Với ngành giáo dục , trang web hỗ trợ rất nhiều cho côngtác giáo dục và đào tạo tại các trờng đại học, các khoangành … Khi có trang web, mọi thông tin luôn đợc cậpnhật, mọi sinh viên và
Trang 24 CÊu tróc c¸c FileASP……….22
5 C¸c tÝnh chÊt cñaASP……….22
II Ng«n ng÷ sö dông lËp tr×nh víiASP……… 23
ASP……….23
2 Ng«n ng÷ Script vµ ScriptEngine……… 24
3 ViÕt c¸c thñ tôc víi ng«nng÷……… 26
Trang 3III Những vấn đề liên quan đến xây dựng ứng dụngASP………27
1 FileGlobal.asa……… 27
2 Khai báo đối tợng và biếncố……… 29
ASP………32
1 Đối tợngRequest……… 33
2 Đối tợngResponse……… 34
3 Đối tợngSession……… 35
4 Đối tợngApplication……… 36
5 Đối tợngServer……… 37
……….38
A Thành phần truy cập cơ sở dữliệu……… 38
Trang 52.3 Chøc n¨ng ®¨ngnhËp………53
2.4 Chøc n¨ng qu¶n trÞ hÖthèng……….54
2.4.1 Chøc n¨ng qu¶n lý ngêidïng……… 54
2.4.2 Chøc n¨ng qu¶n lý bµihäc……… 55
2.4.3 Chøc n¨ng qu¶n lý trangtin………56
Trang 63.7 Bảng nội dungtin……… 58
3.8 Các quan hệ cơ bản giữa các bảng trong cơ sởdữ liệu……….59
Chơng 5: Cài đặt và sử dụng Website……….60
1 Bảo mật Password đối với hệ thốngwebsite……… 60
1.1 Quá trình xử lý Password khi tạo ngời dùngmới………… 60
1.2 Quá trình kiểm tra Password khi ngời dùng đăngnhập…….60
1.3 Bảo mật từng trang
……….61
2 Các Modul cơ sở dữliệu………63
2.1 TrangADO.asp………63
Trang 72.2 Các modul phần trang báo điệntử……… 63
2.3 Các trang web đợc xuất ra để truycập……… 64
3 Các trang mô tả chức năng quản trị ngờidùng………66
3.1 Trang mô tả chức năng thêm ngời dùngmới………66
3.2 Trang tìm kiếm, update và xoáuser……… 67
4 Các trang mô tả chức năng quản trị mônhọc………68
4.1 Trang mô tả chức năng thêm môn họcmới……… 68
4.2 Trang mô tả chức năng tìm kiếm, update và xoámôn học….69
5 Các trang mô tả chức năng quản trị bàihọc……… 70
5.1 Trang mô tả chức năng thêm bài họcmới………70
5.2 Trang mô tả chức năng tìm kiếm, update và xoábài học…….71
Trang 86.1 Trang mô tả chức năng soạn tin bàimới……….72
6.2 Trang mô tả chức năng hiển thị, cập nhật vàxoá tin bài……75
Lời nói đầu
Trong thời đại ngày nay, khi mà chúng ta đang sốngtrong kỷ nguyên tin học với sự phát triển vợt bậc của ngànhcông nghệ thông tin và sự bùng nổ của mạng Internet toàncầu Công nghệ thông tin không chỉ dừng lại ở mục đíchphục vụ cho khoa học kỹ thuật mà nó đi sâu vào đờisống xã hội và trở thành cần thiết với những lợi ích mà nómang lại Trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nớc nhà,công nghệ thông tin cũng mang lại những đóng góp quantrọng Những ứng dụng đầu tiên của công nghệ thông tinvào ngành giáo dục là quản lý đào tạo, xây dựng bài giảngtrên máy vi tính, xây dựng website trợ giúp giảng dạy v.v
Trang 9Với ngành giáo dục , trang web hỗ trợ rất nhiều cho côngtác giáo dục và đào tạo tại các trờng đại học, các khoangành … Khi có trang web, mọi thông tin luôn đợc cậpnhật, mọi sinh viên và giáo viên của một trờng hay mộtkhoa có thể vào trang web để cập nhật về tình hìnhhoạt động, trao đổi về các nhiệm vụ học tập Giáo viên cóthể thông báo tới sinh viên của mình vể tiến trình giảngdạy, có thể đa lên trang web các bài giảng và giáo trìnhcủa mình, còn sinh viên có thể vào trang web đó để trao
đổi với nhau về các vấn đề học tập, đồng thời có thể cậpnhật các bài giảng giáo trình trên mạng để có thể tự học
Em là sinh viên Khoa S Phạm Kỹ Thuật, em đợc giaonhiệm vụ làm đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Thiết kế trangweb động hỗ trợ dạy học”, trang web này đợc thiết kếnhằm phục vụ cho công tác học tập và nghiên cứu của thầy
và trò khoa S Phạm Kỹ Thuật-ĐHBKHN, em mong rằng trangweb sẽ giúp đợc công tác dạy và học của khoa, đó cũng làthành quả mà em đạt đựơc trong suốt quá trình học tậpcủa mình Trong thời gian 3 tháng liên tục nghiên cứu vàthực hiện cùng với sự hớng dẫn của thầy giáo em đã hoànthành đợc trang web của mình, đây cũng là sản phẩm
đầu tay trong cuộc đời sinh viên của em Trang web đợcthiết kế với giao diện thân thiện, các chức năng đợc thiết
kế tuần tự và dễ sử dụng
Trang 10thầy giáo Vũ Đức Vợng - giáo viên Khoa Công Nghệ ThôngTin – Thầy đã hớng dẫn em tận tình trong suốt quá trìnhlàm đồ án Và em cũng chân thành cảm ơn các thầy côgiáo đã giảng dạy và giúp đỡ em trong 4 năm học tại trờng,
để em có đợc các kiến thức, công nghệ và kỹ thuật để
em hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Cũng chophép em đợc gửi lời cảm ơn tới Khoa S Phạm Kỹ Thuật,Khoa Công nghệ Thông Tin, những đơn vị đã tạo điềukiện để em đợc hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mìnhmột cách tốt nhất Tuy nhiên, do còn hạn chế về thời giancũng nh trình độ nhận thức nên đồ án của em còn gặpphải những thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự góp ý củathầy cô và bạn bè để em có thể hoàn thiện hơn đề tàicủa mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên : Tăng Thanh Cao Lớp : SPKT_TinK46
Trang 11Chơng 1: Giới thiệu đề tài
I Mô tả đề tài.
Khoa S Phạm Kỹ Thuật là khoa mới thành lập của trờng ĐạiHọc Bách Khoa Hà Nội Khoa nhằm mục đích đào tạo giáoviên dạy môn kỹ thuật công nghiệp cho các trờng dạy nghề,các trờng trung học chuyên nghiệp, các trờng cao đẳngnghề… Mọi thông tin về khoa s phạm kỹ thuật còn đangcha thực sự rõ ràng đến sinh viên, nên việc cập nhật thôngtin của khoa đến sinh viên và những ngời quan tâm đếnkhoa là rất cần thiết Công tác dạy và học của khoa hiện tại
là những giờ trên giảng đờng, sinh viên còn vấp phải thụ
động trong quá trình học tập bởi những giờ giảng trên lớp.Việc có một trang web giới thiệu về khoa là hết sức cầnthiết, mọi thông tin về khoa luôn đợc cập nhật, các thôngtin cơ cấu tổ chức, lịch sử phát triển, tơng lai phát triển,những dự án và kế hoạch học tập luôn cập nhật tới sinhviên, để họ có thể dễ dàng vào trang web đó để cậpnhật thông tin về khoa các tình hình hoạt động và lịchhọc tập Quan trọng hơn, trang web hỗ trợ công tác đào tạodạy học của khoa, ở trang web cung cấp các giáo trình bàigiảng của từng bộ môn của từng thầy giáo của bộ môn đó
Trang 12mình lên Website thông qua một hệ thống upload và cóthể tải chính bài giảng của mình vể để chỉnh sửa,update và thêm vào trong cơ sở dữ liệu những bài giảng
và giáo trình mới Là sinh viên có thể vào trang web đểxem thông tin,cập nhật bài giảng và giáo trình và cũngcho phép download các bài giảng về để tự học…
Ngoài ra trang web cũng cung cấp một forum để thầy
và trò trong khoa có thể trao đổi với nhau các nhiệm vụhọc tập và nghiệp vụ s phạm thông qua hệ thống đăng kýthành viên diễn đàn
Trang web đợc xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình webASP, kết hợp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu đợc tổ chựcbằng Micrsoft ACCESS
II Khảo sát sơ bộ.
1 Mục tiêu xây dựng
- Website xây dựng hỗ trợ 3 lớp ngời sử dụng : admin,thầy giáo và viewer
- Những ngời quản trị có thể thực hiện các thao tác trêncơ sở dữ liệu nh : thêm, xoá, chỉnh sửa, thay đổi …
2 Các yêu cầu đặt ra với hệ thống
Trang 13- Đối với ngời quản trị hệ thống (admin) có các quyền sau:
có thể thêm, sửa, xoá user, quản lý trang tin, quản lý thànhviên, quản lý bài học, quản lý forum
- Đối với thầy giáo (user) có các quyền: thêm, xoá bàigiảng của mình và có thể download về chỉnh sửa vàupdate bài học mới
- Đối với thành viên (sinh viên) chỉ có quyền vào xem cácthông tin và đăng ký tham gia diễn đàn, và không cóquyền sửa đổi các cơ sở dữ liệu
III Cấu trúc của đồ án
Đồ án có cấu trúc gồm các chơng :
Chơng 1: Giới thiệu đề tài
Chơng 2: Các vấn đề về mạng máy tính Internet và Intranet
Chơng 3: Ngôn ngữ lập trình ASP và chuỗi kết nối ADO Chơng 4: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chơng 5: Cài đặt và sử dụng Website
IV Phơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện tốt đồ án với các yêu cầu đó, em đã sửdụng các phơng pháp nghiên cứu :
Phơng pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Phơng pháp nghiên cứu tài liệu
Trang 14 Phơng pháp điều tra (phỏng vấn, lấy ý kiến, yêucầu).
Chơng 2 : Các vấn đề về mạng máy tính Internet và Intranet
World Wide Web cho ta một hình ảnh dễ dàng giao tiếp
và tìm kiếm dữ liệu trên Internet Các dữ liệu này đợc liênkết với nhau thông qua một trang web Các file, các trang
đợc nối kết với nhau thông qua các mối liên kết là texthoặc hình ảnh đợc gọi là Hyperlink
Các trang web có thể chứa văn bản, hình ảnh, âmthanh Các trang này có thể đợc đặt trên một máy tính ởmột vị trí nào đó trên mạng(server) Khi ta nối kết tớiInternet ta có thể truy xuất thông tin trên toàn cầu
Hyperlink là các text hay hình ảnh mà đợc gắn địachỉ Web trên đó, bằng cách click vào hyperlink ta có thểnhảy tới một trang thành phần của cả website Mỗi mộtwebsite có một trang chủ của Website đó và có một địa
Trang 15chỉ duy nhất gọi là URL( Uniform Resource Locator ) URLxác định chính xác tên của máy tính và đờng dẫn tới mộttrang Web nhất định.
II Intranet là gì ?
Intranet dựa vào TCP/IP Network nhng không nối kết tớiInternet mà chỉ sử dụng chuẩn truyền thông Internet vàcác công cụ của nó dùng để cung cấp thông tin tới ngời sửdụng trên một mạng riêng Ví dụ một công ty có thể cài
đặt một Web server chỉ cho các thành viên của công tytrao đổi th từ tin tức và thông tin thơng mại…Các thànhviên truy xuất thông tin bằng cách dùng các web browser
III Internet Information Server (IIS) là gì ?
Internet Information Server là một Web server cho phép
ta công bố thông tin trên mạng Intranet hay Internet.Internet Information Server(IIS) truyền tải thông tin bằngcách dùng Hyperlink Transfer Protocol(HTTP), InternetInformation Server cũng có thể dùng phơng thức FPT(FileTransfer Protocol) hoặc Gopher
Internet Information Server làm việc nh thế nào ?
Web là một hệ thống yêu cầu ( Request ) và đáp ứng( Response ) Web browser yêu cầu thông tin bằng cách gửimột URL tới Web Server, Web server đáp ứng lại bằng cáchtrả lại một trang HTML cho Web browser
Trang 16HTML có thể là một trang web tĩnh đựơc lu sẵn ở trênWeb server hoặc có thể là một trang động mà server tạo
ra khi đáp ứng yêu cầu của ngời sử dụng hoặc là mộttrang ở th mục nào đó trên server
Web Browser URL Request
Mỗi trang Web trên mạng Intranet hoặc Internet có cómột URL duy nhất Web browser yêu cầu một trang bằngcách gửi một URL tới một Web server Web server sử dụngthông tin trong URL để xác định và cho hiển thị trangWeb theo yêu cầu của Web browser
Cú pháp URL là một chuỗi văn bản tuần tự gồm có :Protocol, Domain Name, và đờng dẫn (Path) tới thông tin
Web
Clien t
S er v er Internet và Intranet
Trang 17tải thông tin nh là : HTP, FTP, và Gopher Domain Namechính là Domain Name System (DNS) của máy tính chứathông tin Path là đờng dẫn chứa thông tin yêu cầu trênmáy tính Ví dụ :
Research/
astronnmy/
index.htmftp:// Orion.bureau.gov /stars/alpha
quadrant/starlist.txt
Một URL cũng có thể chứa thông tin mà Web server cầnphải xử lý trớc khi trả lại một trang, dữ liệu trong URL đợcgắn thêm vào cuối đờng dẫn Web server gửi dữ liệu này
Trang 18quả cho một trang web Ví dụ :
ISAPI
application
http://www.msn.com/custom/
page1.dll?CUST=onInternet
Database
Connector
http://www.microsoft.com/feedback/input.idc
Web Server Response
Web server đáp ứng yêu cầu của Web browser bằng cáchtrả lại một trang HTML Trang trả lại có thể là trang HTML
Trang 19tĩnh, trang HTML động hoặc là trang trong danh sách thmục.
Trang HTML tĩnh(Static Page)
Một trang HTML tĩnh là trang đã đợc chuẩn bị sẵn chocác yêu cầu nhất định và đợc đặt sẵn trên Web server.Ngời sử dụng yêu cầu một trang HTML tĩnh bằng cách gõtrực tiếp URL hoặc là click vào Hyperlink của URL nào đó,URL đợc gửi tới server Server đáp ứng lại bằng cách trả lạitrang HTML tĩnh
Trang HTML động ( Dynamic Page)
Các trang động đợc tạo ra trong quá trình đáp ứng choyêu cầu của ngời sử dụng Một Web browser thu thập
ser ve r
Home.ht m
Internet hoặc Intranet
www.copany.co m
Trang 20Menu, Checkbox… cho phép ngời sử dụng điền vào hoặclựa chọn Khi sử dụng click vào một nút (Button) trên Form,dữ liệu từ form đợc gửi tới Web server Server đa dữ liệunày tới một script hoặc một trình ứng dụng để xử lý Sau
đó server gửi lại kết quả cho browser bằng một trangHTML Ví dụ sau đây cho phép ngời sử dụng gửi yêu cầutới một Internet Server API (ISAPI), ứng dụng này dùng đểcộng 2 số Ngời sử dụng nhập 2 số đợc cộng sau đó clickmột button để gửi 2 số đó tới web server Web server gọimột ISAPI để cộng 2 số, sau đó trả lại kết quả chobrowser bằng một trang HTML
Web browser
Add.dll
Web server
http://
www.company.com/
dll.dll?2.2 The answer to your problem is 2+2=4 clien
t
s er v er www.company.com
Trang 21Minh hoạ sau đây cho phép ngời sử dụng truy cập vàodatabase bằng cách dùng Internet Database Conector Ngời
sử dụng hoàn thành một Form sau đó click vào một button
để gửi dữ liệu tới server Server nạp dữ liệu vào databasesau đó trả lại một trang HTML kết quả cho browser
Sử dụng Internet Information Server(IIS) nh thế nào ?
Internet Information Server đủ khả năng đáp ứng cácchức năng quan trọng cho các tổ chức khác nhau Chúng ta
có thể sử dụng một Server cho một Website hoặc cũng cóthể sử dụng nhiều server cho một website Một trongnhững nhân tố để xác định cấu hình IIS là nó đợc sửdụng bên trong nội bộ của một mạng Intranet hay nó đợcnối kết với Internet
Database
Web
browser
InternetDat abase Connector Web server Thank
for your order!
http://company.com/
order.idc
server clien
t
www.company.com
Trang 22năng sử dụng của Internet Information Server.
Kịch bản Intranet :
Trong một nhóm (Workgroup) ta có thể tích hợp InternetInformation Server với một Server Web server củaworkgroup có khả năng tổ chức các loại trang web để đápứng cho các ứng dụng trong workgroup nh là cho phép giaotiếp với Database SQL hay là cho phép truy xuất tài nguyên
từ xa(Remote Access Service)
Trong một mạng thơng mại lớn có nhiều bộ phận(workgroup), mỗi bộ phận chạy IIS trên server của mình.Một server trung tâm dùng để phối hợp và quản lý tất cảcác thông tin trên mạng
La p to p
Win NT running IIS
RAS server SQL server File and Print Services
Printer
RAS
Clie nt
Intrane t
Trang 23Các kịch bản Internet :
Internet Information Server có thể là một Web server
đơn giản trên Internet nh ví dụ minh hoạ sau đây :
Win NT Server running IIS
Win
NT Serve
r runni
ng IIS
Win
NT Serv
er runni
ng IIS
Engineer
ing
Fina nce
Central IIS
Intra net
Sal es
Trang 24
Trong các site lớn hơn ta có thể cho phép các thành viêntrong mạng truy suất tới Web server và sử dụng các công cụchế tác nh Fronpage để chế tác nội dung cho Web server
Intern et
SQL serv er
Trang 25Sự tích hợp IIS với Window NT có thể tạo ra các server cónhiều chức năng Ví dụ nh một công ty có nhiều site khácnhau trên thế giới, có thể dùng IIS để truyền thông giữacác site này với nhau, và ta cũng có thể dùng RAS để chophép truy cập tới Intranet hoặc Internet.
Chơng 3: Ngôn ngữ lập trình ASP và chuỗi kết nối ADO.
I Giới thiệu vể ASP.
1 Active Server Page là gì ?
Microsoft ActiverServer Page là một trờng hỗ trợ cho cácscript chạy trên máy chủ (Server), cho phép chúng ta tạo ra
và chạy cácứng dụng Web Server động ASP hoạt động dựavào các Script do ngời lập trình tạo ra Active Server Pagechạy trên các môi trờng :
Microsoft Internet Information Server trên window
2 Hoạt động của Active Server Page.
Mô hình tổng quát hoạt động của ASP.
Trang 263 Cách hoạt động của ASP :
Các Script của ASP đợc chứa trong các File văn bản(File Text) có tên mở rộng là ASP Trong các Script có chứacác lệnh của một số ngôn ngữ nào đó
Khi một Web Browser gửi một yêu cầu (Request) tớimột File ASP thì Script chứa trong file sẽ chạy để trả kếtquả về cho trình duyệt (Browser) đó Khi Web Servernhận đợc yêu cầu (Request) tới một file ASP thì nó sẽ đọc
từ đầu đến cuối File ASP đó, thực hiện các lệnh Scripttrong đó kết quả trả về cho Web Browser dới dạng của mộttrang HTML
Mô hình chi tiết hoạt động của ASP
Web Server Active Server Pages
HTTP Reques t
HTTP Respon se Browse
r
Trang 27Internet Information Server
ISAPI Applicatio n
CGI Applicatio n
Server Side Includes(S SI)
Giao diÖn DLL cho ASP
Perl awk etc
CGI Script
M¹ng Internet
Or Intrane t
VBscript Interpret or
Jscript Interpret or
Active Database Compenents(AD O)
Custom Compone n
Active Server Componen ts
ODBC Driver
Active Server Pages (.ASP files)
Data
Trang 284 Cấu trúc của File ASP :
Một File ASP có tên mở rộng là ASP, nó bao gồm cácthành phần nh :
Văn bản (Text)
Thẻ HTML (HTML Tags)
Lệnh Script (Script commands)
5 Các tính chất của ASP :
Với ASP ta có thể chèn các Script thực thi đợc vào trựctiếp các file HTML Khi đó việc tạo rat rang HTML và xử lýScript trở nên đồng thời, điều này cho phép ta tạo ra cáchoạt động của Website một cách linh hoạt uyển chuyển, cóthể chèn các thành phần HTML động vào các Web tuỳ vàotừng trờng hợp cụ thể
ASP cho ta các tính chất sau :
Trang 29 Có khả năng mở rộng các thành phần ActivexServer (ActiveX Server Components).
Môi trờng của ASP sẽ đợc cài đặt trên máy chủ (Server)cùng với Web Server Một ứng dụng viết bằng ASP là mộtFile hay nhiều File văn bản (File text) có phần mở rộng
là ASP, các File này đợc đặt trong một th mục ảo (VitualDirrectory) của Web Server
Các ứng dụng ASP dễ tạo vì chúng ta dùng các ASP script
để viết các ứng dụng Khi tạo các script của ASP ta có thểdùng bất kỳ ngôn ngữ nào, chỉ cần có script Engine làVisual Basic Script (VBscript) và Java Script (Jscript) Ngoài
ra ASP còn cung cấp sẵn các ActiveX Component rất hữudụng, ta có thể dùng chúng để thực hiện các công việcphức tạp nh truy xuất cơ sở dữ liệu, truy xuất file,… khôngnhững thế mà ta còn có thể tự mình tạo ra các thànhphần (component) của riêng mình và thêm vào để sửdụng trong ASP ASP tạo ra các trang HTML tơng thích vớiWeb Browser chuẩn
II Ngôn ngữ lập trình sử dụng với ASP.
1 Các lệnh Script (Sript Command) của ASP :
Một script là một chuỗi các lệnh gán biến, các lệnh yêucầu Web Server gửi thông tin đến một trình duyệt(Browser) (Nh giá trị biến) Các lệnh này kết hợp lại thànhthủ tục (Procedure) hay (Function) để thực hiện một công
Trang 30file ASP Mỗi file của ASP có thể coi nh một file HTML cóthể chèn vào các lệnh của ngôn ngữ Script nào đó Thực
ra nó là một file văn bản (File text) nhng các văn bản (Text)
đó có những vùng mà khi Web Server đọc tới thì nó hiểu
đó là những vùng script chứa những lệnh của một ngônngữ script nào đó, Web Server sẽ gọi tới các Script Engine
để thực thi các lệnh Script trong khi đó
ASP quy định một vùng script nằm giữa hai dấu <% và
%> hoặc trong vùng của hai thẻ <script> và </script>
Script là đoạn chơng trình thể hiện các yêu cầu của
ng-ời lập trình đối với ASP, nó chứa các câu lệnh mà ngng-ời lậptrinh muốn ASP thực hiện và nội dung ngời đó muốn tạo ratrên các trang HTML kết quả trả về cho Web Browser gọi
đến ứng dụng
Ta thấy Script giống nh một chơng trình đợc ngời lậptrình viết ra để thực thi trên môi trờng hoạt động củaASP, cũng giống nh mọi ngôn ngữ lập trình khác nh C,Pascal…, chỉ có điều khác là chơng trình của ngôn ngữkhác phải biên dịch ra dạng thực thi đợc và dùng dạng thựcthi đợc để chạy trên một môi trờng cụ thể (DOS,Windows, );Còn script thì không phải biên dịch trớc radạng thực thi đợc mà đem dạng văn bản (Text) chạy thẳngtrên môi trờng của ASP
Trang 31Ví dụ minh hoạ :
<%
myname=”tang thanh cao”
If Time >=#12:00:00 am # AND time < #12:00:00 pm #then
Ngôn ngữ (Script Languague) nằm ở khoảng ngôn ngữsiêu văn bản(HTML) và các ngôn ngữ lập trình nh Java, C,C++, Visual Basic…Ta biết HTML dùng để định dạng vàliên kết các văn bản, còn các ngôn ngữ lập trình có khảnăng tạo ra chuỗi các lệnh phức tạp cho máy tính thực hiện
Trang 32ASP cho phép nhà lập trình dùng nhiều ngôn ngữscript (Scripting Language) cùng lúc để tạo các thủ tụcphức tạp mà không phải bận tâm các Browser có trợ giúpcác ngôn ngữ script (Scripting Language) hay không.
Vì tất cả các Script đều đợc thực thi ở máy chủ(Server) Không những thế ta còn có thể dùng nhiều ngônngữ script (Scripting Language) trong cùng một file ASP
Trang 33chỉ cần bằng cách một thẻ HTML (HTML Tag) để khai báongôn ngữ Script nào đợc dùng.
ASP mặc định sử dụng ngôn ngữ script (ScriptingLanguage) chính (Primary Scripting Language) là VBscript.Tuy nhiên ta vẫn có thể định dạng lại ngôn ngữ script(Scripting Language) chính trong cả hai phạm vi là toàn bộmôi trờng ASP, hay chỉ trong một file ASP nào đó
Để thay đổi ngôn ngữ script (Scripting Language)chính trong toàn bộ môi trờng ASP ta phải thay đổi tênngôn ngữ script (Scripting Language) trong giá trị của mộtRegistry Entry của hệ thống có tên là Default ScriptLanguage Ví dụ nh mặc định là VBscript, ta có thể thay
đổi lại hay Jscript,…
Để thay đổi ngôn ngữ script (Script Language) chínhchỉ trong một file ASP nào đó, ta chỉ cần đặt ở đầuFile một thẻ đặc biệt có dạng :
<% LANGUAGE = Scripting language %>
với một ngôn ngữ script (Scripting Language) là tên ngônngữ script (Scripting Language) muốn đặt làm ngôn ngữscript (Scripting Language) chính nh VBscript, Jscript,…
3 Viết các thủ tục và ngôn ngữ :
Một trong các đặc tính mạnh của ASP là khả năng kếthợp nhiều ngôn ngữ script (Scripting Language) trong một
Trang 34công cụ rất mạnh để thực hiện những công việc phức tạp Một thủ tục (Procedure) là một nhóm các dòng lệnhScript thực hiện một tác vụ nhất định Ta có thể tạo ra cácthủ tục (Procedure) để dùng nhiều lần trong các script Cóthể định nghĩa các thủ tục (Procedure) bên trong các dấuphân cách (Delimeter) nếu nh có đợc viết bằng ngôn ngữscript (Scripting Language) chính Nếu không thì có dùngtrong các thẻ (Tag).
Ta có định nghĩa các thủ tục (Procedure) trong cácfile ASP có gọi đến nó trong các file riêng chỉ chứa cácthủ tục (Procedure) rồi Include File đó vào khi cần gọi thủtục (Procedure) đó Thờng các file Include trong ASP quy ớc
Trang 35 Sử dụng các ActiveX Component.
Lấy thông tin ngời sử dụng (User), gửi thông tin ngời
Nếu bạn viết các Script không đợc bao bởi thẻ (tag)
<script>, hoặc định nghĩa các đối tợng không có tầmhoạt động Application hay Session thì máy chủ (Server) sẽtrả về lỗi Server sẽ bỏ qua những script có chứa nhữngthành phần HTML mà các biến cố Application và Sessionkhông thể xử lý nh trong một file HTML thông thờng
Những Script trong file global.asa có thể viết bằng bất
cứ ngôn ngữ nào có hỗ trợ script Nếu các script đợc viếtbởi cùng một ngôn ngữ thì có thể hợp chúng trong cùngmột thẻ (Tag) <script> duy nhất
Khi ta thay đổi file global.asa và ghi lại thì server hoàntất việc xử lý những nhu cầu ứng dụng hiện thời trớc khi nó
Trang 36server từ chối và ra thông báo : “The request cannot beprocessed while the application is being restarted”, sau khiyêu cầu đợc xử lý xong server xoá bỏ tất cả các phiên(session) đang chạy, gọi biến cố Session_Onend tơng đ-
ơng phiên mà nó đã xoá, tiếp theo gọi biến cốApplication_Onend File global.asa đợc biên dịch lại, yêucầu của ngời sử dụng tiếp theo sẽ khởi động ứng dụng trởlại (gọi biến cố Application_Onstart và Session_Onstart).Tuy nhiên khi lu lại những file đợc Include trong fileglobal.asa thì không gây nên biến cố này, muốn khởi
động lại phải ghi lại file global.asa Các thủ tục trong fileglobal.asa chỉ có thể đợc gọi trong từ các script trong biến
cố : Application_Onstart, Application_Onend,Session_Onstart, Session_Onend Các thủ tục này khôngthể gọi trong các trang ASP trong ứng dụng dựa trên ASP
Để share (chia sẻ) các thủ tục giữa các file ASP khác nhautrong một ứng dụng, cần định nghĩa chúng trong một fileriêng rồi dùng Include để chèn chúng vào các trang ASP cógọi thủ tục đó Những File Include thờng có phần mởrộng INC
Trang 372 Khai báo đối tợng và biến cố :
Application_Onend : xảy ra trớc khi đóng ứng dụng, saukhi biến cố Session_Onend cuối cùng xảy ra chỉ có các đốitợng ứng dụng (Applition) hay các đối tợng đợc cài đặtsẵn trong máy chủ (Server Build-In) là có thể sử dụng
Trang 38<Script language = Scriptlanguage Runnat =server>Application_onend
…
End sub
</Script>
Tham số script language chỉ định ngôn ngữ script dùng
để viết Script Thờng sử dụng biến cố này để xoá, cậpnhật lại thông tin của hệ thống
Biến cố Session : Web Server tự động tạo một sessioncho một ngời sử dụng cho một trang Web tơng ứng khi đợcyêu cầu Máy chủ (Server) sẽ xoá bỏ một session khi nó vợtthời gian (Time-Out) hoặc phơng thức (Method) đợc gọi.Những biến cố của phiên (Session) :
Session_Onstart : Xảy ra khi máy chủ (Server) tạo mộtsession mới Bạn phải khai báo biến cố tầm hoạt động trongbiến cố Ta có thể tham khảo tất cả các đối tợng đợc cài
đặt (Buil-In) trong biến cố này
Cú pháp :
<Script language = Scriptlanguage Ranat = Server>
Sub Session_Onstart
…
Trang 39End Sub
</Script>
Tham số : Script Language chỉ định ngôn ngữ Script
Ta có gọi phơng thức Redirect trong biến cốSession_Onstart, chẳng hạn để bảo đảm ngời sử dụngmuốn mở ngay sang một trang khác trang đợc chỉ định,thì Redirect sang trang chỉ định Tuy nhiên cần chú ý lànhững Browser không hỗ trợ Cookies thì nó sẽ không lu lạiSession ID của nó nên bất cứ khi nào mở một trang mới thìserver lại tạo một trang Session mới
Trang 40End Sub
</Script>
Khái báo đối tợng <Object>.
Ta có thể tạo các đối tợng tầm hoạt động là session hayapplication trong các file global.asa Đối tợng này thực sự đ-
ợc tạo ra khi server xử lý một Script có tham khảo đến đó
- Scope : chỉ định tầm hoạt động của đối tợng, là
“Session” hay “Application”
- Identifiler : Tên Instance của đối tợng
- ProgID : Một định danh đợc kết hợp với định danhClass, ProgramID hay classID phải đợc chỉ định trongkhai báo <Object>