử trí
• Mắt: rối loạn thị giác, nhìn đôi
• Tai: ù tai
• Tim : đánh trống ngực
• Rối loạn máu : chảy máu
• Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn
• Cơ xương khớp và rối loạn mô liên kết:
sưng mắt cá chân
• Người bênh báo ngay cho bác sĩ khi có các biểu hiện ADR trên
• Thay amlodipin bằng 1 thuốc chẹn kênh Canxi
• Báo ngay cho bác sĩ khi
có các biểu hiện ADR trên Đặc biệt là khi có ho
• Thay benazepril bằng
losartan 50mg
(2)
Trang 32(1) Giải thích sự lựa chọn: Felodipin
Theo trang web: ConsumerReportsHealth.org/BestBuyDrugs
“ Nếu không dung nạp hoặc không thể uống amlodipn vì 1 lí do nào khác,
nên chuyển sang dùng diltiazem (NDHP), verapamil (NDHP), felodipine (DHP), nifedipine (DHP) ”
So sánh 2 nhóm DHP và NDHP:
NDHP (diltiazem, verapamil )
DHP (felodipine, nifedipin)
- Hay gây bất thường dẫn truyền thần
kinh tim
- Có thể có tác dụng xấu trên suy tim
- Ít làm chậm dẫn truyền nhĩ thất, không ức chế dẫn truyền tim.
- DHP tác dụng kéo dài giảm biến cố tim mạch và tử vong
Pubmed: “ Felodipin và Nifedipine có hiệu quả tương đương trong việc
điều trị tăng huyết áp vừa và nặng Tuy nhiên, felodipine được dung nạp tốt hơn”
Ưu tiên thuốc nhóm DHP
Trang 33(2) Giải thích sự lựa chọn: Losartan
Dược thư quốc gia
Việt Nam 2009 Pubmed
Nên dùng losartan cho
người bệnh không dung
Trang 341.3.6 Chiến lược điều trị khi thất bại với phác đồ đầu tay
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ
Kiểm tra lại sự tuân thủ điều trị và sự thay đổi
lối sống của người bệnh
Chiến lược theo dõi điều trị và kiểm soát HA bằng thuốc
(Khi bệnh nhân tuân thủ điều trị và thay đổi lối sống mà không
đạt được HA mục tiêu trong vòng 1 tháng)
Theo JNC 8: Tăng liều của phác đồ đầu tay lên mức tối đa
Trang 351.3.7 Chiến lược điều trị khi thất bại với phác đồ lần 2
Lựa chọn thuốc lợi tiểu thiazid (Theo Bệnh học nội khoa - Bệnh viện
Bạch Mai, chương Tăng huyết áp) Các thuốc lợi tiểu thiazid có thể dùng :
Hydrohlorothiazide
Indapamide
Trang 36b Chiến lược theo dõi điều trị và kiểm
soát HA bằng thuốc
Chiến lược như phác đồ đầu tay
Theo dõi TDKMM: theo dõi thêm TDKMM của indapamide
Theo Dược thư quốc gia Việt Nam 2009:
– Phải dùng indapamid thận trọng ở người mắc bệnh thận nặng, vì thể tích huyết tương giảm kèm theo tốc độ lọc cầu thận giảm có thể thúc đẩy tăng nitrogen huyết Nếu tổn thương thận tiến
triển phải ngừng sử dụng indapamid
– Trong thời gian điều trị bằng indapamid, phải định kỳ xác định nồng độ đường huyết, đặc biệt ở người bệnh đã bị hoặc nghi ngờ đái tháo đường
=> Đề xuất: Định kì kiểm tra đường huyết
Trang 371.3.8 Chiến lược điều trị khi thất bại
với phác đồ lần 3
Kiểm tra lại sự tuân thủ điều trị và sự thay đổi lối sống
của người bệnh (Theo PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ)
a Phác đồ thay thế
Theo JNC 8: bổ sung các nhóm thuốc khác
Lựa chọn thuốc bổ sung:
Theo ESC/ESH 2013 - trang 2190: “Bệnh nhân tăng huyết áp
có rối loạn chuyển hóa thì ưu tiên 2 nhóm thuốc: ACEI/ARB
và CCB Sau đó có thể bổ sung thuốc lợi tiểu và BB”
=> Bệnh nhân khi đã thất bại với phác đồ 3 thuốc: ACEI +
CCB + lợi tiểu thiazid: bổ sung 1 nhóm thuốc thứ 4 là BB.
b Chiến lược theo dõi điều trị và kiểm soát HA bằng thuốc
(Như phác đồ đầu tay)
Trang 39Bảng phân loại statin theo hiệu quả giảm LDL-C theo
mức liều hàng ngày (theo ACC-AHA/ATP IV 2013)
Statin mạnh Statin trung bình Statin yếu Thuốc Atorvastatin (40)-80mg
Rosuvastatin 20 (40) mg
Atorvastatin 10-(20) mgRosuvastatin (5) 10 mgSimvastatin 20-40 mgPravastatin 40 (80) mgLovastatin 40 mg
Fluvastatin XL 80 mgPitavastatin 2-4 mg
Simvastatin 10 mgPravastatin10-20 mgLovastatin 20 mgFluvastatin 20-40 mgPitavastatin 1 mg
Hiệu quả Liều dùng hàng ngày làm
giảm trung bình LDL-C khoảng ≥ 50%
Liều dùng hàng ngày làm giảm trung bình LDL-C khoảng 30- <50
Liều dùng hàng ngày làm giảm trung bình LDL-C khoảng <30%
Lựa chọn statin cho bệnh nhân