Luận văn được trình bày theo kết cấu như sau: Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong công ty TNHH Hoa Phong Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong công ty TNHH Hoa Phong
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trên con đường hội nhập với nền kinh
tế thế giới nói chung và nền kinh tế khu vực nói riêng Việc gia nhập tổ chứcthương mại thế giới WTO (Tổ chức thương mại thế giới) đã mở ra cho chúng tanhiều cơ hội lớn để phát triển kinh tế, cùng với đó cũng đặt ra không ít khó khăn,thách thức Đó là những cơ hội về khả năng tiếp cận với những thành tựu của thếgiới và cũng là những khó khăn về khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệpkhi mà các doanh nghiệp nước ngoài có thể đầu tư, tham gia vào thị trường ViệtNam thuận lợi hơn Khi đó nguyên tắc lợi nhuận tối đa, chi phí tối thiểu thực sự
là một nguyên tắc sống còn và đó cũng là mục tiêu của các doanh nghiệp
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là giaiđoạn chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ hoặc vốn trongthanh toán, giúp các doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinhdoanh Bên cạnh đó, mục tiêu chủ yếu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợinhuận nên việc xác định đúng đắn và chính xác kết quả kinh doanh nói chung vàkết quả bán hàng nói riêng cũng rất quan trọng Do đó bên cạnh các biện phápquản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chínhxác để đưa ra những chiến lược, giải pháp phù hợp trong kinh doanh
Nhận thức được tầm quan trọng của quá trình bán hàng và xác định kết quảbán hàng, bằng một số phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ như diễn giải, thống kê,phân tích, quy nạp… và dựa trên lý luận chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhữngnguyên lý của chủ nghĩa Mac-Lê nin, em đã tập trung nghiên cứu chủ yếu về đề
tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty trách nhiệm
Trang 2hữu hạn Hoa Phong” để hệ thống hoá được lý luận về kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng, khảo sát thực tế và đề xuất giải pháp hoàn thiện quá trìnhbán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty
Luận văn được trình bày theo kết cấu như sau:
- Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng trong doanh nghiệp thương mại
- Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngtrong công ty TNHH Hoa Phong
- Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngtrong công ty TNHH Hoa Phong
- Kết luận
Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự chỉ dẫn, giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các thầy cô khoa kế toán, trực tiếp là GS-TS-NGND Ngô Thế Chi – Giámđốc Học viện cùng với các cô chú, anh chị phòng kế toán công ty TNHH HoaPhong Tuy nhiên do phạm vi đề tài rộng, sự hạn chế về kiến thức và kinhnghiệm thực tế cũng như giới hạn về thời gian thực tập nên đề tài không tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy em kính mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ýkiến của các thầy cô và các cô chú, anh chị phòng kế toán công ty để bài luậnvăn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2013
Trang 3Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp thương mại Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hóa,dịch vụ cho khách hàng, doanh nghiệp thu được tiền hoặc được quyền thu tiềnhay một loại hàng hóa khác và hình thành doanh thu bán hàng.
Như vậy quá trình bán hàng có thể được chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Đơn vị bán hàng xuất giao hàng hóa cho đơn vị mua căn cứvào hợp đồng kinh tế đã kí kết
- Giai đoạn 2: Khi khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Lúc nàyhàng hóa đã được xác định là tiêu thụ và quá trình bán hàng đã được hoàn tất.1.1.2: Các phương thức bán hàng
Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng được tiến hành theo cácphương thức sau:
- Bán buôn
Trang 4- Bán lẻ
1.1.2.1: Phương thức bán buôn:
Bán buôn là sự vận động ban đầu của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đếnlĩnh vực tiêu dùng, trong khâu này hàng hóa mới chỉ thực hiện được một phầngiá trị, chưa thực hiện được giá trị sử dụng Bán buôn hàng hóa thường áp dụngđối với trường hợp bán hàng với khối lượng lớn
1.1.2.1.1: Hình thức bán buôn qua kho
Theo hình thức này, hàng hóa được xuất bán cho khách hàng từ kho dự trữcủa doanh nghiệp và thực hiện theo 2 cách:
- Hình thức xuất bán trực tiếp:
Là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp xuất hàng giao trực tiếp chokhách hàng tại kho hoặc nơi bảo quản hàng hóa của doanh nghiệp Hàng hóađược coi là bán và hình thành doanh thu bán hàng khi khách hàng nhận đủ hànghóa và ký hóa đơn xác nhận đủ hàng Chứng từ bán hàng trong trướng hợp này
là hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho do bên bán lập
- Hình thức chuyển hàng:
Theo hình thức này, định kỳ căn cứ vào hợp đồng kinh tế và kế hoạch giaohàng, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi cho khách hàng và giao tại địa điểm đã kýtrong hợp đồng Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Chỉ khikhách hàng thông báo nhận được hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh toántiền hàng ngay thì khi đó hàng hóa mới chuyển quyền sở hữu được xác định là
Trang 5đồng ký kết giữa 2 doanh nghiệp Chứng từ là hóa đơn bán hàng, hóa đơnGTGT hay hóa đơn kiêm phiếu xuất kho do doanh nhiệp bán lập.
1.1.2.1.2: Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng
Là hình thức bán hàng mà bên bán mua hàng của nhà cung cấp để bán chokhách hàng; hàng hóa không qua kho của bên bán
- Bán buôn giao tay ba (Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp): doanhnghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp để giao bán thẳng cho ngườimua do bên mua ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp tại địa điểm do hai bên thỏathuận Hàng hóa được coi là bán khi người mua đã nhận đủ hàng và ký xácnhận trên chứng từ bán hàng của doanh nghiệp, còn việc thanh toán tiền tùytheo hợp đồng đã ký giữa hai bên
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: doanh nghiệpthương mại mua hàng của bên cung cấp và chuyển hàng đi để bán thẳng chobên mua hàng Hàng hóa gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,khi nào bên mua xác nhận đã nhận được hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì lúc
đó mới xác định là tiêu thụ Chi phí vận chuyển tùy theo hợp đồng ký kết giữa
2 bên
1.1.2.2: Phương thức bán lẻ:
Bán lẻ hàng hóa là khâu vận động cuối cùng của hàng hóa từ lĩnh vực sảnxuất đến lĩnh vực tiêu dùng Tại khâu này, hàng hóa kết thúc lưu thông, thựchiên được toàn bộ giá trị và giá trị sử dụng Bán lẻ thường bán với khối lượng
ít, giá bán ổn định Bán lẻ thường áp dụng các phương thức sau:
- Bán hàng thu tiền trực tiếp
Trang 6Theo hình thức này nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với kháchhàng Khách hàng thanh toán tiền, người bán hàng giao hàng cho khách hàng.
- Bán hàng thu tiền tập trung
Khách hàng nộp tiền cho người thu tiền và nhận hóa đơn để nhận hàng tạiquầy giao hàng do một nhân viên bán hàng khác đảm nhận
- Bán hàng theo hình thức khách hàng tự chọn
Theo hình thức này khách hàng tự chọn mặt hàng mua trong các siêu thị
và thanh toán tiền hàng tại các cửa thu tiền của siêu thị
- Bán hàng theo phương thức đại lý
Theo hình thức này, doanh nghiệp bán ký hợp đồng với cơ sở đại lý, giaohàng cho các cơ sở này bán và dành hoa hồng bán hàng cho họ
- Bán hàng theo phương thức trả góp, trả chậm
Theo hình thức này, doanh nghiệp bán chỉ thu một phần tiền hàng củakhách hàng, phần còn lại khách hàng sẽ được trả dần và phải chịu số tiền lãinhất định
Ngoài ra còn có các hình thức bán hàng khác như bán hàng qua mạng,truyền hình…
1.2: Kết quả bán hàng và phương pháp xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng chiếm một phần quan trọng trong tổng lợi nhuận của
Trang 7Thông qua kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, doanh nghiệp có thểxem xét tình hình thực hiện kế hoạch về doanh thu và chi phí, từ đó có thể tựđánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh, đồng thời đó cũng là cơ sở đểdoanh nghiệp đưa ra những đề xuất nhằm phát huy những thuận lợi hiện có vàkhắc phục được những hạn chế, thiếu sót còn tồn tại.
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng với giávốn hàng xuất bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp phân bổcho hàng bán ra
K t qu bán h ng c a doanh nghi p ả bán hàng của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau: àng của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau: ủa doanh nghiệp được xác định theo công thức sau: ệp được xác định theo công thức sau: được xác định theo công thức sau:c xác định theo công thức sau:nh theo công th c sau:ức sau:
Kết quả
bán hàng =
Tổngdoanh thubán hàng
-Các khoảngiảm trừdoanh thu
-Giá vốnhàngxuất bán
-CPBH và CPQLDNphân bổ cho hàngbán ra
(1.1)
Trong đó:
+ Doanh thu thuần bán hàng được tính trên cơ sở tổng doanh thu bán hàngban đầu trừ các khoản giảm trừ doanh thu như: doanh thu chấp nhận chiết khấuthương mại, doanh thu chấp nhận giảm giá, doanh thu của hàng bán bị trả lại,cáckhoản thuế xuất khầu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT phải nộp theo phươngphá trực tiếp
+ Giá vốn hàng xuất bán: bao gồm trị giá mua của hàng xuất kho để bán vàchi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho để bán
+ CPBH và CPQLDN phân bổ cho hàng bán ra là chi phí phát sinh trongquá trình bán hàng và quản lý doanh nghiệp được phân bổ cho số hàng xuất bántrong kỳ
1.3: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệp
Trang 81.3.1: Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tạicác doanh nghiệp thương mại.
1.3.1.1: Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nói chung và một doanh nghiệp thươngmại nói riêng, tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng sẽ là cơ sở cho sự phát triển, tạo lợi nhuận cao Mặt khác, tổ chức tốt côngtác bán hàng còn là cơ sở để đánh giá đúng đắn mức độ hoàn thành kế hoạch vềtiêu thụ, lợi nhuận, từ đó tìm ra biện pháp tối ưu để đảm bảo duy trì sự cân đốithường xuyên giữa các yếu tố đầu ra và yếu tố đầu vào
- Đối với nhà nước, kế toán bán hàng có vai trò giúp nhà nước nắm bắt được tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng doanh
nghiệp, từ đó thực hiện tốt chức năng kiểm soát, quản lý vĩ mô nền kinh tế, quản lý tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước
Ngoài ra, trong quá trình kinh doanh, để thực hiện tốt công việc của mìnhcác doanh nghiệp phải có mối quan hệ với các bạn hàng, những nhà đầu tư trong
và ngoài nước, đó là bên thứ ba.Thông qua các số liệu mà kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng cung cấp, bên thứ ba biết được khả năng Mua - Dự trữ
- Bán các mặt hàng của doanh nghiệp trên thị trường, biết được kết quả bánhàng của doanh nghiệp Dựa vào đó họ có thể đánh giá được khả năng tạo ra lợinhuận của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định lựa chọn phương án đầu tư,chovay hoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp
1.3.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trang 9cũng như toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá vànghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng quyết định sự sống còn củamỗi doanh nghiệp Do tính chất quan trọng đó đòi hỏi kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác khối lượng, giá trị thànhphẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra trên tổng số, trên từng mặt hàng, từng địa điểmbán hàng và theo từng phương thức bán hàng Tập hợp và tính toán đúng giá vốncủa hàng xuất bán, chi phí bán hàng, các khoản chi phí khác để xác định đúngkết quả bán hàng
- Kiểm tra, đôn đốc việc thu hồi nợ, quản lý khách hàng và quản lý khách
nợ, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phốilợi nhuận, kỷ luật thanh toán và nghĩa vụ với nhà nước
- Tham mưu cho các nhà lãnh đạo các giải pháp để thúc đẩy quá trình bánhàng
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định
và phân phối kết quả
1.3.2: Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác,doanh thu được hiểu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Trang 10Doanh thu bán hàng chiếm phần lớn trong tổng doanh thu Doanh thu bánhàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu được xác định theo các nguyên tắc sau:
1 Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhậndoanh thu được quy định tại chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác” (VAS14)
2 Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghinhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính
3 Trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất thì không được ghi nhận doanh thu
4 Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàngngành hàng, từng sản phẩm,
Trang 11việc bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng không bao gồm phần thuếGTGT.
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được từviệc bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã bao gồm cả phần thuếGTGT
Doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp thương mại được xác định theo giátrị hợp lý của các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch
và nghiệp vụ bán hàng hoá cho khách hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng:
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêmyết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đãmua sản phẩm, hàng hóa với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bánhàng
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua trên giá bán do hànghóa kém phẩm chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạchậu thị hiếu
- Doanh thu hàng bán bị trả lại: số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xạc sđịnh tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm cácđiều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành
- Các khoản thuế: thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp theophương pháp trực tiếp
Trang 12- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa
- Hóa đơn cước phí vận chuyển
- Hóa đơn thuê kho, bến bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bánhàng
- Và một số chứng từ liên quan khác
*Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh tình hình bán hàng và doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng cáctái khoản sau đây:
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoảncấp 2:
+ Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu củakhối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong 1 kỳ kế toán của doanh
Trang 13+ Tài khoản 5112 -Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanhthu của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đãbán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thucủa khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xácđịnh là đã bán trong một kỳ kế toán
+ Tài khoản 5118- Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh
về doanh thu cho thuê hoạt động, nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, cáckhoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước
- Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, sốthuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, sốthuế GTGT đã nộp và còn phải nộp Ngân sách Nhà nước Có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra: dùng để phản ánh số thuếGTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ, số thuế GTGT của hàngbán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp củahàng hóa tiêu thụ trong kỳ
+ Tài khoản 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh
số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nôp vào Ngânsách Nhà nước
- Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu, có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5211- Chiết khấu thương mại: Phản ánh số giảm giá chongười mua hàng với khối lượng hàng lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặccác chừng từ khác liên quan đến bán hàng
Trang 14+ Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại: Phản ánh trị giá bán của sốsản phẩm, hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại.
+ Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán: Phản ánh các khoản giảm giáhàng bán so với giá bán ghi trong Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng thôngthường phát sinh trong kỳ
- Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác như: TK 3387, TK 131,TK111, TK 112…
Trang 15Sơ đồ 01: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 02:Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
TK 521
TK 3331
Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT phải nộp (đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp)
Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh
Cuối kỳ, K/C chiết khấu thương mại, DT hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong
kỳ
Đơn vị thực hiện tính nộp thuê GTGT theo PP khấu trừ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
TK 511
Doanh thu phát sinh
Đơn vị thực hiện tính nộp thuế theo PP trực tiếp (Tổng giá thanh toán)
Thuế GTGT
TK 911
Cuối kỳ, K/C doanh thu
thuấn
Trang 16Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Số còn phải thu của người mua Khi thanh
Các khoản giảm trừ doanh
thu (Tổng số tiền) Cuối kỳ, K/C các khoản
giảm trừ DT phát sinh trong kỳ
Giá bán chưa
có thuế GTGT
Trang 17Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
1.3.3: Kế toán giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bánhàng, gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ
Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bánbao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàngphân bổ cho số hàng xuất kho
Trị giá vốn hàng xuất bán được xác định qua 3 bước:
Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
Các khoản giảm trừ doanh thu (Tổng số tiền) Cuối kỳ, K/C các khoản
giảm trừ DT phát sinh trong kỳ
Trang 18Khi nhập kho hàng hóa, kế toán ghi theo trị giá mua thực tế của từng lầnnhập hàng Các chi phí thu mua thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến quátrình mua hàng như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho, bãi… được hạchtoán riêng, đến cuối tháng mới tính toán phân bổ cho hàng xuất kho để tính trịgiá vốn thực tế của hàng xuất kho Vì mỗi lần nhập hàng theo từng nguồn nhậpkhác nhau, có giá mua khác nhau nên khi xuất kho, kế toán phải tính trị giá muathực tế của hàng xuất kho theo một trong các phương pháp tùy theo đặc điểmriêng và yêu cầu, trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp, song cần đảm bảo dựnhất quán trong niên độ kế toán và phải thuyết minh trong báo cáo tài chính.Theo chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho, trị giá mua thực tế của hàng xuấtbán có thể được xác định theo một trong các phương pháp
Phương pháp đích danh
Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải quản lý vật tư theo từng lô hàng.Khi xuất lô hàng nào thì lấy theo giá thực tế của lô hàng đó Phương pháp này phảnánh chính xác giá của từng lô hàng xuất nhưng công việc khá phức tạp đòi hỏi thủkho phải nắm được chi tiết từng lô hàng
Áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định vànhận diện được
Phương pháp bình quân gia quyền
Trang 19Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho được tính căn cứ vào số lượng xuấttrong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:
Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ hàng hóa
Đơn giá bình quân có thể được xác định cho cả kỳ được gọi là đơngiá bình quân cả kỳ hay đơn giá bình quân cố định Theo cách tính này, khốilượng tính toán giảm nhưng chỉ tính được trị giá vốn thực tế của hàng hóa vàothời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp thời
Đơn giá bình quân có thể được xác định sau mỗi lần nhập được gọi
là đơn giá bình quân liên hoàn; theo cách tính này, xác định được trị giá vốn thực
tế hàng hóa hàng ngày, cung cấp thông tin kịp thời Tuy nhiên khối lượng côngviệc tính toán sẽ lớn nên phương pháp này rất thích hợp đối với những doanhnghiệp áp dụng kế toán máy
Phương pháp nhấp trước, xuất trước
X
Đơn giábình quângia quyền
Đơn giá
bình quân =
Trị giá thực tếcủa hàng tồnđầu kỳ
+
Trị giá thực tếcủa hàng nhậptrong kỳ
Số lượng hàngtồn đầu kỳ +
Số lượng hàngnhập trong kỳ
(1.2)
(1.3)
Trang 20Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào được mua trước hoặc sản xuấttrước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đượcmua vào hoặc được sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thìhàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặcgần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thờiđiểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Phương pháp nhập sau, xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào được mua sau hoặc sản xuấtsau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đượcmua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất khođược tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị hàng tồn khođược tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ còn tồn kho
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kế toán chi tiết nhậpxuất hàng hóa thì cuối kỳ cần phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và gíahạch toán của hàng hóa luân chuyển trong kỳ để tính được trị giá thực tế củahàng hóa xuất kho theo công thức sau:
+
Trị giá thực tế củahàng hóa nhậptrong kỳ
(1.4)Trị giá hạch toán
của hàng hóa tồnđầu kỳ
+
Trị giá hạch toáncủa hàng hóa nhậptrong kỳ
Trang 21Sau khi tính được hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toáncuarhàng hóa luân chuyển trong kỳ, kế toán tính trị giá thực tế của hàng hóa xuất khotheo công thức sau:
Bước 2: Tính chi phí mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán trong kỳ
Bước 3: Tính trị giá vốn hàng xuất bánc 3: Tính tr giá v n h ng xu t bánịnh theo công thức sau: ốn hàng xuất bán àng của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau: ất bán
Trị giá vốn hàng
hóa xuất bán =
Trị giá mua hànghóa xuất bán +
Chi phí mua phân bổcho hàng hóa xuất bán (1.7)CPBH và CPQLDN được tính toán, phân bổ cho hàng đã bán như sau:
- Nếu doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ ngắn, doanh nghiệp thương mạidịch vụ có dự trữ hàng hóa ít, doanh thu ổn định thì cuối kỳ phân bổ cho số hàngđã bán trong kỳ
- Nếu doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ dài, doanh nghiệp thương mại dịch
vụ có dự trữ hàng hóa nhiều, doanh thu không ổn định thì cuối kỳ cần phân bổ
(CPQLDN)phân bổ chohàng tồn đầukỳ
CPBH(CPQLDN) đượctập hợp trong kỳ
x
Hệ số chênh lệch giữagiá thực tế và giá hạchtoán của hàng hóa luânchuyển trong kỳ
+
Chi phí muaphát sinhtrong kỳ
x
Trị giámua hànghóa xuấtbán trongkỳ
(1.6)Trị giá mua
hàng cònđầu kỳ
+
Trị giá muahàng nhậptrong kỳ
Trang 22CPBH, CPQLDN cho số hàng đã bán trong kỳ và số hàng tồn kho theo côngthức sau:
Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán
Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn bán hàng; Hóa đơn GTGT; Phiếu xuấtkho; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và một số chứng từ liên quan khác.Tài khoản kế toán sử dụng: TK 632, TK 155, TK 156, TK 157, TK 133…Phương pháp hạch toán:
- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên:
+ Trị giá vốn
hàng xuấttrong kỳ
(1.8)
Trang 23Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê địnhkỳ:
Trang 24Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối kỳ, K/C giá vốn hàng hóa được xác định là tiêu thụ trong kỳ (Đơn vị kinh doanh hàng hóa)
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
tiêu thụ
TK 1593
Cuối kỳ, K/C giá vốn hàng bán
TK 157
Cuối kỳ, K/C giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ cuối kỳ
Trang 251.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp
Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các khoản chi phí chào hàng, giới thiệu sảnphẩm, chi phí hội nghị khách hàng, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chiphí bảo quản, đóng gói, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa, khấu hao TSCĐ dùngcho hoạt động bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hành chính và chi phí quảnlý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phậnquản lý doanh nghiệp; các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanhnghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng choquản lý doanh nghiệp
Phương pháp kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chứng từ kế toán sử dụng:Bảng thanh toán tiền lương, Bảng trích khấu haoTSCĐ, Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, Phiếu xuất kho, Phiếuchi…
Tài khoản kế toán sử dụng: TK642- Chi phí quản lý kinh doanh và các tàikhoản liên quan khác như: TK 111, TK 112, TK 331, TK 152, TK 153, TK214…
Tài khoản 642 : Không có số dư cuối kỳ và có 2 tài khoản cấp 2 là:
TK 6421 : Chi phí bán hàng và TK 6422 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trình tự hạch toán: (Sơ đồ 07)
Trang 26TK 334, 338 TK 111,112
TK 152, 153, 611
TK 911
Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi
CP vật liệu, dụng cụ xuất dùng phục vụ cho bộ phân
BH, QLDN
Hoàn nhập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, tái cơ cấu
TK 352
Cuối kỳ, K/C CPQLKD phát sinh trong kỳ
DN
Thuế GTGT
TK 1592
TK 142, 242, 335
Trang 271.3.5: Kế toán xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là kết quả được tạo ra từ quá trình bán hàng được biểuhiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ
K t qu bán h ng, cung c p d ch v ả bán hàng của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau: àng của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau: ất bán ịnh theo công thức sau: ụ được biểu hiện dưới công thức sau : được xác định theo công thức sau:c bi u hi n dểu hiện dưới công thức sau : ệp được xác định theo công thức sau: ước 3: Tính trị giá vốn hàng xuất báni công th c sau :ức sau:Kết quả bán
hàng cung cấp
dịch vụ
=
DTT về bánhàng và cungcấp dịch vụ
- Giá vốnhàng bán -
CPBH, CPQLDN tính chohàng tiêu thụ
(1.9)
Tài khoản kế toán sử dụng: TK911 “Xác định kết quả kinh doanh” TK 421
“Lợi nhuận chưa phân phối” và các tài khoản liên quan khác
Trình tự hạch toán
Sơ đồ 08:
Trang 281.3.6: Hệ thống sổ kế toán sử dụng
Tùy theo hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà hệ thống sổ kế toán
ở mỗi doanh nghiệp khác nhau:
1.3.6.1: Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chung
Trang 29- Sổ Nhật ký – Sổ Cái.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
1.3.6.3: Hệ thống sổ kế toán trong hình thức Chứng từ ghi sổ
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái TK 632, 511, 512, 521, 531, 532, 641, 642, 911,…
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
1.3.6.4: Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
- Nhật ký chứng từ số 1, 2, 5, 8,
- Bảng kê số 1, 2, 8, 10,…
- Sổ Cái TK 632, 511, 531, 532, 641, 642, 911,…
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
1.4: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện kế toán máy
1.4.1: Sự cần thiết của việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán
Trong cơ chế thị trường, vấn đề cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, cácdoanh nghiệp cần phải xử lý thông tin nhanh hơn, chính xác hơn Vì vậy tự độnghóa kế toán, quản trị doanh nghiệp dưới sự trợ giúp của công nghệ thông tin làviệc làm tất yếu của mọi doanh nghiệp Sự cần thiết của việc ứng dụng côngnghệ thông tin được thể hiện:
1 Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì quy mô hoạt động của doanhnghiệp càng phát triển, mối quan hệ kinh tế pháp lý mở rộng, tính chất hoạt động
Trang 30ngày càng nâng cao, làm cho nhu cầu thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin ngàycàng khó khăn, phức tạp.
2 Yêu cầu quản lý, kiểm soát của bản thân đơn vị đòi hỏi hệ thống thôngtin phải sử dụng công nghệ tin học dưới quyền chủ động của con người để xâydựng hệ thống thông tin kế toán tốt giúp cho việc quản trị có hiệu lực và hiệuquả của doanh nghiệp
3 Yêu cầu của đối tượng sử dụng thông tin kế toán ngày càng nhiều, mụcđích sử dụng thông tin của các đối tượng khác khau do vậy mà thông tin kế toáncần phải đảm bảo tốt hơn về chất lượng, khối lượng, nội dung, kết cấu, thời điểmthông tin theo nhiều mục đích khác nhau… và ứng dụng tin học cho phép đápứng tốt hơn yêu cầu này
Việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán có ý nghĩa lớn:
1 Giúp cho việc thu nhận, tính toán, xử lý và cung cấp thông tin một cáchnhanh chóng, kịp thời, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của các đốitượng sử dụng thông tin
2 Giúp cho công tác lưu trữ, bảo quản dữ liệu, thông tin kế toán thuận lợi
Trang 31Tuy nhiên, việc thực hiện tổ chức kế toán trên máy phải đảm bảo tuân thủcác chuẩn mực và nguyên tắc đã được xây dựng về tài chính kế toán, đảm bảophù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động, quy mô và phạm vi hoạt động củadoanh nghiệp Hơn nữa, cần phải đảm bảo sự đồng bộ giữa cơ sở vật chất kỹthuật của doanh nghiệp với trình độ của cán bộ kế toán, đảm bảo tính tự độnghóa, tính an toàn đồng thời tiết kiệm và có hiệu quả
1.4.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng
kế toán máy
1.4.2.1 Nguyên tắc cơ bản thực hiện tổ chức kế toán trên máy vi tính
Tổ chức công tác kế toán trên máy vi tính phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Phù hợp với đặc điểm, tính chất, mục đích, qui mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
- Trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, trình độ cán bộ kế toán và cán bộ quản lý của doanh nghiệp
- Đảm bảo tính đồng bộ và tự động hóa cao: việc tính toán, hệ thống hóa
và cung cấp thông tin phải được thực hiện tự động và đồng bộ trên máy tính theophần mềm đã cài sẵn
- Đảm bảo độ tin cậy, an toàn trong công tác kế toán
- Đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả
1.4.2.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh trong điều kiện ứng dụng kế toán máy
1.4.2.2.1 Tổ chức mã hóa các đối tượng quản lý
Trang 32Mã hóa là cách thức thể hiện việc phân loại qui định ký hiệu, xếp lớp các đối tượng cần quản lý Mã hóa được sử dụng trong tất cả các hệ thống thông tin đặc biệt là thông tin kế toán.
Mã hóa các đối tượng quản lý cho phép sử dụng các ký hiệu ngắn gọn để
mô tả thông tin, làm tăng tốc độ nhập liệu và xử lý thông tin, giúp cho việc nhận diện thông tin một cách chính xác trong quá trình xử lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
Việc mã hóa các đối tượng quản lý được thực hiện qua 3 bước:
- Xác định đối tượng cần mã hóa (khách hàng, nhà cung cấp, NLVL, )
- Lựa chọn phương pháp mã hóa (mã số phân cấp, liên tiếp, tổng hợp, )
- Triển khai mã hóa theo phương pháp mã hóa đã chọn cho từng đối tượng quản lý
1.4.2.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ và hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với điều kiện kế toán trên máy
Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
- Xác định và xây dựng hệ thống danh mục chứng từ trên máy
- Tổ chức luân chuyển, xử lý, lưu trữ và bảo quản chứng từ theo sự phâncông, phân nhiệm trong bộ máy kế toán
Việc cập nhật dữ liệu từ chứng từ gốc vào chứng từ trên máy chuẩn xác là khâu quan trọng đảm bảo tính chính xác của các thông tin kế toán
Trang 33Mỗi doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống TK kế toán thống nhất do Bộ tàichính ban hành để lựa chọn những TK cần sử dụng Qui định các danh mục TKtrên máy chi tiết hóa các TK cấp 1 thành TK cấp 2,3,4, theo các đối tượng quảnlý đã được mã hóa chi tiết Danh mục TK trên máy được sử dụng để quản lý hệthống các TK sử dụng trong doanh nghiệp.
1.4.2.2.3 Lựa chọn và vận dụng hình thức kế toán
Mỗi hình thức kế toán đều có hệ thống sổ sách kế toán và trình tự hệ thốnghóa thông tin kế toán khác nhau do đó đòi hỏi cần phải có sự lựa chọn hình thức
kế toán phù hợp với đơn vị mình Các chương trình phần mềm sẽ được thiết kế
để xử lý và hệ thống hóa thông tin tự động trên máy
Thông thường quá trình xử lý, hệ thống hóa thông tin trong hệ thống kế toán tự động được thực hiện theo qui trình sau:
Chương trình trong phần mềm kế toán cho phép lên sổ cái và các báo cáo
kế toán theo từng hình thức kế toán mà doanh nghiệp đã chọn, tùy theo yêu cầucủa người dùng
Chứng
từ gốc
Nhập chứng
từ vào máy
Chứng
từ trên máy
Xử lý của phần mềm kế toán trên máy vi tính
-Sổ kế toán tổng hợp -Sổ cái TK -Sổ chi tiết -BCTC -BC khác
Trang 34Đối với quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng, trình tự xử lý củamáy có thể khái quát như sau:
1.4.2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng kế toán máy
- Nhập liệu đầy đủ, chính xác số lượng hàng hoá bán ra và tiêu thụ nội bộ
- Xác định và cài đặt được các công thức tính trị giá vốn của hàng đã bán,xây dựng tiêu chuẩn phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp hợplý để xác định đúng đắn kết quả bán hàng
- Thao tác theo đúng sự chỉ dẫn của phần mềm kế toán để cung cấp thôngtin chính xác, trung thực
- Căn cứ yêu cầu của doanh nghiệp, người sử dụng khai báo những yêu cầucần thiết với máy để in ra những báo cáo cho các nhà quản lý
Dữ liệu đầu vào:
vi tính
Máy
vi tính
xử lý
thông tin và đưa ra sản phẩm
Thông tin đầu ra: -Các sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp.
- Báo cáo kế toán, doanh thu, kết quả.
- Báo cáo kết quả kinh doanh.
Trang 35Chương 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY TNHH HOA PHONG
2.1: Khái quát về công ty TNHH Hoa Phong
2.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Hoa Phong
Tiền thân của công ty TNHH Hoa Phong là doanh nghiệp tư nhân HoaPhong, được thành lập từ tháng 8 năm 1992 chuyên nghiên cứu, khai thác thịtrường đồ gỗ dân dụng, gỗ xây dựng trong và ngoài tỉnh, mở rộng thị trường đồ
gỗ mỹ nghệ cao cấp, hàng nông, lâm sản sang thị trường Trung Quốc
Đến năm 2000 công ty chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoaphong theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 5300199850 do Sở kế hoạch đầu tưtỉnh Lào Cai cấp lần đầu ngày 21 tháng 08 năm 2000 và đăng ký thay đổi lần thứ
10 ngày 16 tháng 05 năm 2012 với các thông tin như sau:
Tên Công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoa Phong
Tên viết tắt: Công ty Hoa Phong
Tên bằng tiếng nước ngoài: Hoa Phong Co., LTD
Trụ sở chính: Số 121 đường Nguyễn Huệ, phường Phố Mới, thành phốLào Cai, tỉnh Lào Cai
Chi nhánh: Số 531, đường Lê Thánh Tông, phường Vạn Mỹ, quận NgôQuyền, thành phố Hải Phòng, tỉnh Hải Phòng
Điện thoại: 020 3830 005 - 020 3834 008
Trang 362 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động
Trang 379 Dịch vụ phục vụ đồ uống 5630
10 Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khoẻ
12 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động 5610
13 Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh 2013
18 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ 4210
2.1.3: Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo một hình thức thống nhấttheo một cấp, dưới sự chỉ đạo và điều hành của: Tổng giám đốc (phó tổng giámđốc), đến các phòng ban: Phòng hành chính, Phòng kế toán, Phòng kinh doanh,các kho
- Tổng giám đốc (Phó tổng giám đốc): Là người lãnh đạo đứng đầu công ty,
điều hành, giám sát, ra quyết định và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sảnxuất của công ty
Trang 38- Phòng hành chính: có nhiệm vụ giúp ban giám đốc trong lĩnh vực: quản lý
tiền lương, tổ chức nhân sự, các chính sách đối với người lao động, tuyển dụngnhân sự, thanh tra và bảo vệ công tác hành chính
- Phòng kinh doanh: Giúp giám đốc xây dựng kế hoạch, phương án kinh
doanh hàng tháng, quý, năm và dài hạn cho công ty, xác định quy mô mặt hàngkinh doanh, xác định mức độ dự trữ hàng hóa
- Phòng kế toán: Phụ trách theo dõi phần tài chính kế toán của Công ty: ghi
chép, phản ánh, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện và sự vận động của tài sản,hàng hóa, vốn của công ty, tính toán đúng, chính xác, đầy đủ về tình hình kết quảkinh doanh, lập báo cáo tài chính
-Kho hàng hoá: Có nhiệm vụ theo dõi hàng hoá xuất-nhập-tồn ở trong kho,
trông giữ, bảo quản hàng hoá trong kho, nếu có bất cứ mất mát hư hỏng gì thìphải chịu toàn bộ trách nhiệm trước ban giám đốc
Sơ đồ: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý trong công ty:
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG HÀNH
CHÍNH
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN
KHO HÀNG HOÁ
Trang 392.1.4: Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
2.1.4.1: Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán của Công ty :
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trungvới sự phân công phân nhiệm rõ ràng đối với từng nhân viên kế toán:
Sơ đồ: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Hoa Phong
Phòng kế toán bao gồm 6 nhân viên: nhân viên phụ trách kế toán, 5 kếtoán viên
- Nhân viên phụ trách kế toán: kiêm kế toán tổng hợp, là người đứng đầuphòng kế toán; chịu trách nhiệm cao nhất về công việc kế toán của công ty; trựctiếp phân công, chỉ đạo các nhân viên kế toán của công ty, thực hiện chức nănggiám sát về vấn đề tài chính của công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp củachứng từ kế toán về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sổ sách kế toán của công ty.Đồng thời nhân viên phụ trách kế toán là người trực tiếp giúp Ban giám đốc tậphợp tất cả các số liệu về kế toán, tổ chức phân tích các hoạt động sản xuất kinhdoanh ở khía cạnh tài chính kế toán để tìm ra những biện pháp quản lý; đưa ranhững quyết định kịp thời, chính xác nhằm đảm bảo đem lại hiệu quả cao cho
Kế toán tổng hợp
Kế toán
vận tải
Kế toán công nợ
Kế toán hàng hoá
Kế toán thanh toán
Kế toán ngân hàng
Trang 40hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ thu, chi và lập báo cáo thu, chi theo kếhoạch hàng ngày Đôn đốc thu nợ từ khách hàng và lập báo cáo công nợ
- Kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản tiền vay, tiền gửi, lãivay ngân hàng và huy động vốn cho đơn vị Trực tiếp giao dịch với ngân hàng đểlàm các thủ tục vay, bảo lãnh Hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chitiết đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửilên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch
- Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ liên hệ với khách hàng, theo dõi các khoảncông nợ phải thu, phải trả giữa Công ty với người bán và khách hàng; cùng với
kế toán ngân hàng theo dõi các khoản tiền vay, tiền gửi, lãi vay ngân hàng vàhuy động vốn cho đơn vị
- Kế toán vận tải: có nhiệm vụ xây dựng định mức dầu theo cung đường đi,theo khối lượng vận chuyển, tập hợp chi phí chung, phân bổ chi phí chung chotừng huyến hàng như phí cầu đường, chi phí khấu hao tài sản cố định…; thanhtoán cước vận chuyển hàng hoá cho các đơn vị, cá nhân ký hợp đồng vận chuyểnhàng hoá với công ty…
- Kế toán hàng hoá: là người phải xác định được lượng hàng mua vào trong
kỳ về số lượng và giá cả chính xác, theo dõi tình hình biến động của hàng hoámua vào qua từng lần nhập Ngoài ra còn có nhiệm vụ theo dõi việc chi trả công
nợ với các nhà cung cấp, tránh tình trạng nợ quá nhiều gây tổn thất cho doanhnghiêp Có nhiệm vụ theo dõi việc tiêu thụ của hàng hoá, phản ánh chímh xác