PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1.Sự hình thành và phát triển của đơn vị Quá trình hình thành và phát triển: • Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Hoàng Tiệp • Tên giao dịch: HOANG TIEP INTERNATIONAL TRADING SERVICE JOINT STOCK COMPANY • Tên viết tắt: HOANG TIEP ., JSC • Địa chỉ trụ sở chính: Số43, tổ 30, xóm Giữa, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội • Điện thoại:04 2145110 • Email: hoangtiepjscyahoo.com • Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ tư vấn bất động sản; Dịch vụ đấu giá bất động sản; Dịch vụ quảng cáo bất động sản; Dịch vụ quản lý bất động sản; Sản xuất và mua bán các sản phẩm từ gỗ; Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nội, ngoại thất; Xây dựng các công trình dân dụng và giao thông; Kinh doanh hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm); Kinh doanh thiết bị điện tử và điện dân dụng; Mua bán, chế biến hàng thủy hải sản; Buôn bán tư liệu sản xuất và tiêu dùng; Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa; Môi giới thương mại. ( Doanh nghiệp chỉ kinh doanh có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật) Vốn điều lệ: 1.500.000.000 đồng ( Một tỷ, năm trăm triệu đồng). Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Vũ Văn Tiệp Chức vụ: Giám Đốc Thành lập năm 2007, quãng đường 8 năm là thời gian đủ để một doanh nghiệp khẳng định sự tồn tại và phát triển ổn định.Với tôn chỉ hoạt động, chất lượng, lòng tin, uy tín của mình trên thị trường khốc liệt trong quá trình hội nhập với nền kinh tế quốc dân và khu vực Công ty Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Hoàng Tiệp đã góp phần không nhỏ trong việc đưa các sản phẩm ra thị trường.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
“Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với sản xuất” đó là phương châm giáo dục
và đào tạo của Đảng ta, của nhà trường xã hội chủ nghĩa chúng ta
Từ những yêu cầu cơ bản đó, sau khi được học xong phần lý thuyết về chuyên ngành kế toán, lãnh đạo nhà trường đã cho sinh viên thâm nhập thực tế nhằm củng
cố vận dụng kiến thức đã được học vào thực tế, vừa nâng cao năng lực tay nghề chuyên môn, vừa chủ động được công việc sau này khi tốt nghiệp ra trường về côngtác tại cơ quan, xí nghiệp có thể nhanh chóng hòa nhập và đảm bảo các nhiệm vụ được phân công
Là một sinh viên chuyên ngành Kế toán, trong thời gian thực tập tại công ty, được
sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn Th.s Đặng Thị Luân và Quý Công ty, em
đã quan tâm tìm hiểu về hoạt động của công ty và mạnh dạn chọn đề tài:
- Kế toán vốn bằng tiền;
- Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh;
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương;
Với những đề tài trên em đã tìm hiểu nghiên cứu và rút ra những kinh nghiệm hiểu biết cho bản thân đồng thời mạnh dạn bày tỏ một vài ý kiến hy vọng có thể giúp ích cho hoạt động kết toán của công ty trong thời gian tới
Nội dung của báo cáo này ngoài lời mở đầu và kết luận thì có 3 phần chính:
Phần 1: Tổng quan về đơn vị thực tập;
Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại đơn vị thực tập;
Vì thời gian thực tập tại công ty có hạn và do còn thiếu kinh nghiệm nên có thể báo cáo này của em còn nhiều thiếu sót Rất mong thầy cô giáo và Quý Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Hoàng Tiệp góp ý kiến để báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Th.s Đặng Thị Luân và Ông Vũ Văn Tiệp - Giám đốc Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Hoàng Tiệp cùngtập thể nhân viên của công ty đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này
Trang 2NỘI DUNG PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1.Sự hình thành và phát triển của đơn vị
Quá trình hình thành và phát triển:
Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Hoàng Tiệp
Tên giao dịch: HOANG TIEP INTERNATIONAL TRADING
SERVICE JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: HOANG TIEP , JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số43, tổ 30, xóm Giữa, Phường Mai Dịch, Quận
Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nội, ngoại thất;
- Xây dựng các công trình dân dụng và giao thông;
- Kinh doanh hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm);
- Kinh doanh thiết bị điện tử và điện dân dụng;
- Mua bán, chế biến hàng thủy hải sản;
- Buôn bán tư liệu sản xuất và tiêu dùng;
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;
- Môi giới thương mại
( Doanh nghiệp chỉ kinh doanh có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)
Vốn điều lệ: 1.500.000.000 đồng ( Một tỷ, năm trăm triệu đồng)
Người đại diện theo pháp luật của Công ty:
Vũ Văn Tiệp Chức vụ: Giám Đốc
Thành lập năm 2007, quãng đường 8 năm là thời gian đủ để một doanh nghiệp khẳng định sự tồn tại và phát triển ổn định.Với tôn chỉ hoạt động, chất
Trang 3lượng, lòng tin, uy tín của mình trên thị trường khốc liệt trong quá trình hội nhập với nền kinh tế quốc dân và khu vực Công ty Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế HoàngTiệp đã góp phần không nhỏ trong việc đưa các sản phẩm ra thị trường.
1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị
1.2.1.Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.2.2.Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận
a Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của Giám đốc
- Tổ chức bộ máy và trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất, đáp ứng được yêu cầu bảo toàn và phát triển công ty theo phương hướng và kế hoạch đã đề ra
- Xem xét, bổ nhiệm và bãi nhiệm từ cấp trưởng phòng và các tổ trưởng trở xuống của công ty
- Xây dựng cơ cấu quản trị và điều hành Công ty, xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên có phẩm chất tốt, năng lực cao để đảm bảo hoạt động Công ty một cách
có hiệu quả và phát triển về dài lâu, ban hành quy chế lao động, tiền lương, tiền thưởng, xem xét tuyển dụng, kỷ luật, sa thải theo đúng quy định hiện hành của luật lao động
Phòng
kinh
doanh
Phòng tàichính kếtoán
Phòng kỹthuậtGiám đốc
Trang 4- Ký kết hợp đồng kinh tế, văn bản giao dịch với cơ quan chức năng phù hợp với pháp luật hiện hành, thực hiện mọi chế độ chính sách và luật pháp nhà Nước trong hoạt động của Công ty.
b Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của phòng kinh doanh
- Đánh giá tình hình kinh doanh của Công ty và lập kế hoạch mới cho thời gian tiếp theo
- Tìm kiếm khách hàng lâu dài để duy trì hoạt động liên lục cho Công ty
- Thúc đẩy mạnh tiếp thị tìm kiếm khách hàng
c Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của phòng kế toán tài chính.
- Tổ chức triển khai các công việc quản lý tài chính của Công ty
- Chỉ đạo thực hiện các công việc về lĩnh vực kế toán, thống kê theo quy chế tài chính đảm bảo chính xác, kịp thời, trung thực
- Thực hiện kiểm tra các hợp đồng kinh tế
- Tổng hợp số liệu báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm của Công ty theo quy định của Công ty và chế độ báo cáo tài chính theo quy định của Bộ tài chính
- Tổ chức thực hiện các thủ tục quản lý thanh toán nội bộ, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế thuốc phạm vi Công ty phân cấp quản lý
- Chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính của Công ty, báo cáo Giám đốc mọi phát sinh thường kỳ hoặc bất thường trong mọi hoạt động của Công ty để
có bieenh pháp quản lý và điều chỉnh kịp thời, hợp lý, nhằm giảm thiểu thất thoát vàthiệt hại cho Công ty Tuân thủ đúng quy định của nhà nước về thể lệ và sổ sách chứng từ, thực hiện đúng và đủ những khoản thuế theo luật định
d Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của phòng Kỹ thuật
- Tiếp nhận đơn hàng từ phòng kinh doanh, phân tích đưa ra các thông số kỹ thuật
- Thực hiện các công việc bảo hành, bảo dưỡng các sản phẩm mà Công ty đã phân phối đến khách hàng
1.3 Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Trang 5Công ty Cổ phần Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Hoàng Tiệp hoạt đông kinh doanh rất đa dạng gồm nhiều hoạt động nhưng cùng với sự biến động của thị trườngkinh tếCông ty đã chọn hình thức kinh doanh là đại lý phân phối ủy quyền của hàngcửa cuốn Austdoor là ngành nghề kinh doanh chính.
1.4.Đặc điểm chung vế công tác kế toán tại Công ty.
-Chế độ, chuẩn mực kế toán đơn vị đang áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, chuẩn mực kế toán Việt Nam
do Bộ Tài Chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn kèm theo
- Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Viêt Nam đồng(VNĐ)
- Công ty thực hiện báo cáo kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối sốphát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 6PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HOÀNG TIỆP.
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Cty Cổ Phần DVTM Quốc Tế Hoàng Tiệp
Bộ máy kế toán của Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Hoàng Tiệp được tổ chức theo hình thức tập trung Mọi công việc kế toán đều được thực hiện ở phòng kế toán (chịu sự kiểm soát của kế toán tổng trưởng)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi kế toán
a Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán trưởng
- Kiểm tra, giám sát việc thu, chi tài chính của Công ty theo đúng chế độ tài chính của nhà nước và Công ty quy định
- Lập kế hoạch tài chính đề xuất và điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế của Công ty với thị trường
Kế toán trưởng
Kế toánviên
Kế toánbán hàng
Trang 7- Hướng dẫn cán bộ kế toán thực hiện nghiệp vụ kế toán đúng theo quy định nhà nước.
- Phối hợp với các phòng kinh doanh, kỹ thuật trong các phương án phân phối tiền lương, tiền thưởng, phân phối lợi nhuận theo quy định cửa Công ty
- Lập báo cáo tổng hợp và đối chiếu các khoản thu, chi
- Lập báo cáo thuế, báo cáo thống kê, kê khai thuế, nộp thuế
- Lập báo cáo tài chính hàng tháng, các sổ ngân hàng
b Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán viên
- Tập hợp công nợ, các khoản phải thu, chi
- Quản lý quỹ tiền mặt, thu chi, nộp tiền, rút tiền ngân hàng
- Kiển quỹ hàng tuần
- Kiểm tra công nợ đốc thúc khách hàng thanh toán đúng hạn và các khoản công ty phải thanh toán cho nhà cung cấp
- Lập báo cáo tổng hợp hàng tuần cho kế toán trưởng
c Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán bàn hàng
-Lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho hàng hóa
- Viết hóa đơn cho khách hàng
- Lên lịch chuyển hàng cho khách và bảo hành sản phẩm nếu có yêu cầu
2.1.2 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Trang 8STT Chỉ Tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
1 Tổng tài sản 985.075.654 1.350.986 1.717.150.586
2 Tài sản ngắn hạn 985.075.654 1.350.986 1.717.150.586
3 Tổng doanh thu 420.698.660 615.000.679 992.687.000
4 Lợi nhuận sau thuế 11.089.000 13.124.980 13.899.870
2.2 Thực trạng các phần hành kế toán chủ yếu tại Cty Cổ Phần DVTM Quốc
Tế Hoàng Tiệp
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền
-Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành
và tốn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình Việc quản lý và sử dụng chúng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
-Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiềnốn nhằm đẳm bảo quyền chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong công tác kế toán được chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành hệ thống quản lý thực sự hiệu quả cao Thông tin kế toán lànhững thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình: Vốn và nguồn vốn, tăng và giảm…Do đó việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền là nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu của nguồn vốn bằng tiền, vế nguồn thu và sự chi tiêu của chung trong quá trình kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết, đưa ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thế nào Bên cạnh kiểm tra
Trang 9chứng từ sổ sách về tình hình lưu chuyển tiền tệ, qua đó chúng ta biết được hiệu quảkinh tế của đơn vị mình Quá trình tìm hiểu chi tiết.
2.2.1.1.Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền:
- Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ bao gồm: Tiền mặt(111), TGNH(112), Tiền đang chuyển(113) Cả bao loại trên đề có tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đáquý, kim khí quý Mỗi loại vốn bằng tiền đều sử dụng vào những mục đích khác nhau và có yêu cấu quản lý từng loại nhằm quản lý chặt chẽ tình hình thu chi và đảm bảo an toán cho từng loại sử dụng có hiệu quả tiết kiệm đúng mục đích
2.2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.
Kế toán phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
-Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lại củaTừng loại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô, lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh
-Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu, chi các loại vốn bằng tiền, kiểm traviệc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo tiêu chí tiết kiệm và hiệu quả cao
-Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển( kế cả nội tê, ngoại tệ…)
Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
-Kế toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam (VND)
-Các loại ngoại tệ phải đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi số kế toán
2.2.1.3 Chứng từ sử dụng để hạch toán
- Hạch toán tiền mặt
Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu chi Lệnh thu chi này phải có chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng Trên cơ sở đó kế toán tiến hành lập phiếu thu-chi.Sau đó tiến hành thực hiện việc thu-chi đồng thời sử dụng phiếu thi-chi đó
Trang 10để ghi vào sổ quỹ tiền mặt kiêm báo cáo quỹ.Cuối ngày kế toán kiểm tra lại tiền tại quỹ, đối chiếu với báo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ cho kế toán trưởng.
-Hạch toán tiền gửi ngân hàng
Việc thu chi qua TGNH Kế toán lập ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, UNT, UNC phải có chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng Sau đó kế toán đến Ngân hàng thực thực việc thu, chi Cuối ngày kế toán tập hợp chứng từ rồi ghi vào nhật kýchung
2.2.1.4 Kế toán tiền mặt
Mỗi doanh nghiệp đều có một số tiền mặt nhất định tại quỹ.Số tiền thường xuyên có tại quỹ được ấn định tùy thuộc vào quy mô tính chất hoạt động của doanh nghiệp và được ngân hàng thỏa thuận
Để quản lý và hạch toán chính xác, tiền mặt của doanh nghiệp được tập trungbảo quản tại quỹ Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu chi tiền mặt, quản lý và bảo quảntiền mặt do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện
Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có chứng từ thu chi hợp lệ, chứng
từ phải có chữ ký của Giám đốc doanh nghiệp và kế toán trường Sau khi đã kiểm tra chứng từ hợp lệ, thủ quỹ tiến hành thu vào hoặc chi ra các khoản tiền và gửi lại chứng từ đã có chữ ký của người nhận tiền hoặc người nộp tiền Cuối ngày căn cứ vào các khoản thu chi để ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ kèm theo chứng từ để ghi sổ
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ…nhập quỹ
Số tiền mặt thừa ở quỹ khi kiểm kê
+Bên có:
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ…xuất quỹ
+Số dư bên nợ: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ…còn tồn ở quỹ tiềnmặt
Trang 11Tìa khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 1111: Tiền Việt Nam
TK 1112: Ngoại tệ
TK 1113: Vàng bạc kim khí đá quý
a.Trình tự kế toán tiền mặt.
Kế toán các khoản phải thu tiền mặt
- Các nghiệp vụ tăng
Nợ TK 1111: Số tiền nhập quỹ
Có TK 5111: Doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711: Doanh thu khác
Có TK 112: Rút tiền gửi ngân hàng
Có TK 131: Thu hồi công nợ phải thu
Có TK 3381: Tiền thừa tại quỹ chưa xác định rõ nguyên nhân
Kế toán các khoản phải chi tiền mặt
-Các nghiệp vụ giảm:
Nợ TK 112: Gửi tiền vào TK tại NH
Nợ TK114: Xuất quỹ tạm ứng
Nợ TK152,153,156: Xuất tiền mua vật tư, hàng hóa để nhập kho
Nợ TK331: Thanh toán cho người bán
Nợ TK 333: Nộp thuế và các khoản cho ngân sách nhà nước
Nợ TK334: Thanh toán lương cho người lao động
Có TK1111: Số tiền mặt xuất quỹ
Sơ đồ hạch toán
Trang 12Sơ đồ tổng hợp thể hiện quá trình hạch toán
thu chi tiền mặt
TK 511, 512 TK 111 TK112
Doanh thu bán hàng, SP, DV Gửi tiền mặt vào NH
Tk 711, 712 TK 121, 128
Mua chứng khoán, góp vốnThu nhập hoạt động tài chính, lien doanh đầu t TSCĐ
Hoạt động bất thờng
156,611,211 Rút TGNH về quỹ Mua vật t, hàng hoá,
Ký cợcTK338,344
Trang 13Ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày…… tháng…….năm……
NỢ:………
CÓ:………
Họ, tên người nhận tiền:………
Địa chỉ:………
Lý do chi:………
Số tiền:………(Viết bằng chữ)………
Kèm theo:………Chứng từ gốc: ………
Đã nhận đủ số tiền(viết bằng chữ):………
………
Giám đốc
(ký,đóng dấu)
Kế toán trưởng (ký, họ tên)
Người lập (ký, họ tên)
Thủ quỹ (ký, họ tên)
Người nộp (ký, họ tên)
Trang 14Địa chỉ:
Theo QĐ số: 15/2006-QĐ-BTC Ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày…… tháng…….năm……
NỢ:………
CÓ:………
Họ, tên người nhận tiền:………
Địa chỉ:………
Lý do chi:………
Số tiền:………(Viết bằng chữ)………
Kèm theo:………Chứng từ gốc: ………
Đã nhận đủ số tiền(viết bằng chữ):………
………
Giám đốc
(ký,đóng dấu)
Kế toán trưởng (ký, họ tên)
Người lập (ký, họ tên)
Thủ quỹ (ký, họ tên)
Người nộp (ký, họ tên)
Quý 4/2014 trích một số nghiệp vụ phát sinh:
-Nghiệp vụ tăng tiền mặt
-Ngày 03/11/2014 thu tiền bán hàng của Cty CP Tập Đoàn HDB Việt Nam
số tiền là 5.118.960 VND
Trang 15-Nghiệp vụ giảm tiền mặt
-Ngày 05/11/2014 thanh toán tiền mua hàng cho Cty Thành Đạt theo hóa đơn số 0000788 số tiền là 19.774.260 VND
Nợ TK 3311: 19.774.260
Có TK 1111: 19.774.260-Ngày 07/11/2014 thanh toán tiền mua hàng cho Cty Phúc Duy theo hóa đơn
số 0000853 số tiền là 18.700.000 VND
Nợ TK 6422: 18.700.000
Có TK 1111: 18.700.000-Công ty CP Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Hoàng Tiệp thanh toán tiền lương tháng 11 năm 2014 cho nhân viên Kế toán lập phiếu chi theo mẫu sau:
Nợ TK 3341BT: 30.420.000
Có TK 1111: 30.420.000
b.Kế toán tiền gửi ngân hàng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức kinh tế khác được thực hiện chủ yếu qua ngân hàng, đảm bảo cho việc thanh toán vừa an toàn, vừa thân thiện, vừa chấp hành nghiêm chỉnh thanh toán
Trang 16Theo chế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, toàn
bộ số tiền của doanh nghiệp trừ số được giữ tại quỹ tiền mặt đều phải gửi vào tài khoản tiền gửi ngân hàng Các khoản tiền của doanh nghiệp gửi vào ngân hàng bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ trren các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyên dùng cho các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như tiền lưu ký, séc bảo chi, séc chuyển tiền, thư tín dụng
-Chúng từ để hạch toán tiền gửi Ngân hàng:
+ Giấy báo Có, báo Nợ, bản sao kê của ngân hàng
+ Các chứng từ khác: Séc chuyển tiền, séc định mức, ủy nhiệm chi, ủy nhiệmthu
-Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:
Hạch toán tiền gửi ngân hàng được hạch toán trên TK112-TGNH Kết cấu vànội dung của tài khoản như sau:
Bên Nợ: Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng
Bên Có: Các khoản rút ra từ Ngân hàng
Dự Nợ; Số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng
+TK 112 có 3 TK cấp 2:
TK1121-Tiền Việt Nam: Phản ánh khoản tiền Việt Nam đang gửi tại Ngân Hàng
TK1122-Ngoại tệ: Phản ánh khoản tiền ngoại tệ đang gửi tại Ngân Hàng
TK1123-Vàng bạc, kim khí đá quý: Phản ánh khoản tiền vàng bạc, kim khí đá quý đang gửi tại Ngân Hàng
Trình tự hạch toán TGNH
Kế toán tăng TGNH
Nợ TK 1121: TGNH
Có TK 511,512: Doanh thu bán hàng và cung cấp dv
Có TK 131,136,141: Thu hồi các khoản nợ phải thu
Có TK 121, 128: Thu hồi các khoản đầu tư
Trang 17Có TK 711: Doanh thu khác
Kế toán giảm TGNH
Nợ TK 1111: Rút tiền gửi về nhập quỹ tiền mặt
Nợ TK 152,153,156: Mua hàng hóa
Nợ TK 311,331,333: Thanh toán các khoản nợ
Nợ TK 642: Thanh toán khoản phí phục vụ kinh doanh
Thu håi vèn ®Çu t b»ng Mua TCS§, thanh to¸n,
331,333,336,338 NhËn ký cîc, ký quü cña Thanh to¸n c¸c kho¶n nî