1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

11 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 56,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Khái niệmvà phân loại tài nguyên. KN: Tài nguyên là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên, cuộc sống sinh vật và con người,các dạng vc này cung cấp nguyên – nhiên vật liệu,hỗ trợ và phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế,XH của con người Phân loại: Phân loại theo mối quan hệ vs con người: + Tài nguyên thiên nhiên ( tài nguyên có quy mô hành tinh,k khí,đại dương): • TN tái tạo: TN năng lượng tái sinh ( gió, thủy triều, ..), TN sinh vật, TN đất, TN nước ngọt • TN k tái tạo: khoáng sản, gen di truyền + TN xã hội: di sản văn hóa, cơ sở pháp luật, XH, làng xóm… PL theo nguồn gốc: • TNTN: là nguồn của cải vật chất nguyên khai đc hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con ng có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trong cs • TN nhân tạo: là loại TN do lao động của con ng tạo ra (nhà, ruộng vườn..) PL theo môi trường thành phần: + Đất: đất nông nghiệp, đất rừng, đô thị, đất hiếm, đất cho công nghiệp + Nước: nước mặt, nước trong đất ( thổ nhưỡng, nước ngầm) + K khí : TN k gian, khí hậu, ngoài TĐất + TN sinh vật : TV, Đv, vsv, hệ sinh thái cảnh quan + TN khoáng sản và năng lượng: ks phi kim và kloai, TN năng lượng ( địa nhiệt, gió, mặt trời,..) PL theo khả năng phục hồi của TN: + Phục hồi: NL mặt trời trực tiếp, gió, thủy triều, dòng chảy + Có thể phục hồi: k khí trong lành, nước,đất,sinh vật + K thể phục hồi: nhiên liệu dưới đất, ks năng lượng,ks phi kim PL theo sự tồn tại: + TN hữu hình: ks, dầu mỏ + TN vô hình: trí tuệ, TN văn hóa, TN sức lao động 2. Sức ép của vấn đề dân số đến tài nguyên và môi trường. Diện tích rừng ngày càng thu hẹp, Đất bạc màu, Khoáng sản nhanh chóng bị cạn kiệt => Tài nguyên bị khai thác kiệt quệ do k đáp ứng kịp cho sự phát triển dân cư. Môi trường bị ô nhiễm, đặc biệt nước sạch và nguồn nước ngầm bị cạn kiệt Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân huỷ của môi trường tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Sự gia tăng dân số đô thị và sự hình thành các thành phố lớn siêu đô thị làm cho môi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng. => Môi Trường bị hủy hoại do tốc độ tăng dân số quá nhanh so với sức chứa của môi trường 3. Đặc điểm thiên nhiên Việt Nam. VN là 1 quốc gia nhiệt đới vs những vùng đất thấp, đồi núi, nhiều cao nguyên với những cánh rừng rậm. Đất đai có thể dùng cho nông nghiệp chiếm chưa tới 20%. Đất nước bị chia thành miền núi, vùng đồng bằng sông Hồng ở phía bắc; và dãy Trường Sơn, Tây Nguyên, đồng bằng duyên hải miền trung, và đồng bằng sông Cửu Long ở phía nam Thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa hệ thống sông ngòi dày đặc lưu lượng nc nhiều tiềm năng thuỷ điện, thủy sản... Giáp biển có bờ biển dài nguồn lợi hải sản có dầu mỏ than đá boxit titan,vàng...có nhiều danh lam thắng cảnh ... là 1 bán đảo mang tính biển rõ rệt 4. Khái niệm tài nguyên vị thế và một số nét về tài nguyên vị thế của đất nước Việt Nam KN: Tài nguyên vị thế là những giá trị và lợi ích có được từ vị trí địa lí và các thuộc tính về cấu trúc, hình thể sơn văn và cảnh quan, sinh thái của 1 k gian, có thể sử dụng cho các mục đích ptr kinh tếxh, đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền quốc gia Một số nét về tài nguyên vị thế: Giá trị vị thế tự nhiên: Lợi ích có đc từ đặc điểm địa lý ảnh hưởng đến tiến trình pt KT của 1 khu vực 1 vùng, 1 quốc gia. VD: ở vùng ĐB sông Hồng do là nơi bồi đắp của sông Hồng nên giúp pt về nền nông nghiệp lúa nước; Ở vùng tiếp giáp ven biển thì pt ngành du lịch biển và khai thác hải sản Giá trị vị thế chính trị: Lợi ích kết hợp về lợi ích địa lý và các thuộc tính về cấu trúc hình thể sơn văn và cảnh quan sinh thái của 1 k gian, sử dụng cho các mđích phát triển KTXH,ANQP, chủ quyền quốc gia VD: như là những nơi là tiếp giáp biển, lợi ích về hải sản về du lịch (phát triển kinh tế biển), thực tế trg lịch sử VN cũng đã thấy rõ đc địa hình đóng vai trò quan trọng trg chiến lược giải phóng dtộc. Giá trị vị thế kinh tế

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

1 Khái niệmvà phân loại tài nguyên

* KN: Tài nguyên là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển

của tự nhiên, cuộc sống sinh vật và con người,các dạng vc này cung cấp nguyên – nhiên vật liệu,hỗ trợ và phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế,XH của con người

* Phân loại:

- Phân loại theo mối quan hệ vs con người:

+ Tài nguyên thiên nhiên ( tài nguyên có quy mô hành tinh,k khí,đại dương):

 TN tái tạo: TN năng lượng tái sinh ( gió, thủy triều, ), TN sinh vật, TN đất, TN nước ngọt

 TN k tái tạo: khoáng sản, gen di truyền

+ TN xã hội: di sản văn hóa, cơ sở pháp luật, XH, làng xóm…

- PL theo nguồn gốc:

 TNTN: là nguồn của cải vật chất nguyên khai đc hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con

ng có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trong cs

 TN nhân tạo: là loại TN do lao động của con ng tạo ra (nhà, ruộng vườn )

- PL theo môi trường thành phần:

+ Đất: đất nông nghiệp, đất rừng, đô thị, đất hiếm, đất cho công nghiệp

+ Nước: nước mặt, nước trong đất ( thổ nhưỡng, nước ngầm)

+ K khí : TN k gian, khí hậu, ngoài TĐất

+ TN sinh vật : TV, Đv, vsv, hệ sinh thái cảnh quan

+ TN khoáng sản và năng lượng: ks phi kim và kloai, TN năng lượng ( địa nhiệt, gió, mặt trời, )

- PL theo khả năng phục hồi của TN:

+ Phục hồi: NL mặt trời trực tiếp, gió, thủy triều, dòng chảy

+ Có thể phục hồi: k khí trong lành, nước,đất,sinh vật

+ K thể phục hồi: nhiên liệu dưới đất, ks năng lượng,ks phi kim

- PL theo sự tồn tại:

+ TN hữu hình: ks, dầu mỏ

+ TN vô hình: trí tuệ, TN văn hóa, TN sức lao động

2 Sức ép của vấn đề dân số đến tài nguyên và môi trường.

- Diện tích rừng ngày càng thu hẹp, Đất bạc màu, Khoáng sản nhanh chóng bị cạn kiệt

=> Tài nguyên bị khai thác kiệt quệ do k đáp ứng kịp cho sự phát triển dân cư

- Môi trường bị ô nhiễm, đặc biệt nước sạch và nguồn nước ngầm bị cạn kiệt

- Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân huỷ của môi trường tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

- Sự gia tăng dân số đô thị và sự hình thành các thành phố lớn - siêu đô thị làm cho môi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng

=> Môi Trường bị hủy hoại do tốc độ tăng dân số quá nhanh so với sức chứa của môi trường

3 Đặc điểm thiên nhiên Việt Nam.

VN là 1 quốc gia nhiệt đới vs những vùng đất thấp, đồi núi, nhiều cao nguyên với những

cánh rừng rậm Đất đai có thể dùng cho nông nghiệp chiếm chưa tới 20% Đất nước bị chia thành miền núi, vùng đồng bằng sông Hồng ở phía bắc; và dãy Trường Sơn, Tây Nguyên, đồng bằng duyên hải miền trung, và đồng bằng sông Cửu Long ở phía nam

- Thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa hệ thống sông ngòi dày đặc lưu lượng nc nhiều tiềm năng thuỷ điện, thủy sản

Trang 2

- Giáp biển có bờ biển dài nguồn lợi hải sản có dầu mỏ than đá boxit titan,vàng có nhiều danh lam thắng cảnh

- là 1 bán đảo mang tính biển rõ rệt

4 Khái niệm tài nguyên vị thế và một số nét về tài nguyên vị thế của đất nước Việt Nam

*KN: Tài nguyên vị thế là những giá trị và lợi ích có được từ vị trí địa lí và các thuộc tính về cấu

trúc, hình thể sơn văn và cảnh quan, sinh thái của 1 k gian, có thể sử dụng cho các mục đích ptr kinh tế-xh, đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền quốc gia

* Một số nét về tài nguyên vị thế:

- Giá trị vị thế tự nhiên: Lợi ích có đc từ đặc điểm địa lý ảnh hưởng đến tiến trình pt KT của 1 khu vực 1 vùng, 1 quốc gia

VD: ở vùng ĐB sông Hồng do là nơi bồi đắp của sông Hồng nên giúp pt về nền nông nghiệp lúa nước; Ở vùng tiếp giáp ven biển thì pt ngành du lịch biển và khai thác hải sản

- Giá trị vị thế chính trị: Lợi ích kết hợp về lợi ích địa lý và các thuộc tính về cấu trúc hình thể sơn văn và cảnh quan sinh thái của 1 k gian, sử dụng cho các mđích phát triển KT-XH,ANQP, chủ quyền quốc gia

VD: như là những nơi là tiếp giáp biển, lợi ích về hải sản về du lịch (phát triển kinh tế biển), thực tế trg lịch sử VN cũng đã thấy rõ đc địa hình đóng vai trò quan trọng trg chiến lược giải phóng dtộc

- Giá trị vị thế kinh tế

5 KN tài nguyên khoáng sản, phân loại TNKS theo chức năng sử dụng Nêu VD cụ thể.

*KN: Ks là TN trong hoặc trên mặt đất dưới dạng những tích tụ khoáng vật,khoáng chất ở thể

rắn,lỏng,khí,hiện tại hoặc sau này có thể được khai thác

- Mỏ ks là những phần vỏ TĐ có cấu trúc đặc trưng,trong đó ks tập trung trong các thân quặng,về mặt số lượng đủ để khai thác,về mặt chất lượng đảm bảo các yêu cầu sử dụng cho 1 hoặc nhiều ngành khác nhau

*Phân loại khoáng sản theo chức năng sử dụng:

- KS kim loại:

+ nhóm ks sắt và hợp kim sắt ( sắt, mangan,crom,niken…)

+ nhóm KL cơ bản ( thiếc, đồng, chì )

+ nhóm KL quý (vàng bạc,bạch kim)

+nhóm KL phóng xạ (uran,thori)

- KS phi kim:

+ Nhóm ks hóa chất và phân bón: apatit, thạch cao

+nhóm nguyên liệu: sứ gốm, sét …

+ nhóm nguyên liệu kỹ thuật: kim cương, đá quý…

+ nhóm VLXD: đá vôi, đá hoa…

- KS cháy

+ Than ( than đá, than nâu, than bùn)

+ Dầu khí ( dầu mỏ, khí đốt, đá dầu)

6 Tác động của hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản tới môi trường.

* Tác động của hoạt động khai thác:

- Tác động tới mtr k khí:tạo ra bụi và các khí độc hại ( bụi silic, bụi than, bụi phóng xạ, khí độc SiO2, CO, khí trơ….)

- Tđ tới mtr nc mặt: phát sinh từ dòng thái bùn cát trên các khai trường, nc ngầm trong các moong

lò, giếng, …thành phần độc hại trong các dòng nc thải gồm: chất rắn lơ lửng, muối hòa tan, kl nặng, dầu mỡ, hóa chất…

Trang 3

- Tới nước ngầm: thể hiện ở nhiều khía cạnh: suy thoái, cạn kiệt, hạ thấp mực nc ngầm do đào móng

và khai thác, ô nhiễm các tầng chứa nc ngọt và thấu kính nc ngọt

- Mất đất cà mất rừng thường xuyên xảy ra vs quy mô lớn: do việc làm đường, moong kth, XD công trình hạ tầng….đất xói mòn, bạc màu…nhiều loài đv quý hiếm sẽ di cư hoặc bị tiêu diệt

- Cảnh quan và địa hình khu vực : bị biến đổi mạnh mẽ do các hđ khai thác, nhất là vs các mỏ kth lộ thiên như than, đá vôi….các bãi kth trên sông có thể gây ra các biến đổi dòng chảy chính của sông

và tác động tới chân đê, công trình thủy nông, cầu cống

- Gây tiếng ồn cao hơn mức cho phép, tđ tiêu cực tới sức khỏe của dân cư địa phương và các đv hoang dã trong KV

- 1 số công trình kth dầu khí và sa khoáng trên biển còn gây ra các tđ mạnh mẽ nhiều mặt tới HST nước

* Tđ của hoạt động chế biến:

- Mtr k khí: sinh bụi ( qtr bốc dỡ,vận chuyển,đập,nghiền,sấy ),khí thải chứa khí độc ( qtr gia công nhiệt sản phẩm,đốt cháy nhiên liệu,bốc ra từ ng liệu và sp trong qtr vc là lưu trữ), gây tiếng ồn ( do thiết bị có sông suất lướn, toàn bộ hệ thống tuyển hoạt động)

- Mtr đất : mất đất nông- lâm nghiệp ( xd mặt bằng,các bãi thải rắng và bề thải bùn,hồ trữ nước, công trình phụ trợ khác), thay đổi chất lg đất (do nc bùn tràn vào,các chất hòa tan trg nc ngầm vào đất, thừa bừa bãi do k có bể chứa quặng thải sx và bãi thải sự cố, các chất thải tập trung các ng tố độc hại gây ô nhiễm k đc chôn lấp)

- Mtr nước: mất cân bằng khu vực ( trữ nc cho sx,sử dụng nc cho sx),nc đục ( dtichs bể lắng k đủ,bùn sét trôi),nc nhiễm độc ( sd thuốc,hóa chất khi chế biến,ng tố trg quặng hòa tan)

- Mtr sinh thái : phá rừng (chiếm đất xd CN và dân dụng,cung cấp ng liệu cho Cn,cc ng liệu và nhiên liệu cho sinh hoạt khu dân cư), TV ĐV bị thoái hóa ( do khí độc,nc đục hoặc nhiễm độc,chất lg mtr

bị thay đổi)

- Mtr kinh tế xh: bệnh nghề nghiệp ( ah của clg mtr lđ và sinh hoạt thay đổi, vsinh mtr shoat k đảm bảo), bùng nổ dân cư khu vực(k sd nhân lực địa phương,tìm việc,hình thành gđ và gia tăng dân số),đô thị hóa vs mức độ khác nhau (mức độ hợp lý về giải pháp về dvu các nhu cầu ăn ở,học hành ,sự ptr của các loại hình dvu khác),trật tự an ninh xh kém (quy hoạch ptr vùng mỏ chưa hợp lý hoặc k có quy hoạch,qlys xh kém),ptr kte-vh kv (ah tốt xấu tùy thuộc khả năng và trình độ qly địa phg,hiệu quả kte của cơ sở sx,mức độ thu nhập của ng lđ)

7 Khái niệm tài nguyên năng lượng, phân loại tài nguyên năng lượng Nêu VD cụ thể.

*KN: Năng lượng là dạng tài nguyên vật chất chủ yếu gồm NL mặt trời và NL trg lòng đất

- NL mặt trời: Bức xạ mặt trời,

- NL chuyển động của khí quyển và thuỷ quyển (gió, sóng, các dòng hải lưu, thuỷ chiều, …)

- NL hoá thạch trg lòng đất (than, dầu, khí đốt…) NL trong lòng đất: Địa nhiệt,

*P hân loại :

- NL than đá: chiếm 23-27% tổng năng lượng sdụng trữ lượng 2300 tỉ tấn

- NL dầu mỏ : 60% trữ lượng tập trung ở Ả Rập 20% dầu mỏ đại ở dương và thềm lục địa

- NL khí tự nhiên, năng lượng than đá

*VD: - Nhiên liệu hóa thạch dùng làm chất đốt như than đá dầu khí

Trang 4

- NL hạt nhân tạo ra điện như nhà máy Fucosima hay Nagasaki

- NL mặt trời cung cấp phần lớn nhiệt lượng cho trái đất như bình nước nóng sdụng NL mặt trời

8 Tiềm năng tài nguyên năng lượng của Việt Nam

- Tiềm năng thủy điện khá dồi dào: nhiều nhà máy nhiệt điện, thủy điện lớn đã đc xd (nhiệt điện: Phả Lại, Uông Bí; thủy điện : Thác Bà, Sông Đà, Trị An )

- Nhiều mỏ dầu lớn như Bạch Hổ, Đại Hùng

- Nhiều tiềm năng khai thác các nguồn năng lg sạch,vĩnh cửu như nlg mặt trời,gió, thủy triều,biogas

- Than đá, dầu mỏ, khí đốt… dần dần sẽ kth hết Việc giải quyết sx nkg cho tương lai sẽ bằng cách

sd nhiều hơn nlg hạt nhân Than đá: tổng trữ lượng khoảng 300 tỷ tấn, tập trung chủ yếu ở QN vs trữ

lg khoảng 10,5 tỷ tần và bể than ĐBSH 210 tỷ tấn Than nâu khoảng 200 tỷ tấn – ĐBBB, than bùn ~

1 tỷ tấn ở bán đảo cà mau

9 Một số khái niệm về tài nguyên khí hậu.

- Khí hậu: là trạng thái trung bình của khí quyển hoặc của các yếu tố khí tượng và hiện tượng khí

tượng Kh là trạng thái thời tiết trung bình và quá trình thời tiết ở 1 nơi Là hệ thống k khí bao phủ trên TĐ, hệ thống này vẫn do quá trình tác dụng tương hỗ lâu năm giữa bức xạ, mặt đất và hoàn lưu khí quyển xđ nên

- TNKH: là nguồn lợi về ánh sáng,nhiệt độ, độ ẩm, gió ở 1 nơi, 1 vùng nào đó có thể kth nhằm thúc đẩy qtr sinh trưởng và ptr của 1 vật nuôi,cây trồng hoặc phục vụ mục đích ptr của các ngành kt-xh

- Biến đổi Kh: là sự biên đổi có quy luật, chu kỳ kh ở các vùng khác nhau, trong sự biến đổi có tính

hệ thống này xuất hiện sự giao động thường là k điều hòa của chế độ khí tượng, từ năm này qua năm khác trg xu thế thay đổi chung của kh

- ứng phó vs bđkh: là các hoạt động của con ng nhằm thích ứng và giảm nhẹ bđkh

- thích ứng vs bđkh: là điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con ng đối vs hoàn cảnh hoặc mtr thay đổi , nhằm mục đích giảm sự tổn thương đvs dao động và bđkh hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do n mang lại

- Giảm nhẹ bđkh: là các hđ nhằm giảm mức độ theo cường độ phát thải khí nhà kính

- Kịch bản bđkh: là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển trong tương lai cả các mqh giữa nền kt-xh, GDP, phát thải khí nhà kính, bđkh và mực nc biển dâng

10 Đặc điểm tài nguyên khí hậuViệt Nam.

- Khí hậu VN được phân thành các vùng: Vùng Đông Bắc, Vùng đồng = Bắc Bộ, Vùng Bắc Trung

Bộ, Vùng Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Nam Bộ

- Khí hậu VN đc coi là khí hậu nhiệt đới Tuy nhiên, do kéo dài trong khoảng 15 vĩ độ nên có sự phân hóa đáng kể về nhiệt độ và nền nhiệt của khí hậu VN

+ Miền Bắc: dạng biến trình năm của nhiệt độ là dạng chí tuyến với 1 cực đại và 1 cực tiểu và có sự phân hóa rõ rệt về mùa ( mùa nóng và mùa lạnh)

+ Miền Nam: bức xạ và to khá đồng đều và ít bđổi theo các tháng trong năm Dạng pbố của to trg năm ở phần cực Nam gần giống dạng xích đạo

- Khí hậu VN biến tính khá mạnh so với bản chất nhiệt đới theo quy luật hành tinh của nó

+ Tín phong vào VN có phần hướng Đông (từ biển vào mang theo lượng hơi nc lớn và tương đối nóng) => không ổn định, đôi khi gây thời tiết xấu

+ Chịu ảnh hưởng của cả 3 hệ thống gió mùa Châu Á ( hệ thống Đông Bắc, hệ thống Nam Châu Á,

hệ thống Đông Nam Á) , song hệ thống gió mùa Đông Nam Á chi phối nhiều hơn cả

Trang 5

11 KN tài nguyên đất, phẫu diện đất, các yếu tố tham gia vào quá trình hình thành đất.

*KN tài nguyên đất: là thể tự nhiên đặc biệt được hình thành do tác động tổng hợp của các yếu tố:

đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và tác động của cng Đất đai là tư liệu sx chủ yếu, là đtượng lao động, sp lao động (mặt =, thổ nhưỡng…) sdụng cho nông nghiệp, CN

*Đất có cấu trúc phân lớp rất đặc trưng, xét 1 phẫu diện đất có thể thấy sự phân tầng cấu trúc từ

trên xuống dưới như sau:

- Tầng thảm mục và rễ có được phân hủy ở mức độ khác nhau

- Tầng mùn thường có màu đậm hơn, tập trung các chất hữu cơ và dinh dưỡng của đất

- Tầng rửa trôi do 1 phần vật chất bị rửa trôi xuống tầng dưới

- Tầng tích tụ chứa các chất hòa tan và hạt sét bị rửa trôi từ tầng trên

- Tầng đá mẹ bị biến đổi ít nhiều nhưng vẫn giữ được cấu tạo của đá

- Tầng đá gốc chưa bị phong hóa hoặc biến đổi

*Các yếu tố tham gia vào quá trình hình thành đất

- Yếu tố đá mẹ:

+ Là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, ảnh hưởng đến thành phần cơ giới, khoáng hóa và hóa học của đất

+ Thành phần và tính chất của đất chịu ảnh hưởng của đá mẹ

+ Theo phương thức thành tạo, đá mẹ gồm 3 loại: đá macma, đá trầm tích, đá biến chất

+ Đá mácma đc xem là nguồn cội của các đá #, đc hình thành từ sự nguội lạnh của 1 khối nóng lỏng hay nói khác là qtrình ngưng kết của các silicat nóng chảy xra trg lòng or trên bề mặt TĐ

 Đá trầm tích là sphẩm của sự phá hủy cơ học và hóa học các đá đã tồn tại trc chúng do tác dụng của các nhân tố # nhau trên mặt hoặc ở phần trên cùng của vỏ trái đất

 Đá biến chất là đá macma hoặc đá trầm tích nguyên sinh bị biến đổi rất sâu sắc mà thành

+ Trg các ytố tgia vào qtrình hình thành đất, đá mẹ là ytố qtrọng nhất quyết định hình thành nên các loại đất # nhau vì trg thành phần chính của đất các hạt khoáng chất chiếm tới 40%

- Yếu tố khí hậu

+ Các nhân tố khí hậu như: bức xạ mặt trời, lượng mưa, độ ẩm, tốc độ gió, to…có vai trò qtrọng thúc đẩy hình thành đất bởi những ytố này ả.hưởng trực tiếp tới qt phong hóa hình thành đất

+ Ở mỗi đới khí hậu do sự # biệt về các ytố khí hậu mà time hình thành 1 kiểu đất sẽ # nhau:

 to chênh lệch càng nhiều thì qtrình hình thành đất ở kvực đó càng nhanh và thuận lợi

 Nc đóng vai trò là “vật mang” và là nơi hòa tan các khoáng chất Nước nhiều hay ít, chất lượng nc

ô nhiễm hay k, tăng hay giảm đều ả.hưởng đến qtrình tạo thành đất và tính chất của đất

- Yếu tố địa hình, địa mạo tgia vào qtrình hình thành đất được quyết định bởi các yếu tố:

+ Độ cao của kvực: ả.hưởng gián tiếp lên đkiện khí hậu và qtrình tích lũy mùn và chất hữu cơ của

đất Địa hình càng cao qtrình tích lũy mùn và chất hữu cơ càng tốt, ngược lại giảm mức độ phân hóa Feralit, tích tụ sắt => sự pbố các loại đất tuân theo quy luật độ cao so với mực nc biển

+ Hướng dốc và trạng thái bề mặt địa hình ả.hưởng tích cực tới thành phần tính chất của đất

 kvực địa hình cao thường xuyên xảy ra qtrình rửa trôi và xói mòn, hay dễ thoát nc => đất bạc màu,

có sự phân hóa các tầng phát sinh rõ rệt

 kvực địa hình thấp trũng nc đc tích lũy và ngập nc => đất chặt, bí và nhiều chất hữu cơ

- Yếu tố sinh vật: có động vật, thực vật, vi sinh vật

+ Vai trò của động vật:

Trang 6

 Ăn các chất hữu cơ tàn tích trg đất, trên mặt thông qua qtrình tiến hóa, thải ra các chất hữu cơ đơn giản gần với các hợp chất mùn làm giàu dinh dưỡng trg đất

 Thông qua các hđ sống (xây tổ, đào hang…) làm tăng kết cấu đất, tăng độ thoáng khí và giữ ẩm cho đất

+ Thực vật gồm 2 loại:

 Tvật màu xanh (có diệp lục): Ở các mtrường # nhau thì khi chết chúng sẽ để lại các thành phần

hữu cơ # nhau, nhờ hđ của hệ rễ cũng góp phần qtrọng trg việc tạo độ tơi xốp và thoáng khí cho đất

 Tvật k màu xanh: địa y là tvật tiên phong để phong hóa đá mẹ tạo thành đất Địa y nhận nc và

cacbon từ khí quyển và nguyên tố khoáng từ qt phân hủy đá, rồi tiết ra các hợp chất tiếp tục phân hủy đá

+ Vai trò của vi sinh vật:

 Phân giải chất hữu cơ: các xác bã động – tvật đã được các loại VSV trong đất phân giải thành

những hợp chất hữu cơ đơn giản hoặc các chất khoáng

 Tổng hợp chất hữu cơ: VSV tổng hợp các chất hữu cơ trung gian thành hợp chất phức tạp hơn gọi

là mùn hay qt mùn hóa => tích lũy chất hữu cơ làm giàu dinh dưỡng và tăng khả năng hấp thụ cho đất

 Cố định đạm khí trời: trg mtrường đất tồn tại nhóm VSV sống cộng sinh với tvật họ đậu có khả

năng tổng cố định đạm từ Nito trg k khí có ý nghĩa trg việc cải tạo đất

- Yếu tố thời gian

+ Yếu tố này được coi là tuổi của đất – là thời gian diễn ra quá trình hình thành đất Thời gian dài hay ngắn ảnh hưởng rất lớn đến mức độ biến đổi lý học, hóa học và sinh học trong đất

+ Tuổi của đất được chia làm 2 mức:

 Tuổi tuyệt đối: tính từ lúc bắt đầu xảy ra qtrình hình thành đất cho tới hiện tại Tuổi này xđịnh =

tổng số năng lượng những qtrình sinh học mà phụ thuộc vào cường độ á.sáng và nhiệt lượng mtrời

 Tuổi tương đối: là sự chênh lệch về giai đoạn pt của các loại đất trên cùng lãnh thổ có tuổi tuyệt

đối là như nhau Tuổi tương đối đánh dấu tốc độ tiến triển của vòng tuần hoàn sinh học, phụ thuộc vào đ.kiện khí hậu, địa hình, đá mẹ và svật ở mỗi vùng

- Yếu tố con người Ngày nay con người tác động vào đất với 2 khía cạnh:

+ Tích cực: thông qua quá trình sản xuất nông – lâm nghiệp, bằng các kỹ thuật giữ ẩm, tưới cây,

thủy nông, chống hạn, bón vôi , bón phân… con người đã tác động vào đất và làm cho đất tơi xốp, màu mỡ hơn

- Tiêu cực: do hđ canh tác k hợp lý or hđ xả thải gây ô nhiễm… cng đã khai thác đến kiệt quệ làm

cho đất bị ô nhiễm, suy thoái, STH MT đất bị giảm thiểu, thậm chí trở thành “đất chết”

12 Biện pháp nông lâm kết hợp trong cải thiện và duy trì độ phì nhiêu của đất.

- Sd ng cây h đ u làm cây tiên phong trg vi c c i t o, c i thi n đ t nh m tăng cệc cải tạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ải tạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ải tạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ệc cải tạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ất nhằm tăng cường chất ằm tăng cường chất ường chất ng ch t ất nhằm tăng cường chất

h u c và đ m cho đ tữu cơ và đạm cho đất ơ và đạm cho đất ạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ất nhằm tăng cường chất

- Sd ng k t h p cây dài ngày và cây ng n ngày trg đó các ch t dinh dắn ngày trg đó các chất dinh dưỡng ở tầng sâu được ất nhằm tăng cường chất ưỡng ở tầng sâu được ng t ng sâu đở tầng sâu được ầng sâu được ư c cây dài ngày h p th và bi n đ i chúng t ng m t nh h r c c, ngất nhằm tăng cường chất ổi chúng ở tầng mặt nhờ hệ rễ cọc, ngược lại với cây ngắn ở tầng sâu được ầng sâu được ặt nhờ hệ rễ cọc, ngược lại với cây ngắn ờng chất ệc cải tạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ễ cọc, ngược lại với cây ngắn ư c l i v i cây ng n ạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ới cây ngắn ắn ngày trg đó các chất dinh dưỡng ở tầng sâu được ngày time sinh trưở tầng sâu được ng ng n, có vai trò cung c p ch t mùn, gi m thông qua ph n r i r ng, ắn ngày trg đó các chất dinh dưỡng ở tầng sâu được ất nhằm tăng cường chất ất nhằm tăng cường chất ữu cơ và đạm cho đất ẩm thông qua phần rơi rụng, ầng sâu được ơ và đạm cho đất

c t t a, tàn tích r , hình thành chu trình dinh dắn ngày trg đó các chất dinh dưỡng ở tầng sâu được ỉa, tàn tích rễ, hình thành chu trình dinh dưỡng ễ cọc, ngược lại với cây ngắn ưỡng ở tầng sâu được ng

- Cung c p đ ng b và t ng h p các ch t dinh dất nhằm tăng cường chất ổi chúng ở tầng mặt nhờ hệ rễ cọc, ngược lại với cây ngắn ất nhằm tăng cường chất ưỡng ở tầng sâu được ng cho cây tr ng b i các cây dài ngàyở tầng sâu được

Trang 7

- Cây dài ngày cùng cây ng n ngày t o đ che ph đ t, gi m l c đ p c a h t m a phá v c u ắn ngày trg đó các chất dinh dưỡng ở tầng sâu được ạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ủ đất, giảm lực đập của hạt mưa phá vỡ cấu ất nhằm tăng cường chất ải tạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ực đập của hạt mưa phá vỡ cấu ủ đất, giảm lực đập của hạt mưa phá vỡ cấu ạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ư ỡng ở tầng sâu được ất nhằm tăng cường chất trúc đ t => ch ng xói mòn và r a trôi do dòng ch y b m tất nhằm tăng cường chất ống xói mòn và rửa trôi do dòng chảy bề mặt ửa trôi do dòng chảy bề mặt ải tạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ề mặt ặt nhờ hệ rễ cọc, ngược lại với cây ngắn

- Các h th ng nông lâm k t h p vùng sâu, vùng xa, n i có nhi u dt c thi u s sinh s ng => ệc cải tạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ống xói mòn và rửa trôi do dòng chảy bề mặt ở tầng sâu được ơ và đạm cho đất ề mặt ểu số sinh sống => ống xói mòn và rửa trôi do dòng chảy bề mặt ống xói mòn và rửa trôi do dòng chảy bề mặt nâng cao thu nh p, n đ nh đ i s ng, gi m áp l c vào r ng do du canh, di cổi chúng ở tầng mặt nhờ hệ rễ cọc, ngược lại với cây ngắn ịnh đời sống, giảm áp lực vào rưng do du canh, di cư ờng chất ống xói mòn và rửa trôi do dòng chảy bề mặt ải tạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ực đập của hạt mưa phá vỡ cấu ư ư

- H n ch đáng k s phá ho i c a sâu h i do vi c tr ng xen nhi u loài cây, t o tính đa d ng ạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ểu số sinh sống => ực đập của hạt mưa phá vỡ cấu ạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ủ đất, giảm lực đập của hạt mưa phá vỡ cấu ạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ệc cải tạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ề mặt ạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất sinh h c cao, do đó các s n ph m nông nghi p an toàn và không gây ô nhi m môi trải tạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ẩm thông qua phần rơi rụng, ệc cải tạo, cải thiện đất nhằm tăng cường chất ễ cọc, ngược lại với cây ngắn ường chất ng

13 Bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên đất

*Bảo vệ TN đất:

- Là những hoạt động chống lại những tác động xấu do thiên nhiên và con ng gây ra,nhằm duy trì diện tích và đồ phì nhiêu cho đất Hay: sx+bảo tồn=bền vững

- Bảo tồn đất = kiểm soát xói mòn + duy trì độ phì nhiêu

- Bv đất là bv cả về số lg lẫn chất lg, cả về mặt tự nhiên và xh

- Đvs vùg đồi núi: để hạn chế xói mòn trên đất dốc p áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác như làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng cải tạo đất hoang, đồi núi trọc = các b.pháp nông - lâm kết hợp Bvệ rừng và đất rừng, tổ chức định canh, định cư cho dcư miền núi

- Đất nông nghiệp vốn đã ít, nên cta cần có biện pháp qlí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp Đồng thời với thâm canh, nâng cao hiệu quả sdụng đất, cần canh tác hợp lí, chống bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phèn; bón phân cải tạo đất thích hợp; chống ô nhiễm đất do chất độc hoá học, thuốc trù sâu, nước thải CN chứa chất độc hại, nhiều vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng

*Sử dụng bền vững:

- Có quy hoạch và sd đất hợp lý: ngoài quy hoạch tổng thể rất cần qh chi tiết có gtrij thực tiễn cao, gắn liền qh sd đất vs các ngành CN và dịch vụ , chế biến

- Thực hiện tốt việc giao đất, giao rừng cho các tổ chức hộ gđ,cá nhân sd ổn định, lâu dài theo kế hoạch Xđ rõ, công khai và tăng quyền sd đất Giao đất, giao rừng kết hợp chặt chẽ vs qh sd đất trong vùng,nhất là qh vùng ng liệu cho CN chế biến sau thu hoạch

- Tăng cường qlys đất đai về số lg và chất lg, “tiết kiệm đất”…

- Cần có các chương trình, dự án nghiên cứu và triển khai về qly, sd đất lâu dài, gắn kết chặt chẽ vs các ctr ptr kte,-xh, kết hợp chuyển giao công nghệ tiên tiến…

- Cần ptr mạnh thị trường về quyền sd đất, tăng cường qly thị trường bất động sản

- Nghiêm chỉnh thi hành luật đất đai, kh vs các bp cs, kiên quyết thu hồi lại đất từ các trg hợp sd sai mục đích

14 Khái niệm tài nguyên nước, đặc điểm của các nguồn nước.

*Tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mặt,nc mưa,nc dứoi đất,nc biển thuộc lãnh thổ VN

,là các nguồn nc mà cng sdụng or có thể sdụng vào những mđích # nhau Nc đc dùng trong các hđ nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, gtrí và môi trường Hầu hết các hđ trên đều cần nc ngọt

*Đặc điểm các nguồn nước :

- nước mưa: là nguồn nc đc hình thành do qtr bốc hơi tự nhiên và ngưng kết thành hạt quay trở về

TĐ dưới dạng mưa.Là nguồn nc tương đối sạch và ít bị ô nhiễm có thể đáp ứng đc nhu cầu dùng nc

và sh Tuy nhiên lg mưa phân bố k đồng đều theo k gian và tgian vì vậy việc lưu giữ nc mưa là qtrg nhất ở 1 số kv

- Nước mặt là nc trg sông, hồ or nc ngọt trg vùng đất ngập nc Nc mặt đc bổ sung 1 cách tự nhiên

bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất

+ Cng thường tăng k.năng trữ nc = cách xd các bể chứa và giảm trữ nc = cách tháo khô các vùng đất ngập nc Cng cũng làm tăng lưu lượng và vtốc của dòng chảy mặt ở các kvực và dẫn nc = các kênh

Trang 8

Cng có thể làm cho nguồn nước cạn kiệt (với nghĩa không thể sử dụng) bởi ô nhiễm VD trg mùa hè cần rất nhiều nc để phục vụ cho nông nghiệp or phát điện nhg trg mùa mưa thì k cần nc, vì vậy để cung cấp nc tốt cho mùa hè thì cần 1 hệ thống trữ nc trg suốt năm và xả nc trg 1 khoảg time ngắn + Nc mặt tự nhiên có thể đc tăng cường thông qua vc cung cấp từ các nguồn nc mặt # bởi các kênh

or đường ống dẫn nc Cũng có thể bổ cấp nhân tạo từ các nguồn # đc liêt kê ở đây, tuy nhiên, số lượng k đáng kể

- Dòng chảy ngầm là lượng nước chảy về hạ nguồn thường bao gồm 2 dạng là dòng chảy trên mặt

và chảy thành dòng ngầm trg các đá bị nứt nẻ (không phải nước ngầm) dưới các con sông Dòng chảy ngầm thường hình thành 1 bề mặt động lực học giữa nc mặt và nc ngầm thật sự Nó nhận nước

từ nguồn nước ngầm khi tầng ngậm nước đã được bổ cấp đầy đủ và bổ sung nc vào tầng nc ngầm khi nc ngầm cạn kiệt

- Nước ngầm là 1 dạng nc dưới đất, là nc ngọt đc chứa trg các lỗ rỗng của đất or đá Nó cũg có thể

là nc chứa trg các tầng ngậm nc bên dưới mực nc ngầm Đôi khi ng ta còn p.biệt nc ngầm nông, nc ngầm sâu và nc chôn vùi

+ Sự # biệt chủ yếu với nc mặt là do tốc độ luân chuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nc mặt), khả năng giữ nc ngầm nhìn chung lớn hơn nc mặt khi so sánh về lượng nc đầu vào Sự # biệt này làm cho cng sdụng nó 1 cách vô tội vạ trg 1 time dài mà k cần dự trữ Đó là sai lầm, khi mà nguồn

nc khai thác vượt quá lượng bổ cấp sẽ là cạn kiệt tầng chứa nước và không thể phục hồi

15 Một số vấn đề liên quan đến tài nguyên nước ở Việt Nam.Nêu VD cụ thể

*Hạn hán:

- Là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dài, làm giảm hàm lượng ẩm trong k khí và hàm lượng nước trg đất, làm suy kiệt dòng chảy sông suối, hạ thấp mực nc ao hồ và trg các tầng chứa nc dưới đất gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng, làm môi trường suy thoái gây đói nghèo dịch bệnh

- Có ít nhất 80 nc ở vùng sa mạc và bán sa mạc (chiếm khoảng 40% dsố TG) thuộc 2 lục điạ Á Châu và Phi Châu bị hạn hán và mất mùa nên thường xuyên k cung cấp đủ lương thực để nuôi sống dân của họ

- Trong những thập niên 1970 thảm họa hạn hán đe dọa trên khoảng 24, 4 triệu người và hàng năm

đã giết chết hơn 23.000 người, hậu quả này vẫn còn kéo dài đến 1980 Năm 1985 hơn 154 triệu người thuộc 21 quốc gia ở Phi Châu rơi vào nạn đói do hạn hán, thêm vào đó sự gia tăng dân số quá mức và chiến tranh lan rộng, mặt khác còn do việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên và phát triển nông nghiệp kém hiệu quả

* Ngập lụt

Ở Ấn Ðộ, 90% lượng nc mưa tập trung vào giữa tháng 6 đến tháng 9 thường gây nên ngập lụt Trg

những thập niên 1970, thảm họa lụt lội đã đe dọa trên 15, 4 triệu ng và hằng năm giết chết trung bình 4.700 người, làm thiệt hại trung bình 15 tỉ USD, hậu quả này vẫn còn kéo dài đến năm 1980 Ngnhân dẫn đến lụt lội là do cng phá rừng, đốt rừng để lấy đất canh tác, khai thác quặng mỏ, mở rộng đô thị Ðể ngăn ngừa và làm giảm sự tàn phá của lụt lội ở những quốc gia này, nhiều biện pháp đc thực hiện như xây đập và hồ chứa nc, trồng cây gây rừng trên các đồi trọc, giữ lại rừng ở đầu nguồn

* Sự úng nước

Trang 9

- Ở những vùng có địa hình thấp or nơi có mực nước ngầm quá cao làm cho mặt đất luôn bị phủ kín bởi 1 lớp nc tù đọng lâu ngày tạo nên trạng thái úng nước, đất bị úng nước nên luôn yếm khí

- Trên những vùng đất bị úng nc thường có những tvật thủy sinh đtrưng như 1 số các loài rong, tảo rất pt vì thế nên đất nơi đó dồi dào mùn , đạm và các acid hữu cơ vì thế làm cho đất và nc bị chua, đất nghèo lân nhưng lại giàu những chất độc như H2S, CH4, Fe 2+ Do những tính chất VL và HH của

nc và đất của vùng bị úng nc đó k tốt cho sự trồng trọt cũng như sdụng nc cho CN và SH

* Bị ô nhiễm

- ÔNN là sự bđổi nói chung do cng đvs chất lượng nc, làm nhiễm bẩn nc và gây nguy hiểm cho cng, Tvật, đvật

- Theo nhịp độ pt của nền NN, CN và sự nâng cao mức sống của cng vđề về nc ngày càng trở nên nghiêm trọng, đbiệt là nc mặt ngày càng thoái hóa và mức độ ÔNN ngày càng tăng Tổ chức y tế TG(WHO -1980) ước tính rằng ở các quốc gia kém pt thì 70% dsố ở các vùng ven thành phố và 25% dcư ở các đô thị k có đủ nc sạch để sdụng

- Ở VN, do nền CN mới pt, số đô thị và các khu CN còn ít và các điểm tập trung dcư chưa nhiều nên lượng nc dùng cho CN và SH còn quá ít so với trữ lượng trg tự nhiên Tuy vậy, sự nhiễm bẩn nguồn

nc đã bđầu xhiện do việc sdụng thuốc trừ sâu trg NN; lượng nước thải ra MT của các nhà máy luyện kim, nhiệt điện…; cùg với lượng nc thải do SH đã trở thành 1 vđề cấp bách cần p đc qtâm

16 Hệ thống văn bản pháp luật liên quan tới quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam.

17 Khái niệm tài nguyên biển, phân loại tài nguyên biển Nêu VD cụ thể.

* KN: tài nguyên biển là 1 bộ phận của TNTN, hình thành và pbố trg khối nc biển và đại dương, trên

bề mặt đáy biển và trg lòng đất dưới đáy biển

*Phân loại:

- Tài nguyên sinh học biển: các dạng: rong cỏ biển, cá, thân mềm, động vật lớn biển dùng trg các lĩnh vực y tế, may mặc, hóa học, mỹ phẩm, dược phẩm, nông nghiệp, giấy, trang sức Chúng tồn tại

do đánh bắt và nuôi trồng nhân tạo

- TN khoáng vật và hóa học biển: các dạng: Năng lượng(dầu, khí đốt, than, băng cháy), Kim loại cứng(sắt, đồng, nhôm, niken, , ); Hóa học (Cl, Na, S, Ca, K, Br) dùng cho sx muối ăn, Mn dùng cho các lĩnh vực may mặc xây dựng, dược phẩm, nông nghiệp; nước ngọt (chế nước biển – thành nước ngọt)

- TN năng lượng biển: thủy triều, dòng chảy, sinh khối, sóng, gradient muối, gió và bức xạ mtrời ngoài khơi

- TN hàng hải và thông tin liên lạc biển: Các đường hàng hải và cảng biển, tầu biển, các tuyến đường máy bay trên biển, các cáp quang thông tin liên lạc dưới đáy biển

- TN “dân cư ven biển và hải đảo”: Biển, đại dương – “cái nôi” điều tiết di cư dân số, các nền văn minh biển, khảo cổ và các bảo tàng biển, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, bãi biển, công viên đại dương

- TN nhân tạo biển : Thành phố - đảo, nhà máy, sân bay, khu nghỉ dưỡng ngoài khơi trên biển

18 Thực trạng tài nguyên biển Việt Nam.

Hiện nay, trc sức ép của tốc độ gia tăng dsố ngày càng nhanh, nhu cầu pt KT ngày càng cao trg bối cảnh các nguồn tài nguyên đất liền ngày càng cạn kiệt càng đẩy mạnh khuynh hướng tiến ra biển, khai thác và làm giàu từ biển nhg đi kèm với đó là các phương thức khai thác thiếu tính bền vững; các hđ khai thác chủ yếu chỉ tập trung vào các mục tiêu pt KT để đạt đc các mong muốn tối

Trang 10

đa, xem nhẹ công tác BVMT, hoặc k có hay thiếu những qui hoạch, kế hoạch chi tiết, cụ thể, cùng với cơ chế qlý lỏng lẻo

19 Các biện pháp nhằm quản lý và khai thác bền vững tài nguyên biển.

- Tăng cường xd, hoàn thiện hệ thống pháp lý để khai thác hợp lý tài nguyên và BVMT, thúc đẩy PTBV biển: Việc xd và ban hành các bộ Luật, văn bản QPPL về biển đã tạo ra cơ sở pháp lý vững

chắc đảm bảo cho việc thực hiện thành công công tác qlý tổng hợp, khai thác hợp lý tài nguyên và BVMT biển ở nhiều quốc gia có biển VD: Mĩ thông qua Luật biển vào năm 2000, Canada đã xd và ban hành Luật biển từ năm 1997

- Hoàn thiện khung thể chế qlý biển: Cùng với việc hoàn thiện PL về biển, hệ thống qlý MT biển

mới cũng đc xd và pt tại nhiều q.gia nhằm đbảo tính thống nhất, cắt giảm chi phí hành chính, thúc đẩy công tác trao đổi thông tin và dữ liệu, đạt được hiệu quả cao trg công tác qui họach PTBV biển

- Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng và tăng cường kiểm soát, ngăn ngừa các nguồn ô nhiễm biển: Để giải quyết vấn đề ô nhiễm biển có nguồn gốc từ biển và từ

đất liền, nhiều chương trình hành động nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái MT nghiêm trọng với các kvực bị ô nhiễm và suy thoái nặng đã đc triển khai; việc ứng phó, khắc phục sự cố

MT, thiên tai trên biển và vùng ven biển, bvệ và cải thiện MT tại các vùng biển đc tiến hành

- Thúc đẩy tăng cường qlý tổng hợp đới bờ: Kể từ khi ra đời đến nay, qlý tổng hợp đới bờ đã đc

thừa nhận như là khung qlý hiệu quả để đạt được PTBV vùng biển và đới bờ Luật lý đới bờ ra đời

đã giúp thúc đẩy, tăng cường sự tham gia và phối hợp của các bên lquan trg vc đưa ra các chương trình lquan đến vùng ven biển và cân = giữa các nhóm cạnh tranh về lợi ích ở vùng ven biển Tại

Mĩ, Luật Qlý đới bờ đc thông qua năm 1972 và Mĩ trở thành qgia tiên phong trg việc áp dụng qlý tổng hợp biển và đới bờ

- Quản lý dựa vào hệ sinh thái: là 1 cách tiếp cận qlý thống nhất chú trọng xem xét toàn bộ HST,

các mối liên hệ xuyên suốt trg toàn hệ thống và các ả.hưởng, tđộng tích tụ do các hđ của cng tạo ra

- Quy hoạch và phân vùng k gian biển và đới bờ: Quản lý biển trên cơ sở quy họach, phân vùng

không gian biển và đới bờ hiện là xu thế quản lý biển hiện đại được triển khai ở nhiều quốc gia

- Xd các khu bảo tồn biển: nhằm để bvệ và giữ gìn tính ĐDSH, TNTN và các giá trị văn hóa

- Chú trọng các giải pháp bđảm sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư ven biển: Để giảm thiểu

áp lực đối với nguồn tài nguyên và BVMT biển Nhiều hđ đa dạng sinh kế bền vững cho cư dân ven biển được triển khai như đào tạo nghề thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ nuôi trồng thủy sản bền vững, xd chương trình DL sinh thái gắn với các khu bảo tồn biển…

- Đẩy mạnh điều tra, khảo sát, quan trắc, ncứu về tài nguyên, MT biển để sdụng bền vững tài nguyên và BVMT biển: giúp công tác họach định chính sách biển có hiệu quả cao, cung cấp cơ sở

thông tin khoa học để bố trí k gian và pt các vùng biển phù hợp với ST của từng vùng

- Nâng cao nhận thức cộng đồng dcư về biển để khai thác, sdụng hợp lý tài nguyên và BVMT:

Để cộng đồng hiểu rõ và quan tâm hơn đến biển, cải thiện tình trạng thiếu hiểu biết về khoa học và

MT thông qua con đường giáo dục

- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về biển: nhằm giữ gìn biển trong lành.

20 Vai trò của tài nguyên rừng Nêu VD cụ thể.

* Vai trò:

- Rừng với khí quyển: cung cấp oxy, duy trì thành phần trg khí quyển, điều hòa khí hậu của TĐ.

Ngày đăng: 09/10/2016, 16:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w