MỤC LỤC CHƯƠNG 1: LỘ TRÌNH, ĐIỂM KHẢO SÁT THỰC TẬP 2 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1. Phương pháp lập luận trong nghiên cứu 4 2.2. Phương pháp kế thừa tài liệu: 4 2.3. Phương pháp thu thập số liệu ở hiện trường 4 2.4. Phương chụp ảnh và ghi chép thực tế tại hiện trường: 4 2.5. Phương pháp phỏng vấn linh hoạt 5 CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ 6 3.1. Điều kiện tự nhiên 6 3.1.2. Địa hình, địa thế 6 3.1.3. Địa chất, đất đai 7 3.1.4. Khí hậu thủy văn 7 3.1.5. Tài nguyên thiên nhiên 9 3.1.6. Thảm thực vật và phân bố của các loài quý hiếm 10 3.2. Đặc điểm Kinh tế Xã hội 10 3.2.1. Dân tộc, dân số và lao động 10 3.2.2. Tình hình phát triển kinh tế chung 11 3.2.3. Hiện trạng xã hội và cơ sở hạ tầng tại các xã vùng Đệm 11 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 12 4.1. Đặc điểm và sự phân bố của các loài cây gỗ quí tại VQG Ba Vì 12 4.2.Kết quả nghiên cứu đặc điểm và hiện trạng một số cây gỗ quí tại VQG Ba Vì 13 4.2.1. Cây Vàng tâm: 13 4.2.2. Cây Bách xanh 15 4.2.3. Cây bồ đề xanh 17 4.2.4. Cấy Re gừng 19 4.2.5. Cây Cườm Đỏ 20 4.2.6. Cây Re hương 21 4.2.7. Cây Lát hoa 22 4.2.8. Cây Chắp trơn 23 4.2.9. Cây Sồi hồng 25 4.2.10. Cây Dẻ gai ấn độ 26 4.3. Phương hướng quản lý và bảo vệ tài nguyên cây gỗ quí tại VQG Ba Vì 27 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỒ ÁN
THIÊN NHIÊN
CHUYÊN ĐỀ:
TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN CÂY GỖ QUÝ
TẠI VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ
Giảng viên hướng dẫn
Lớp
Nhóm sinh viên thực hiện
: Th.S Bùi Thị Thu Trang : LĐH4QM
: Nhóm 5
Hà Nội, 5/2015
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: LỘ TRÌNH, ĐIỂM KHẢO SÁT THỰC TẬP 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp lập luận trong nghiên cứu 4
2.2 Phương pháp kế thừa tài liệu: 4
2.3 Phương pháp thu thập số liệu ở hiện trường 4
2.4 Phương chụp ảnh và ghi chép thực tế tại hiện trường: 4
2.5 Phương pháp phỏng vấn linh hoạt 5
CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ -XÃ HỘI CỦA VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ 6
3.1 Điều kiện tự nhiên 6
3.1.2 Địa hình, địa thế 6
3.1.3 Địa chất, đất đai 7
3.1.4 Khí hậu thủy văn 7
3.1.5 Tài nguyên thiên nhiên 9
3.1.6 Thảm thực vật và phân bố của các loài quý hiếm 10
3.2 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội 10
3.2.1 Dân tộc, dân số và lao động 10
3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế chung 11
3.2.3 Hiện trạng xã hội và cơ sở hạ tầng tại các xã vùng Đệm 11
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 12
4.1 Đặc điểm và sự phân bố của các loài cây gỗ quí tại VQG Ba Vì 12
4.2.Kết quả nghiên cứu đặc điểm và hiện trạng một số cây gỗ quí tại VQG Ba Vì 13
4.2.1.Cây Vàng tâm: 13
4.2.2.Cây Bách xanh 15
4.2.3.Cây bồ đề xanh 17
4.2.4.Cấy Re gừng 19
4.2.5.Cây Cườm Đỏ 20
4.2.6.Cây Re hương 21
4.2.7.Cây Lát hoa 22
4.2.8.Cây Chắp trơn 23
4.2.9.Cây Sồi hồng 25
4.2.10.Cây Dẻ gai ấn độ 26
4.3.Phương hướng quản lý và bảo vệ tài nguyên cây gỗ quí tại VQG Ba Vì 27
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ lộ trình khảo sát 2 Hình 4.1 Ảnh cây Vàng tâm( ảnh do cán bộ kiểm lâm Vườn Quốc gia 14
Ba Vì cung cấp) 14 Hình 4.2 Ảnh cây Bách xanh (do sinh viên Lê Thị Huệ chụp tại hiện trường VQG Ba
Vì, Sơn Tây, Hà Nội) 16 Hình 4.3 Ảnh Cây Bồ đề xanh (do sinh viên Trần Kim Oanh chụp tại hiện trường Vườn quốc gia Ba Vì, Sơn Tây, Hà Nội) 18 Hình 4.4 Ảnh cây Re gừng (do sinh viên Lê Hoàng Đăng Thăng chụp tại hiện trường VQG Ba Vì, Sơn Tây, Hà Nôi) 19 Hình 4.5 Ảnh cây Re Hương (do sinh viên Lê Thị Huệ chụp tai hiện trương VQG Ba
Vì, Sơn Tây, Hà Nội) 21 Hình 4.6 Ảnh cây Lát hoa (do sinh viên Vũ Ngọc Huyền chụp tại 23 hiện trường VQG Ba Vì, Sơn Tây, Hà Nội) 23 Hình 4.7 Ảnh cây Chắp Trơn (do sinh viên Nguyễn Đỗ Bằng chụp tại hiện trường VQG Ba Vì, Sơn Tây, Hà Nội) 23 Hình 4.8 Ảnh cây Sồi Hồng (do sinh viên Nguyễn Đỗ Bằng chụp tại hiện trường vườn quốc gia Ba Vì, Sơn Tây, Hà Nội) 25 Hình 4.9 Ảnh cây Dẻ gai ấn độ (do sinh viên Vũ Ngọc Huyền chụp tại hiện trường VQG Ba Vì, Sơn Tây, Hà Nội) 26
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tài nguyên thiên nhiên là những của cải có sẵn trong tự nhiên Con người khaithác, sử dụng chúng cho lợi ích của bản thân và cộng đồng Tuy nhiên nguồn tàinguyên thiên nhiên trong tự nhiên không phải là vô tận Do vậy con người phải biếtcách khai thác hợp lý để chúng phục vụ cho lợi ích của con người một cách hiệu quả
Từ ý nghĩa và ttầm quan trọng của tài nguyên thiên nhiên, môn học thiên nhiên đượcđưa vào giảng dạy trong khoa Môi Trường, trường đại học Tài Nguyên và Môi Trường
Hà Nội
Nghiên cứu môn học này không chỉ để hiểu được tài nguyên thiên nhiên của đấtnước ta mà còn giúp chúng ta đánh giá được hiện trạng các loại tài nguyên, thực trạngsuy thoái cũng như công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên hiện nay như thế nào Mộttrong những dạng tài nguyên có giá trị cao thì tài nguyen cây gỗ quí tại Việt Nam đang
có nguy cơ suy giảm cả về số lượng và chất lượng , vì vậy trong khuôn khổ của kì
thực tập htiên nhiên tại Ba Vì, nhóm của chúng tôi đã chộn đè tài “Tìm hiểu hiện trạng tài nguyên cây gỗ quí tại Vườn quốc gia Ba Vì”
Trang 6CHƯƠNG 1
LỘ TRÌNH, ĐIỂM KHẢO SÁT THỰC TẬP
Hình 1.1 Bản đồ lộ trình khảo sát
Đến với VQG Ba Vì chúng tôi không chỉ khảo sát điều tra các địa điểm, vị trí
và đặc điểm của Tài nguyên phục vụ cho chuyên đề thực thập mà còn đựợc hưởng thụbầu không khí trong lành, mát mẻ, chiêm ngưỡng vẻ đẹp hùng vĩ của núi rừng và côngtrình kiên trúc nơi đây Dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn thầy Hoàng Ngọc Khắc, cô BùiThị Thu Trang, thầy Lê Văn Hưng và anh Nguyễn Xuân Tân (cán bộ kiểm lâm củaVQG Ba Vì), chúng tôi đã tiến đi và khảo sát tại 7 địa điểm, được thể hiện bằng con số
từ 1 đến 7 trên bản đồ, tại mỗi điểm thì chúng tôi được tìm hiểu các khu mảng khácnhau, được mô phỏng trên bản đồ bằng các mũi tên hình ảnh và trình bày cụ thể nhưsau:
Xuất phát từ thủ đô, dọc theo đường quốc lộ chính, chúng tôi đã đến và đặtchân tại trụ sở VQG Ba Vì đặt tại xã Tản Lĩnh – huyện Ba Vì – TP Hà Nội (điểm đến
số 1 thể hiện trên bản đồ) Tại đây đoàn khảo sát thực tế chúng tôi đã nghe anh
Trang 7Nguyễn Xuân Tân giới thiệu tóm tắt về VQG Ba Vì và những lộ trình tiếp theo củachúng tôi.
Từ trụ sở của VQG chúng tôi di chuyển đến điểm thứ 2 đó là Hồ Tiên sa gồmcác tụ điểm khảo sát : vườn xương rồng, Thiên Sơn – Suối Ngà
Điểm khảo sát số 3 trong lộ trình cách hồ Tiên sa 3.5 km là Đông Ngọc Hoa,động mang tên nàng công chúa Ngọc Hoa trong sự tích Sơn Tinh, Thủy Tinh
Tại điểm khảo sát số 4 cách điểm số 3: 1.5 km chúng tôi đến với khu quân sựpháp, di tích lịch sử cách mang quốc gia cứ điểm 600 và khu resort Ba Vì
Tiếp theo, đoàn chúng tôi di chuyển tới điểm khảo sát số 5 là núi Ba Vì, núi Ba
Vì tròn như trái tán nên còn gọi là Tản Viên, rộng rái bao la, đứng cao hùng vĩ, làmtrấn sơn cho cả nước cao 2310 trượng, tại đây anh Nguyễn Xuân Tân đã giới thiệu vềnhà thờ cổ và khu trại thời pháp để cung cấp cho chúng tôi thêm thông tin về lịch sử vànguồn gốc của những di tích và thiên nhiên tại đấy
Điểm số 6 trong lộ trình khảo sát được thể hiện trên bản đồ, cách điểm số 5khoảng 3.5 km, chúng tôi đến với ngọn núi Ba Vì, nơi có Đình Ngọc Hoa, Đình TiểuĐồng và quần thể cây bách xanh ngàn năm Đây cũng chính là lộ trình khảo sát quantrọng trong chuyên đề thực tập của nhóm, tại đây nhóm đã tiến hành khảo sát và thuthập được sự phân bố của các loìa cây gỗ quí, đặc biệt là những thông tin về cây Báchxanh
Điểm khảo sát số 7 là điểm cuối cùng trong lộ trình của đoàn chúng tôi là chinhphục ngọn núi cao nhất đó là cốt 1100m, tậi đây chúng tôi đã được giới thiệu về ĐỉnhTản Viên (Đền Thượng), nhà tù thời Pháp, đỉnh vua Tại các đỉnh chúng tôi được tìmhiểu sâu hơn, đỉnh vua có Đền thờ chủ tịch Hồ Chí Minh và tháp Bảo Thiên
Trang 8CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện đầy đủ và tốt các nội dung cảu chuyên đề nhóm của chúng tôi đãkết hợp sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp khác nhau trong điều tra khảo sát, cự thểnhư sau:
2.1 Phương pháp lập luận trong nghiên cứu
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển thực vật có tính thích ứng riêng vớiđiều kiện hoàn cảnh và môi trường sống Do vậy mỗi loài thực vật đều có sự phân bốriêng Từ khi tái sinh, sinh trưởng và phát triển cho đến khi diệt vong, cây rừng luôn ởmột vị trí nhất định, toàn bộ quá trình biên sđổi của cây theo hoàn cảnh và mọi tácđộng trở lại với cây đều xảy ra trong hoàn cảnh và môi trường của chúng sống, vì vậytìm hiểu về đặc điểm của các loìa cây gỗ, chúng tôi tìm đến tận nơi có cây mọc tựnhiên để nghiên cứu và nghien cứu trên 2 quan điểm Quan điểm 1: Nghiên cứu theohướng tập trung vào cá thể của từng loài, quan điểm 2: Nghiên cứu theo hướng tậptrung vào quần thể của từng loài
2.2 Phương pháp kế thừa tài liệu:
Kế thừa có chọn lọc các số liệu, tài liệu, kết quả nghiên cứu có liên quan tới vấn
đề nghiên cứu như điều kiện tự nhiên, kinh kế xã hội, tài nguyên thiên nhiên: tàinguyên rừng, thực vật,…của khu vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu đã có, cácbáo cáo khoa học,…Sử dụng và phát huy tính hiệu quả của tài liệu của VQG Ba Vì
2.3 Phương pháp thu thập số liệu ở hiện trường
- Lập các tuyến điều tra song song trên các khu vực qua điều tra thu thập sốliệu để phát hiện sự xuất hiện của các loài nghiên cứu của VQG
- Đặc điểm hình thái:
+ Sau khi nghiên cứu kỹ trên bản đồ, tài liệu với sự cộng tác của các cán bộlâm nghiệp chúng tôi tiến hành đi theo các tuyến nhằm tiến hành sự phân bố của loàicây tìm hiểu
+ Điều tra nhiều lần vào các thời điểm khác nhau, nhằm qua sát, nghiên cứu cácđặc điểm hình thái: kích thước lá, thời gian bắt đầu ra lá, rụng lá, thời gian xuất hiệnnón và quá trình biến đổi nón
+ Thu thập các thông tin từ những cán bộ lâm nghiệp có kinh nghiệm, các tàiliệu có liên quan đến các loìa cây gỗ quí
- Điều tra các cá thể cây cao:Điều tra thu thập tiêu bản, đo tính chất tất cả các
cá thể của loài cây gỗ quí tìm thấy
- Điều tra tái sinh tự nhiên: tái sinh tự nhiên theo tuyến và theo gốc mẹ
- Diều tra đất tại thực địa: xác định đặc điểm của đất ảnh hưởng đên sự phân
bố, sinh trưởng và phát triển của các loài cây gỗ quí mà nhóm tìm hiểu
2.4 Phương chụp ảnh và ghi chép thực tế tại hiện trường:
Trang 9- Áp dụng việc chụp ảnh để mô phỏng tổng quát khu vực phân bố của các loàicây, chụp ảnh đối với những câuy ko thể tiến hành đo và những quân fthể nằm xa khuvực có thể trực tiếp khảo sát
- Chụp ảnh để có thể ước tính được chiều cao cũng như đường kính cây
- Ghi chép những số liệu đo được tại thực địa, những con số về mật độ, đặcđỉem của cây, độ tuổi và sự phân bố của cây
- Ghi các thông tin liên quan đến tên loài, tên khoa học của cây và các đặc tính
cơ bản của cây
2.5 Phương pháp phỏng vấn linh hoạt
Tiến hành phỏng vấn một số cư dân tại các xã của VQG Ba Vì về những vấn đềliên quan đến trồng rừng, khai thác rừng để từ đo s có nhận định chính xác về kết quảđiều tra, nghiên cứu
Trang 10CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ -XÃ HỘI CỦA VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 V trí ị trí địa lý đị trí địa lý a lý
- Vị trí: Vườn quốc gia Ba Vì nằmtrên địa bàn 16 xã thuộc 5 huyện là Ba Vì,Thạch Thất, Quốc Oai thuộc Thành phố
Hà Nội và huyện Lương Sơn, Kỳ Sơnthuộc tỉnh Hòa Bình, cách Thủ đô 50 km
về phía Tây theo trục đường Láng – HoàLạc, qua Thị xã Sơn Tây Hệ thống giaothông đi lại thuận tiện
- Tổng diện tích tự nhiên: 10.814,6
ha
- Toạ độ địa lý: Từ 20°55 - 21°07' Vĩ độ Bắc
Từ 105°18' - 105°30' Kinh độ Đông
- Ranh giới Vườn Quốc gia:
+ Phía Bắc giáp các xã Ba Trại, Ba Vì, Tản Lĩnh; huyện Ba Vì, Hà Nội
+ Phía Nam giáp các xã Phúc Tiến, Dân Hoà thuộc huyện Kì Sơn, xã Lâm Sơnthuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình
+ Phía Đông giáp các xã Vân Hoà, Yên Bài, thuộc huyện Ba Vì; Yên Bình, YênTrung, Tiến Xuân, huyện Thạch Thất; xã Đồng Xuân huyện Quốc Oai, thành phố HàNội; xã Yên Quang, huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình
+ Phía Tây giáp các xã xã Khánh Thượng, Minh Quang huyện Ba Vì, Hà Nội
và xã Phú Minh, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hoà Bình
3.1.2 Địa hình, địa thế
Ba Vì là một vùng núi trung bình, núi thấp và đồi trung du tiếp giáp với vùngbán sơn địa Vùng núi gồm các dãy núi liên tiếp, nổi lên rõ nét là các đỉnh như ĐỉnhVua cao 1296m, Đỉnh Tản Viên cao 1227 m, Đỉnh Ngọc Hoa cao 1131m, Đỉnh ViênNam cao 1.012 m Địa hình bị chia cắt bởi những khe và thung lũng, suối hẹp
Hướng của cả hai khối núi theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, độ cao của hai khối núigiảm dần ra xung quanh tạo nên một số bậc địa hình đặc trưng với các đỉnh, dải đồi lượn sóngnối liền hai khối núi với nhau Sườn của hai khối núi Ba Vì và Viên Nam có dạng bất đối xứng,sườn Tây dốc hơn sườn Đông Hướng dốc chính thoải dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam,
độ dốc bình quân > 250 Nhiều nơi có độc dốc lớn >350
Trang 11- Nhóm đá trầm tích: Cát kết, phiến thạch sét, cuội kết hình thành từ đá gốcmacma kiềm và trung tính Nhóm đá này khi phong hoá tạo thành loại đất khá màumỡ.
- Nhóm đá biến chất: phân bố từ Đá Chông đến ngòi Lặt và chiếm hầu hết ởsườn phía đông, thành phần chính của nhóm này gồm diệp thạch kết tinh, đá gơ nai,diệp thạch xêrixit lẫn các lớp quazit
- Nhóm đá vôi: phân bố ở khu vực núi Chẹ, xóm Mít, suối Mơ và xóm Quýt
- Nhóm đá trầm tích: phân bố ở xã Ba Trại từ suối Đò, cầu gỗ đến Mỹ Khê.Nền đất đa dạng đã hình thành nên nhiều loại đất khác nhau
- Đất Feralit mùn vàng nhạt: Phân bố ở đai cao 700m trở lên, phát triển trên đámacma kiềm và trung tính Đất có màu vàng nhạt, tầng mùn khá dầy, tầng đất mỏngđến trung bình
- Đất Feralit đỏ vàng: Phân bố ở độ cao dưới 700m, phát triển trên đá macma kiềm,trung tính, và các loại đá khác Đất có màu vàng, đỏ, nâu, mầu sắc tương đối rực rỡ, tầngmùn mỏng, tầng đất mỏng đến dày Tái sinh cây gỗ khá phỗ biến Đất ở đây có khả năngphù hợp với nhiều loài cây trồng lâm nghiệp
- Tổ hợp đất thung lũng bao gồm đất phù sa mới, phù sa cũ, đất sườn tích, lũtích, sản phẩm hỗn hợp, phù hợp với canh tác nông nghiệp
3.1.4 Khí hậu thủy văn
Trang 12Thủy văn và tài nguyên nước
Hệ thống suối trong khu vực chủ yếu bắt nguồn từ thượng nguồn Núi Ba Vì vàNúi Viên Nam Các suối lớn và dòng nhánh chảy theo hướng Bắc, Đông Bắc và đều làphụ lưu của sông Hồng Ở phía Tây của khu vực, các suối ngắn và dốc hơn so với cácsuối ở phía Bắc và phía Đông, đều là phụ lưu của sông Đà Mật độ 1,2 ÷ 2 km/ 1 km2.Các suối này thường gây lũ vào mùa mưa Về mùa khô, các suối nhỏ thường cạn kiệt.Các suối chính trong khu vưc gồm có: Suối Cái, suối Mít, suối Ninh, ngòi Lạt, suốiYên cư, suối Bơn, suối Quanh, suối Cầu Rổng, suối Đô, Chằm Me, Chằm Sỏi
Sông Đà chảy ở phía Tây Bắc núi Ba Vì, sông rộng cùng với hệ suối khá dàynhư Suối ổi, Suối Ca, Suối Mít, Suối Ba Gò, Suối Xoan, Suối Yên Cư, suối Củi…thường xuyên cung cấp nước cho sản suất và sinh hoạt của người dân trong vùng Bêncạnh còn có các hồ chứa nước nhân tạo như Hồ Suối Hai, Hồ Đồng Mô - Ngải Sơn,
Hồ Cóc Cua và các hồ chứa nước khác vừa có nhiệm vụ dự trữ nước cung cấp chohàng chục ngàn ha đất sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt cho dân Đồng thời, tạo nênkhông gian thắng cảnh tuyệt đẹp, phục vụ nhu cầu du lịch và thắng cảnh cho du khách
Trang 133.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
Các loại rừng
Bảng 1:Hiện trạng sử dụng đất vườn quốc gia Ba Vì
Phân theo phân khu chức năng
Đơn vị: ha
Loại đất, loại rừng Tổng cộng
Phân khu Phân khu
BVNN
Phân khu PHST
Phân khu HC&DVDL Tổng D.tích tự nhiên 10,814
Trang 141 Rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp
2 Kiểu rừng kín thường xanh hỗn hợp cây lá rộng, cây lá kim á nhiệt đới núithấp
3 Rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp
Hệ thực vật rừng
Theo danh mục thực vật đã được thu thập mẫu và kết quả điều tra bổ sung năm 2013,cho tới nay, Vườn Quốc gia Ba Vì có 160 họ, 649 chi, 1209 loài thực vật bậc cao có mạch nằmtrong 14 yếu tố địa lý thực vật (tính theo đơn vị cơ bản chỉ = gennus)
- Các loài thực vật nguy cấp, quí hiếm: có 34 loài nằm trong danh lục đỏ
- Thực vật đặc hữu và mang tên Ba Vì:có 49 loài
- Cây có giá trị sử dụng gỗ: có 185 loài
- Thực vật cây thuốc: có tới 668 loài thuộc 158 họ, 441 chi chữa 33 loại bệnh và chứng
bệnh khác nhau
Về tre, nứa trong rừng tự nhiên có 9 loài phân bố ở độ cao dưới 800m, Giang ở
độ cao 1.100m, ở độ cao hơn có Sặt Ba Vì mọc thành từng vạt trên đỉnh núi, khu vựcđỉnh Vua, Tản Viên, Ngọc Hoa Hiện nay, Vườn đã sưu tập thêm 117 loài tre trúc, nằm
ở độ cao dưới 400m Vườn Xương rồng cũng đã thu thập được trên 1.000 loài, làmtăng tính phong phú và đa dạng loài, rất có giá trị về nghiên cứu khoa học và thămquan thắng cảnh
3.2 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội
3.2.1 Dân tộc, dân số và lao động
- Dân tộc và dân số: Trên địa bàn 16 xã có 4 dân tộc sinh sống: Mường, Kinh,Dao và Thái Dân số có 89.928 người, đa số là dân tộc Mường 69.547 người và phân
bố ở cả 16 xã, chiếm 77,3%; dân tộc Kinh 20,4%; dân tộc Dao 2,15%, chủ yếu ở 3 xã
Ba Vì, Dân Hoà và Lâm Sơn; dân tộc Thái 0,15%, phân bố ở xã Đồng Xuân, YênQuang và Phú Minh
Trang 15- Tổng số lao động trong vùng có 51.568 người; trong đó lao động nông nghiệp46.562 người, chiếm chủ yếu trong cơ cấu lao động ở địa phương Số lao động làm cácngành nghề khác là 497 người, chiếm hơn 1% Việc đa dạng ngành nghề ở vùng nôngthôn chưa được chú trọng
3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế chung
Nguồn thu ngân sách trên địa bàn các xã vùng Đệm đạt 21,55 tỷ đồng Sảnlượng lương thực trung bình trong toàn khu vực đạt 308 kg/người/ năm Thu nhập bìnhquân cao nhất ở xã Yên Trung, đạt 6.000.000 đ/người/năm Thấp nhất là xã Vân Hoà,chỉ đạt 3.600.000 đ/người/năm Trong khu vực có 2.121 hộ nghèo, chiếm 10,31% số
hộ trong vùng Khánh Thượng là xã có tỷ lệ hộ nghèo nhiều nhất với 323 hộ, chiếm19,6 % số hộ trong xã Đông Xuân là xã có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất, chỉ có 28 hộ,chiếm 2,8% số hộ trong xã Thu ngân sách trên địa bàn thấp, kinh tế chậm phát triển
và còn nhiều khó khăn
3.2.3 Hiện trạng xã hội và cơ sở hạ tầng tại các xã vùng Đệm
- Công tác Giáo dục: ở tất các các xã đều đã có trường mẫu giáo, tiểu học, trunghọc cơ sở Toàn vùng đã có 1.309 giáo viên 14.731 học sinh Hầu hết các em ở độ tuổiđến trường đều đã được đi học Tuy nhiên chất lượng giáo dục chưa thật tốt
- Công tác Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng :toàn vùng có 103 cán bộ y tế
và 87 giường bệnh, cơ sở vật chất ở các trạm y tế xã còn thiếu, trình độ các bộ y tế cònhạn chế Trình độ của cán bộ chủ yếu ở cấp Y sĩ, chưa có Bác sĩ
- Cơ sở hạ tầng khá thuận lợi, các xã đều có đường liên xã đã được trải nhựa, xe
ô tô về đến trung tâm xã
- Hệ thống lưới điện Quốc gia đã đến tất cả các xã
- Chợ: Hiện nay chỉ mới một số xã có chợ như Yên Quang, Tản Lĩnh, chủ yếuvẫn là chợ tạm, còn các xã khác đều chưa có chợ Việc giao lưu, trao đổi hàng hóa của
bà con thôn bản chưa được cải thiên nhiều Vì vậy, cần đầu tư xây dựng cho mỗi xãmột chợ, theo tiêu chuẩn chợ miền núi
Trang 16CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm và sự phân bố của các loài cây gỗ quí tại VQG Ba Vì
Từ kết quả khảo sát, điều tra, nghiên cứu và phân tích, nhóm chúng tôi đã tìmhiểu và thu thập được đặc điểm cũng như hiện trạng các loài cây gỗ quí tại khu vựcVQG Ba Vì Theo danh mục loài cây gỗ quí đã được thu thập mẫu và kết quả điều tra
bổ sung năm 2014 cho tới nay Vườn quốc gia Ba Vì có 1201 loài thực vật bậc cao cómạch thuộc 649 chi và 160 họ, như vậy kết quả nghiên cứu mới nhất đã kkhẳng định
sự phong phú đã dạng loài thực vật của vườn So với kết quả điều tra năm 2012 thìhiện nay số cây gỗ quí trong vườn tăng thêm 20 loài
Nét riêng của vùng cao Ba Vì là tuy cùng nằm trong vùng có hệ thực vật bảnđịa của Việt Nam – Nam Trung Hoa như một số nơi khác nhưng ảnh hưởng của độcao, số loài thuộc các họ phân bố chủ yếu ở á niệt đới và ôn đới nhiều hơn Đáng chú ý
là ở đây đã có tới 5 chi 5 laòi thuộc họ Đỗ Quyên (Ercaceae), 3 chi 19 loài thuộc họ Dẻnhiều hơn số chi cùng loại ở vườn quốc gia Cúc Phương ( noiư có diện tích lớn gấp 10lần) Tuy nhiên những loài thuộc họ Dầu (Dipterocapaceae) lại tồn tại tương đối ít ởvùng cao Ba Vì
Từ nghiên cứu, chúng tôi thu được kết quả: những loài cây gỗ quí phân bố chủyếu ở đây như sau: Giổi Nhung tên khoa học Michelia faveolata, Giổi lá bạc tên khoahọc Michelia cavalcria, các laòi họ Đỗ Quyên tên khoa học Ericaceae, Dẻ lá Tre tênkhoa học Quercus bambuaefolia, Dẻ đấu nứt tên khoa học Castanopsis fissa
Kết quả điều tra cho thấy hiện nay tại VQG Ba Vì có mặt độ và trữ lượng cácloài cây gỗ quí cao, trong đó có 18 loài cây gỗ quí hiếm và điển hình
Trang 17Bảng 1: kết quả điều tra số loài cây gỗ quí hiếm tại VQG Ba Vì
6 Dẻ tùng sọc trắng Amentotaxus oliver
14 Đinh thối Henandia brilletti Steenis
Một số loài cây gỗ đặc hữu Ba Vì có 8 loài: Mua Ba Vì, Thu hải đường Ba Vì,Xương cá Ba Vì, Cau rừng Ba Vì, Lưỡi vàng làng cod, Sặt Ba Vì, Mỡ Ba Vì, Cói túi
Ba Vì và 2 loài mang tên Ba Vì: Cà lồ Ba Vì (Caryodaphnopsia baviensis) và Bời lời
Ba Vì (Litsea baviensis) Trong quá trình khảo sát và nghiên cứu, nhóm của chúng tôi
đã đi sâu vào việc nghiên cứu đặc điểm và hiện trạng của 10 cây gỗ quí: Cây Vàngtâm, cấy Bách xanh, cây Bồ xanh, cây Chắp Trơn, cây Re gừng, cây Cườm đỏ, cây Rehương, cây Lát hoa, cây Dẻ gai ấn độ
4.2.Kết quả nghiên cứu đặc điểm và hiện trạng một số cây gỗ quí tại VQG Ba Vì 4.2.1 Cây Vàng tâm:
Vàng tâm có tên khoa học Manglietia Dandyi , thuộc họ Ngọc Lan
Magnoliaceae, bộ Ngọc lan magnoliales, lớp cây gỗ lớn, là loại cây gỗ quý có mùi
thơm không bị mối mọt, dùng trong xây dựng nhà cửa, đóng đồ gia dụng, làm đồ mỹnghệ Đây là loài bị đe dọa tuyệt chủng do số lượng ngày càng ít Hiện nay trên địabàn vườn quốc gia Ba Vì thì số lượng cây Vàng tâm là không nhiều, mật độ phân bốkhá thấp, thấp hơn so với các loài cây gỗ quý khác như dẻ gai, sồi hồng,thích chânngắn, vàng tâm sống ở độ cao 300-400 mét so với mực nước biển