“Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với sản xuất” đó là phương châm giáo dục và đào tạo của Đảng ta, của nhà trường xã hội chủ nghĩa chúng ta. Từ những yêu cầu cơ bản đó, sau khi được học xong phần lý thuyết về chuyên ngành kế toán, lãnh đạo nhà trường đã cho sinh viên thâm nhập thực tế nhằm củng cố vận dụng kiến thức đã được học vào thực tế, vừa nâng cao năng lực tay nghề chuyên môn, vừa chủ động được công việc sau này khi tốt nghiệp ra trường về công tác tại cơ quan, xí nghiệp có thể nhanh chóng hòa nhập và đảm bảo các nhiệm vụ được phân công. Là một sinh viên chuyên ngành Kế toán, trong thời gian thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn Th.s Nguyễn Thị Thanh Tâm và quý công ty, em đã quan tâm tìm hiểu về hoạt động của công ty và mạnh dạn chọn đề tài: Kế toán vốn bằng tiền. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Kế toán tài sản cố định.
Trang 1Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN 1 3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI TUẤN VIỆT 3
1.1.Sự hình thành và phát triển của đơn vị 3
1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt .5 1.3 Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt 8
1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt 9
PHẦN 2 12
THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI TUẤN VIỆT 12
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công ty 12
2.1.1 Các chính sách kế toán chung 12
2.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán 12
2.1.3.Hệ thống tài khoản kế toán 14
2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán 15
2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán 16
2.1.6 Bộ máy kế toán 18
Trang 2Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
2.1.7 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi kế toán 19
2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt 20
2.2.1.Kế toán vốn bằng tiền 20
2.2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 31
2.2.2.1 Hình thức trả lương và cách tính lương 31
2.2.2.2 Chế độ ,quy định về trích,chi trả các khoản trích theo lương 31
2.2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm tại công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt 34
2.2.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 35
2.2.3.Kế toán TSCĐ 48
2.2.3.1.Danh mục các loại tài sản chính tại dơn vị 48
2.2.3.2 Đánh giá TSCĐ 48
2.2.3.3.Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán 49
2.2.3.4.Kế toán tổng hợp TSCĐ 51
2.2.3.5Tăng TSCĐ 52
2.2.3.6 Kế toán giảm TSCĐ 53
2.2.3.7 Hạch toán sửa chữa TSCĐ tại Công ty 55
2.2.3.8 Kế toán khấu hao TSCĐ 57
2.3 Nhận xét và khuyến nghị về tổ chức quản lý và công tác kế toán tại đơn vị 60
2.3.1 Nhận xét về tổ chức quản lý 60
2.3.2 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán 60
2.3.3 Kiến nghị 61
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 3Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012,2013,2014 của công ty 9Bảng 2.2 Nơi nhận BCTC được quy định như sau 17Bảng 2.3 Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm xã hội 32
Trang 5Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình ghi sổ tại công ty theo hình thức Nhật ký chung 15
Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán tại công ty TNHH In THương Mại Tuấn Việt 18
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ ghi sổ kế toán tiền mặt 23
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ bằng tiền gửi ngân hàng 28
Sơ đồ 2.5 quy trình luân chuyển tiền lương và khoản trích theo lương 34
Sơ đồ 2.6 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 35 Sơ đồ 2.7.Sơ đồ luân chuển chứng từ 50
Sơ đồ 2.8 Hạch toán tăng ,giảm tài sản cố định 51
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
“Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với sản xuất” đó là phươngchâm giáo dục và đào tạo của Đảng ta, của nhà trường xã hội chủ nghĩa chúngta
Từ những yêu cầu cơ bản đó, sau khi được học xong phần lý thuyết vềchuyên ngành kế toán, lãnh đạo nhà trường đã cho sinh viên thâm nhập thực
tế nhằm củng cố vận dụng kiến thức đã được học vào thực tế, vừa nâng caonăng lực tay nghề chuyên môn, vừa chủ động được công việc sau này khi tốtnghiệp ra trường về công tác tại cơ quan, xí nghiệp có thể nhanh chóng hòanhập và đảm bảo các nhiệm vụ được phân công
Là một sinh viên chuyên ngành Kế toán, trong thời gian thực tập tạicông ty, được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn Th.s Nguyễn ThịThanh Tâm và quý công ty, em đã quan tâm tìm hiểu về hoạt động của công
Phần 1: Tổng quan về công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt.
Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt.
Trang 7Báo cáo được hoàn thành dựa trên sự hướng dẫn tận tình của cô giáo
Th.S.Nguyễn Thị Thanh Tâm do kiến thức và trình độ có hạn nên trong báo
cáo thực tập của em sẽ không tránh khỏi những khuyết điểm,thiếu sót Rấtmong được sự chỉ bảo của thầy cô giáo và quý công ty TNHH In Thương MạiTuấn Việt góp ý kiến để báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Th.Nguyễn Thị Thanh
Tâm và Bà Nguyễn Như Quỳnh - Giám đốc Công ty TNHH In Thương Mại
Tuấn Việt cùng tập thể nhân viên của công ty đã giúp đỡ em hoàn thành báocáo này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 8PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI
TUẤN VIỆT
1.1.Sự hình thành và phát triển của đơn vị
Quá trình hình thành và phát triển:
Tên Công ty: Công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt
Tên giao dịch: TUAN VIET COMMERCE PRINTINGCOMPANY LIMITED
Tên viết tắt: TVP CO.,LTD
Địa chỉ trụ sở chính: Nhà số 4,dãy B khu nhà ở MaiDịch ,Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Chi tiết :Thiết kế tạo mẫu in ( không bao gồm thiết kế công trình)
- Bán buôn máy móc,thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết: Buôn bán vật tư,phụ tùng máy móc,thiết bị nghành in,vănphòng phẩm ,bao bì ,giáo dục
Trang 9- Vận tải hàng hóa đường bộ
- Bán lẻ sách,báo ,tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyêndoanh
- Bán buôn đồ dung khác cho gia đình
Chi tiết: Bán buôn sách,báo ,tạp chí văn phòng phẩm
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Bán buôn hóa chất công nghiệp như: anilin,mực in,bán buônbột giấy
- Cho thuê xe có động cơ
Chi tiết: Cho thuê xe ô tô
- Hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâuChi tiết: Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
(Doanh nghiệp chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy định củapháp luật)
Vốn điều lệ: 8000.000.000 (Tám tỷ đồng)
Người đại diện theo pháp luật của Công ty:
NGUYỄN NHƯ QUỲNH Chức vụ: Giám Đốc
Công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt bắt đầu đi vào hoạt động từngày 20/01/2005,là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân ,hạch toán kinhdoanh độc lập,tự chủ về mặt tài chính có con dấu riêng,có điều lệ quản lý phùhợp với quy định của pháp luật.Công ty chuyên sản xuất ,cung cấp ra thịtrường các loại sách , báo, tạp chí văn phòng, chuyện tranh…
Từ khi thành lập tới nay công ty không ngừng phát triển và hoàn thiện hơntrong việc sản xuất nâng cao chất lượng của sản phẩm và đa dạng hóa nhữngdich vụ chăm sóc khách hàng ngày một tốt hơn Công ty TNHH In ThươngMại Tuấn Việt cũng đã tạo được danh tiếng ,chỗ đứng vững chắc trên thị
Trang 10trường Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệp và tâm huyết, cùng với dànmáy móc hiện đại ,sự tự động hóa cao, phục vụ nhiệt tình,giá cả hợp lý,giaohàng đúng hẹn và dịch vụ hoàn hảo ,chất lượng , quãng đường 10 năm là thờigian đủ để công ty khẳng định sự tồn tại uy tín , và phát triển của mình trênthị trường trong quá trình hội nhập với nền kinh tế quốc dân và khu vực.Công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt đã và đang nhận được sự quan tâm
và hợp tác của quý khách hàng và góp phần không nhỏ trong việc đưa các sảnphẩm hoàn hảo nhất ra thị trường
1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt
Công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt có bộ máy gọn nhẹ và năng động.Với nguyên tắc hoạt động tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai thốngnhất tuân thủ các quy định về pháp luật của nhà nước,công ty đã xây dựngcho mình mô hình quản lý hiệu quả phù hợp với mô hình và điều kiện thực tếcủa công ty
Tổ chức quản lý bộ máy của công ty thống nhất từ trên xuống dưới,mọi hoạtđộng chỉ đạo từ ban giám đốc xuống các phòng ban
Theo đó công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt có các cơ quan quản lý vàđiều hành sau đây
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý ,điều hành của công ty:
- Giám đốc
- Phòng kinh doanh
- Phòng tài chính kế toán
- Phòng kỹ thuật
Trang 11SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH In Thươn Mại Tuấn Việt
Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trựctuyến ,nghĩa là các công việc hàng ngày của bộ phận thuộc trách nhiệm quản
lý của các cán bộ quản lý bộ phạn đó,nhưng các kế hoạch,các chính sách dàihạn phải tuân thủ theo kế hoạch và hướng dẫn thực hiện của công ty,để có sựphối hợp giữa các bộ phận nhằm thực hiện mục tiêu chung của tòn công ty
Cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ ,thuận tiện cho việc quản lý và hoạt động có hiệuquả cao ,bao gồm
- Giám đốc.
+ Tổ chức bộ máy và trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất, đáp ứng được yêu cầu bảo toàn và pháttriển công ty theo phương hướng và kế hoạch đã đề ra
+ Xem xét, bổ nhiệm và bãi nhiệm từ cấp trưởng phòng và các tổtrưởng trở xuống của công ty
Phòng
kinh
doanh
Phòng tài chính kế toán
Phòng
kỹ thuậtGiám đốc
Trang 12+ Xây dựng cơ cấu quản trị và điều hành Công ty, xây dựng đội ngũcán bộ, nhân viên có phẩm chất tốt, năng lực cao để đảm bảo hoạt động Công
ty một cách có hiệu quả và phát triển về dài lâu, ban hành quy chế lao động,tiền lương, tiền thưởng, xem xét tuyển dụng, kỷ luật, sa thải theo đúng quyđịnh hiện hành của luật lao động
+ Ký kết hợp đồng kinh tế, văn bản giao dịch với cơ quan chức năngphù hợp với pháp luật hiện hành, thực hiện mọi chế độ chính sách và luậtpháp nhà Nước trong hoạt động của Công ty
+ Tổ chức triển khai các công việc quản lý tài chính của Công ty
+ Chỉ đạo thực hiện các công việc về lĩnh vực kế toán, thống kê theoquy chế tài chính đảm bảo chính xác, kịp thời, trung thực
+Thực hiện kiểm tra các hợp đồng kinh tế
+Tổng hợp số liệu báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm của Công tytheo quy định của Công ty và chế độ báo cáo tài chính theo quy định của Bộtài chính
+ Tổ chức thực hiện các thủ tục quản lý thanh toán nội bộ, thanh quyếttoán các hợp đồng kinh tế thuốc phạm vi Công ty phân cấp quản lý
+ Chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính của Công ty, báo cáoGiám đốc mọi phát sinh thường kỳ hoặc bất thường trong mọi hoạt động của
Trang 13Công ty để có bieenh pháp quản lý và điều chỉnh kịp thời, hợp lý, nhằm giảmthiểu thất thoát và thiệt hại cho Công ty Tuân thủ đúng quy định của nhànước về thể lệ và sổ sách chứng từ, thực hiện đúng và đủ những khoản thuếtheo luật định.
+ Chuyện tranh,tập vẽ ,tập tô
Ưu điểm nghành nghề kinh doanh : Lớp mực in rõ ràng,không bị nhòe,có độchính xác cao ,tạo được hình ảnh đẹp,đồng thời không bị tróc do các tác nhânbên ngoài ,thêm vào đó keo và mực in được ngăn bởi một lớp màn bên trong
do đó cực kỳ an toàn cho người sử dụng
- Quy mô hoạt động của công ty : Là một công ty có quy mô lớn
Trang 14Công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt hoạt đông kinh doanh rất đadạng gồm nhiều hoạt động nhưng cùng với sự biến động của thị trường kinh
tế Công ty đã chọn hình thức kinh doanh là đại lý phân phối ủy quyền củahàng cửa cuốn Austdoor là ngành nghề kinh doanh chính
1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt.
Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây.
Kể từ khi thành lập đến nay,công ty đã không ngừng vươn lên phát triển cả về
số lượng cũng như chất lượng sản phẩm ,dịch vụ Dưới đây là số liệu cụ thể
mà công ty đạt được về tình hình sản xuất kinh doanh biến động từ năm 2012-2013 và từ năm 2013-2014
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012,2013,2014 của công ty
Đơn vị tính : VNĐ
Doanh thu thuần bán hàng
Trang 15Qua số liêu trên cho ta thấy : Kết quả kinh doanh 3 năm 2012,2013,2014 của công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt và cụ thể là :
*) Giai đoạn 2012 – 2013:
- Tổng doanh thu giảm 1.299.563.330 đ tương ứng với tỷ lệ giảm 11,07%
- Lợi nhuận trước thuế giảm 67.104.650 đ tương ứng với tỷ lệ giảm 6%
- Lợi nhuận sau thuế giảm 53.683.720đ tương ứng với tỷ lệ giảm 6%
*) Giai đoạn 2013-2014:
-Tổng doanh thu tăng 2.333.442.350đ tương ứng với tỷ lệ tăng 22,36%
- Lợi nhuận trước thuế tăng 256.229.356đ tương ứng với tỷ lệ tăng 24,36 %-Lợi nhuận sau thuế tăng 204.983.485tương ứng với tỷ lệ tăng 24,36%
Từ sự biến động trên ta thấy được giá trị sản xuất đang có xu hướng doanh thu lại có xu hướng tăng dần Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đang biết cách
áp dụng các chính sách về giá giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận
Trang 16Hệ thống kênh phân phối còn nhiều hạn chế cần khắc phục: quá đơn giản, tổchức thực hiện lựa chọn đại lý chưa có hiệu quả, hợp đồng với các đại lý chưachặt chẽ.
Qua việc phân tích cũng như đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của chinhánh công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt qua 3 năm qua các thông tintài chính trên cho thấy rằng công ty có hoạt động hiệu quả hay không
Các nhà quản trị sẽ nhìn vào số liệu trên để đưa ra các biện pháp để khắcphục hay là những chiến lược kinh doanh mới hiệu quả hơn cho năm tới.Cho nên có thế thấy các thông tin tài chính có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Trang 17
PHẦN 2 THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH IN THƯƠNG MẠI TUẤN VIỆT 2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công ty.
2.1.1 Các chính sách kế toán chung
Chế độ kế toán: chế độ kế toán Công ty đang áp dụng được ban hành theoQĐ48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ tài chính, cùng với các văn bảnquy định bổ sung, sửa đổi
- Kỳ kế toán quý( bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/03)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng : Việt Nam Đồng ( “VND”)
- Hình thức kế toán sử dụng : Nhật kí chung
- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT : phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ : phương pháp đường thẳng
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: theo trị giá vốn thực tế
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Hệ thống báo cáo: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối
kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
+ Bảng chấm công làm thêm giờ
+ Bảng thanh toán tiền lương
Trang 18+ Giấy đi đường
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
+ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
+ Hợp đồng giao khoán
+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm
* Chứng từ kế toán tài sản cố định :
+ Biên bản giao nhận tài sản cố định
+ Biên bản thanh lí tài sản cố định
+ Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ
+ Thẻ TSCĐ
+ Biên bản kiểm kê TSCĐ
* Chứng từ liên quan đến kế toán vốn bằng tiền :
- Kế toán tiền mặt
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng
+ Biên lai thu tiền
+ Biên bản kiểm kê tiền mặt
+ Bảng kiểm kê quỹ
+ Bảng kê chi tiền
- Tiền gửi ngân hàng
+ Giấy báo nợ
Trang 19+ Giấy báo có
+ Ủy nhiệm chi
+ Ủy nhiệm thu
+ Séc chuyển khoản
+ Séc báo chi
Chứng từ kế toán phải lập đủ số liên và chỉ lập một lần đúng với thực tế vềthời gian ,địa điểm ,nội dung và số tiền cảu nghiệp vụ kinh tế phátsinh.Trường hợp chứng từ in hỏng ,in thiếu liên,viết sai thì phải hủy bỏ bằngcách gạch chéo (X) vào tất cả các liên và không được xé rời các liên ra khỏicuống……
2.1.3.Hệ thống tài khoản kế toán
- Hệ thống tài khoản : Công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt đã sử dụng
hệ thống tài khoản được quy định tại QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ Tài Chính
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế,tài chính theo nội dung kinh tế.Doanh nghiệp sử dụng số lượng tài khoản nhấtđịnh như sau:
Trang 20Sơ đồ 2.1: Quy trình ghi sổ tại công ty theo hình thức Nhật ký chung
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 21phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi
sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toánchi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật kýđặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vàocác tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do mộtnghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái
và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng
để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ
và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các
sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặcbiệt) cùng kỳ
2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính năm
gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Nơi gửi báo cáo
- Cơ quan thuế
Trang 22- Cơ quan thống kê
- Đơn vị cấp trên
- Cơ quan đăng kí kinh doanh
-Tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc đối tượng áp dụng hệ thống báo
cáo tài chính này phải lập và gửi báo cáo tài chính năm theo đúng quy địnhcủa chế độ này
- Đối với các công ty TNHH, công ty cổ phần và các hợp tác xã thời hạn gửibáo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tàichính
- Đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh, thời hạn gửi báo cáo tàichính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính
-Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý để phục vụyêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp
Bảng 2.2 Nơi nhận BCTC được quy định như sau
Nơi nhận báo cáo tài chính
Loại hình doanh nghiệp Cơ quan
Thuế
Cơ quanđăng kýkinh doanh
Cơ quanThống kê
Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công
ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân
Trách nhiệm lập báo cáo
Phải lập báo cáo tài chính theo đúng thời hạn quy định
Trang 23Nội dung thể hiện trên báo cáo được lập phải trung thực,chính xác, kháchquan….phản ánh đúng mọi khía cạnh lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào
số liệu sau khi khoá sổ kế toán Báo cáo tài chính phải được lập đúng nộidung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán Báo cáo tàichính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luậtcủa đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị
Kế toán
Trang 24Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán tại công ty TNHH In THương Mại Tuấn Việt
2.1.7 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi kế toán
- Kế toán trưởng
- Kiểm tra, giám sát việc thu, chi tài chính của Công ty theo đúng chế
độ tài chính của nhà nước và Công ty quy định
- Lập kế hoạch tài chính đề xuất và điều chỉnh kịp thời cho phù hợp vớitình hình thực tế của Công ty với thị trường
- Hướng dẫn cán bộ kế toán thực hiện nghiệp vụ kế toán đúng theo quyđịnh nhà nước
- Phối hợp với các phòng kinh doanh, kỹ thuật trong các phương ánphân phối tiền lương, tiền thưởng, phân phối lợi nhuận theo quy định cửaCông ty
- Lập báo cáo tổng hợp và đối chiếu các khoản thu, chi
- Lập báo cáo thuế, báo cáo thống kê, kê khai thuế, nộp thuế
- Lập báo cáo tài chính hàng tháng, các sổ ngân hàng
- Kế toán viên Kế toán tổng hợp
- Hướng dẫn và giám sát việc thực hiện của các kê toán viên
- Tổng hợp số liệu báo cáo của những kế toán phần hành mục đích để ghi sổ sách ,làm báo cáo tổng hợp cuối kì
Trang 25- Kế toán thu –chi
- Theo dõi các hoạt động tang,giảm tiền và kiểm soát tồn tiền tại quỹ tiền mặt và tại ngân hang,lập báo cáo thu-chi
- Kế toán thuế
-Thu thập chứng từ hóa đơn đầu ra,đầu vào làm căn cứ kê khai thuế tháng/quý/quyết toán thuế cuối năm.Báo cáo về thuế GTGT,TNDN,thuế TNCD.Tình hình sử dụng hóa đơn.Lập báo cáo tài chính cuối năm
- Kế toán tiền lương
-Tính lương và trả lương theo quy định của công ty dựa trên bảng chấm công,hợp đồng lao động
- Kế toán bàn hàng
- Lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho hàng hóa
-Viết hóa đơn cho khách hàng
-Lên lịch chuyển hàng cho khách và bảo hành sản phẩm nếu có yêu cầu
- Kế toán công nợ
-Theo dõi các khoản nợ phải thu của khách hàng,phải trả nhà cung cấp
- Đưa ra những kế hoạch thanh toán cho nhà cung cấp,thu hồi công nợ
- Kế toán kho
-Theo dõi tình hình biến động Nhập- xuất của vật tư,hàng hóa,kiểm kê
và quản lý tài sản trong kho
2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt
2.2.1.Kế toán vốn bằng tiền
Nội dung, nhiệm vụ của hạch toán, yêu cầu quản lý vốn bằng tiền
Nội dung vốn bằng tiền
Trang 26- Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp, thuộc tài sản ngắn hạn được hình thành chủ yếu trong quá trìnhbán hàng và trong các quan hệ thanh toán
- Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tạicác ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển( kế cả nội tê, ngoại tệ…)
- Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Kế toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồngViệt Nam (VND)
-Các loại ngoại tệ phải đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do ngân hàngNhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi số kếtoán
- Vốn bằng tiền của Công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt bao gồm:Tiền mặt tại quỹ được thủ quỹ bảo quản và tiền gửi tại ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển Nông Thôn
Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến độngcủa các loại tiền tại doanh nghiệp
- Kiểm tra và giám đốc chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu, chi và quản
lý vốn bằng tiền, các quy định trong chế độ quản lý lưu thông tiền tệ hiệnhành Kế toán phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
-Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu, chi các loại vốn bằng tiền,kiểm tra việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảotiêu chí tiết kiệm và hiệu quả cao
Vốn bằng tiền là một bộ phận vốn quan trọng của doanh nghiệp, nó đápứng kịp thời các nhu cầu chi tiêu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 27của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần có những biện pháp quản lý vốn, ngănngừa hiện tượng lãng phí, thất thoát, tham ô tiền vốn tại doanh nghiệp
Kế toán tiền mặt tại công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt
- Tất cả các doanh nghiệp đều có một lượng mặt tại quỹ để phục vụcho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp,lượng tiền mặt tại quỹ tùy thuộc vào quy mô hoạt động của từngdoanh nghiệp
Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Bảng kiểm kê quỹ
- Giấy đề nghị tạm ứng,thanh toán…
- Biên lai thu tiền…
Sổ sách sử dụng
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ quỹ Tiền mặt
- Sổ tiền gửi ngân hàng
- Sổ cái tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Nhật ký thu tiền, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 111 – Vốn bằng tiền, có 3 tài khoản:
Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam
Tài khoản 1112 – Ngoại tệ
Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Trang 28
Sơ đồ ghi sổ kế toán tiền mặt
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ ghi sổ kế toán tiền mặt
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng ,định kìĐối chiếu,kiểm tra
-phiếu thu-chi-giấy đề nghị thanh toán-các chứng từ khác liên quan :HĐGTGT,….
Nhật kí chung
Sổ cái TK 111
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ tiền mặt
Trang 29Kế toán các khoản phải thu tiền mặt
Nghiệp vụ tăng
VD1: Căn cứ vào phiếu thu ngày 10/01/2015 có nghiệp vụ kinh tếphát sinh sau: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ số tiền : 140.000.000đồng
Nợ Tk 111: 140.000.000
Có TK 112: 140.000.000
Kế toán các khoản phải chi tiền mặt
Nghiệp vụ giảm
VD2: 26/01/2015 : Gửi tiền mặt vào ngân hàng VIB
Căn cứ vào phiếu chi ngày 26/01/2015 kế toán ghi :
Nợ TK 112 : 87.000.000
Có TK 111: 87.000.000
Trang 30Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Đơn vi:công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt
Địa chỉ: Cầu Giấy –Hà Nội
Mẫu số: S05a – DNN(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCNgày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số hiệu
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 31Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
SỔ CÁI
(Hình thức Nhật ký chung)
Tháng 01 năm 2015
Số hiệu TK : 111Tên TK : Tiền mặt VNĐ
29/01 PT353 29/01 Ông Trần Trung Chiến ứng trước tiền 131 20.000.000
Cộng luỹ kế từ đầu quý
Trang 32Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trang 33Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
*Kế toán tiền gửi ngân hàng Công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt
- Tiền gửi là số tiền doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc Nhànước hoặc các công ty tài chính, bao gồm: Ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý…
- Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi của doanhnghiệp là các giấy báo nợ, giấy báo có hoặc các bản sao kê của ngân hàngkèm theo các chứng từ gốc như: Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, sec chuyểnkhoản… Khi nhận được các chứng từ gốc do ngân hàng chuyển đến kế toánphải tiến hành điều tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có
sự chênh lệch giữa số liệu kế toán của đơn vị với ngân hàng thì vẫn phải ghitheo chứng từ của ngân hàng, số chênh lệch được theo dõi riêng trên tài khoảnphải thu hoặc phải trả khác, đồng thời thông báo cho ngân hàng đối chiếu xácminh lại
Sổ sách sử dụng
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ tiền gửi ngân hàng
- Sổ cái tiền gửi ngân hàng
- Nhật ký thu,chi tiền gửi ngân hàng
Chứng từ liên quan đến tiền gửi ngân hàng
- Giấy báo nợ
- Giấy báo có
- Ủy nhiệm chi
- Ủy nhiệm thu
- Séc chuyển khoản
Trang 34Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Séc báo chi
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng;
Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng có 3 TK cấp 2
Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam
Tài khoản 1122 – Ngoại tệ
Tài khoản 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Sơ đồ ghi sổ kế toán vốn bằng tiền bằng tiền gửi ngân hàng
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ bằng tiền gửi ngân hàng
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng,định kìĐối chiếu,kiểm tra
Giấy báo Có -Nợ,
ủy nhiệm Thu-Chi
Sổ nhật kí chung
Sổ cái TK 112
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 35Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Ủy nhiệm chi
Ngày 06/10/2015 công ty thanh toán cho công ty TNHH MTV In và TM Thông Tấn bằng chuyển khoản Kế
toán phản ánh nghiệp vụ phát sinh trong tháng
- Thanh toán tiền cho công ty TNHH MTV In và TM Thống Tấn
Nợ TK 331 : 51.929.862
Có TK 112: 51.929.862
SỔ CÁI (Hình thức Nhật ký chung)
Tháng 01 năm 2015
Số hiệu TK : 112 Tên TK : Tiền gửi ngân hàng VNĐ Ngày
Số tiền Số
Ngày thán g
Tran
g sổ
Số thứ tự dòng
Trang 36Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
4
3331 2.000.000
10/01 BC233 08/01 Công ty TNHH Xuân Phương
3331 50.000.00015/01 BN26
0
Trang 37Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
2.2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương là phân thù lao để tái sản xuất sức lao động,bù đắp hao phí sức laođộng do người lao động bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh là nguồnthu nhập chủ yếu của người lao động
Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất trước hết cần phải đảmbảo tái sản xuất sức lao động nghĩa là sức lao động con người bỏ ra phảiđược bồi hoàn dưới dạng thù lao động Tiền lương chính là thù lao động màngười quản lý phải trả cho người lao động căn cứ vào thời gian và chất lượngsản phẩm
2.2.2.1 Hình thức trả lương và cách tính lương
Có rất nhiều hình thức trả lương như trả lương theo sản phẩm,theo doanh thunhưng hình thức mà doanh nghiệp áp dụng là
- Hình thức trả lương :theo thời gian (áp dụng cho bộ phận văn phòng)
thời gian nhân viên làm việc thực tế trong tháng,mỗi tháng nhân viên đượcnghỉ 1 ngày phép có lương,và số phép sẽ được cộng dồn vào tháng sau,…Trả lương/thưởng doanh thu (áp dụng cho bộ phận bán hàng)
Doanh nghiệp sẽ đặt ra mục tiêu doanh thu mà bộ phận bán hàng phải đạtđược trong tháng.Nếu doanh số đạt được so với mục tiêu doanh nghiệp đặtra.lương của nhân viên bộ phận bán hàng sẽ được công thêm % doanh thutrong tháng đó
- Cách tính lương
Lương tháng = lương + phụ cấp(nếu có) /22 *ngày công thực tế làm việc
2.2.2.2 Chế độ ,quy định về trích,chi trả các khoản trích theo lương
Người lao động sẽ kí hợp đồng lao động với doanh nghiệp,trong hợp đồng doanh nghiệp sẽ nêu rõ lợi ích cũng như chế độ bảo hiểm rõ rang
Trang 38Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Đang áp dụng mức trích bảo hiểm xã hội theoQĐ959/QĐ-BHXH
Bảng tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm theo lương
Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm của doanh nghiệp áp dụng :
Bảng 2.3 Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm xã hội
Loại Bảo Hiểm tham gia Doanh nghiệp
Mức tiền lương đóng BHXH,BHYT,BHTN bắt buộc là tiền lương tháng đượcghi trong hợp đồng lao động và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.Tại đơn vị chi nhánh công ty cổ phần bán buôn Vine đóng bảo hiểm hằng tháng cho người lao động
Bảo hiểm xã hội, BHYT
- Quỹ BHXH,YT là quỹ lương được hình thành dùng để trả cho nhữngngười lao động có tham gia đóng BHXH trong quá trình sx, bằng cách tríchtheo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp(chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên) của công nhân viên chức thực tế phátsinh trong tháng
Trang 39Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH,YT được trích 34.5% tổng quỹlương Trong đó 24% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp được tính vàochi phí kinh doanh 10,5% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vàolương tháng
- Quỹ BHXH,YT được chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốmđau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất Quỹ này do cơ quan BHXHquản lý
Bảo hiểm Thất nghiệp
- Quỹ BHTN được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân viên chứcthực tế phát sinh trong tháng
- Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích BHTN là 1% DNchịu,1% do người lao động đóng góp và trừ vào thu nhập của người lao động (trừ lương)
- Quỹ BHTN được sử dụng để thanh toán các khoản cho người laođộng khi bị mất việc,
Kinh phí công đoàn
- KPCĐ dùng để chi tiêu cho các hoạt động công đoàn của doanhnghiệp như thăm hỏi người lao động ốm đau, hiếu hỷ và một phần nộp lêncấp trên
- Tỷ lệ trích KPCĐ là 2% doanh nghiệp chịu
Trang 40Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
2.2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm tại công ty TNHH In Thương Mại Tuấn Việt.
Sơ đồ 2.5 quy trình luân chuyển tiền lương và khoản trích theo lương
- Cuối tháng bộ phận kế toán,chấm công sẽ tổng hợp bảng theo dõingày công đi làm của người lao động và các chứng từ khác để lập bảng thanh toán lương cho nhân viên
- Trình cho kế toán trưởng kiểm tra và kí duyệt
- Giam đốc sẽ xem xét và kí phê duyệt bảng lương
- Bộ phận kế toán tiền lương sẽ nhận phiếu đã có chữ kí của giám đốc chuyển giao cho người lao động kí và người lao động nhận tiền
Nhân viên Bộ phận
chấm công
Kế toán tiền lương
Kế toán trưởng
Giám đốc
Đi làm Chấm công
hằng ngày
Tập hợp bảng chấm công và các chứng từ liên quan
Lập bảng thanh toán lương,thưởng,các khoản phải nộp
Kiểm tra bảng lương
Xem xét và kí duyệt
Nhập lại bảng lương
Phát lương
Kí nhận
lương