1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương Tài nguyên thiên nhiên

35 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 66,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I, TÀI NGUYÊN ĐẤT 1, Khái niệm về tài nguyên đất, vai trò và chức năng của đất, phẫu diện đất. Định nghĩa: Đất (soil): “Đất là thể tự nhiên đặc biệt được hình thành do tác động tổng hợp của các yếu tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và tác động của con người.” Đất đai (land): “Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời là sản phẩm lao động (mặt bằng, thổ nhưỡng…) sử dụng cho nông nghiệp, cho công nghiệp”. Vai trò của tài nguyên đất: Trực tiếp: nơi sinh sống của con người và sinh vật, là nềnmóng, địa bàn cho mọi hoạt động sống, là nơi thiết lập cáchệ thống nông – lâm nghiệp, công nghiệp để sản xuất ra của cải vật chất nuôi sống con người và muôn loài. Gián tiếp: nơi tạo ra môi trường sống cho con người và mọi sinh vật trên trái đất. Đồng thời thông qua cơ chế điều hòa của đất, nước, rừng và khí quyển tạo ra các điều kiện môi trường khác nhau. Chức năng của đất: Là môi trường để con người, sinh vật sinh trưởng và phát triển Là địa bàn cho các quá trình biến đổi và phân hủy các phế thải hữu cơ và khoáng. Là nơi cư trú cho các động vật đất. Là địa bàn cho các công trình xây dựng. Là nơi lọc nước và cung cấp nước… Phẫu diện đất: là bề mặt cắt thẳng đứng từ trên mặt đất xuống đến tấng đất mẹ. Tùy từng điều kiện sinh hóa và các tác nhân bên ngoài mà phẫu diện đất có thể có đủ hoặc không đầy đủ các lớp đất, tầng đất. Cấu trúc phân tầng của một phẫu diện đất: + Tầng thảm mục và rễ cỏ được phân hủy ở mức độ khác nhau. + Tầng mùn thường có màu đậm hơn, tập trung các chất hữu cơ và dinh dưỡng của đất. + Tầng rửa trôi do một phần vật chất bị rửa trôi xuống tầng dưới. + Tầng tích tụ chứa các chất hòa tan và hạt sét bị rửa trôi từ tầng trên. + Tầng đá mẹ bị biến đổi ít nhiều nhưng vẫn giữ được cấu tạo của đá. + Tầng đá gốc chưa bị phong hóa hoặc biến đổi.

Trang 1

Tài nguyên thiên nhiên

- Đất đai (land): “Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời là sản phẩm lao động (mặt bằng, thổ nhưỡng…) sử dụng cho nông nghiệp, cho công nghiệp”

* Vai trò của tài nguyên đất:

- Trực tiếp: nơi sinh sống của con người và sinh vật, là

nềnmóng, địa bàn cho mọi hoạt động sống, là nơi thiết lập

cáchệ thống nông – lâm nghiệp, công nghiệp để sản xuất ra củacải vật chất nuôi sống con người và muôn loài

- Gián tiếp: nơi tạo ra môi trường sống cho con người và mọi

sinh vật trên trái đất Đồng thời thông qua cơ chế điều hòa của đất, nước, rừng và khí quyển tạo ra các điều kiện môi trường khác nhau

- Là nơi cư trú cho các động vật đất

- Là địa bàn cho các công trình xây dựng

- Là nơi lọc nước và cung cấp nước…

Trang 2

* Phẫu diện đất: là bề mặt cắt thẳng đứng từ trên mặt đất

xuống đến tấng đất mẹ Tùy từng điều kiện sinh hóa và các tácnhân bên ngoài mà phẫu diện đất có thể có đủ hoặc không đầy

đủ các lớp đất, tầng đất

- Cấu trúc phân tầng của một phẫu diện đất:

+ Tầng thảm mục và rễ cỏ được phân hủy ở mức độ khác nhau.+ Tầng mùn thường có màu đậm hơn, tập trung các chất hữu cơ

và dinh dưỡng của đất

+ Tầng rửa trôi do một phần vật chất bị rửa trôi xuống tầng dưới

+ Tầng tích tụ chứa các chất hòa tan và hạt sét bị rửa trôi từ tầng trên

+ Tầng đá mẹ bị biến đổi ít nhiều nhưng vẫn giữ được cấu tạo của đá

+ Tầng đá gốc chưa bị phong hóa hoặc biến đổi

2 Các yếu tố tham gia vào quá trình hình thành đất

- Các thành phần chủ yếu có trong đất: 40% là các hạt khoángchất, 35% là nước, 20% không khí, 5% là mùn hữu cơ

- Các yếu tố tác động đến quá trình hình thành đất: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và tác động của con người

- 3 quá trình tham gia vào quá trình hình thành :

+ Quá trình phong hóa

+ Quá trình tích lũy và biến đổi chất hữu cơ

+ Quá trình di chuyển khoáng vật và vật liệu hữu cơ trong đất

* Yếu tố đá mẹ: là nguồn cung cấp vật cấp vật chất vô cơ cho

đất, ảnh hưởng đến thành phần cơ giới khoáng hóa và hóa học của đất Bởi đá là tập hợp của các khoáng vật Khoáng vật lại lànhững hợp chất hóa học có đặc điểm về thành phần và tính chất

Trang 3

vật lý xác định Thành phần và tính chất của đất chịu ảnh

hưởng của đá mẹ

Theo phương thức thành tạo, đá mẹ gồm 3 loại: đá macma

(65%), đá trầm tích (10%), đá biến chất (25%)

- Đá macma: được xem là nguồn cội của các đá khác Tên gọi

xuất phát từ tiếng Lating (Ignis)

nghĩa là lửa vì nó được hình thành từ sự nguội lạnh của một khối nóng lỏng hay nói khác hơn là quá trình ngưng kết của cácsilicat nóng chảy xảy ra trong lòng hoặc trên bề mặt trái đất

- Đá trầm tích: nghĩa là sự lắng đọng Đá trầm tích là sản phẩm

của sự phá hủy cơ học và hóa học các đá đã tồn tại trước chúng

do tác dụng của các nhân tố khác nhau trên mặt hoặc ở phần trên cùng của vỏ Trái Đất Sản phẩm của sự phá hủy được gió, nước chảy, băng hà mang đi và tích đọng ở biển, hồ, và một phần trên đường vận chuyển

- Đá biến chất: là đá macma hoặc đá trầm tích nguyên sinh bị

biến đổi rất sâu sắc mà thành Do sự biến đổi điều kiện lý, hóa các đá nguyên sinh không những chỉ biến đổi về thành phần khoáng vật mà đôi khi cả về thành phần hóa học và cả về cùng cấu trúc kiến tạo ban đầu

* Yếu tố khí hậu:

- Các nhân tố khí hậu như: bức xạ mặt trời, lượng mưa, độ ẩm, tốc độ gió, nhiệt độ… Có vai trò quan trọng thúc đẩy quá trình hình thành đất bởi những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình phong hóa hình thành đất

* Yếu tố địa hình: đóng vai trò phân phối những năng lượng

mà thiên nhiên cung cấp cho mặt đất

* Yếu tố sinh vật: được coi là một trong những yếu tố có vai

trò không nhỏ trong quá trình hình thành đất Sinh vật chết

đi,để lại chất hữu cơ gọi là chất mùn tạo độ phì cho đất

Trang 4

* Yếu tố thời gian: yếu tố này được coi là tuổi của đất Đó là

thời gian diễn ra quá trình hình thành đất, đất có tuổi càng cao thời gian hình thành đất càng dài dẫn đến sự phát triển của đất càng rõ Các tính chất lý học, hóa học và độ phì nhiêu của đất phụ thuộc vào tuổi của đất Vì thời gian dài hay ngắn ảnh

hưởng rất lớn đến mức độ biến đổi lý học, hóa học và sinh học trong đất

* Yếu tố con người: có vai trò khác hẳn với những yếu tố trên :

con người tác động vào đất theo hai hướng tích cực và tiêu cực:

- Tích cực: quá trình hình thành đất có vai trò quan trọng của

con người, thông qua quá trình sản xuất nông – lâm nghiệp, bằng các kỹ thuật giữ ẩm, tưới cây, bón vôi, bón phân hữu cơ, phân hóa học… con người đã tác động vào đất làm cho đất màu mỡ, tơi xốp hơn

- Tiêu cực: do hoạt động canh tác không hợp lý hoặc hoạt động

xả thải gây ô nhiễm con người đã khai thác đến kiệt quệ và làmcho đất bị ô nhiễm, suy thoái như : đốt, phá rừng, làm mất

nguồn nước ngầm, xói mòn đất, xa mạc hóa, phèn hóa; lạm dụng thuốc BVTV…đều làm môi trường đất bị suy giảm, sinh thái học môi trường đất bị giảm thiểu

3 Biện pháp nông lâm kết hợp trong cải thiện và duy trì độ phì nhiêu của đất

- Sử dụng cây họ đậu làm cây tiên phong trong việc cải tạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất hữu cơ và đạm cho đất

- SD kết hợp cây dài ngày và cây ngắn ngày trong đó các chất dinh dưỡng ở tầng đất sâu, được cây dài ngày hấp thụ và biến đổi chúng ở tầng đất mặt nhờ hệ rễ cọc ngược lại với cây ngắn ngày thời gian sinh trưởng ngắn có vai trò cung cấp chất mùn, giữ ẩm thông qua phần rơi rụng, cắt tỉa, hình thành chu kỳ dinhdưỡng

Trang 5

- Cung cấp đồng bộ và tổng hợp các chất dinh dưỡng cho cây trồng, thông qua khả năng công phá mạnh các chất khoáng bởi các cây dài ngày.

- Cây dài ngày cùng cây ngắn ngày tạo độ che phủ đất, giảm lực đập của hạt mưa phá vỡ cấu trúc đất, có tác dụng chống xóimòn và rửa trôi do dòng chảy bề mặt

- Các hệ thống nông, lâm kết hợp ở vùng sâu, vùng xa nơi có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, góp phần nâng cao thu nhập,

ổn định đời sống, giảm áp lực vào rừng do du canh, di cư

- Hạn chế đáng kể sự phá hoại của sâu hại do việc trồng xen nhiều loài cây, tạo tính đa dạng sinh học cao, do đó các sản phẩm nông nghiệp an toàn và không gây ô nhiễm môi trường

- Chống ngập úng, chống mặn cho đất: xây dựng kênh mương, rửa mặn bằng nước ngọt, trồng rừng

- Cải tạo đất theo hướng sinh thái bền vững nông lâm kết hợp

4 Bảo vệ đất và sản xuất nông nghiệp bền vững.

* Bảo vệ đất: Là những hoạt động chống lại những tác động

xấu do thiên nhiên và con người gây ra, nhằm duy trì diện tích

và độ phì nhiêu cho đất

Sản xuất + Bảo tồn = Bền vữngBảo tồn đất được hiểu là:

Bảo tồn đất = Kiểm soát xói mòn + Duy trì độ phìnhiêu

Bảo vệ đất là bảo vệ về cả số lượng lẫn chất lượng, cả về mặt

tự nhiên và xã hội

* Sản xuất nông nghiệp bền vững:

- Phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở TNTN, định hướng những thay đổi công nghệ và thể chế theo phương thức sao cho đạt đến sự thỏa mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người của những thế hệ hôm nay và mai sau

Trang 6

- Các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững theo FAO:

+ Thảo mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại

và tương lai về số lượng và chất lượng và nhiều các sản phẩm nông nghiệp khác

+ Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện

sống, làm việc tươm tất cho mọi người trực tiếp làm nông

nghiệp

+ Duy trì và chỗ nào có thể tăng khả năng sản xuất của các cơ

sở tài nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các

nguồn tài nguyên tái tạo được mà không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tài nguyên, không phá

vỡ bản sắc văn hoá – xã hội của các cộng đồng sống ở nông thôn, hoặc không gây nhiễm độc môi trường

+ Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng

cố lòng tin trong nhân dân

- Nền NN bền vững, do đó phải mang tính kế thừa, chắt lọc những tinh túy của nông nghiệp chứ không phải chạy theo cái mốt, cái hiện đại và bác bỏ những cái thuộc về truyền thống

* Một số giải pháp SD đất bền vững

- Cần có quy hoạch sử dụng đất hợp lý

- Thực hiện tốt việc giao đất, giao rừng cho các tổ chức hộ gia đình, cá nhân SD ổn định, lâu dài theo kế hoạch của Nhà nước Xác định rõ, công khai và tăng quyền SD đất

- Tăng cường quản lý đất đai về số lượng và chất lượng

- Cần có các chương trình, dự án nghiên cứu và triển khai về quản lý, SD đất lâu dài, gắn kết chặt chẽ với các chương trình phát triển KT-XH ở phạm vi vĩ mô và vi mô

- Phát triển mạnh thị trường về quyền SD đất

- Chống mặn cho đất bằng việc thau chua rửa mặn như :rắc vôi,rắc tro, …

Trang 7

- Khai hoang mở rộng diện tích: khuyến khích người dân đi tới vùng kinh tế mới khai hoang mở rộng diện tích đất

- Chống xói mòn bên đất dốc: trồng các cây ngắn ngày nhưng cho năng suất kinh tế cao như bạch đàn để tránh hiện tượng xóimòn mà vẫn đem lại kinh tế cho nguời dân

- Tuyên truyền đến cộng đồng tầm quan trọng của tài nguyên đất thông qua các website, báo đài,… và mở các đợt tập huấn đến tận người dân về việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài

nguyên đất

II, TÀI NGUYÊN NƯỚC

1, Khái niệm tài nguyên nước, vai trò của tài nguyên nước, đặc điểm của các nguồn nước.

* Khái niệm:

- Tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ VN

- Nước là yếu tố chủ yếu của HST, là nhu cầu cơ bản của mọi

sự sống trên TĐ cần thiết cho mọi hoạt động kinh tế -xã hội của con người TNN là một trong bốn nguồn lực cơ bản để pháttriển KT-XH, là đối tượng LĐ và là một yếu tố cấu thành nên LLSX

- Nước là tài nguyên tái tạo được, sau một thời gian nhất định được dùng lại, nước là thành phần cấu tạo nên sinh quyển

Nước là dạng tài nguyên vừa vô hạn vừa hữu hạn và chính bản thân nước có thể đáp ứng được nhu cầu cuộc sống như : ăn, uống, sinh hoạt, hoạt động công nghiệp, năng lượng, GTVT…

* Vai trò của TNN:

- Tham gia thành tạo bề mặt TĐ

- Tham gia vào quá trình hình thành thời tiết, phân phối nhiệt

ẩm theo không gian và thời gian, điều hòa khí hậu

Trang 8

- Hấp thụ một lượng lớn đáng kể CO2, tạo điều kiện ổn định

CO2 trong khí quyển

- Tham gia vào quá trình hình thành thổ nhưỡng và thảm TV

- Là môi trường cho các phản ứng sinh hóa tạo chất mới,

chuyển dịch vật chất, tạo mỏ khoáng

- Là nơi khởi nguồn sự sống và môi trường sống của thủy sinh vật

* Đối với các thủy vực nước có vai trò:

 Trực tiếp duy trì sự sống của con người và sinh vật

 Là nguồn cung cấp các loại vật chất cần thiết chưa thể thaythế trong nhiều quá trình sản xuất, kinh tế, xã hội

 Là nơi nhận chứa các chất thải làm sạch môi trường

 Là điều kiện phát triển giao thông và cung cấp năng lượngsạch

 Là một thành tố tự nhiên không thể thiếu của cảnh quantạo nên tính hệ thống, hoàn chỉnh và các quá trình diễn ratrong nó tạo ra các giá trị khoa học, văn hóa, thẩm mỹ,phong thủy…

* Vai trò của TNN đối với sức khỏe con người.

- Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước

- Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể

- Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước

* Vai trò của TNN đối với con người trong nền kinh tế quốc dân

Trang 9

- Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt,

nâng cao đời sống tinh thần cho dân

- Nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sản xuất công

nghiệp

- Đối với cây trồng nước là nhu cầu thiết yếu, đồngthời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánhsáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khítrong đất…

* Đặc điểm của các nguồn nước:

Nước vận động và chuyển đổi trạng thái tạo chu trình nước.Nước bốc hơi và ngưng tụ thành hạt khi rơi thành mưa Nướcmưa rơi xuống mặt đất, một phần bốc hơi, một phần tích đọng

ở các ao hồ, phàn khác tạo nên dòng chảy bề mặt rồi đổ ra biển.Năng lượng trong chu trình nước tự nhiên đều do mặt trời cungcấp dưới dạng bức xạ

* Nước mưa:

- Là nguồn nước được hình thành cho quá trình bốc hơi tự

nhiên và ngưng kết thành hạt quay trở lại TĐ dưới dạng mưa

- Là nguồn nước tương đối sạch và ít bị ô nhiễm có thể đáp ứngnhu cầu dùng nước và sinh hoạt

- Lượng nước mưa phân bố không đồng đều theo không gian

và thời gian vì vậy việc lưu giữ nước mưa là quan trọng nhất ở một số khu vực

Trang 10

 Thành phần và tính chất liên tục thay đổi từ vùng này sangvùng khác, từ mùa này sang mùa khác, thậm chí theo ngày.

 Nước ngầm tầng mặt thường không có lớp ngăn cách vớiđịa hình bề mặt Do vậy, thành phần và mực nước biến đổinhiều phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt Loại nước ngầmtầng mặt rất dễ bị ô nhiễm

 Chất lượng nước phụ thuộc vào điều kiện địa tầng, địa chất

mà nó chảy qua

 Tồn tại một số ion như: Cl, Ca, Mg, Fe, Na, K, CHCO3,

NH4 Càng gần mặt đất nguy cơ ô nhiễm càng cao

2 Một số vấn đề liên quan đến tài nguyên nước ở VN Nêu các ví dụ cụ thể.

* Tài nguyên nước mặt nước ta phụ thuộc vào nước ngoài:

- Vn có 7/9 hệ thống sông chính chảy qua từ 2-5 nước

- Tỉ lệ diện tích lưu vực thuộc VN từ 9-87% và tỷ lệ dòng chảyngoại nhập từ 5-90%

Trang 11

- Hằng năm lượng nước ngoại nhập này cung cấp khoảng 550

tỷ m3

- Các nước có dòng chảy đổ vào VN đều đang trong quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa phát triển nôngnghiệp, DV một cách nhanh chóng Quá trình phát triển nàydẫn đến sự thay đổi thủy văn của các dòng song xuyên biêngiới chảy vào nước ta, ảnh hưởng đến quá trình thau chua, rửamặn, ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt, không phù hợpvới yêu cầu kinh yế và HST nước VN

- Do đặc thù là dòng chảy xuyên biên giới nên chất lượng nướcngày càng bị ô nhiễm khó kiểm soát do tiếp cận nguồn xả, thải

từ thượng nguồn

* Phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian:

- Về không gian: Do bị đặc điểm địa lý, địa hình và loại hình

thời tiết gây chênh lệch lượng mưa giữa các vùng lên tới 10lần

+ Những vùng có lượng nước mưa lớn đều nằm trên các sườn

và đỉnh núi đón gió, địa hình dạng phễu hội tụ 5000mm)

(3000-+ Tâm mưa nhỏ nằm ở vùng khuất gió (500-1000mm)

* Suy giảm về chất lượng và trữ lượng:

- Phần lớn sông ngòi VN bắt đầu từ bên ngoài và tại một số hồlớn của VN nên chất lượng nước tương đối sạch Tuy nhiên với

sự phát triển của CNH – HĐH- đô thị hóa, sự gia tăng dân sốnông thôn, cũng như thành thị dẫn đến chất lượng nước mặt

Trang 12

cũng như nước ngầm đã có nhiều biểu hiện suy thoái nghiêmtrọng.

- Các khu công ngiệp, khu dân cư, nước thải không qua sử lý

mà thải trực tiếp ra hệ thống thoát nước chung gây ô nhiễmnguồn nước

- Sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt nông thôn cũng góp phầntích cực làm ô nhiễm nguồn nước

+ Cơ sở hạ tầng chưa có để thoát nước thải

+ Chất thải không được xử lý, bị rửa trôi theo tầng nước mặtthấm xuống nguồn nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước mặtcũng như nguồn nước ngầm

+ Việc SD phân bón, thuốc BVTV tràn lamn dẫn đến ô nhiễmnguồn nước

* Nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng:

- Tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, phát triển nông thôn

và nâng cao dời sống nhân dân ở những vùng nông thôn, dẫnđến nhu cầu về nước tăng nhanh

- Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch năm 2005 là 80%, đến năm

2010 là 95% Với đà gia tăng nhu cầu SD nước như hiện nay,

dự báo đến năm 2030 lượng nước SD lên tới 90 tỷ m3/năm ứngvới 11% tổng tài nguyên nước và tương ứng với 29% tàinguyên nước hình thành trên lãnh thổ VN

Câu 3: Quản lý tổng hợp tài nguyên nước: Khái niệm, nội dung chính của quản lý tổng hợp tài nguyên nước.

* Khái niệm:

- Là một quá trình đẩy mạnh sự phối hợp phát triển và quản

lý tài nguyên nước, đất và các tài nguyên liên quan khácnhằm đạt được lợi ích kinh tế, phúc lợi xã hội cao nhất và

Trang 13

công bằng mà không làm tổn hại đến sự bền vững của các hệsinh thái thiết yếu.

- Là sự kết hợp nội tại giữa 2 hệ thống môi trường thiênnhiên và hệ thống con người

* Nội dung chính của QLTHTNN bao gồm:

- Kiểm kê đánh giá tài nguyên nước lãnh thổ về lượng, chất

và sự phân bố của nố theo không gian và thời gian

- Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước là quy hoạch tổng hợplưu vực sông:

+ Xác định nhu cầu dùng nước của các đối tượng dùngnước trong lưu vực hiện tại và tương lai

+ Cân bằng nước hệ thống lưu vực với sơ đồ khai thác đượclựa chọn hợp lý mang tính định hướng theo quan điểm kinh

tế, nhằm đánh giá khả năng đáp ứng của nguồn nước đốivới các nhu cầu đặt ra

+ Cân bằng nước hệ thống lưu vực được gắn với công trìnhcấp thoát nước cụ thể, mang tính khả thi

- Quy hoạch môi trường lưu vực: là điều hòa sự phát triển của

hệ thống kinh tế xã hội với tài nguyên môi trường nhằm đảmbảo sự phát triển của hệ thống kinh tế- xã hội không vượt quánăng lực chịu tải của hệ thống tự nhiên phù hợp với sự pháttriển của hệ thống kinh tế-xã hội

- Quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực: Thông qua chínhsách, chiến lược, pháp chế, thể chế nhằm quản lý việc thựchiện quy hoạch lưu vực sông, phòng chống lũ lụt, giảm nhẹthiệt hại do thiên tai gây ra, thực hiện hợp tác, sử lý tranh chấp

- Hội nghị nước và môi trường tại Dublin 1992 đã đưa ra 4nguyên tắc về QLTHTNN:

+ Nước ngọt là tài nguyên hạn chế, dễ suy thoái, đặc biệt cầnthiết cho sự sống, phát triển và môi trường

Trang 14

+ Phát triển và quản lý tài nguyên nước cần dựa trên cáchtiếp cận cùng tham gia cảu người dùng nước, nhà quy hoạch

và nhà lập chính sách ở tất cả các cấp

+ Phụ nữ đóng vai trò trung tâm trong dự trữ nước, quản lý

và bảo vệ tài nguyên nước

+ Nước có giá trị kinh tế trong mọi loại hình sử dụng và cầnđược nhìn nhận như một hàng hóa kinh tế

III, TÀI NGUYÊN BIỂN

1, Khái niệm tài nguyên biển, phân loại tài nguyên biển Nêu VD cụ thể

* Khái niệm: Tài nguyên biển là những nguồn tài nguyên quý

hiếm gắn liền với cuộc sống con người và các sinh vật trên tráiđất thông qua các tác động trực tiếp hay gián tiếp đến các hoạtđộng sống

* Phân loại tài nguyên biển:

- Tài nguyên sinh vật: ĐV, TV biển.

- Tài nguyên phi sinh vật: đất hiếm, titan, cát thủy tinh, sakhoáng, photpho, dầu khí, tài nguyên nl sạch (gió, thủy triều,các dòng hải lưu)

- Tài nguyên du lịch biển

* Một số dạng tài nguyên biển:

- Tài nguyên sinh vật:

+ Thực vật: Ở vùng biển VN có 537 loài thực vật phù du,

600 loài rong biển, khoảng 300 loài tảo giáp silic

+ Động vật: ở biển VN có 11000 loài động vật trong đó có

6000 loài động vật đáy, 2040 loài cá( 100 loài cá, 657 loàiđộng vật phù du, 225 loài tôm, 15 loài rắn biển, 12 loài thúbiển,….)

- Tài nguyên khoáng sản:

Trang 15

+ Dầu khí

+ Sa khoáng ven biển

+Vật liệu xây dựng: cát, đá vôi,…

- Tài nguyên năng lượng sạch: NL gió, sóng, thủy triều

- Tài nguyên du lịch:

+ Biển nước ta có lợi thế để phát triển du lịch do có vùngbiển rộng, bờ biển dài, nhiều đảo, khí hậu nhiệt đới giómùa, bãi biển đẹp…

Vd: vịnh hạ long, vịnh nha trang, hội an huế, mỹ sơn,phong nha kẻ bang

2, Các biện pháp quản lí và khai thác bền vững tài nguyên biển:

- Nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư ven biển về môitrường và tài nguyên biển trở thành vấn đề ưu tiên hàng đầu vàphải được duy trì thường xuyên

- Đảm bảo cân bằng sinh thái hợp lí và bảo vệ các hệ sinh tháiquan trọng đối với phát triển kinh tế biển, đặc biệt là đánh bắtthủy sản Coi trọng phục hồi và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Ứngdụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất của những ngành kinh

tế biển, đặc biệt là trong khai thác biển xa bờ Mở rộng nuôithâm canh năng suất cao đảm bảo an toàn sinh thái biển vàvùng bờ

- Nâng cao nhận thức cộng đồng, lôi cuốn cộng đồng tham giavào sử dụng và quản lý hiệu quả tài nguyên biển và bảo vệ môitrường sinh thái vùng ven biển

- Tăng cường thể chế chính sách quản lí hiệu quả và bảo vệtheo cách tiếp cận liên ngành, lồng ghép, cân nhắc bảo vệ biểnvào trong các kế hoạch phát triển kinh tế và vùng bờ

Trang 16

3, Quản lý tổng hợp vùng bờ: Khái niệm vùng bờ, sự cần thiết của việc quản lý vùng ven bờ, chu trình quản lý tổng hợp vùng bờ.

* Khái niệm:

- Vùng ven bờ thường được hiểu như là nơi tương tác giữa đất

và biển, bao gồm các môi trường ven bờ cũng như vùng nước

kế cận Các thành phần của nó bao gồm các vùng châu thổ,vùng đồng bằng ven biển, các vùng đất ngập nước, các bãi biển

và cồn cát, các rạn san h, các vùng rừng ngập mặn, đầm phá vàcác đặc trưng ven bờ khác

- Theo Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế IUCN

(International Union for Conservation of Nature) (1986): vùng

ở đó đất và biển tương tác với nhau, trong đó ranh giới về đất liền được xác định bởi giới hạn các ảnh hưởng của biển đến đất

và ranh giới về biển được xác định bởi giới hạn các ảnh hưởng của đất và nước ngọt đến biển

- Theo Ngân hàng thế giới (World bank): dựa vào những mục tiêu thực tiễn, mà vùng bờ là một vùng đặc biệt có những thuộc tính đặc biệt, mà ranh giới được xác định thường dựa vào

những vấn đề được giải quyết

*Sự cần thiết của việc quản lí vùng ven bờ:

Vùng ven bờ có vai trò quan trọng, to lớn trong việc duy trì vàbảo vệ tính đa dạng sinh học cũng như phát triển kinh tế xã hội

- Về mặt tài nguyên, vùng ven bờ có nhiều hệ sinh thái giá trị

và phong phú như rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn…cùng nhiều tài nguyên giá trị như tài nguyên thủy sản, các hệđộng thực vật

- Về mặt kinh tế xã hội, vùng ven bờ được quan tâm nhất trongviệc phát triển đa ngành như: nuôi trồng thủy sản ven biển,nông nghiệp ven biển, lâm nghiệp, khai mỏ và chế biến khoáng

Trang 17

sản ven biển, đánh bắt thủy hải sản, phát triển công nghiệp venbiển, GTVT, cảng và hàng hải, du lịch, khai thác dầu khí, bảotồn và bảo vệ, khoa học và giáo dục, an ninh quốc phòng.

* Chu trình quản lý tổng hợp vùng bờ:

1, Xác định vấn đề

- Cần xác định rõ các mục tiêu phát triển và phạm vi trong đócác mục tiêu này không được thỏa mãn Đối với các mục tiêuphát triển vùng ven bờ cụ thể, điều quan trọng là phải đảm bảo

có xem xét tới các ranh giới của vùng quy hoạch trên phươngdiện các quá trình tự nhiên cũng như nhân văn mà thực tế đãxảy ra trong vùng, mức độ vượt quá ranh giới vùng quy hoạchcủa chúng

- Phạm vi của hoạt động quy hoạch vùng ven bờ cần đượcquyết định Phạm vi này cần bao gồm:

+ Việc xác định các yếu tố ngành như ngư nghiệp, du lịch hayphát triển đô thị cần được quan tâm đến

+ Các giới hạn về không gian của vùng ven bờ đang xem xét.+ Mức độ sẵn có của các nguồn lực, cả về thể chế lẫn tài chính,

để giải quyết được mục tiêu quy hoạch đã xác định

2, Đánh giá phân tích

- Cầm xem xét 3 yếu tố để xem những mục tiêu ban đầu này cóthể biến thành hiện thực hay không trong phạm vi vùng quyhoạch xác định

+ Các nguồn tài nguyên và môi trường: phải xác định được độphong phú, sự phân bố, sản lượng bền vững của nguồn tàinguyên biển và vùng ven bờ, những tác động môi trường củaviệc SD đó và các tác động của những hoạt động hiện tại cũngnhư tương lai lên tài nguyên

+ Các đkiện KT-XH: phải xác định và đánh giá những hạn chếhoặc những cơ hội KT-XH đang tồn tại

Ngày đăng: 23/06/2016, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w