1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

20 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 52,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM Chương 1. Khái quát chung về tài nguyên thiên nhiên 1. Khái niệm và phân loại tài nguyên • Khái niệm và phân loại tài nguyên Tài nguyên là các dạng vật chất, tri thức, thông tin được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên, cuộc sống sinh vật và con người…=> cung cấp nguyên liệu, hỗ trợ phục vụ cho các nhu cầu phát triển KT, XH của con người Tài nguyên là đối tượng sản xuất của con người, XH ngày càng phát triển số loại hình tài nguyên được khai thác sử dụng ngày càng tăng. • Phân loại TN 1. Phân loại theo mối quan hệ với con người TN thiên nhiên: là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng dể đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống. TN xã hội: là một dạng tài nguyên tái tạo đặc biệt của TĐ, thể hiện bởi sức lao động của con người, khả năng tổ chức và chế độ xã hội, tập quán, tín ngưỡng của các cộng đồng người. 2. Phân loại theo nguồn gốc TNTN là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trog tự nhiên TN Nhân tạo: do con người tạo ra 3. Phân loại thao môi trường thành phần TN đất: NN, rừng, đô thị, CN,… TN MT nước: thổ nhưỡng, chảy ngầm, túi nước TN MT không khí: khí hậu, vũ trụ, không gian TN sinh vật: đv, tv, vsv TN Khoáng sản: rắn, lỏng, khí TN Năng lượng: gió, địa nhiệt, sóng biển 4. Phân loại theo khả năng phục hồi của tài nguyên TN tái sinh: đất, nước, rừng TN không tái sinh: khoáng sản, nguyên liệu hóa thạch TN vĩnh viễn: mặt trời, gió,. 5. Phân loại theo sự tồn tại hữu hình: nước, khoáng sản…..(nguồn gốc của mọi tài nguyên) vô hình: trí tuệ, văn hóa 2. Sức ép của vấn đề dân số đến TN MT o Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường trái đất do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên phuc vụ cho các nhu cầu nhà ở, sản xuất lương thực, thực phẩm, sản xuất công nghiệp v.v... o Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân huỷ của môi trường tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. o Sự chênh lệch về tốc độ phát triển dân số giữa các phát triển và các nước đang phát triển gia tăng, dẫn đến sự nghèo đói ở các nước đang phát triển và sự tiêu phí dư thừa ở các nước công nghiệp hoá. Sự chênh lệch ngày càng tăng giữa đô thị và nông dẫn đến sự di dân ở mọi hình thức. o Sự gia tăng dân số đô thị và sự hình thành các thành phố lớn siêu đô thị làm cho môi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng. Nguồn cung cấp nước sạch, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp cho sự phát triển dân cư. Ô nhiễm môi trường không khí, nước tăng lên. Các tệ nạn xã hội và vấn đề quản lý xã hội trong đô thị ngày càng khó khăn. o Các khí thải từ những hoạt động phát triển của con người đã làm mỏng dần và thậm chí làm thủng tầng ôzôn, từ đó gây nên sự nóng lên hay biến đổi khí hậu toàn cầu. Như vậy, sẽ có mối tương quan chặt chẽ giữa các khí thải gây biến đổi khí hậu với số lượng dân số, mức tiêu dùng và trình độ công nghệ.

Trang 1

Đề cương:

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM Chương 1 Khái quát chung về tài nguyên thiên nhiên

1 Khái niệm và phân loại tài nguyên

 Khái niệm và phân loại tài nguyên

- Tài nguyên là các dạng vật chất, tri thức, thông tin được tạo

thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên, cuộc sống sinh vật và con người…=> cung cấp nguyên liệu, hỗ trợ phục vụ cho các nhu cầu phát triển KT, XH của con người

- Tài nguyên là đối tượng sản xuất của con người, XH ngày càng phát triển số loại hình tài nguyên được khai thác & sử dụng ngày càng tăng

 Phân loại TN

1 Phân loại theo mối quan hệ với con người

- TN thiên nhiên: là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng dể đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống

- TN xã hội: là một dạng tài nguyên tái tạo đặc biệt của TĐ, thể hiện bởi sức lao động của con người, khả năng tổ chức và chế độ xã hội, tập quán, tín ngưỡng của các cộng đồng người

2 Phân loại theo nguồn gốc

- TNTN là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trog tự nhiên

- TN Nhân tạo: do con người tạo ra

3 Phân loại thao môi trường thành phần

- TN đất: NN, rừng, đô thị, CN,…

- TN MT nước: thổ nhưỡng, chảy ngầm, túi nước

- TN MT không khí: khí hậu, vũ trụ, không gian

- TN sinh vật: đv, tv, vsv

- TN Khoáng sản: rắn, lỏng, khí

- TN Năng lượng: gió, địa nhiệt, sóng biển

4 Phân loại theo khả năng phục hồi của tài nguyên

- TN tái sinh: đất, nước, rừng

- TN không tái sinh: khoáng sản, nguyên liệu hóa thạch

- TN vĩnh viễn: mặt trời, gió,

5 Phân loại theo sự tồn tại

- hữu hình: nước, khoáng sản… (nguồn gốc của mọi tài nguyên)

Trang 2

- vô hình: trí tuệ, văn hóa

2 Sức ép của vấn đề dân số đến TN & MT

o Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường trái đất do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên phuc vụ cho các nhu cầu nhà

ở, sản xuất lương thực, thực phẩm, sản xuất công nghiệp v.v

o Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân huỷ của môi trường tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

o Sự chênh lệch về tốc độ phát triển dân số giữa các phát triển và các nước đang phát triển gia tăng, dẫn đến sự nghèo đói ở các nước đang phát triển và sự tiêu phí dư thừa ở các nước công nghiệp hoá Sự chênh lệch ngày càng tăng giữa đô thị và nông dẫn đến sự di dân ở mọi hình thức

o Sự gia tăng dân số đô thị và sự hình thành các thành phố lớn - siêu đô thị làm cho môi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng Nguồn cung cấp nước sạch, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp cho sự phát triển dân cư Ô nhiễm môi trường không khí, nước tăng lên Các tệ nạn xã hội và vấn đề quản lý xã hội trong đô thị ngày càng khó khăn

o Các khí thải từ những hoạt động phát triển của con người đã làm mỏng dần và thậm chí làm thủng tầng ôzôn, từ đó gây nên sự nóng lên hay biến đổi khí hậu toàn cầu Như vậy, sẽ có mối tương quan chặt chẽ giữa các khí thải gây biến đổi khí hậu với số lượng dân số, mức tiêu dùng và trình độ công nghệ

Chương 2 Đặc trưng về thiên nhiên và vị thế của Việt Nam

1 Đặc điểm thiên nhiên Việt Nam.

 VN là một bán đảo, mang tính chất biển(hải dương) rõ rệt

- Hai mặt giáp biển

- Biển Đông có S 3.447.000 km2 , độ ẩm không khí ≥80%

- Biển Đông giàu tài nguyên: sinh vật, địa chất (dầu mỏ, khí đốt),

du lịch( cảnh quan đẹp, khí hậu trong lành), giao thông hàng hải nội địa- quốc tế thuận lợi (Cam Ranh, QN, ĐN, VT)

 VN là nước có cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế

- Vùng đồi núi chiếm ¾S cả nước, trải rộng, kéo dài, tạo hình cánh cung hướng ra Biển dài 1400km2

Trang 3

- Đồi núi ở VN chủ yếu là đồi núi thấp 70%S (<500m), vùng núi cao chiếm 1% S (>2000m)

- Đồng bằng chiếm ¼ S có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng,

ĐB SCL & ĐB SH, đb châu thổ, phù sa, màu mỡ…=> chịu sự tác động trực tiếp từ biển, rủi ro do BĐKH

 VN nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa ẩm

- Nhiệt độ trung bình 22-27 độ

- Độ ẩm trong khoàng 80-100%

- Giờ nắng 200h- hè, 70h-đông trog 1 tháng

- Lượng mưa TB 1960mm, phân bố k đồng đều(500-5000mm), nhận 600 tỷ tấn nước mỗi năm

- Có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa(nóng) và mùa khô(mát, lạnh) do sự xâm nhập của gió mùa đông bắc và đông nam, Miền Bắc chịu sự ảnh hưởng rõ rệt và sâu sắc hơn

- Do nằm dọc theo bờ biển nên khí hậu đc điều hòa mang yếu tố khí hậu biển

- Rừng cây rậm rạp, nhiều tầng, cây cối quanh năm ra hoa kết quả, đồng ruộng 2-3 vụ/năm

 VN có sự phân hóa mạnh theo không gian

- Phân hóa theo vĩ độ: theo chiều dài, do gió mùa đông bắc, lãnh thổ VN chia thành 2 đới:

 Miền Bắc hình thành đới gió mùa chí tuyến có tổng nhiệt độ năm khoảng 7000độ (từ 16độ B trở ra)- phát triển đới rừng gió mùa chí tuyến

 Phía Nam đèo Hải Vân là đới rừng á xích đạo, tổng nhiệt năm khoảng 9000độ Trong đó có nhiều Á đới (á đới có mùa đông(k) rõ rệt,

á đới có mùa khô (k) rõ rệt

- Phân hóa theo kinh độ: từ Đông sang Tây lãnh thổ Vn phân hóa thành 3 vùng: biển và thềm lục địa, đồng bằng, đồi núi và cao nguyên

- Phân hóa theo độ cao: do sự tăng bức xạ sóng dài của mặt đất làm giảm cán cân bức xạ => phân hóa theo độ cao, tạo thành các đai

 Đai nhiệt đới chân núi (từ 0-600m) tổng nhiệt năm >7000độ, nhiệt độ TB >25 độ

 Đai á nhiệt đới trên núi có độ cao(600-2000m), tổng nhiệt

>4500độ, mùa hè mát, Nhiệt TB 25độ

 Đai ôn đới trên núi từ độ cao trên 2600m: tổng nhiệt năm <4500

độ, quanh năm rét, Nhiệt TB <15độ, mùa đông dưới 10độ

Trang 4

2 Khái niệm tài nguyên vị thế và một số nét về tài nguyên vị thế của đất nước Việt Nam

 Khái niệm: là những giá trị và lợi nhuận có được từ vị trí địa lý

và các thuộc tính về cấu trúc, hình thể sơn văn và cảnh quan, sinh thái của một không gian, có thể sử dụng cho các mục đích phát triển

KT-XH, đảm bảo an ninh, qp và chủ quyền quốc gia

 Tài nguyên vị thế của VN được đánh giá theo 3 tiêu chí: vị thế tự nhiên, vị thế kinh tế, vị thế chính trị

- VN nằm ở trung tâm vùng ĐNÁ rộng lớn và giàu có, tiếp giáp với nhiều nước, ba mặt Đ-N-TN trông ra biển =>có tài nguyên vị thế cao ở cả 3 mặt

- Các dòng sông và dãy núi chạy theo hướng TB-ĐN, hướng di cư của các loài đv, tv cổ xưa, giao thoa của 2 nền văn hóa Trung Ấn

->“nền văn minh sông Hồng” của trống đồng &lúa nước

- Nằm trên con đường biển quốc tế trọng yếu

- Vùng biển rộng lớn -> lợi thế về kinh tế, cảng hàng hải sôi động, trung tâm KT phát triển => vị thế có tầm quan trọng về cả An ninh-K.tế

- Biển giàu TNTN…xu thế tiến ra biển tìm kiếm NL, ng liệu, thực phẩm cho tương lai

Chương 3 Tài nguyên khoáng sản và năng lượng

1 Khái niệm tài nguyên Khoáng sản

a) Khái niệm

 Khoáng sản là các thành tạo hóa lý tự nhiên được sử dụng trực tiếp trong CN hoặc có thể lấy ra từ chúng Kloaij và khoáng vật dung cho các ngành CN

 KS bao gồm vật chất thiên nhiên tạo ra trog tự nhiên

 Tài nguyên khoáng sản là tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ trái đất, mà ở điều kiện hiện tại con người có

đủ khả năng lấy ra các nguyên tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày"

 Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi

là mỏ khoáng sản Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của loài người và khai thác sử dụng tài

nguyên khoáng sản có tác động mạnh mẽ đến môi trường sống Một mặt, tài nguyên khoáng sản là nguồn vật chất để tạo nên các dạng vật chất có ích và của cải của con người Bên cạnh đó, việc khai thác tài

Trang 5

nguyên khoáng sản thường tạo ra các loại ô nhiễm như bụi, kim loại nặng, các hoá chất độc và hơi khí độc (SO2, CO, CH4 v.v )

 Tài nguyên KS muốn ns giá trị sử dụng trong Xã hội của con người

 KS đc chuyển thành TNKS bởi quá trình văn minh tiến bộ như nền tri thức

 Phân loại TNKS theo chức năng sử dụng

o Khoáng sản Kim loại

 Nhóm khoáng sản sắt và hợp kim của sắt như sắt, crom, niken, vonfram, coban

 Nhóm KL cơ bản: đồng, thiếc, chì, kẽm

 Nhóm KL nhẹ: nhôm, titan

 Nhóm KL quý hiếm: vàng bạc, bạch kim

 Nhóm KL phóng xạ: uran, thori

 Nhóm KL hiếm và đất hiếm

o Khoáng sản phi Kim loại

 Nhóm KS hóa chất và phân bón: apatit, photphorit, thạch cao, pirit

 Nhóm nguyên liệu: gốm, sứ, thủy tinh, sét,…

 Nhóm nguyên liệu kĩ thuật: kim cương, đá quý, mica, thạch anh,

 Nhóm vật liệu kĩ thuật: đá macma, đá vôi, đá biến chất, đá hoa, cát sỏi,

o Khoáng sản cháy

 Than: than nâu, than đá, than bùn

 Dầu khí: dầu mỏ, khí đốt

2 Tác động của hoạt động khai thác & chế biến KS tới MT

Các mỏ khoáng sản nhiều doanh nghiệp sử dụng thiết bị khai thác lạc hậu, chưa đồng bộ nên hiệu quả khai thác, chế biến thấp, đầu tư thực hiện biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường còn hạn chế (Tỉnh Thái nguyên, Nghệ An)

 Ô nhiễm môi trường không khí: 20% số mẫu khí có hàm lượng bụi vượt quy chuẩn điển hình là mỏ than Khánh Hoà, Núi Hồng, mỏ đá Quang Sơn, Tân Long

Trang 6

 Làm mất rừng, suy giảm chất lượng rừng: chuyển đổi từ đất rừng sang đất khai thác KS, làm mất đi những cây gỗ lớn, lâu năm

 Làm giảm S, ô nhiễm đất sản xuất, đất nông nghiệp: 80% số đất

có chỉ tiêu kẽm, Cadimi, chì, asen, đồng vượt quy chuẩn môi trường

 Ô nhiễm môi trường nước mặt xung quanh các mỏ: chất rắn lơ lửng và dầu mỡ trên các con sông, con suối

 Gây ra sự cố sụt lún, mất nước, sạt lở bãi thải; nhiều tuyến đường giao thông đã bị hư hỏng, xuống cấp nhanh do vận chuyển quá tải trọng và ô nhiễm bụi do làm rơi vãi đất, đá, bùn thải xuống đường; khai thác trái phép ở những điểm mỏ thường sử dụng nhiều hoá chất độc hại nhưng các chất thải đều không được xử lý, xả trực tiếp ra môi trường, nhất là khai thác vàng và khai thác cát sỏi

3 Khái niệm Tài nguyên năng lượng

Năng lượng là năng lực làm vật thể hoạt động có nhiều dạng năng lượng như công năng, động năng, cơ năng, nhiệt năng, quang năng,…

 Năng lượng là một dạng tài nguyên vật chất xuất phát từ hai nguồn chủ yếu: Năng lượng mặt trời và năng lượng lòng đất"

 Năng lượng mặt trời tạo tồn tại ở các dạng chính: bức xạ mặt trời, năng lượng sinh học (sinh khối động thực vật), năng lượng

chuyển động của khí quyển và thuỷ quyển (gió, sóng, các dòng hải lưu, thuỷ triều, dòng chảy sông ), năng lượng hoá thạch (than, dầu, khí đốt, đá dầu)

 Năng lượng lòng đất gồm nhiệt lòng đất biểu hiện ở các các

nguồn địa nhiệt, núi lửa và năng lượng phóng xạ tập trung ở các

nguyên tố như U, Th, Po,

(Bộ TN&MT)

Về cơ bản, năng lượng được chia thành hai loại,

 Năng lượng chuyện hóa toàn phần ( không tái tạo)

 Năng lượng hóa thạch

 Năng lượng nguyên tử

 Năng lượng tái tạo dựa trên đặc tính của nguồn nhiên liệu:

 Năng lượng Mặt trời

 Năng lượng gió

 Năng lượng thủy triều

 Năng lượng thủy điện

 Năng lượng sóng biển

 Năng lượng địa nhiệt

Trang 7

 Năng lượng sinh khối

o Năng lượng tái tạo: tài nguyên có sẵn trong tự nhiên, có thể tái tạo, thay thế, bổ sung: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, thủy triều

o Năng lượng không tái tạo: có hữu hạn trong tự nhiên: than đá, dầu mỏ, khí đốt

4 Tiềm năng TNNL

Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa Đông Nam Á, có nguồn tài nguyên nhiên liệu-năng lượng đa dạng đầy đủ các chủng loại như than, dầu khí, thủy điện và các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng sinh khối, năng lượng địa nhiệt, năng lượng biển…, trong đó đáng chú ý tiềm năng lớn là năng lượng mặt trời và năng lượng sinh khối

Về khai thác và sử dụng than ở Việt Nam đã có một lịch sử lâu đời, từ khi người Pháp đến nước ta cách đấy hàng trăm năm, mức độ khai thác, sử dụng và xuất khẩu ngày càng tăng, năm 2015 khai thác 55-68 triệu tấn

Về dầu khí, cho đến nay Việt Nam được đánh giá là quốc gia thuộc nhóm nước có nhiên liệu về dầu và khí Tổng trữ lượng dầu khí

có thể đưa vào khai thác ở nước ta khoảng 3,8-4,2 tỷ tấn quy đổi (TOE), trong đó trữ lượng đã được xác định khoảng 60%

Về Thủy điện, theo đánh giá của các nghiên cứu gần đây, tiềm năng về kinh tế-kỹ thuật thủy điện của nước ta đạt khoảng 75-80 tỷ kWh với công suất tương ứng đạt 18000-20000MW

Về năng lượng mặt trời, với vị trí địa lý của Việt Nam nằm trong giới hạn giữa xích đạo và chí tuyến Bắc, thuộc vùng nội chí tuyến có ánh nắng mặt trời chiếu sáng quanh năm, nhất là khu vực nam bộ Với tổng số giờ nắng trong năm dao động trong khoảng 1.400-3.000 giờ, tổng lượng bức xạ trung bình năm vào khoảng 230-250 lcal/cm2/ngày tăng dần từ Bắc vào Nam, với kết quả này có thể đánh giá Việt Nam

có tiềm năng lớn về năng lượng mặt trời

Năng lượng sinh khối, nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa Đông Nam Á so với nhiều quốc gia khác, sinh khối của Việt nam tăng trưởng nhanh, chính vì vậy chúng ta có một nền nông nghiệp đa dạng

và phát triển, nhiều sản phẩm xuất khẩu trên thế giới những năm qua

đã chứng minh điều đó như lúa gạo, cà phê, hạt điều…, nguồn phế thải từ sản phẩm nông nghiệp là rất lớn, đây là tiềm năng để chúng ta

sử dụng nguồn năng lượng này trong tương lai Mặt khác năng lượng

Trang 8

sinh khối còn được sử dụng từ các phế thải của chăn nuôi, rác thải hữu cơ đô thị và các chất thải hữu cơ khác Theo đánh giá của các nghiên cứu gần đây tính toán tiềm năng và khả năng khai thác năng lượng sinh khối rắn cho năng lượng và phát điện của Việt Nam có thể đạt 170 triệu tấn và đạt mức sản lượng điện 2000MW phụ thuộc vào giá trị trường

Năng lượng gió, với đặc điểm nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa Đông Nam Á, lại có một bờ biển dài trên 3000 km, lãnh hải lớn hơn 3 lần so với lục địa, theo khảo sát, Việt Nam là quốc gia có tiềm năng về năng lượng gió Hiện nay chưa có số liệu chính xác đánh giá tiềm năng năng lượng gió chính xác, nhưng sơ bộ các đánh giá khác nhau đưa ra con số tiềm năng năng lượng gió của Việt Nam dao động trong khoảng 1.785MW-8.700MW, có số liệu còn đưa ra khoảng trên 100.000 MW (dự báo của WB) như vậy nếu so với tiềm năng của thủy điện điền thì nguồn năng lượng gió của Việt Nam rất dồi dào

Năng lượng địa nhiệt, đây là nguồn năng lượng trong lòng đất, chúng ta cũng mới điều tra và tính toán ban đầu, cần phải tiếp tục điều tra kỹ lưỡng Số liệu sơ bộ cho thấy tiềm năng địa nhiệt của Việt Nam có thể khai thác đạt mức 340MW, năng lượng địa nhiệt phân bố rải rác trong cả nước, nhưng khai thác hiệu quả nhất chủ yếu ở khu vực miền Trung.

Việt Nam còn có tiềm năng về năng lượng biển như thủy triều, các

dò hải lưu, băng cháy dưới đáy biển, chúng ta đang tiếp tục nghiên cứu

để nhận dạng và đánh giá trữ lượng và khả năng đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế nhất là trong chiến lược khai thác năng lượng trong dài hạn

Chương 4 Tài nguyên khí hậu

1 Khái niệm tài nguyên Khí hậu

Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó trong 1 thời gian dài (chế độ thời tiết đặc trưng trong nhiều năm, được tạo nên bởi bức xạ mặt trời, đặc tính của mặt đệm và hoàn lưu khí quyển)

 Tài nguyên khí hậu là nguồn lợi từ các yếu tố khí hậu như ánh sang, nhiệt độ, độ ẩm, gió của một cùng nào đó mà con người có thể dùng để phục vụ cho cuộc sống của mình

2 Đặc điểm TNKH VN

Trang 9

- Tài nguyên nắng và bức xạ ở nước ta rất phong phú Do vị trí địa

lý, về cơ bản nước ta nhân được nhiều năng lượng bức xạ mặt trời, quy định tính nhiệt đới của khí hậu Xét toàn quốc, tổng bức xạ tăng dần từ Bắc vào Nam

Chương 5 Tài nguyên đất

1 Khái niệm tài nguyên đất, phẫu diện đất, các yếu tố tham gia vào quá trình hình thành đất

a Tài nguyên đất: Đất được hình thành và tiến hoá chậm hàng thế

kỷ do sự phân huỷ xác thực vật dưới sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường Một số đất được hình thành do sự bồi lắng phù sa sóng, biển hay gió Đất có bản chất chất khác cơ bản với đá là có độ phì nhiêu và tạo sản pẩm cây trồng

Ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người Ðất có hai nghĩa: đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng

là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp

Giá trị tài nguyên đất được đo bằng số lượng diện tích (ha, km2) và độ phì (độ mầu mỡ thích hợp cho trồng cây công nghiệp và lương thực) Tài nguyên đất của thế giới theo thống kê như sau:

Tổng diện tích 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất đóng băng và 13.251 triệu ha đất không phủ băng Trong đó, 12% tổng diện tích là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là đất rừng và 32% là đất cư trú, đầm lầy Diện tích đất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha Tỷ trọng đất đang canh tác trên đất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70%; ở các nước đang phát triển là 36%

Tài nguyên đất của thế giới hiện đang bị suy thoái nghiêm trọng do xói mòn, rửa trôi, bạc mầu, nhiễm mặn, nhiễm phèn và ô nhiễm đất, biến đổi khí hậu Hiện nay 10% đất có tiềm năng nông nghiệp bị sa mạc hoá

Ðất là một hệ sinh thái hoàn chỉnh nên thường bị ô nhiễm bởi các hoạt động cuả con người Ô nhiễm đất có thể phân loại theo nguồn gốc phát sinh thành ô nhiễm do chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, chất thải của các hoạt động nông nghiệp, ô nhiễm nước và không khí từ các khu dân cư tập trung Các tác nhân gây ô nhiễm có thể phân loại thành tác nhân hoá học, sinh học và vật lý

Trang 10

b Phẫu diện đất: Phẫu diện đất là mặt cắt thẳng đứng từ bề mặt đất xuống tầng đá mẹ Các loại đất khác nhau có độ dày và đặc trưng phẫu diện khác nhau Phẫu diện đất là hình thái biểu hiện bên ngoài phản ánh quá trình hình thành, phát triển và tính chất của đất

c Các yếu tố tham gia vào quá trình hình thành đất

Ðất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian Thành phần cấu tạo của đất gồm các hạt khoáng chiếm 40%, hợp chất humic 5%, không khí 20% và nước 35%

2 Biện pháp nông lâm kết hợp trong cải thiện và duy trì độ phì nhiêu của đất

a Nông nghiệp

Bón phân cân đối, bồi hoàn lại dưỡng chất, cây trồng lấy đi Bón phân hữu cơ là biện pháp hữu hiệu để duy trì độ phì nhiệu đất

Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng cách, đúng lúc và chỉ sử dụng khi cần thiết nhằm bảo vệ các loài động vật có ích sống trong đất

Canh tác lúa liên tục nhiều vụ cần có khoảng thời gian để khô đất giữa 2 vụ, canh tác lúa 2-3 vụ trong vài năm cần luân canh với cây trồng cạn như đậu, bắp, rau cải để tránh tình trạng đất bị ngập nước

Trồng theo băng

Đây là một loại hình nông lâm kết hợp, trong đó cây trồng làm băng hàng rào và cây trồng giữa hàng được kết hợp với nhau trên cùng một thửa ruộng với mục tiêu là tăng tổng giá trị sản lượng thu hoạch

và trong một số trường hợp để giảm xói mòn Cây trồng làm băng hàng rào thường là cây thân bụi họ đậu phát triển nhanh

Cây phủ đất

Cây phủ đất thường là cây họ đậu được trồng để bổ sung đạm

và tái chế chất dinh dưỡng, cải thiện độ phì của đất và ngăn chặn sự xói mòn nghiêm trọng trên đất dốc

Cây phân xanh

Cây phân xanh sẽ cải thiện độ phì của đất, đặc biệt là đạm, do đạm được cố định bởi các cây họ đậu Ngoài ra, cây họ đậu cũng được

trồng xen với cây chính hoặc có thể được trồng thành dải hẹp xen kẽ với các dải cây chính và thu hoạch cây họ đậu này sau 2-3 tháng trồng

Lớp phủ

Lớp phủ là để lại tàn dư cây trồng hoặc sinh khối trên đất, hoặc mang sinh khối từ nơi khác đến Lớp phủ có ưu điểm là giảm cỏ

Ngày đăng: 26/07/2017, 16:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w