Câu 1: Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại tại điều 131 luật DN 2014 Tại Điều 131 Luật DN số 682014QH13 quy định về điều kiện thanh toán và xử lý các cô phân được mua lại như sau: a. Công ty chỉ được quyền thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. b. Cổ phần được mua lại được coi là cổ phần chưa bán. Công ty phải làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá các cổ phần được công ty mua lại trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phần, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác. c. Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu hủy ngay sau khi cổ phần tương ứng đã được thanh toán đủ. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do không tiêu hủy hoặc chậm tiêu hủy cổ phiếu gây ra đối với công ty. d. Sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty giảm hơn 10% thì công ty phải thông báo cho tất cả các chủ nợ biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thanh toán hết số cổ phần mua lại.
Trang 1KẾ TOÁN CÔNG TY
Câu 1: Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại tại điều 131 luật DN 2014
Tại Điều 131 Luật DN số 68/2014/QH13 quy định về
điều kiện thanh toán và xử lý các cô phân được mua lại như sau:
a Công ty chỉ được quyền thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
b Cổ phần được mua lại được coi là cổ phần chưa bán Công
ty phải làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá các cổ phần được công ty mua lại trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phần, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác
c Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu hủy ngay sau khi cổ phần tương ứng đã được thanh toán đủ Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do không tiêu hủy hoặc chậm tiêu hủy cổ phiếu gây ra đối với công ty
d Sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty giảm hơn 10% thì công ty phải thông báo cho tất cả các chủ nợ biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thanh toán hết số cổ phần mua lại
Trang 2Câu 2: Trình tự, thủ tục giải thể công ty được quy định tại điều 202 luật DN 2014
Luật Doan nghiệp năm 2014 quy định về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp tại Điều 202, cụ thể như sau:
Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
- Lý do giải thể;
- Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản
nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
- Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua thì:
- Quyết định giải thể
- Biên bản họp
Phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp
Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương
án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, lợi và nghĩa
Trang 3vụ có liên quan Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số
nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ
Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có)
Câu 3:Phương pháp kế toán trong TH công ty trái phiếu
có phụ trội và chiết khấu:
Công ty phát hành trái phiếu có phụ trội:
+ Khi phát hành:
Nợ TK 112, 138
Có TK 3433
Có TK 3431 + Khi trả lãi:
N ợ TK 635
N ợ TK 241
C ó TK 112
C ó TK 335 + Phân bổ phụ trội:
N ợ TK 3433
Có TK 635,241
Công ty phát hành trái phiếu có chiết khấu:
+ Khi phát hành trái phiếu:
Nợ TK 112
Nợ TK 3432 Chiết khấu thương phiếu
Có TK 3431 Mệnh giá thương phiếu + Phản ánh lãi trái phiếu phải trả:
Nợ TK 635
Nợ TK 241
Trang 4C ó TK 112
C ó TK 335 + Phân bổ chiết khấu trái phiếu
Nợ TK 635
C ó TK 3432 + Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn
Nợ tk 3431/Có TK 111, 112
Câu 4: Nguyên tắc xử lý tài chính công ty trong TH công
ty bị giải thể theo điều 202, luật DN 2014 So sánh hình thức giải thể, phá sản của DN, các loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay(luật DN 2014), ưu nhược điểm mỗi loại hình:
Nguyên tắc xử lý tài chính công ty trong TH công ty bị giải thể theo điều 202, luật DN 2014:
Từ ngày tuyên bố giải thể các khoản nợ chưa đến hạn đk coi là đến hạn và ngừng tính lãi , các tài sản được phản ánh theo giá thị trường chủ nợ có đảm bảo là chủ nợ có khoản nộ được đảm bảo bảo bằng tài sản của công ty mắc nợ và được nhận tài sản teo giá mà hội đồng thanh lý xác định , nếu như chủ nợ không nhận tài sản đó thì tài sảnđó sẽ được đem ra để bán đấu giá theo quy định hiện hành , số tiền thu được từ việc bán đấu giá sẽ trả cho chủ nợ, còn lạisẽ đk xử lý như khoản
nợ ko có đảm bảo.Ngườ bảo hành cho công ty vay nợ đã trả
nợ thay cho cty thì nợ trả thay được coi là khoản nợ không có đảm bảo và được thanh toán giống như các khoản nợ không
có đảm bảo khác Số tiền thu đk từ việc xử lý liên quan đến giải thể đượ thanh toán theo trình tự như sau:
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao
Trang 5động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã
ký kết;
- Nợ thuế;
- Các khoản nợ khác
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ
lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp
Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
So sánh hình thức giải thể, phá sản của DN:
Giống nhau:
- Doanh nghiệp ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh,chấm dứt sự tồn tại của DN
- Bị thu hồi con dấu và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản
Khác nhau:
Trang 6Lý do Giải thể vì hết thời
hạn hoạt động mà không gia hạn thêm,vì bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh hay đơn giản là do quyết định của chủ doanh nghiệp
Phá sản khi doanh nghiệp không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ
có yêu cầu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản
Thủ tục pháp lý Đối với giải thể là
thủ tục hành chính
do chủ doanh nghiệp tiến hành
Thủ tục giải quyết phá sản là thủ tục tư pháp theo quyết định của Tòa án Hậu quả DN giải thể sẽ chấm
dứt sự tồn tại vĩnh viễn
với 1 DN bị phá sản có thể được mua lại (đổi chủ sở hữu)
và vẫn có thể tiếp tục hoạt động
Thái độc ủa nhà
nước
Doanh nghiệp giải thể sau khi thực hiện xong các nghĩa
vụ tài sản vẫn có thể chuyển sang một ngành nghề kinh doanh khác nếu có thể
Chủ doanh nghiệp sau khi phá sản hầu như không có quyền
gì liên quan đến tài sản của doanh nghiệp
Trang 7 Các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay (luật
DN 2014):
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty TNHH một thành viên
Công ty TNHH Hai thành viên trở lên
Công ty cổ phần
Công ty hợp danh
Ưu nhược điểm từng loại hình:
+ Doanh nghiệp tư nhân:
Ưu điểm:
• Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu duy nhất nên người chủ sở hữu này hoàn toàn chủ động trong việc quyết định bất cứ vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh
• Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo
sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác, các loại hình có quy mô lớn hơn
Nhược điểm:
• Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
• Phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của m nh trước mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Công ty TNHH 1 thành viên:
Ưu điểm:
• Có tư cách pháp nhân nên ít gây rủi ro cho người góp vốn
• Số l ư ợng th ành vi ên ít n ên vi ệc đi ều h ành c ông ty
kh ông qu á ph ức t ạp
Trang 8• Chuyển nhượng vốn chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi thành viên và hạn chế người lạ vào công ty
Nhược điểm:
• Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng
• Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh
• Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu
+ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
Ưu điểm:
• Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn
• Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp;
• Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty
Nhược điểm
• Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng;
• Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;
• Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu
+ Công ty cổ phần:
Ưu điểm:
Trang 9• Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên hạn chế được mức độ rủi ro của cổ đông
• Do công ty có quyền phát hành các loại cổ phiếu ra công chúng nên khả năng huy động vốn rất cao
• Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối
dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộn
Nhược điểm:
• Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp và khó khăn do số lượng các cổ đông có thể rất lớn
• Việc thành lập và quản lý Công ty cổ phần cũng lâu và phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính,
kế toán
+ Công ty hợp danh
Ưu điểm:
• kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh
• Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau
Nhược điểm:
• Chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao
• Không có tư cách pháp nhân
Trang 10Câu 5: Cách xử lý trường hợp thành viên cam kết góp vốn nhưng chưa góp hoặc chưa đủ được quy định tại luật DN
2005 và luật DN 2014
Đối với công ty TNHH 1 thành viên và 2 thành viên:
Theo Luật doanh nghiệp 2005:
Sau thời hạn cam kết lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được xử lý theo một trong các cách sau đây
• Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp;
• Huy động người khác cùng góp vốn vào công ty;
• Các thành viên còn lại góp đủ số vốn chưa góp theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty
Sau khi số vốn còn lại được góp đủ theo quy định tại khoản này, thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty và công ty phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này
Theo luật doanh nghiệp 2014:
Theo quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 48 Luật doanh nghiệp 2014, nếu các thành viên không góp đủ vốn, thì được
xử lý như sau:
• Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty
• ;Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;
• Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên
Đối với công ty cổ phần
Luật dn 2005
Trang 11Trường hợp có cổ đông sáng lập không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì số cổ phần chưa góp đủ đó của cổ đông sáng lập được xử lý theo một trong các cách sau đây:
• Các cổ đông sáng lập còn lại góp đủ số cổ phần đó theo
tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty;
• Một hoặc một số cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó;
• Huy động người khác không phải là cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó; người nhận góp vốn đó đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty Trong trường hợp này, cổ đông sáng lập chưa góp cổ phần theo đăng ký đương nhiên không còn là cổ đông của công ty
Khi số cổ phần đăng ký góp của các cổ đông sáng lập chưa được góp đủ thì các cổ đông sáng lập cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị số cổ phần chưa góp đủ đó
Lu ật DN 2014
• Số vốn chưa được góp, được coi là số vốn chưa bán được, Hội đồng quản trị tiếp tục bán để huy động đủ số vốn đăng ký ban đầu
• Đăng ký giảm vốn điều lệ, và cổ đông trong vòng 30 ngày, kể từ khi hết thời hạn góp vốn