1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG NGUYÊN LÝ MÁC LÊNIN

26 375 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 245,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục Lục Câu 1: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 2 Câu 2: Cách mạng xã hội chủ nghĩa, động lực của cách mạng XHCN 5 Câu 3: Vấn đề cơ bản của triết học 6 Câu 4: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Liên hệ thực tiễn 8 Câu 5: Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thayđổi về chất và ngược lại 9 Câu 6: Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hôi. Liên hệ thực tiễn 11 Câu 7: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Liên hệ thực tế 12 Câu 8: Quy luật giá trị 14 Câu 9: Quá trình sản xuất giá trị thặng dư 15 Câu 10: Sự chuyển hóa của giá trị thặng dư thành tư bản – tích lũy tư bản 20 Câu 11: Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận và tỷ suất sinh lời 22 Câu 12: Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền 23 Câu 13: Hàng hoá và hai thuộc tính hàng hoá 25

Trang 1

NGUYÊN LÝ MÁC LÊNIN Mục Lục

NGUYÊN LÝ MÁC LÊNIN 1

Mục Lục 1

Câu 1: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 2

Câu 13: Hàng hoá và hai thuộc tính hàng hoá 25

Trang 2

Câu 1: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

 Giai cấp công nhân:

- Khái niệm: giai cấp công nhân là con đẻ cảu nền sản xuất công nghiệp

tư bản chủ nghĩa là giai cấp đại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến chophương thức sản xuất hiện đại

 Về địa vị của giai cấp công nhân trong hệ thống quan hệ sản xuất của

tư bản chủ nghĩa:

+ Trong hệ thống nền sản xuất tư bản chủ nghĩa người công nhân bị tướcđoạt hết tư liệu sản xuất họ buộc phải bán sức lao động cho tư bản chủnghĩa chính vì vậy giai cấp công nhân trở thành giai cấp vô sản, giai cấplao động làm thuê cho giai cấp tư sản và trở thành lực lượng đối kháng vớigiai cấp tư sản

- Đặc điểm:

• Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định hình thành và pháttriển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại

• Giai cấp công nhân là lực lượng sản xuất cơ bản liên tiếp trược tiếp tạo

ra của cải vật chất cho xã hội

• Giai cấp công nhân là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ

từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

• Ở các nước tư bản chủ nghĩa công nhân là những người không có hoặc

cơ bản không có tư liệu sản xuất, họ phải đi làm thuê cho nhà tư bản và bịnhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư

• Ở các nước xã hội chủ nghĩa công nhân làm chủ tư liệu sản xuất

- Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

• Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là lãnh đạo nông dân lao độngđấu tranh xóa bỏ tư bản chủ nghĩa, xóa bỏ chế độ áp bức bóc lột và xâydựng xã hội mới, xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa

• Để thực hiện được sứ mệnh lịch sử ấy, giai cấp công nhân phải trải quahai bước:

+ Bước 1: Giai cấp công nhân phải chiếm lấy chính quyền nhà nước

+ Bước 2: Sử dụng sự thống trị của mình để đoạt lấy toàn bộ tư bản trongtay giai cấp tư sản sau đó tiến hành xây dựng xã hội mơi, xã hội chủ nghĩa

Trang 3

- Để hoàn thành được sứ mệnh lịch sử ấy giai cấp công nhân nhất địnhphải tập hợp được các tần lớp nhân dân lao động xung quanh nó tiến hànhcuộc đấu tranh cách mạng để xóa bỏ xã hội cũ xây dựng xã hội mới.

 Những điều kiện khách quan qui định sứ mệnh lịch sử cảu giai cấp công nhân

- Địa vị kinh tế-xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội TBCN

+ Giai cấp công nhân là con đẻ của nền sản xuất tư bản, là lực lượng sảnxuất hàng đầu của toàn nhân loại nhưng họ chỉ có thể kiếm sống bằng cáchbán sức lao động cho tư bản, vì vậy lợi ích cơ bản của họ đối lập trực tiếpvới lợi ích tư sản

+ Giai cấp tư sản muốn duy trì chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, muốnduy trì tình trạng áp bức bóc lột Còn giai cấp công nhân muốn thủ tiêutình trạng người bóc lột người vì vậy giai cấp tư sản và giai cấp vô sảnmâu thuẫn ngày càng gay gắt

+ Giai cấp công nhân ra đời trong lòng nhà tư bản gắn liền với khoa học

kĩ thuật vì vậy muốn tìm được việc làm họ phải nâng cao trình độ làm chongười công nhân có hiểu biết sâu rộng, ngày càng tri thức hóa

+ Giai cấp công nhân sống trong nhà máy, xí nghiệp trong các thành phốlớn do đó họ hạy bén với cái mới và cũng tạo điều kiện để họ dễ dàng đoànkết với nhau

+ Giai cấp công nhân có lợi ích căn bản thống nhất với lợi ích đa số nôngdân lao động từ đó tạo cho họ khả năng liên kết với giai cấp khác

- Những đặc điểm chính trị-xã hội của giai cấp công nhân

+ Giai cấp công nhấn là lực lượng tiên phong bởi vì họ đại diện chophương thức tiên tiến Đó là giai cấp được trang bị bởi một lí luận khoahọc đó là lí luận Mac – Lê Nin

+ Họ luôn luôn đi đầu trong mọi phong trào cách mạng vì mục tiêu xóa

bỏ xã hội cũ, xây dựng xã hội mới

+ Giai cấp công nhân là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhấttrong thời đại hiện nay bởi vì họ không có con đường nào khác để tự cứulấy bản thân mình đó là lật đổ chủ nghĩa tư bản

+ Lợi ích của họ đối lập trực tiếp với lợi ích tư sản do đó mâu thuẩn củagiai cấp công nhân và giai cấp tư sản là môi trường không thể điều hòađược

+ Giai cấp công nhân là giai cấp có ý thức kỉ luật cao bởi vì họ làm việccho nền đại công nghiệp, hệ thống sản xuất mang tính dây chuyền, hiện địabuộc họ phải tuân theo những kỉ luật nghiêm ngặt Tính kỉ luật này càngnâng cao khi họ được tập hợp trong tổ chức đảng

Trang 4

+ Giai cấp công nhân mang bản chất quốc tế bởi vì kẻ thù của giai cấpcông nhân là giai cấp tư sản mang bản chất quốc tế Vì nó không chỉ bóclột ở trong nước mà còn mở rộng phạm vi sang nước khác vì vậy muốn lật

đổ chủ nghĩa tư bản thì giai cấp công nhân phải liên kết lại thành một lựclượng quốc tế

 Vai trò của đảng cộng sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch

sử của giai cấp công nhân.

- Tính tất yếu của sự hình thành, phát triển chính đảng của giai cấp côngnhân

+ Mặc dù phong trào công nhân có thể phát triển về số lượng, quy môcuộc đấu tranh có thể được mở rộng nhưng cuối cùng đều bị thất bại vìthiếu một lý luận khoa học và cách mạng soi đường Chỉ khi nào giai cấpcông nhân đạt đến trình độ tự giác bằng cách tiếp thu lý luận khoa học vàcách mạng thì lúc đó phong trào đấu tranh của giai cấp này mới thật sự làphong trào mang tính chất chính trị Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lêninchỉ khi đi vào phong trào công nhân mới biến thành sức mahj vật chất đểlật đổ chế độ TBCN xây dựng xã hội mới Như vậy, đảng cộng sản là sựkết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân

+ Đảng cộng sản ra đời, thông qua sự lãnh đạo của đảng, giai cấp côngnhân nhận thức được vai trò, vị trí của mình trong xã hội, hiểu được conđường, biện pháp đấu tranh cách mạng, từ đó tập hợp được đông đảo quầnchúng nhân dân lao động, thực hiện việc lật đổ CNTB, giải phóng toàn xãhội và tổ chức xây dựng xã hội mới về mọi mặt

+ Đảng cộng sản muốn hoàn thành vai trò lãnh đạo cách mạng thì trướchết phải luôn chăm lo xây dựng về tư tưởng và tổ chức, phải luôn luôn làmcho dảng vững mahj về chính trị, không ngừng nâng cao về trí tuệ, gắn bóvới quần chúng nhân dân, có năng lực lãnh đạo và hoạt động thực tiễn

- Mối quan hệ giữa đảng cộng sản và giai cấp công nhân:

+ Đảng Cộng Sản = Phong trào Công nhân + Chủ nghĩa Mác Lênin

+ Đảng cộng sản Việt Nam = Phong trào công nhân + phong trào yêunước + Chủ nghĩa Mac Lênin

+ ĐCS là tổ chức chính trị cao nhất của giai cấp công nhân, đại biểu cholợi ích và trí tuệ của giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân lao động.+ Giai cấp công nhân là cơ sở xã hội của ĐCS, là nguồn bổ sung lựclượng phong phú cho ĐCS

+ Giai cấp công nhân thực hiện vai trò lãnh đạo của mình thông qua ĐCS+ ĐCS là đội tiên phong chiến đâu của giai cấp công nhân và nhân dânlao động, ĐCS có sự tiên phong về lý luận và hành động

+ ĐCS là lãnh tụ chính trị của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

Trang 5

+ ĐCS có những lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích của giai cấp côngnhân và quần chúng nhân dân lao động, vì thế đảng có thể thực hiện giácngộ quần chúng nhân dân, đưa họ tham gia các phong trào cách mạng.+ ĐCS là bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân và cả dân tộc.

- Vai trò của giai cấp công nhân đối với đảng: Giai cấp công nhân là cơ

sở xã hội của đảng, nguồn bổ sung lực lượng cho đảng, đảng viên là người

ưu tú nhất, xuất thân từ công nhân là chủ yếu

Câu 2: Cách mạng xã hội chủ nghĩa, động lực của cách mạng XHCN

 Cách mạng xã hội chủ nghĩa

 Khái niệm:

- Cách mạng xã hội chủ nghĩa là cuộc cách mạng nhằm thay thế chế độ

tư bản chủ nghĩa lỗi thời bằng chế độ xã hội chủ nghĩa Giai cấp công nhân

là giai cấp lãnh đạo cùng vs quần chúng nhân dân xây dựng 1 xh côngbằng, dân chủ, văn minh

- Theo nghĩa hẹp: CMXHCN là 1 cuộc c/m chính trị, đc kết thúc bằngviệc giai cấp công nhân cùng nhân dân lao động gianhf đc chính quyền,thiết lập đc nhà nước chuyên chính vô sản- nhà nước của g/c công nhân vàquần chúng nhân dân lao động

- Theo nghĩa rộng: CMXHCN bao gồm cả 2 thời kì

+ Cách mạng về chính trị với nội dung chính là thiết lập nhà nước chuyênchính vô sản

+ Thời kì g/c công nhân, nhân dân lao động sử dụng nhà nước của ình đểcải tạo xã hội cũ về mọi mặt kinh tế, ctri, văn hóa, tư tưởng,…

 Nguyên nhân của cuộc cách mạng XHCN

- Nguyên nhân sâu xa: mâu thuẫn gay gắt giữa LLSX có tính xã hội hóacao với tính chất tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất dưới chủnghĩa tư bản

- CMXHCN chỉ có thể giành đc thắng lợi:

+ Khi giai cấp thống trị đã suy yếu tột độ, chúng xâu xé lẫn nhau

+ Khi giai cấp lãnh đạo c/m đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cáchmạng, đưa cách mạng đi đến thắng lợi

+ Khi mà tầng lớp trung gian đã giác ngộ, đã sẵn sáng hi sinh cho c/m+ Phong trào c/m đc sự đồng tình của gc công nhân và những lực lượngtiến bộ trến thế giới

 Động lực của CMXHCN

- Mục đích: gải phòng g/c công nhân, nhân dân lao động ra khỏi tình trạng

áp bức bóc lột , đưa lại cs ấm no, hp

- Giai cấp công nhân vừa là giai cấp lãnh đạo, vừa là động lực chủ yếu trongcách mạng xã hội

Trang 6

+ Là sp của nền sxuat đại công nghiệp, tăng lên về số lượng, nâng cao vềchất trong xh

+ Là lực lượng ldong chủ yếu tạo nên sự giàu có trong xh hdai

+ Là ll xh đi đầu trong cuộc đấu tranh xóa bổ cdo tư bản chủ nghĩa, cuộc cảitạo xdung chủ nghĩa xh

+ Là ll hàng đầu bảo đảm cho sự thắng lợi của CMXH

- Giai cấp nông dân có nhiu lợi ích cơ bản thống nhất vs lợi ích của giai cấpcông nhân Giai cấp này trở thành 1 động lực to lớn trog CMXHCN

+ Là lực lượng đông đảo

+ Kinh tê: GCND là lực lượng qtrong trong xh

+ Chính trị-xh: GCND là 1 lực lượng cơ bản tham gia bảo vệ chính quyềnnhà nước XHCN

+ Nguyên tắc cao nhất của chuyên chính: duy trì khối liên minh giữa gc vôsản và nông dân

Câu 3: Vấn đề cơ bản của triết học

- Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, tồntại và tư duy

- Có 2 mặt, mỗi mặt phải trả lời 1 câu hỏi lớn:

+ Mặt thứ nhất nhằm trả lời câu hỏi: Vật chất và ý thức cái nào có trước,cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

+ Mặt thứ hai: ý thức của con người có khả năng phản ánh đúng đắn,chính xác, trung thực thế giới khách quan hay không? Con người có khảnăng nhận biết được thế giới xung quanh mình đươc hay không?

- Trả lời câu hỏi thứ nhất: hình thành 2 trường phái triết học lớn

+ Chủ nghĩa duy vật: vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định

ý thức

+ Chủ nghĩa duy tâm: ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết địnhvật chât

- Trả lời câu hỏi thứ hai: triết học chia ra làm 2 trường phái lớn:

+ Khả tri luận: phải bao hàm những quan điểm thừa nhận khả năng nhậnthức của con ng

+ Bất khả tri luận: bao hàm những quan điểm phủ nhận khả năng đó

- Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

Đặc điểm/trường

Ý thức có trước, vậtchất có sau, ý thứcquyết định vật chất

Trang 7

Mặt thứ hai Con người có khả năng nhận

thức thế giới

- CNDT khách quan:con người có khả năngnhận thưc dc thế giớinhưng sự nhận thức này

có nội dung khách quan

k phụ thuộc vào ý chícủa con ng

- CNDT chủ quan:con ng k có khả năngnhận thức đc thế giới

Gắn liền vs lợi ích củagiai cấp, tầng lớp ápbức nhân dân lao động,

có mqh mật thiết vớitôn giáo, chúng nươngtựa vào nhau, tồn tại vàptrien

Trang 8

Câu 4: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến Liên hệ thực tiễn

Định nghĩa về mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến

- Quan điểm siêu hình về mối liên hệ

Phủ nhận mối liên hệ các sự vật hiện tượng và nếu có chỉ là mối liên hệbên ngoài, không quan trọng ngẫu nhiên và phủ nhận sự chuyển hóa lẫnnhau giữa các sự vật hiện tượng

- Quan điểm duy tâm: bản chất của mối liên hệ nằm ngoài các sự vật hiệntượng

- Quan điểm duy vật biện chứng:

+ Mối liên hệ là phàm trù triết học dùng để chỉ sự qui định, tác động qualại, chuyển hóa khác nhau, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiệntượng, các mặt của hiện tượng

+ Mối liện hệ phổ biến:

Tồn tại nhiều sự vật hiện tượng và chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ,các sự vật hiện tượng

Là mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật

Tính chất của mối liên hệ

- Tính khách quan: tự nhiên diễn ra, không phụ thuộc vào con người, làvốn có của sự vật, hiện tượng, không phụ thuộc vào ý thức của con người

- Tính phổ biến: Tồn tại ở bất kì sự vật hiện tượng nào cũng có mối liên

hệ và ngay trong bản thân sự vật hiện tượng cũng có môi liên hệ

- Đa dạng, phong phú:

+ Các sự vật hiện tượng có mối liên hệ bên trong, bên ngoài, thứ yếu vàchủ yếu…

+ Do có nhiều sự vật hiện tượng

+ Các mặt trong hiện tượng

+ Trong từng giai đoạn lịch sử khác nhau, có mối liên hệ khác nhau

Ý nghĩa của phương pháp luận

- Chú ý bên trong của hiện tượng và mối liên hệ với nhau

- Giải pháp để chỉ ra trọng tâm, trọng điểm để tập trung giải quyết vấn đề

Trang 9

- Phải có nhiều kế hoạch tự phát, phương diện dự phòng với các tìnhhuống xảy ra.

Câu 5: Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thayđổi về chất và ngược lại

Khái niệm về chất, lượng

- Chất là một phạm trù triết học, dùng để chỉ tính quy định khách quan,vốn có của sự vật, là tổng hợp hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, để phânbiệt nó với sự vật, hiện tượng khác

+ Đặc điểm:

Tính khách quan là thuộc tính khách quan của sự vật hiện tượng

Trong 1 sự vật hiện tượng k phải 1 chất mà có nhiều chất

Thể hiện tính tương đối ổn định của svht

+ Chất được quy định bởi:

Chất có những yếu tố cấu thành

Quy định bởi cấu trúc của chất và phương thức liên kết giữa các yếu tố

- Lượng là phạm trù triết học, dùng để tính quy định khách quan vốn cócủa sự vật hiện tượng về mặt quy mô nhịp điệu của quá trình vận động của

sự vật hiện tượng

+ Đặc điểm:

Là 1 tính khách quan của svht

1 chất thì có nhiều đại lượng khác nhau

Lượng trong tự nhiên thì có thể dễ dàng nhận biết bằng các số liệu cụ thểnhưng trong xhoi và trong tư duy lại có những đại lượng khó đo lườngbằng các số liệu cụ thể và chỉ có thể hiện biết đc bawngd tư duy trìu tượng

Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

- Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thayđổi về chất và ngược lại là quy luật cơ bản, phổ biến về phương thứcchung của các quá trình vận động, hát triển trong tự nhiên, xã hội và tưduy

- Mỗi svht bao h cũng là thể thống nhất giữa 2 mặt chất và lượng

- Chất và lượng thống nhất vs nhau theo cơ chế khi svht đang tồn tạithông nhất vs nhau trong 1 độ nhất định

- Khi lượng thay đổi dẫn đến sự thay đổi về chất: khi lượng thay đổi trong

1 khoảng giới hạn nhất định sẽ k làm thay đổi chất căn bản của svht và khivượt quá giới hạn thì chất căn bản sẽ thay đổi làm cho svht bị chuyển hóathành svht khác

Trang 10

+ Độ là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thayđổi về chất của svht và svht chưa bị chuyển hóa Còn dùng để chỉ sự thốngnhất giữa 2 mặt chất và lượng

+ Điểm nút là điểm giưới hạn mà ở đó sự biến đổi về lượng sẽ dẫn đến sựthay đổi về chất

+ Bước nhay: là sự chuyển hóa về chất tại điểm nút do sự thay đổi vềlượng lúc đó gây ra

Bước nhảy là sự kthuc 1 gd vận động phát triển của svht mà mở đầu 1

gd mới

Là sự gans đoạn trong quá trình vận động phát triển ltuc cua svht

- Chất thay đổi dẫn đến sự thay đổi về lượng: khi chất ms ra đời nó sẽ làmthay đổi qui mô, cơ cấu, trình độ vận động phát triển của svht

+ Mỗi svht bao h cũng thể hiện sự thống nhất giữa 2 mặt chất và lượng+ Sự thay đổi dần dần về lượng tất yếu dẫn đến sự thay đổi về chất tạiđiểm nút thông qua bước nhảy

+ Khi chất ms ra đời tạo ra sự biến đổi ms về lượng của svht và quá trình

đó cũng diễn ra liên tục

- Ý nghĩa của phương pháp luận:

+ Cần phải coi trọng cả hai loại chỉ tiêu về phương diện chất và lượng, tạonên sự nhận thức toàn diện vầ sự vật, hiện tượng

+ Tùy theo mục đích cụ thể, cần từng bước tích lũy về lượng để có thể làmthay đổi về chât, đồng thời có thể phát huy tác động của chất mới theohướng làm thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng

+ Khắc phục tư tưởng nôn nóng tả khuynh và tư tưởng bảo thủ, hũykhuynh trong công tác thực tiễn

+ Cần phải có sự vận dụng linh hoạt các hihf thức của bước nhảy cho phùhợp

+ Cần phải nâng cao tính tích cực, chủ động của chủ thể để thúc đẩy quátrình chuyển hóa từ lượng đến chất một cách hiệu quả nhất

- Bài học cho sinh viên:

+ Cần phải không ngừng học tập, rèn luyện bản thân Phải có tính nhẫn lại

và chịu khó, không nên coi thường

+ Phải cương quyết, dứt khoát, tránh tình trạng nóng vội chủ quan đốtcháy giai đoạn

+ Thay đổi trình độ học vấn văn hóa

+ Tích lũy kiến thức nhất là kiến thức chuyên môn

+ Phát triển kỹ năng thực hành, kỹ năng vận dụng bào thực tiễn

+ Nâng cao phẩm chất đạo đức, ý chí, đường lối cách mạng

Trang 11

Câu 6: Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hôi Liên hệ thực tiễn

 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

 Khái niệm tồn tại xã hội, ý thức xã hội

- Tồn tại xã hội dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật chất và điều kiệnsinh hoạt vật chất của xã hội

- Ý thức xã hội dug để chỉ phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội,nảy sinh từ tồn tại xã hội trong nhưng giai đoạn phát triển nhất định

- Giữa ý thức xã hội và ý thức cá nhân có sự thống nhất biện chứngnhưng không đồng nhất Mqh giữa ý thức xã hội và ý thức cá nhân thuộcmqh giữa cái chung và cái riêng

- Theo nội dung và lĩnh vực phản ánh đời sống xã hội, ý thức xã hội baogồm các hình thái khác nhau: ý thức chính trị, ý thức pháp tuyến, ý thứcđạo đức

- Theo trình độ phản ánh của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội có thểphân biệt ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận

+ Ý thức xã hội thông thường là toàn bộ tri thức, quan niệm, của conngười Ý thức lý luận bao gồm những tư tưởng, quan điểm đã được hệthống hóa

+ Ý thức lý luận khoa học có khả năng phản ánh hiện thực khách quanmột cách khái quat, sâu sắc và chính xác, đạt trình độ cao và mang tính hệthống, tạo thành các hệ thống tư tưởng

- Ý thức xã hội theo 2 trình độ và 2 phương thức phản ánh đối với tồn tại

xã hội

- Trong xã hội giai cấp ý thức xã hội cũng có tính giai cấp, phản ánh điềnkiện sinh hoạt vật chất và lợi ích khác nhau, đối lập giữa các giai cấp Mỗigiai cấp đều có đời sống sinh hoạt đặc thù của nó nhưng hệ tư tưởng thốngtrị xã hội bao giờ cũng là hệ tư tưởng của giai cấp thống trị, nó ảnh hưởngđến ý thức của các giai cấp trong đời sống xã hội

 Vai trò quyết định của tồn tại xã hội với ý thức xã hội đối với ý thức xãhội

• Khi tồn tại xã hội, ý thức xã hội sớn hay muộn cũng thay đổi theo vì ýthức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội, do tồn tại xã hội sinh ra

• Khi tồn tại xã hội biến đổi nhất là phương thức sản xuất biến đổi thì nó

sẽ tạo ra các thời kì xã hội khác nhau, tư tưởng lí luận khác nhau, tư tưởngpháp quyền, chính trị, triết học khác nhau

• Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội không phải một cách đơn giảntrực tiếp mà thường thông qua các khâu trung gian

Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

Trang 12

- Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội: Sở dĩ như vậy là vì:+ Một là, do bản thân của ý thức xã hội chỉ là phản ánh của tồn tại xã hộicho nên nói chung ý thức xã hội chỉ có thể biến đổi sau khi có sự biến đổicủa tồn tại xã hội Mặt khác, sự biến đổi của tồn tại xã hội do sự tác độngmạnh mẽ, thường xuyên và trực tiếp của hoạt động thực tiễn, diễn ra vớitốc độ hanh mà ý thức xã hội không phản ánh kịp.

+ Hai là, do sức mạnh của thói quen, truyền thống, tập quán cũng như dotính lạc hậu, bảo thủ của một số hình thái ý thức xã hội

+ Ba là, ý thức xã hội luôn gắn với lợi ích của những nhóm, những tậpđoàn người, nhưng giai cấp nhất định trong xã hội

- Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội: trong những điều kiệnnhất định, tư tưởng của con người, đặc biệt những tư tưởng khoa học tiêntiến có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội, dự báo được tươnglai và có tác dụng tổ chức, chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người,hướng hoạt động đó vào việc giải quyết những nhiệm vụ mới do sự pháttriển chín muồi của đời sống vật chất của xã hội đặt ra

- Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của nó: lịch sử pháttriển đời sống tinh thân của xã hội cho thấy rằng, những quan điểm lý luậncủa mỗi thời đại không xuất hiện trên mảnh đất trống không mà được tạo

ra trên cơ sở kế thừa những tài liệu lý luận của các thời đại trước

- Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triểncủa chúng:

+ Mỗi một hình thái ý thức xã hội đều phản ánh tồn tại xã hội theo phươngthức riêng của mình

+ Mỗi hình thái, hình thức xã hội đều có đời sống riêng, tuân theo quy luậtriêng

+ Các hình thái, ý thức xã hội không thể thay thế cho nhau nhưng có ảnhhưởng lẫn nhau, xâm nhập vào nhau, tác động trở lại đối với tồn tại xã hội+ Mỗi một thời kì lịch sử khác nhau, có các hình thái ý thức đặc trưng

- Ý thức xã hội có khả năng tác động trở lại tồn tại xã hội: chủ nghĩa duyvật lịch sử không những phê phán quan điểm duy tâm mà còn bác bỏ quanđiểm duy vật tầm thường hay “chủ nghĩa duy vật kinh tế”

Câu 7: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức Liên hệ thực tế

Thực tiễn

- Khái niệm: Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích có tínhlịch sử xã hội của con ng nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

- Tính chất:

Trang 13

+ Hoạt động chính trị xã hội: là hoạt động của các cá nhân, các cộng đồng

và các tổ chức xh nhằm cải biến các mqh xh

+ Hoạt động thực khoa học: hoạt độngt ìm hiểu các qui luật tự nhiên, xh

và tư duy, từ đó tạo ra các điều kiện giống hoặc gần giống vs tự nhiên vàxh

Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

- Thực tiễn là điểm xuất phát trực tiếp của nhận thức

+ Nó đề ra nhu cầu nhiệm vu, cách thức, khuynh hướng vận động và pháttriển của nhận thức

+ Giúp nhận thức nắm bắt đc bản chất, qui luật vận động và phát triển củathế giới

+ Hình thành nên các lý thuyết khoa hoc

- Thực tiễn là cơ sở, động lực và mục đích của nhận thức:

+ Các giác quan của con ng ngày càng hoàn thiện

+ Năng lực tư duy logic k ngừng đc củng cố và phát triển

+ Phương tiện nhận thức ngày cang hiện đại có tác dụng nối dài các giácquan cua con ng trong việc nhận thức thế giới

- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính chân lý của quá trìnhnhận thức

+ Thước đo giá trị của tri thức đã đạt đc trong nhận thức

+ Không ngừng bổ sung, điều chỉnh, sửa chữa, phát triển và hoàn thiệnnhận thức

Bài học rút ra:

- Lý luận mà k có thực tiễn làm cơ sở và tiêu chuẩn để xdinh tính chân lýthi chỉ là lý thuyết suông Tực tiễn mà k có lý luận khoa học, cách mạngsoi sáng sẽ thành thực tiễn mù quáng

- Đòi hỏi chúng ta luôn quán triệt quan điểm nhận thức

- Nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, học đi đôi vs hành Xa rờithực tiễn se dẫn đến sai lầm chủ quan, quan liêu, giáo điều, máy móc.Tuyệt đối hóa thực tiễn sẽ thành thực dụng

Liên hệ thực tiễn:

Ngày đăng: 11/07/2016, 07:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w