Chương 1. Khái quát chung về tài nguyên thiên nhiên 1. Khái niệm và phân loại tài nguyên • Khái niệm và phân loại tài nguyên Tài nguyên là các dạng vật chất, tri thức, thông tin được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên, cuộc sống sinh vật và con người…=> cung cấp nguyên liệu, hỗ trợ phục vụ cho các nhu cầu phát triển KT, XH của con người Tài nguyên là đối tượng sản xuất của con người, XH ngày càng phát triển số loại hình tài nguyên được khai thác sử dụng ngày càng tăng. • Phân loại TN 1. Phân loại theo mối quan hệ với con người TN thiên nhiên: là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng dể đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống. TN xã hội: là một dạng tài nguyên tái tạo đặc biệt của TĐ, thể hiện bởi sức lao động của con người, khả năng tổ chức và chế độ xã hội, tập quán, tín ngưỡng của các cộng đồng người. 2. Phân loại theo nguồn gốc TNTN là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trog tự nhiên TN Nhân tạo: do con người tạo ra 3. Phân loại thao môi trường thành phần TN đất: NN, rừng, đô thị, CN,… TN MT nước: thổ nhưỡng, chảy ngầm, túi nước TN MT không khí: khí hậu, vũ trụ, không gian TN sinh vật: đv, tv, vsv TN Khoáng sản: rắn, lỏng, khí TN Năng lượng: gió, địa nhiệt, sóng biển 4. Phân loại theo khả năng phục hồi của tài nguyên TN tái sinh: đất, nước, rừng TN không tái sinh: khoáng sản, nguyên liệu hóa thạch TN vĩnh viễn: mặt trời, gió,. 5. Phân loại theo sự tồn tại hữu hình: nước, khoáng sản…..(nguồn gốc của mọi tài nguyên) vô hình: trí tuệ, văn hóa
Trang 1Đề cương:
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Chương 1 Khái quát chung về tài nguyên thiên nhiên
1 Khái niệm và phân loại tài nguyên
Khái niệm và phân loại tài nguyên
- Tài nguyên là các dạng vật chất, tri thức, thông tin được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên, cuộc sống sinh vật và con người…=> cung cấp nguyên liệu, hỗ trợ phục vụ cho các nhu cầu phát triển KT, XH của con người
- Tài nguyên là đối tượng sản xuất của con người, XH ngày càng phát triển số loại hình tài nguyên được khai thác & sử dụng ngày càng tăng
Phân loại TN
1 Phân loại theo mối quan hệ với con người
- TN thiên nhiên: là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng dể đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống
- TN xã hội: là một dạng tài nguyên tái tạo đặc biệt của TĐ, thể hiện bởi sức lao động của con người, khả năng tổ chức và chế độ xã hội, tập quán, tín ngưỡng của các cộng đồng người
2 Phân loại theo nguồn gốc
- TNTN là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trog tự nhiên
- TN Nhân tạo: do con người tạo ra
3 Phân loại thao môi trường thành phần
- TN đất: NN, rừng, đô thị, CN,…
- TN MT nước: thổ nhưỡng, chảy ngầm, túi nước
Trang 2- TN MT không khí: khí hậu, vũ trụ, không gian
- TN sinh vật: đv, tv, vsv
- TN Khoáng sản: rắn, lỏng, khí
- TN Năng lượng: gió, địa nhiệt, sóng biển
4 Phân loại theo khả năng phục hồi của tài nguyên
- TN tái sinh: đất, nước, rừng
- TN không tái sinh: khoáng sản, nguyên liệu hóa thạch
- TN vĩnh viễn: mặt trời, gió,
5 Phân loại theo sự tồn tại
- hữu hình: nước, khoáng sản… (nguồn gốc của mọi tài nguyên) -vô hình: trí tuệ, văn hóa
2 Sức ép của vấn đề dân số đến TN & MT
o Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường trái đất
do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên phuc vụ cho các nhu cầu nhà
ở, sản xuất lương thực, thực phẩm, sản xuất công nghiệp v.v
o Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân huỷ của môi trường tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
o Sự chênh lệch về tốc độ phát triển dân số giữa các phát triển
và các nước đang phát triển gia tăng, dẫn đến sự nghèo đói ở các nước đang phát triển và sự tiêu phí dư thừa ở các nước công nghiệp hoá Sự chênh lệch ngày càng tăng giữa đô thị và nông dẫn đến sự di dân ở mọi hình thức
o Sự gia tăng dân số đô thị và sự hình thành các thành phố lớn -siêu đô thị làm cho môi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng Nguồn cung cấp nước sạch, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp cho sự phát triển dân cư Ô nhiễm môi trường không khí, nước tăng lên Các tệ nạn xã hội và vấn đề quản lý xã hội trong đô thị ngày càng khó khăn
Trang 3o Các khí thải từ những hoạt động phát triển của con người đã làm mỏng dần và thậm chí làm thủng tầng ôzôn, từ đó gây nên sự nóng lên hay biến đổi khí hậu toàn cầu Như vậy, sẽ có mối tương quan chặt chẽ giữa các khí thải gây biến đổi khí hậu với số lượng dân số, mức tiêu dùng và trình độ công nghệ
Chương 2 Đặc trưng về thiên nhiên và vị thế của Việt Nam
1 Đặc điểm thiên nhiên Việt Nam.
VN là một bán đảo, mang tính chất biển(hải dương) rõ rệt
- Hai mặt giáp biển
- Biển Đông có S 3.447.000 km2 , độ ẩm không khí ≥80%
- Biển Đông giàu tài nguyên: sinh vật, địa chất (dầu mỏ, khí đốt), du lịch( cảnh quan đẹp, khí hậu trong lành), giao thông hàng hải nội địa- quốc tế thuận lợi (Cam Ranh, QN, ĐN, VT)
VN là nước có cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế
- Vùng đồi núi chiếm ¾S cả nước, trải rộng, kéo dài, tạo hình cánh cung hướng ra Biển dài 1400km2
- Đồi núi ở VN chủ yếu là đồi núi thấp 70%S (<500m), vùng núi cao chiếm 1% S(>2000m)
- Đồng bằng chiếm ¼ S có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng, ĐB SCL & ĐB SH, đb châu thổ, phù sa, màu mỡ…=> chịu sự tác động trực tiếp từ biển, rủi ro do BĐKH
VN nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa ẩm
- Nhiệt độ trung bình 22-27 độ
Trang 4- Độ ẩm trong khoàng 80-100%
- Giờ nắng 200h- hè, 70h-đông trog 1 tháng
- Lượng mưa TB 1960mm, phân bố k đồng đều(500-5000mm), nhận 600 tỷ tấn nước mỗi năm
- Có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa(nóng) và mùa khô(mát, lạnh) do
sự xâm nhập của gió mùa đông bắc và đông nam, Miền Bắc chịu sự ảnh hưởng rõ rệt và sâu sắc hơn
- Do nằm dọc theo bờ biển nên khí hậu đc điều hòa mang yếu
tố khí hậu biển
- Rừng cây rậm rạp, nhiều tầng, cây cối quanh năm ra hoa kết quả, đồng ruộng 2-3 vụ/năm
VN có sự phân hóa mạnh theo không gian
- Phân hóa theo vĩ độ: theo chiều dài, do gió mùa đông bắc, lãnh thổ VN chia thành 2 đới:
Miền Bắc hình thành đới gió mùa chí tuyến có tổng nhiệt độ năm khoảng 7000độ (từ 16độ B trở ra)- phát triển đới rừng gió mùa chí tuyến
Phía Nam đèo Hải Vân là đới rừng á xích đạo, tổng nhiệt năm khoảng 9000độ Trong đó có nhiều Á đới (á đới có mùa đông(k) rõ rệt, á đới có mùa khô (k) rõ rệt
- Phân hóa theo kinh độ: từ Đông sang Tây lãnh thổ Vn phân hóa thành 3 vùng: biển và thềm lục địa, đồng bằng, đồi núi và cao nguyên
- Phân hóa theo độ cao: do sự tăng bức xạ sóng dài của mặt đất làm giảm cán cân bức xạ => phân hóa theo độ cao, tạo thành các đai
Trang 5 Đai nhiệt đới chân núi (từ 0-600m) tổng nhiệt năm >7000độ, nhiệt độ TB >25 độ
Đai á nhiệt đới trên núi có độ cao(600-2000m), tổng nhiệt
>4500độ, mùa hè mát, Nhiệt TB 25độ
Đai ôn đới trên núi từ độ cao trên 2600m: tổng nhiệt năm
<4500 độ, quanh năm rét, Nhiệt TB <15độ, mùa đông dưới 10độ
2 Khái niệm tài nguyên vị thế và một số nét về tài nguyên vị thế của đất nước Việt Nam
Khái niệm: là những giá trị và lợi nhuận có được từ vị trí địa
lý và các thuộc tính về cấu trúc, hình thể sơn văn và cảnh quan, sinh thái của một không gian, có thể sử dụng cho các mục đích phát triển KT-XH, đảm bảo an ninh, qp và chủ quyền quốc gia
Tài nguyên vị thế của VN được đánh giá theo 3 tiêu chí: vị thế tự nhiên, vị thế kinh tế, vị thế chính trị
- VN nằm ở trung tâm vùng ĐNÁ rộng lớn và giàu có, tiếp giáp với nhiều nước, ba mặt Đ-N-TN trông ra biển =>có tài nguyên vị thế cao ở cả 3 mặt
- Các dòng sông và dãy núi chạy theo hướng TB-ĐN, hướng di
cư của các loài đv, tv cổ xưa, giao thoa của 2 nền văn hóa Trung Ấn
->“nền văn minh sông Hồng” của trống đồng &lúa nước
- Nằm trên con đường biển quốc tế trọng yếu
- Vùng biển rộng lớn -> lợi thế về kinh tế, cảng hàng hải sôi động, trung tâm KT phát triển => vị thế có tầm quan trọng về cả An ninh- K.tế
- Biển giàu TNTN…xu thế tiến ra biển tìm kiếm NL, ng liệu, thực phẩm cho tương lai
Trang 6Chương 3 Tài nguyên khoáng sản và năng lượng
1 Khái niệm tài nguyên Khoáng sản
a) Khái niệm
Khoáng sản là các thành tạo hóa lý tự nhiên được sử dụng trực tiếp trong CN hoặc có thể lấy ra từ chúng Kloaij và khoáng vật dung cho các ngành CN
KS bao gồm vật chất thiên nhiên tạo ra trog tự nhiên
Tài nguyên khoáng sản là tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ trái đất, mà ở điều kiện hiện tại con người có đủ khả năng lấy ra các nguyên tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày"
Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ khoáng sản Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của loài người và khai thác sử dụng tài
nguyên khoáng sản có tác động mạnh mẽ đến môi trường sống Một mặt, tài nguyên khoáng sản là nguồn vật chất để tạo nên các dạng vật chất có ích và của cải của con người Bên cạnh đó, việc khai thác tài nguyên khoáng sản thường tạo ra các loại ô nhiễm như bụi, kim loại nặng, các hoá chất độc và hơi khí độc (SO2, CO, CH4 v.v )
Tài nguyên KS muốn ns giá trị sử dụng trong Xã hội của con người
KS đc chuyển thành TNKS bởi quá trình văn minh tiến bộ như nền tri thức
Phân loại TNKS theo chức năng sử dụng
o Khoáng sản Kim loại
Trang 7 Nhóm khoáng sản sắt và hợp kim của sắt như sắt, crom, niken, vonfram, coban
Nhóm KL cơ bản: đồng, thiếc, chì, kẽm
Nhóm KL nhẹ: nhôm, titan
Nhóm KL quý hiếm: vàng bạc, bạch kim
Nhóm KL phóng xạ: uran, thori
Nhóm KL hiếm và đất hiếm
o Khoáng sản phi Kim loại
Nhóm KS hóa chất và phân bón: apatit, photphorit, thạch cao, pirit
Nhóm nguyên liệu: gốm, sứ, thủy tinh, sét,…
Nhóm nguyên liệu kĩ thuật: kim cương, đá quý, mica, thạch anh,
Nhóm vật liệu kĩ thuật: đá macma, đá vôi, đá biến chất, đá hoa, cát sỏi,
o Khoáng sản cháy
Than: than nâu, than đá, than bùn
Dầu khí: dầu mỏ, khí đốt
2 Tác động của hoạt động khai thác & chế biến KS tới MT
Các mỏ khoáng sản nhiều doanh nghiệp sử dụng thiết bị khai thác lạc hậu, chưa đồng bộ nên hiệu quả khai thác, chế biến thấp, đầu tư thực
Trang 8hiện biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường còn hạn chế (Tỉnh Thái nguyên, Nghệ An)
Ô nhiễm môi trường không khí: 20% số mẫu khí có hàm lượng bụi vượt quy chuẩn điển hình là mỏ than Khánh Hoà, Núi Hồng,
mỏ đá Quang Sơn, Tân Long
Làm mất rừng, suy giảm chất lượng rừng: chuyển đổi từ đất rừng sang đất khai thác KS, làm mất đi những cây gỗ lớn, lâu năm
Làm giảm S, ô nhiễm đất sản xuất, đất nông nghiệp: 80% số đất có chỉ tiêu kẽm, Cadimi, chì, asen, đồng vượt quy chuẩn môi trường
Ô nhiễm môi trường nước mặt xung quanh các mỏ: chất rắn
lơ lửng và dầu mỡ trên các con sông, con suối
Gây ra sự cố sụt lún, mất nước, sạt lở bãi thải; nhiều tuyến đường giao thông đã bị hư hỏng, xuống cấp nhanh do vận chuyển quá tải trọng và ô nhiễm bụi do làm rơi vãi đất, đá, bùn thải xuống đường; khai thác trái phép ở những điểm mỏ thường sử dụng nhiều hoá chất độc hại nhưng các chất thải đều không được xử lý, xả trực tiếp ra môi trường, nhất là khai thác vàng và khai thác cát sỏi
3 Khái niệm Tài nguyên năng lượng
Năng lượng là năng lực làm vật thể hoạt động có nhiều dạng năng lượng như công năng, động năng, cơ năng, nhiệt năng, quang năng,…
Năng lượng là một dạng tài nguyên vật chất xuất phát từ hai nguồn chủ yếu: Năng lượng mặt trời và năng lượng lòng đất"
Năng lượng mặt trời tạo tồn tại ở các dạng chính: bức xạ mặt trời, năng lượng sinh học (sinh khối động thực vật), năng lượng chuyển động của khí quyển và thuỷ quyển (gió, sóng, các dòng hải lưu, thuỷ
Trang 9triều, dòng chảy sông ), năng lượng hoá thạch (than, dầu, khí đốt, đá dầu)
Năng lượng lòng đất gồm nhiệt lòng đất biểu hiện ở các các nguồn địa nhiệt, núi lửa và năng lượng phóng xạ tập trung ở các nguyên
tố như U, Th, Po,
(Bộ TN&MT)
Về cơ bản, năng lượng được chia thành hai loại,
Năng lượng chuyện hóa toàn phần ( không tái tạo)
Năng lượng hóa thạch
Năng lượng nguyên tử
Năng lượng tái tạo dựa trên đặc tính của nguồn nhiên liệu:
Năng lượng Mặt trời
Năng lượng gió
Năng lượng thủy triều
Năng lượng thủy điện
Năng lượng sóng biển
Năng lượng địa nhiệt
Năng lượng sinh khối
o Năng lượng tái tạo: tài nguyên có sẵn trong tự nhiên, có thể tái tạo, thay thế, bổ sung: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, thủy triều
o Năng lượng không tái tạo: có hữu hạn trong tự nhiên: than
đá, dầu mỏ, khí đốt
4 Tiềm năng TNNL
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa Đông Nam Á,
có nguồn tài nguyên nhiên liệu-năng lượng đa dạng đầy đủ các chủng loại như than, dầu khí, thủy điện và các nguồn năng lượng tái tạo như
Trang 10năng lượng mặt trời, năng lượng sinh khối, năng lượng địa nhiệt, năng lượng biển…, trong đó đáng chú ý tiềm năng lớn là năng lượng mặt trời
và năng lượng sinh khối
Về khai thác và sử dụng than ở Việt Nam đã có một lịch sử
lâu đời, từ khi người Pháp đến nước ta cách đấy hàng trăm năm, mức
độ khai thác, sử dụng và xuất khẩu ngày càng tăng, năm 2015 khai thác 55-68 triệu tấn
Về dầu khí, cho đến nay Việt Nam được đánh giá là quốc gia
thuộc nhóm nước có nhiên liệu về dầu và khí Tổng trữ lượng dầu khí có thể đưa vào khai thác ở nước ta khoảng 3,8-4,2 tỷ tấn quy đổi (TOE), trong đó trữ lượng đã được xác định khoảng 60%
Về Thủy điện, theo đánh giá của các nghiên cứu gần đây,
tiềm năng về kinh tế-kỹ thuật thủy điện của nước ta đạt khoảng 75-80 tỷ kWh với công suất tương ứng đạt 18000-20000MW
Về năng lượng mặt trời, với vị trí địa lý của Việt Nam nằm
trong giới hạn giữa xích đạo và chí tuyến Bắc, thuộc vùng nội chí tuyến
có ánh nắng mặt trời chiếu sáng quanh năm, nhất là khu vực nam bộ Với tổng số giờ nắng trong năm dao động trong khoảng 1.400-3.000 giờ, tổng lượng bức xạ trung bình năm vào khoảng 230-250 lcal/cm2/ngày tăng dần từ Bắc vào Nam, với kết quả này có thể đánh giá Việt Nam có tiềm năng lớn về năng lượng mặt trời
Năng lượng sinh khối, nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió
mùa Đông Nam Á so với nhiều quốc gia khác, sinh khối của Việt nam tăng trưởng nhanh, chính vì vậy chúng ta có một nền nông nghiệp đa dạng và phát triển, nhiều sản phẩm xuất khẩu trên thế giới những năm qua đã chứng minh điều đó như lúa gạo, cà phê, hạt điều…, nguồn phế thải từ sản phẩm nông nghiệp là rất lớn, đây là tiềm năng để chúng ta
sử dụng nguồn năng lượng này trong tương lai Mặt khác năng lượng
Trang 11sinh khối còn được sử dụng từ các phế thải của chăn nuôi, rác thải hữu
cơ đô thị và các chất thải hữu cơ khác Theo đánh giá của các nghiên cứu gần đây tính toán tiềm năng và khả năng khai thác năng lượng sinh khối rắn cho năng lượng và phát điện của Việt Nam có thể đạt 170 triệu tấn và đạt mức sản lượng điện 2000MW phụ thuộc vào giá trị trường
Năng lượng gió, với đặc điểm nằm trong khu vực nhiệt đới
ẩm gió mùa Đông Nam Á, lại có một bờ biển dài trên 3000 km, lãnh hải lớn hơn 3 lần so với lục địa, theo khảo sát, Việt Nam là quốc gia có tiềm năng về năng lượng gió Hiện nay chưa có số liệu chính xác đánh giá tiềm năng năng lượng gió chính xác, nhưng sơ bộ các đánh giá khác nhau đưa ra con số tiềm năng năng lượng gió của Việt Nam dao động trong khoảng 1.785MW-8.700MW, có số liệu còn đưa ra khoảng trên 100.000 MW (dự báo của WB) như vậy nếu so với tiềm năng của thủy điện điền thì nguồn năng lượng gió của Việt Nam rất dồi dào
Năng lượng địa nhiệt, đây là nguồn năng lượng trong lòng
đất, chúng ta cũng mới điều tra và tính toán ban đầu, cần phải tiếp tục điều tra kỹ lưỡng Số liệu sơ bộ cho thấy tiềm năng địa nhiệt của Việt Nam có thể khai thác đạt mức 340MW, năng lượng địa nhiệt phân bố rải rác trong cả nước, nhưng khai thác hiệu quả nhất chủ yếu ở khu vực miền Trung.
Việt Nam còn có tiềm năng về năng lượng biển như thủy triều, các dò hải lưu, băng cháy dưới đáy biển, chúng ta đang tiếp tục nghiên cứu để nhận dạng và đánh giá trữ lượng và khả năng đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế nhất là trong chiến lược khai thác năng lượng trong dài hạn
Chương 4 Tài nguyên khí hậu
1 Khái niệm tài nguyên Khí hậu
Trang 12Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào
đó trong 1 thời gian dài (chế độ thời tiết đặc trưng trong nhiều năm, được tạo nên bởi bức xạ mặt trời, đặc tính của mặt đệm và hoàn lưu khí quyển)
Tài nguyên khí hậu là nguồn lợi từ các yếu tố khí hậu như ánh sang, nhiệt độ, độ ẩm, gió của một cùng nào đó mà con người có thể dùng để phục vụ cho cuộc sống của mình
2 Đặc điểm TNKH VN
- Tài nguyên nắng và bức xạ ở nước ta rất phong phú Do vị trí địa lý, về cơ bản nước ta nhân được nhiều năng lượng bức xạ mặt trời, quy định tính nhiệt đới của khí hậu Xét toàn quốc, tổng bức xạ tăng dần
từ Bắc vào Nam
Chương 5 Tài nguyên đất
1 Khái niệm tài nguyên đất, phẫu diện đất, các yếu tố tham gia vào quá trình hình thành đất
a Tài nguyên đất:Đất được hình thành và tiến hoá chậm hàng thế kỷ do sự phân huỷ xác thực vật dưới sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường Một số đất được hình thành do sự bồi lắng phù sa sóng, biển hay gió Đất có bản chất chất khác cơ bản với đá là có độ phì nhiêu và tạo sản pẩm cây trồng
Ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người Ðất có hai
nghĩa: đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp
Giá trị tài nguyên đất được đo bằng số lượng diện tích (ha, km2) và
độ phì (độ mầu mỡ thích hợp cho trồng cây công nghiệp và lương thực) Tài nguyên đất của thế giới theo thống kê như sau:
Tổng diện tích 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất đóng băng và 13.251 triệu ha đất không phủ băng Trong đó, 12% tổng diện tích là đất