NGUYÊN LÝ 2016 II. PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN 7. Hàng hóa a) Hàng hóa và 2 thuộc tính của hàng hóa Khái niệm hàng hóa Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán. Phân loại: + Dạng vật chất (hữu hình) + Dạng phi vật chất (vô hình): tồn tại dưới dạng các dịch vụ (ví dụ: dạy và học, khám chữa bệnh…) và không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng. Hai thuộc tính của hàng hóa Giá trị sử dụng + khái niệm: Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. + Đặc trưng: . Giá trị sử dụng của hàng hóa do thuộc tính tự nhiên của vật thể hàng hóa quyết định nên nó là một phạm trù vĩnh viễn. . Một vật thể có nhiều giá trị sử dụng. . Khoa học – kĩ thuật càng phát triển càng nhanh phát hiện ra nhiều giá trị sử dụng của hàng hóa. . Giá trị sử dụng của hàng hóa chỉ bộc lộ ra khi con người sử dụng. . Là nội dung vật chất củ sản phẩm, không kể biểu hiện hình thức bên ngoài như thế nào. Giá trị + Khái niệm: Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. + Đặc trưng: . Là thuộc tính xã hội nên nó là một phạm trù lịch sử. . Giá trị của hàng hóa biểu hiện mối quan hệ xã hội (mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa). . Giá trị là nộidung, là cơ sở của giá trị trao đổi, giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị. Quan hệ giữa 2 thuộc tính Vừa thống nhất với nhau: cùng tồn tại trong 1 hàng hóa. Vừa mâu thuẫn nhau: người sản xuất hàng hóa chỉ quan tâm đến giá trị, để có được giá trị, phải quan tâm đến giá trị sử dụng; người mua quan tâm đến giá trị sử dụng, nhưng để có giá trị sử dụng họ phải trả giá trị cho người bán. Giá trị được thực hiện trước, sau đó giá trị sử dụng mới được thực hiện. b) Tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa Lao động cụ thể Khái niệm: là lao động có ích dưới những hình thức cụ thể của những nghề chuyên môn nhất định. Đặc trưng: . Mỗi lao động cụ thể tạo ra 1 giá trị sử dụng nhất định nên lao động cụ thể càng nhiều thì càng tạo ra nhiều giá trị sử dụng. . Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương tiện riêng, phương pháp riêng, kết quả riêng. . Các lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã hội nhất định, khoa học – kĩ thuật càng phát triển, hình thức lao động cụ thể càng đa dạng, phong phú. . Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa nên lao động củ thể là một phạm trù vĩnh viễn. .Lao động cụ thể kết hợp với vật chất tạo ra giá trị sử dụng. Lao động trừu tượng
Trang 1NGUYÊN LÝ 2016
II PHẦN KINH TẾ - CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN
7 Hàng hóa
a) Hàng hóa và 2 thuộc tính của hàng hóa
* Khái niệm hàng hóa
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đócủa con người thông qua trao đổi, mua bán
- Phân loại:
+ Dạng vật chất (hữu hình)
+ Dạng phi vật chất (vô hình): tồn tại dưới dạng các dịch vụ (ví dụ: dạy và
học, khám chữa bệnh…) và không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng
∗ Hai thuộc tính của hàng hóa
- Giá trị sử dụng
+ khái niệm: Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thỏa
mãn nhu cầu nào đó của con người
+ Đặc trưng:
Giá trị sử dụng của hàng hóa do thuộc tính tự nhiên của vật thể
hàng hóa quyết định nên nó là một phạm trù vĩnh viễn
Một vật thể có nhiều giá trị sử dụng.
Khoa học – kĩ thuật càng phát triển càng nhanh phát hiện ra nhiều
giá trị sử dụng của hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa chỉ bộc lộ ra khi con người sử dụng Là nội dung vật chất củ sản phẩm, không kể biểu hiện hình thức
bên ngoài như thế nào
- Giá trị
+ Khái niệm: Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa
kết tinh trong hàng hóa
+ Đặc trưng:
Là thuộc tính xã hội nên nó là một phạm trù lịch sử.
Giá trị của hàng hóa biểu hiện mối quan hệ xã hội (mối quan hệ
giữa những người sản xuất hàng hóa)
Giá trị là nộidung, là cơ sở của giá trị trao đổi, giá trị trao đổi là
hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị
∗ Quan hệ giữa 2 thuộc tính
Trang 2- Vừa mâu thuẫn nhau: người sản xuất hàng hóa chỉ quan tâm đến giátrị, để có được giá trị, phải quan tâm đến giá trị sử dụng; người muaquan tâm đến giá trị sử dụng, nhưng để có giá trị sử dụng họ phảitrả giá trị cho người bán Giá trị được thực hiện trước, sau đó giá trị
sử dụng mới được thực hiện
b) Tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa
∗ Lao động cụ thể
nghề chuyên môn nhất định
- Đặc trưng:
Mỗi lao động cụ thể tạo ra 1 giá trị sử dụng nhất định nên lao động cụ
thể càng nhiều thì càng tạo ra nhiều giá trị sử dụng
Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương
tiện riêng, phương pháp riêng, kết quả riêng
Các lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã
hội nhất định, khoa học – kĩ thuật càng phát triển, hình thức lao động
cụ thể càng đa dạng, phong phú
Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa nên lao động
củ thể là một phạm trù vĩnh viễn
Lao động cụ thể kết hợp với vật chất tạo ra giá trị sử dụng.
∗ Lao động trừu tượng
những hình thức cụ thể của nó (là sự hao phí sức lao động: bắp thịt, thần kinh…)
- Đặc trưng:
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị, làm cơ sở cho sự ngang bằng
trong trao đổi
Lao động trừu tượng là một phạm trù lịch sử của sản xuất hàng
hóa
∗ Quan hệ giữa 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa
→ Hao phí lao động cá biệt có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn lao động
Trang 3- Giá trị hàng hóa được xét cae về mặt chất và mặt lượng:
Chất: là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tịnhtrong hàng hóa
Lượng: là lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa
∗ Thước đo lượng giá trị của hàng hóa
sản xuất ra hàng hóa hay thời gian cần thiết sản xuất hàng hóa trong điều kiện bình thường, trung bình (kĩ thuật, tay nghề, cường
độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội)
động cá biệt của những người sản xuất và cung cấp đại bộ phận hàng hóa đó
∗ Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
bằng số lượng sản phẩm trên một đơn vị thời gian hoặc thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
→Lượng giá trị của hàng hóa tỷ lệ nghịch với năng suất lao động+ Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động: tay nghề, khoa học - kĩ thuật, áp dụng khoa học – kĩ thuật, công cụ, tự nhiên
+ Cường độ lao động: là mức độ khẩn trương, căng thẳng, mệt nhọc của người lao động
Ảnh hưởng của cường độ lao động: khi cường độ lao động tăng lên, thì lượng lao động hao phí trong cùng một đơn vị thời gian cũng tăng lên và lượng sản phẩm được tạo ra cũng tăng lên, còn lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm không đổi
→ Cường độ lao động không làm thay đổi lượng giá trị của hàng hóa
+ Lao động giản đơn là lao động mà bất kì người bình thường nào
có khả năng lao động đều thực hiện được
+ Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động chuyên môn, lành nghề
+ Trong cùng một thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều sản phẩm hơn
+ Trong trao đổi, phải quy lao động phức tạp thành lao động giản đơn, trung bình
Trang 4→ Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết, giản đơn, trung bình.
8 Quy luật giá trị
a) Nội dung và yêu cầu của quy luật giá trị
lưu thông hàng hóa ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó
có quy luật giá trị
hao phí lao động xã hội cần thiết+ Trong sản xuất, người sản xuất muốn bù đắp chi phí và có lãi thìhao phí lao động cá biệt phải phù hợp với hao phí lao động xã hội
có thể chấp nhận được: hao phí lao động cá biệt phải nhỏ hơn haophí lao động có thể chấp nhận được
+ Trong lưu thông, phải dựa trên nguyên tắc ngang giá
cả trên thị trường Bởi giá trị là cơ sở của giá cả, giá cả là biểu hiệnbằng tiền của giá trị
→ Giá cả lên xuống theo trục giá trị của nó
→ Xét trên toàn xã hội, tổng giá cả bằng tổng giá trị
b) Tác động của quy luật giá trị
∗ Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
sản xuất, sức lao động) vào các ngành Điều hòa sản xuất phụthuộc vào nhu cầu cung cầu thông qua sự biến động của giá cảhoàng hóa trên thi trường
+ Ngành nào có cung nhỏ hơn cầu thì giá cả hàng hóa sẽ cao hơngiá trị, hàng hóa bán chạy, lãi cao, thì người sản xuất sẽ mở rộngquy mô sản xuất, tư liệu sản xuất và sức lao động sẽ đổ xô vào.+ Ngành nào có cung lớn hơn cầu thì giá cả sẽ thấp hơn giá trị,hành hóa bán không chạy, có thể lỗ vốn buộc người sản xuất phảithu hẹp quy mô sản xuất
trường, thu hút nguồn hàng từ nơi giá thấp về nơi giá cao làm cholưu thông được thông suốt
∗ Kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất, tăng năng suất lao
động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển
+ người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phílao động xã hội cần thiết thì người đó sẽ ở vào thế bất lợi, lỗ vốn.+ Người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phílao động xã hội cần thiết thì người đó sẽ ở vào thế có lợi, thu đượclãi cao
Trang 5- Vì vậy, người sản xuất muốn giành lợi thế thì phải điều chỉnh saocho hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cầnthiết Muốn vậy, người sản xuất phải cải tiến kĩ thuật, thực hànhtiết kiệm, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động và thú đẩylực lượng sản xuất xã hội phát triển.
∗ Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất thành
người giàu, người nghèo
- Người sản xuất nào có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trìnhddoohj, kiến thức cao, trang bị kĩ thuật tốt thì hao phí lao động cábiệt sẽ nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết, nhờ đó phát tài,giàu lên nhanh chóng
kém cỏi, hoặc gặp rủi ro trong kinh doanh thì sẽ bị thua lỗ dẫn đếnphá sản, trở thành người nghèo khó
sự bất bình đẳng trong xã hội
9 Tích lũy tư bản
tư bản, hay tư bản hóa giá trị thặng dư
+ Nếu khối lượng giá trị thặng dư không thay đổi thì quy mô tíchlũy tư bản phụ thuộc vào tỷ lệ tích lũy và tiêu dùng
+ Nếu tỷ lệ tích lũy và tiêu dùng không đổi thì quy mô tích lũy tưbản phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư
+ Trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân bằng cáchtăng cường độ lao động, kéo dài ngày lao động…
+ Trình độ năng suất lao động xã hội+ Sự chênh lệch giữa tư bản được sử dụng và tư bản đã tiêu dùng.+ Quy mô của tư bản ứng trước
∗ Tích tụ tư bản và tập trung tư bản
hóa giá trị thặng dư trong một xí nghiệp nào đó, là kết quả trực tiếpcủa tích lũy tư bản
nhất những tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội thành một tư bản cábiệt lớn hơn
- So sánh
Trang 6+ Giống nhau: đều làm tăng quy mô của tư bản cá biệt.
Cạnh tranh gay gắt, tín dụng tưbản chủ nghĩa phát triển
Nguồn gốc Giá trị thặng dư Tư bản cá biệt có sẵnBản chất Tư bản hóa giá
trị thặng dư
Hợp nhất tư bản cá biệt
Mục đích Thúc đẩy tích
lũy tư bản tăng
Tăng khả năng cạnh tranh, khảnăng ứng dụng khoa học – kĩ thuậtĐặc trưng Tăng quy mô tư
bản xã hội
Không tăng quy mô tư bản xã hội
+Tích tụ tư bản: tăng quy mô vs sức mạnh của tư bản cá biệt ->cạnh tranh ngày càng gay gắt -> thúc đẩy tập trung cơ bản
+Tập trung bản: bóc lột giá trị thẳng dư nhiều hơn -> tích tụ tư bảnngày càng nhiều hơn
10 Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp
∗ Tư bản thương nghiệp: là 1 bộ phận của tư bản chủ nghĩa, được tách rời
ra thực hiện công nghiệp hiện lưu thông hàng hóa cho tư bản chủ nghĩa
T-H-T’
+ Hàng hóa được chuyển chỗ 2 lần: từ tay nhà tư bản công nghiệpsang tay nhà tư bản thương nghiệp, từ tay nhà tư bản thươngnghiệp sang tay người tiêu dùng c
hình thái tư bản sản xuất
trường mở rộng
∗ Lợi nhuận thương nghiệp
ra trong quá trình sản xuất, do nhà tư bản công nghiệp nhượng lạicho nhà tư bản thương nghiệp để nhà tư bản thương nghiệp lưuthông hàng hóa cho mình
bản công nghiệp bán hàng hóa cho tư bản thương nghiệp với giáthấp hơn giá trị, nhà tư bản thương nghiệp bán hàng hóa ra thịtrường với giá bằng giá trị
Trang 711.1.Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền
∗ Tích tụ và tập trung sản xuất cao tất yêu dẫn đều độc quyền Vì:
hết sức gay gắt, quyết liệt, do đó đã dẫn đến khuynh hướng thỏahiệp
∗ Tổ chức độc quyền:
tay phần lớn việc sản xuất hay tiêu thụ một hoặc một số loại hànghóa nào đó nhằm thu được lợi nhuận độc quyền cao
∗ Tổ chức độc quyền hình thành liên kết ngang, về sau theo mối liên
hệ dây chuyền, các tổ chức độc quyền đã phát triển theo liên kết dọc,
mở rộng ra nhiều ngành khác nhau
∗ Các hình thức độc quyền cơ bản:
nhau về giá cả, quy mô sản lượng, thị trường tiêu thụ, kì hạn thanhtoán… nhưng vẫn độc lập với nhau về sản xuất và thương nghiệp
việc mua bán do một ban quản trị chung đảm nhận với mục đíchthống nhất đầu mối mua bán để mua nguyên liệu với giá rẻ, bánhàng hóa với giá đắt nhầm thu lợi nhuận độc quyền cao
không còn độc lập về sản xuất, tiêu thụ và tài vụ
hình thức trên Tham gia Côngxoocxiom không chỉ có các nhà tưbản lớn mà còn có cả các Xanhdica, Tơ rớt thuộc các ngành khácnhau nhưng phụ thuộc nhau về kinh tế, kĩ thuật
b) Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính
công nghiệp với tư bản độc quyền ngân hàng
nhỏ độc quyền, chi phối toàn bộ đời sống kinh tế và chính trị củatoàn xã hội tư bản gọi là các đầu sỏ kinh tế
độ tham dự Thực chất của chế độ tham dự là một nhà tài chínhlớn, hoặc một tập đoàn tài chính nhờ có số cổ phiếu khống chế mànắm được một công ty lớn nhất với tư cách là công ty gốc; công ty
Trang 8này lại mua được cổ phiếu khống chế thống trị được công ty khác,gọi là “công ty con”; “công ty con” đến lượt nó lại chi phối các
“công ty cháu” cũng bằng cách tương tự…
đoạn như: lập công ty mới, phát hành trái khoán, kinh doanh côngtrái, đầu cơ chứng khoán ở sở giao dịch, đầu cơ ruộng đất,… để thuđược lợi nhuận độc quyền cao
c) Xuất khẩu tư bản
giá trị thặng dư
bóc lột sức lao động của công nhân ở nước ngoài
triển tích lũy được một số “tư bản thừa” cần tìm nơi đầu tư có lợinhuận hơn trong nước, các nước lạc hậu, giá lao động và nguyênliệu rẻ, giá thuế đất thấp nhưng lại thiếu tư bản
+ Xuất khẩu tư bản hoạt động (đầu tư trực tiếp): đưa tư bản ra nướcngoài để trực tiếp kinh doanh thu lợi nhuận cao
+ Xuất khẩu tư bản cho vay (đầu tư gián tiếp): cho chính phủ, tưnhân nước ngoài vay để lấy lãi
+ Xuất khẩu tư bản tư nhân: thường đầu tư vào lĩnh vực vốn ít,quay vòng vốn nhanh, lãi cao
+ Xuất khẩu tư bản nhà nước: thường đầu tư vào lĩnh vực thuộc kếtcấu hạ tầng để tạo điều kiện và môi trường cho tư bản tư nhân đầutư
d) Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền
nguyên liệu, thị trường tiêu thụ, mặt khác, do thèm khát lợi nhuậnsiêu ngạch thúc đẩu tư bản độc quyền tăng cường bành trướng ranước ngoài
e) Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc
xuyên, là nơi tương đối an toàn trong cạnh tranh, đảm bảo thựchiện đồng thời những mục đích về kinh tế, quân sự và chính trị
thành việc phân chia lãnh thổ thế giới Đế quốc Anh chiếm đượcnhiều thuộc địa nhất, sau đó đến Nga và Pháp
đều tất yếu dẫn đến 2 cuộc chiến tranh thế giới
Trang 911.2 Những biểu hiện mới của năm đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền
a)Tập trung sản xuất và hình thức độc quyền mới: sự xuất hiện những công ty độc quyền xuyên quốc gia bên cạnh sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ.
+ Do sự tác động của những đạo luật chống độc quyền, chống hạnchế cạnh tranh làm xuất hiện những độc quyền mới cao hơn
+ Việc phát triển của khoa học – kĩ thuật làm xuất hiện hệ thốnggia công hình thành
b) Sự thay đổi trong các hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính
đoàn chính thường tồn tại dưới dạng những tổ chức đa dạng kiểucông - nông – thương – tín – dịch vụ hay công nghiệp – quân sự -dịch vụ quốc phòng
c) Xuất khẩu tư bản vẫn là cơ sở của độc quyền quốc tế sau chiến tranh, nhưng quy mô, chiều hướng và kết cấu của việc sản xuất tư bản
có bước phát triển mới.
d) Sự phân chia thế giới giữa các liên minh của chủ nghĩa tư bản: xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa ngày càng tăng bên cạnh xu hướng khu vực hóa nền kinh tế.
e) Sự phân chia thế giới giữa các cường quốc vẫn tiếp tục dưới những hình thức cạnh tranh và thống trị mới.
12 Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
a) Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước
nghiệp mang những tên khác nhau
to lớn, là chỗ dựa cho chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
cho nhà nước, chi phối đường lối kinh tế, đường lối chính trị củanhà nước tư sản nhằm “lái” hoạt động của nhà nước theo hướng cólợi cho tần lớp tư bản độc quyền
quyền tham gia vào bộ máy nhà nước, một số quan chức và nhânviên chính phủ được cài vào các ban quản trị của tổ chức độcquyền
Trang 10b) Sự hình thành và phát triển sở hữu tư bản độc quyền nhà nước
sản độc quyền có nhiệm vụ ủng hộ và phục vụ lợi ích của tư bảnđộc quyền nhằm duy trì sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản
- Biểu hiện:
+ Sở hữu nhà nước tăng lên
+ Sự tăng cường mối quan hệ giữa sở hữu nhà nước và sở hữu độcquyền tư nhân
+ Hai loại sở hữu này đan kết với nhau trong quá trình tuần hoàncủa tổng tư bản xã hội
hình thức khác nhau: quốc hữu hóa các xí nghiệp tư nhân bằngcách mua lại, xây dựng xí nghiệp nhà nước bằng vốn của ngânsách, nhà nước mua cổ phần của các xí nghiệp tư nhân, mở rộng xínghiệp nhà nước bằng vốn tích lũy của các xí nghiệp tư nhân…
+ Mở rộng sản xuất tư bản chủ nghĩa
+ Giải phóng tư bản từ những ngành ít lãi để đưa vào những ngànhkinh doanh có hiệu quả hơn
+ Làm chỗ dựa kinh tế cho nhà nước để nhà nước điều tiết một sốquá trình kinh tế phục vụ lợi ích của tầng lớp tư bản độc quyền
c) Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư bản
những thiết chế và thể chế của nhà nước, bao gồm bộ máy quản lígắn với hệ thống chính sách, công cụ có khả năng điều tiết toàn bộnền kinh tế quốc dân, toàn bộ quá trình tái sản xuất xã hội
phát; chính sách tăng trưởng kinh tế, chính sách xã hội, chính sáchkinh tế đối ngoại
và thực hiện các chính sách kinh tế là: ngân sách, thuế, hệ thốngtiền tệ - tín dụng, các doanh nghiệp nhà nước, kế hoạch hóa, cáccông cụ hành chính – pháp lý
Trang 111 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức; nguyên tắc khách quan trong triết học
a) Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
∗ Vai trò của vật chất đối với ý thức
thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức
quan phản ánh thế giới xung quanh,sự tác động của thế giới vậtchất vào bộ não người,tạo thành nguồn gốc tự nhiên
cùng với nguồn gốc tự nhiên quyết định sự hình thành,tồn tại vàphát triển của ý thức
là đối tượng,khách thể của ý thức,nó quy định nội dung, hình thức,khảnăng và quá trình vận động của ý thức
∗ Vai trò của ý thức đối với vật chất
thông qua hoạt động thực tiễn của con người
tích cực và tiêu cực Nếu ý thức phản ánh đúng đắn điều kiện vậtchất,hoàn cảnh khách quan thì sẽ thúc đẩy tạo sự thuận lợi cho sự pháttriển của đối tượng vật chất.Ngược lại,nếu ý thức phản ánh sai lệch hiệnthực sẽ làm cho hoạt động của con người không phù hợp với quy luậtkhách quan, do đó sẽ kìm hãm sự phát triển của vật chất
quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan
tính khách quan của vật chất, có thái độ tôn trọng đối với hiện thựckhách quan
động, sáng tạo của ý thức và phát huy vai trò nhân tố con người trongviệc vật chất hóa tính tích cực, năng động, sáng tạo đó
2.Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.Liên hệ thực tiễn
*Khái niệm: Mối liên hệ phổ biến là mối liên hệ dùng để chỉ tính phổ biến
của các mối liên hệ của các sự vật,hiện tượng của thế giới;đồng thời cũngdùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật,hiện tượng của thế giới
*Tính chất
các sự vật hiện tượng là cái vốn có của nó,tồn tại độc lập không phụthuộc vào ý chí của con người;con người chỉ có thể nhận thức và vậndụng các mối liên hệ đó trong hoạt động thực tiễn của mình.Ví dụ:sự
Trang 12phụ thuộc của cơ thể sinh vật vào môi trường,khi môi trường thay đổithì cơ thể sinh vật cũng phải thay đổi để thích ứng với môi trường.Mốiliên hệ đó không phải do ai sáng tạo ra,mà là cái vốn có của thế giới vậtchất.
- Tính phổ biến:theo quan điểm biện chứng thì không có bất cứ sựvật,hiện tượng hay quá trình nào tồn tại tuyệt đối biệt lập với các sựvật,hiện tượng hay quá trình khác.Cũng không có bất kể sự vật,hiệntượng nào không phải là một cấu trúc hệ thống.Ví dụ:trong tựnhiên(mặt trời và mặt trăng);trong xã hội( các hình thái xã hội:cộng xãnguyên thủy-chiếm hữu nô lệ-phong kiến-tư bản chủ nghĩa…);trong tưduy(lớp-1-2-3-4-5…)
+Các sự vật,hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những mối liên hệ cụ
thể khác nhau, giữ vị trí,vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và pháttriển của nó
+Không thể đồng nhất tính chất và vị trí,vai tró cụ thể của các mối liên hệ khác
nhau đối với mỗi sự vật, hiện tượng nhất định trong những điều kiệnxác định
Ví dụ:các loài cá,chim,thú đều có quan hệ với nước,nhưng cá quan hệ với nước
khác với chim và thú.Cá sống thường xuyên trong nước,không có nướcthường xuyên thì cá không thể tồn tại được,nhưng các loài chim và thúthì lại không sống trong nước thường xuyên được
*Ý nghĩa:
động nhận thức và thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện:quan điểmtoàn diện là quan điểm khi xem xét và nghiên cứu sự vật phải nghiên cứu tất cả các mặt,các yếu tố kể cả các mắt khâu trung gian,gián tiếp có liên quan đến sự vật.Trong nhận thức nên tìm hiểu mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận,các yếu tố;giữa sự vật này với sự vật khác;giữa lý luậnvới nhu cầu thực tiễn…
diện thì đồng thời cũng cần phải kết hợp với quan điểm lịch sử-cụ thể:làquan điểm khi xem xét sự vật phải chú ý đúng mức hoàn cảnh lịch sử cụthể đã phát sinh ra vấn đề đó.Ví dụ: biện hộ cho việc ăn cướp là vì nghèo.Theo luật hình sự thì đây chỉ là tình tiết giảm nhẹ mà thôi nên vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự
3.Quy luật từ ngững thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại.Liên hệ thực tiễn.
a.khái niệm
Trang 13- Khái niệm lượng dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,hiện tượng về các phương diện:số lượng các yếu tố cấu thành,quy
mô của sự tồn tại,tốc độ,nhịp điệu của các quá trình vận động,phát triển của sự vật,hiện tượng.Ví dụ:tính lỏng của nước là tính quy định về chất của nước,phân biệt với nước ở trạng thái hơi và trạng thái rắn
vật,hiện tượng;là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó,phânbiệt nó với sự vật,hiện tượng.Ví dụ: nhiệt độ của nước có thể là
10C,300C hay 1000C
b.Mối quan hệ giữa chất và lượng
*Từ sự thay đổi về lượng dẫn đế sự thay đổi về chất
thống nhất giữa chất và lượng tồn tại trong một độ nhất định khi sự vật còn là nó chưa trở thành cái khác
thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật đó.Ví dụ: dưới áp suất bình thường của không khí,sự tăng hoặc giảm nhiệt độ trong khoảng giới hạn từ 0-1000C nước nguyên chất vẫn ở trạng thái lỏng
định,còn lượng là mặt biến đổi hơn.Sự vận động và phát triển của sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ sự thay đổi về lượng.Song không phải bất
kì sự thay đổi nào về lượng cũng dẫn đến sự thay đổi về chất ngay tức khắc,mặc dù bất kì sự thay đổi nào về lượng cũng ảnh hưởng đến trạng thái tồn tại của sự vật.chỉ khi nào lượng biến đổi đến một giới hạn nhất định(độ) thì mới dẫn đến sự thay đổi về chất.Ví dụ: Nhiệt độ của nước
đó giảm xuống dưới 0C nước thể lỏng chuyển thành thể rắn và duy trì nhiệt độ đó, từ 100C trở lên nước nguyên chất thể lỏng chuyển sang trạng thái hơi.Như vậy điểm giới hạn 0C,100C là điểm nút
sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên Ví dụ: khi nhiệt độ của nước vượt quá điểm nút là 100C tức là thực hiện một bướcnhảy,nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi.Như vậy khi lượng biến đổi đến điểm nút thì diễn ra bước nhảy
*Sự tác động trở lại của chất đối với lượng:
động trở lại đối với lượng,được biểu hiện ở chỗ chất mới sẽ tạo ra một lượng mới cho phù hợp với nó để có sự thống nhất mới giữa chất và lượng Ví dụ: để chữa khỏi một bệnh nào đó,phải dùng thuốc đủ
liều,nếu dùng không đủ liều hoặc dùng quá liều đều không tốt,có thể không khỏi bệnh hoặc có thể đưa tới hậu quả có hại mới
c.Ý nghĩa
Trang 14- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải chú ý tích lũy dần dần những thay đổi về lượng,đồng thời phải biết thực hiện kịp thời những bước nhảy khi có điều kiện.
lượng chưa biến đổi đến độ nhất định đã thực hiện bước nhảy
đổi đến độ nhất định nhưng không thực hiện bước nhảy.Phải thấy đượctính đa dạng của các bước nhảy,nhận thức được từng hình thức bước nhảy,tạo mọi điều kiện cho bước nhảy được thực hiện một cách kịp thời
khi hội đủ các điều kiện
4.Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.liên hệ thực tiễn
*Thực tiễn: là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích ,mang tính lịch sử-xã
hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
phú trong đó có 3 hình thức cơ bản là:hoạt động sản xuất vật chất,hoạt động chính trị-xã hội,hoạt động thực nghiệm khoa học.mỗi hình thức
có một chức năng quan trọng khác nhau và không thể thay thế cho nhau,song chúng có mối quan hệ chặt chẽ,tác động qua lại lần
nhau.Trong đó hoạt động sản xuất vật chất có vai trò quan trọng
nhất,quyết định đối với các hoạt động thực tiễn khác
cụ vật chất tác động vào những đối tượng vật chất nhất định,làm biến đổi chúng theo mục đích của mình
*Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
+Trong hoạt động thực tiễn,con người làm biến đổi thế giới khách quan,bắt các sự vật,hiện tượng của thế giới khách quan phải bộc lộ những thuộc tính và quy luật của chúng.Trong quá trình hoạt động thựctiễn luôn nảy sinh các vấn đề đòi hỏi con người phải giải đáp và do đó nhận thức được hình thành
+Qua hoạt động thực tiễn,não bộ con người cũng ngày càng phát triển hơn,các giác quan ngày càng hoàn thiện hơn
+Thực tiễn là nguồn tri thức,đồng thời cũng là đối tượng của nhận thức
nguồn từ thực tiễn,do thực tiễn quy định.Mỗi bước phát triển của thực tiễn lại luôn đặt ra những vấn đề mới,đặt ra những nhu cầu cấp bách hơn,nó rà soát sự nhận thức
nghĩa thực tiễn khi nó được vận dụng vào thực tiễn.Mục đích cuối cùngcủa nhận thức không phải là bản thân các tri thức mà là nhằm cải tạo