1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty trách nhiệm hữu hạn Hoa Phong

81 256 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn được trình bày theo kết cấu như sau: Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong công ty TNHH Hoa Phong Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong công ty TNHH Hoa Phong

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trên con đường hội nhập với nền kinh

tế thế giới nói chung và nền kinh tế khu vực nói riêng Việc gia nhập tổ chứcthương mại thế giới WTO (Tổ chức thương mại thế giới) đã mở ra cho chúng tanhiều cơ hội lớn để phát triển kinh tế, cùng với đó cũng đặt ra không ít khó khăn,thách thức Đó là những cơ hội về khả năng tiếp cận với những thành tựu của thếgiới và cũng là những khó khăn về khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệpkhi mà các doanh nghiệp nước ngoài có thể đầu tư, tham gia vào thị trường ViệtNam thuận lợi hơn Khi đó nguyên tắc lợi nhuận tối đa, chi phí tối thiểu thực sự

là một nguyên tắc sống còn và đó cũng là mục tiêu của các doanh nghiệp

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là giaiđoạn chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ hoặc vốn trongthanh toán, giúp các doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinhdoanh Bên cạnh đó, mục tiêu chủ yếu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợinhuận nên việc xác định đúng đắn và chính xác kết quả kinh doanh nói chung vàkết quả bán hàng nói riêng cũng rất quan trọng Do đó bên cạnh các biện phápquản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chínhxác để đưa ra những chiến lược, giải pháp phù hợp trong kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng của quá trình bán hàng và xác định kết quảbán hàng, bằng một số phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ như diễn giải, thống kê,phân tích, quy nạp… và dựa trên lý luận chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhữngnguyên lý của chủ nghĩa Mac-Lê nin, em đã tập trung nghiên cứu chủ yếu về đề

tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty trách nhiệm

Trang 2

hữu hạn Hoa Phong” để hệ thống hoá được lý luận về kế toán bán hàng và xác

định kết quả bán hàng, khảo sát thực tế và đề xuất giải pháp hoàn thiện quá trìnhbán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty

Luận văn được trình bày theo kết cấu như sau:

- Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng trong doanh nghiệp thương mại

- Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngtrong công ty TNHH Hoa Phong

- Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngtrong công ty TNHH Hoa Phong

- Kết luận

Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự chỉ dẫn, giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các thầy cô khoa kế toán, trực tiếp là GS-TS-NGND Ngô Thế Chi – Giámđốc Học viện cùng với các cô chú, anh chị phòng kế toán công ty TNHH HoaPhong Tuy nhiên do phạm vi đề tài rộng, sự hạn chế về kiến thức và kinhnghiệm thực tế cũng như giới hạn về thời gian thực tập nên đề tài không tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy em kính mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ýkiến của các thầy cô và các cô chú, anh chị phòng kế toán công ty để bài luậnvăn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2013

Trang 3

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp thương mại Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hóa,dịch vụ cho khách hàng, doanh nghiệp thu được tiền hoặc được quyền thu tiềnhay một loại hàng hóa khác và hình thành doanh thu bán hàng.

Như vậy quá trình bán hàng có thể được chia làm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Đơn vị bán hàng xuất giao hàng hóa cho đơn vị mua căn cứvào hợp đồng kinh tế đã kí kết

- Giai đoạn 2: Khi khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Lúc nàyhàng hóa đã được xác định là tiêu thụ và quá trình bán hàng đã được hoàn tất.1.1.2: Các phương thức bán hàng

Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng được tiến hành theo cácphương thức sau:

- Bán buôn

Trang 4

- Bán lẻ

1.1.2.1: Phương thức bán buôn:

Bán buôn là sự vận động ban đầu của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đếnlĩnh vực tiêu dùng, trong khâu này hàng hóa mới chỉ thực hiện được một phầngiá trị, chưa thực hiện được giá trị sử dụng Bán buôn hàng hóa thường áp dụngđối với trường hợp bán hàng với khối lượng lớn

1.1.2.1.1: Hình thức bán buôn qua kho

Theo hình thức này, hàng hóa được xuất bán cho khách hàng từ kho dự trữcủa doanh nghiệp và thực hiện theo 2 cách:

- Hình thức xuất bán trực tiếp:

Là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp xuất hàng giao trực tiếp chokhách hàng tại kho hoặc nơi bảo quản hàng hóa của doanh nghiệp Hàng hóađược coi là bán và hình thành doanh thu bán hàng khi khách hàng nhận đủ hànghóa và ký hóa đơn xác nhận đủ hàng Chứng từ bán hàng trong trướng hợp này

là hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho do bên bán lập

- Hình thức chuyển hàng:

Theo hình thức này, định kỳ căn cứ vào hợp đồng kinh tế và kế hoạch giaohàng, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi cho khách hàng và giao tại địa điểm đã kýtrong hợp đồng Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Chỉ khikhách hàng thông báo nhận được hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh toántiền hàng ngay thì khi đó hàng hóa mới chuyển quyền sở hữu được xác định là

Trang 5

đồng ký kết giữa 2 doanh nghiệp Chứng từ là hóa đơn bán hàng, hóa đơnGTGT hay hóa đơn kiêm phiếu xuất kho do doanh nhiệp bán lập.

1.1.2.1.2: Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng

Là hình thức bán hàng mà bên bán mua hàng của nhà cung cấp để bán chokhách hàng; hàng hóa không qua kho của bên bán

- Bán buôn giao tay ba (Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp): doanhnghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp để giao bán thẳng cho ngườimua do bên mua ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp tại địa điểm do hai bên thỏathuận Hàng hóa được coi là bán khi người mua đã nhận đủ hàng và ký xácnhận trên chứng từ bán hàng của doanh nghiệp, còn việc thanh toán tiền tùytheo hợp đồng đã ký giữa hai bên

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: doanh nghiệpthương mại mua hàng của bên cung cấp và chuyển hàng đi để bán thẳng chobên mua hàng Hàng hóa gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,khi nào bên mua xác nhận đã nhận được hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì lúc

đó mới xác định là tiêu thụ Chi phí vận chuyển tùy theo hợp đồng ký kết giữa

2 bên

1.1.2.2: Phương thức bán lẻ:

Bán lẻ hàng hóa là khâu vận động cuối cùng của hàng hóa từ lĩnh vực sảnxuất đến lĩnh vực tiêu dùng Tại khâu này, hàng hóa kết thúc lưu thông, thựchiên được toàn bộ giá trị và giá trị sử dụng Bán lẻ thường bán với khối lượng

ít, giá bán ổn định Bán lẻ thường áp dụng các phương thức sau:

- Bán hàng thu tiền trực tiếp

Trang 6

Theo hình thức này nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với kháchhàng Khách hàng thanh toán tiền, người bán hàng giao hàng cho khách hàng.

- Bán hàng thu tiền tập trung

Khách hàng nộp tiền cho người thu tiền và nhận hóa đơn để nhận hàng tạiquầy giao hàng do một nhân viên bán hàng khác đảm nhận

- Bán hàng theo hình thức khách hàng tự chọn

Theo hình thức này khách hàng tự chọn mặt hàng mua trong các siêu thị

và thanh toán tiền hàng tại các cửa thu tiền của siêu thị

- Bán hàng theo phương thức đại lý

Theo hình thức này, doanh nghiệp bán ký hợp đồng với cơ sở đại lý, giaohàng cho các cơ sở này bán và dành hoa hồng bán hàng cho họ

- Bán hàng theo phương thức trả góp, trả chậm

Theo hình thức này, doanh nghiệp bán chỉ thu một phần tiền hàng củakhách hàng, phần còn lại khách hàng sẽ được trả dần và phải chịu số tiền lãinhất định

Ngoài ra còn có các hình thức bán hàng khác như bán hàng qua mạng,truyền hình…

1.2: Kết quả bán hàng và phương pháp xác định kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng chiếm một phần quan trọng trong tổng lợi nhuận của

Trang 7

Thông qua kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, doanh nghiệp có thểxem xét tình hình thực hiện kế hoạch về doanh thu và chi phí, từ đó có thể tựđánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh, đồng thời đó cũng là cơ sở đểdoanh nghiệp đưa ra những đề xuất nhằm phát huy những thuận lợi hiện có vàkhắc phục được những hạn chế, thiếu sót còn tồn tại.

Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng với giávốn hàng xuất bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp phân bổcho hàng bán ra

K t qu bán h ng c a doanh nghi p ả bán hàng của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau: àng của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau: ủa doanh nghiệp được xác định theo công thức sau: ệp được xác định theo công thức sau: được xác định theo công thức sau:c xác định theo công thức sau:nh theo công th c sau:ức sau:

Kết quả

bán hàng =

Tổngdoanh thubán hàng

-Các khoảngiảm trừdoanh thu

-Giá vốnhàngxuất bán

-CPBH và CPQLDNphân bổ cho hàngbán ra

(1.1)

Trong đó:

+ Doanh thu thuần bán hàng được tính trên cơ sở tổng doanh thu bán hàngban đầu trừ các khoản giảm trừ doanh thu như: doanh thu chấp nhận chiết khấuthương mại, doanh thu chấp nhận giảm giá, doanh thu của hàng bán bị trả lại,cáckhoản thuế xuất khầu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT phải nộp theo phươngphá trực tiếp

+ Giá vốn hàng xuất bán: bao gồm trị giá mua của hàng xuất kho để bán vàchi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho để bán

+ CPBH và CPQLDN phân bổ cho hàng bán ra là chi phí phát sinh trongquá trình bán hàng và quản lý doanh nghiệp được phân bổ cho số hàng xuất bántrong kỳ

1.3: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệp

Trang 8

1.3.1: Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tạicác doanh nghiệp thương mại.

1.3.1.1: Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nói chung và một doanh nghiệp thươngmại nói riêng, tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng sẽ là cơ sở cho sự phát triển, tạo lợi nhuận cao Mặt khác, tổ chức tốt côngtác bán hàng còn là cơ sở để đánh giá đúng đắn mức độ hoàn thành kế hoạch vềtiêu thụ, lợi nhuận, từ đó tìm ra biện pháp tối ưu để đảm bảo duy trì sự cân đốithường xuyên giữa các yếu tố đầu ra và yếu tố đầu vào

- Đối với nhà nước, kế toán bán hàng có vai trò giúp nhà nước nắm bắt được tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng doanh

nghiệp, từ đó thực hiện tốt chức năng kiểm soát, quản lý vĩ mô nền kinh tế, quản lý tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước

Ngoài ra, trong quá trình kinh doanh, để thực hiện tốt công việc của mìnhcác doanh nghiệp phải có mối quan hệ với các bạn hàng, những nhà đầu tư trong

và ngoài nước, đó là bên thứ ba.Thông qua các số liệu mà kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng cung cấp, bên thứ ba biết được khả năng Mua - Dự trữ

- Bán các mặt hàng của doanh nghiệp trên thị trường, biết được kết quả bánhàng của doanh nghiệp Dựa vào đó họ có thể đánh giá được khả năng tạo ra lợinhuận của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định lựa chọn phương án đầu tư,chovay hoặc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp

1.3.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trang 9

cũng như toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá vànghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng quyết định sự sống còn củamỗi doanh nghiệp Do tính chất quan trọng đó đòi hỏi kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác khối lượng, giá trị thànhphẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra trên tổng số, trên từng mặt hàng, từng địa điểmbán hàng và theo từng phương thức bán hàng Tập hợp và tính toán đúng giá vốncủa hàng xuất bán, chi phí bán hàng, các khoản chi phí khác để xác định đúngkết quả bán hàng

- Kiểm tra, đôn đốc việc thu hồi nợ, quản lý khách hàng và quản lý khách

nợ, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phốilợi nhuận, kỷ luật thanh toán và nghĩa vụ với nhà nước

- Tham mưu cho các nhà lãnh đạo các giải pháp để thúc đẩy quá trình bánhàng

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định

và phân phối kết quả

1.3.2: Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác,doanh thu được hiểu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Trang 10

Doanh thu bán hàng chiếm phần lớn trong tổng doanh thu Doanh thu bánhàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu được xác định theo các nguyên tắc sau:

1 Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhậndoanh thu được quy định tại chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác” (VAS14)

2 Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghinhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính

3 Trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất thì không được ghi nhận doanh thu

4 Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàngngành hàng, từng sản phẩm,

Trang 11

việc bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng không bao gồm phần thuếGTGT.

Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được từviệc bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã bao gồm cả phần thuếGTGT

Doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp thương mại được xác định theo giátrị hợp lý của các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch

và nghiệp vụ bán hàng hoá cho khách hàng

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng:

- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêmyết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đãmua sản phẩm, hàng hóa với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bánhàng

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua trên giá bán do hànghóa kém phẩm chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạchậu thị hiếu

- Doanh thu hàng bán bị trả lại: số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xạc sđịnh tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm cácđiều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành

- Các khoản thuế: thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp theophương pháp trực tiếp

Trang 12

- Hóa đơn bán hàng thông thường

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa

- Hóa đơn cước phí vận chuyển

- Hóa đơn thuê kho, bến bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bánhàng

- Và một số chứng từ liên quan khác

*Tài khoản kế toán sử dụng

Để phản ánh tình hình bán hàng và doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng cáctái khoản sau đây:

- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoảncấp 2:

+ Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu củakhối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong 1 kỳ kế toán của doanh

Trang 13

+ Tài khoản 5112 -Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanhthu của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đãbán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.

+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thucủa khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xácđịnh là đã bán trong một kỳ kế toán

+ Tài khoản 5118- Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh

về doanh thu cho thuê hoạt động, nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, cáckhoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước

- Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, sốthuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, sốthuế GTGT đã nộp và còn phải nộp Ngân sách Nhà nước Có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra: dùng để phản ánh số thuếGTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ, số thuế GTGT của hàngbán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp củahàng hóa tiêu thụ trong kỳ

+ Tài khoản 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh

số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nôp vào Ngânsách Nhà nước

- Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu, có 3 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5211- Chiết khấu thương mại: Phản ánh số giảm giá chongười mua hàng với khối lượng hàng lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặccác chừng từ khác liên quan đến bán hàng

Trang 14

+ Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại: Phản ánh trị giá bán của sốsản phẩm, hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại.

+ Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán: Phản ánh các khoản giảm giáhàng bán so với giá bán ghi trong Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng thôngthường phát sinh trong kỳ

- Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác như: TK 3387, TK 131,TK111, TK 112…

Trang 15

Sơ đồ 01: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 02:Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

TK 521

TK 3331

Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT phải nộp (đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp)

Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh

Cuối kỳ, K/C chiết khấu thương mại, DT hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong

kỳ

Đơn vị thực hiện tính nộp thuê GTGT theo PP khấu trừ (Giá bán chưa có thuế GTGT)

TK 511

Doanh thu phát sinh

Đơn vị thực hiện tính nộp thuế theo PP trực tiếp (Tổng giá thanh toán)

Thuế GTGT

TK 911

Cuối kỳ, K/C doanh thu

thuấn

Trang 16

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Thuế GTGT đầu ra (nếu có)

Số còn phải thu của người mua Khi thanh

Các khoản giảm trừ doanh

thu (Tổng số tiền) Cuối kỳ, K/C các khoản

giảm trừ DT phát sinh trong kỳ

Giá bán chưa

có thuế GTGT

Trang 17

Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

1.3.3: Kế toán giá vốn hàng bán

Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bánhàng, gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ

Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bánbao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàngphân bổ cho số hàng xuất kho

Trị giá vốn hàng xuất bán được xác định qua 3 bước:

Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán

Các khoản giảm trừ doanh thu (Tổng số tiền) Cuối kỳ, K/C các khoản

giảm trừ DT phát sinh trong kỳ

Trang 18

Khi nhập kho hàng hóa, kế toán ghi theo trị giá mua thực tế của từng lầnnhập hàng Các chi phí thu mua thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến quátrình mua hàng như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho, bãi… được hạchtoán riêng, đến cuối tháng mới tính toán phân bổ cho hàng xuất kho để tính trịgiá vốn thực tế của hàng xuất kho Vì mỗi lần nhập hàng theo từng nguồn nhậpkhác nhau, có giá mua khác nhau nên khi xuất kho, kế toán phải tính trị giá muathực tế của hàng xuất kho theo một trong các phương pháp tùy theo đặc điểmriêng và yêu cầu, trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp, song cần đảm bảo dựnhất quán trong niên độ kế toán và phải thuyết minh trong báo cáo tài chính.Theo chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho, trị giá mua thực tế của hàng xuấtbán có thể được xác định theo một trong các phương pháp

 Phương pháp đích danh

Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải quản lý vật tư theo từng lô hàng.Khi xuất lô hàng nào thì lấy theo giá thực tế của lô hàng đó Phương pháp này phảnánh chính xác giá của từng lô hàng xuất nhưng công việc khá phức tạp đòi hỏi thủkho phải nắm được chi tiết từng lô hàng

Áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định vànhận diện được

 Phương pháp bình quân gia quyền

Trang 19

Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho được tính căn cứ vào số lượng xuấttrong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:

Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ hàng hóa

 Đơn giá bình quân có thể được xác định cho cả kỳ được gọi là đơngiá bình quân cả kỳ hay đơn giá bình quân cố định Theo cách tính này, khốilượng tính toán giảm nhưng chỉ tính được trị giá vốn thực tế của hàng hóa vàothời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp thời

 Đơn giá bình quân có thể được xác định sau mỗi lần nhập được gọi

là đơn giá bình quân liên hoàn; theo cách tính này, xác định được trị giá vốn thực

tế hàng hóa hàng ngày, cung cấp thông tin kịp thời Tuy nhiên khối lượng côngviệc tính toán sẽ lớn nên phương pháp này rất thích hợp đối với những doanhnghiệp áp dụng kế toán máy

 Phương pháp nhấp trước, xuất trước

X

Đơn giábình quângia quyền

Đơn giá

bình quân =

Trị giá thực tếcủa hàng tồnđầu kỳ

+

Trị giá thực tếcủa hàng nhậptrong kỳ

Số lượng hàngtồn đầu kỳ +

Số lượng hàngnhập trong kỳ

(1.2)

(1.3)

Trang 20

Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào được mua trước hoặc sản xuấttrước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đượcmua vào hoặc được sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thìhàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặcgần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thờiđiểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

 Phương pháp nhập sau, xuất trước

Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào được mua sau hoặc sản xuấtsau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đượcmua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất khođược tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị hàng tồn khođược tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ còn tồn kho

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kế toán chi tiết nhậpxuất hàng hóa thì cuối kỳ cần phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và gíahạch toán của hàng hóa luân chuyển trong kỳ để tính được trị giá thực tế củahàng hóa xuất kho theo công thức sau:

+

Trị giá thực tế củahàng hóa nhậptrong kỳ

(1.4)Trị giá hạch toán

của hàng hóa tồnđầu kỳ

+

Trị giá hạch toáncủa hàng hóa nhậptrong kỳ

Trang 21

Sau khi tính được hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toáncuarhàng hóa luân chuyển trong kỳ, kế toán tính trị giá thực tế của hàng hóa xuất khotheo công thức sau:

Bước 2: Tính chi phí mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán trong kỳ

Bước 3: Tính trị giá vốn hàng xuất bánc 3: Tính tr giá v n h ng xu t bánịnh theo công thức sau: ốn hàng xuất bán àng của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau: ất bán

Trị giá vốn hàng

hóa xuất bán =

Trị giá mua hànghóa xuất bán +

Chi phí mua phân bổcho hàng hóa xuất bán (1.7)CPBH và CPQLDN được tính toán, phân bổ cho hàng đã bán như sau:

- Nếu doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ ngắn, doanh nghiệp thương mạidịch vụ có dự trữ hàng hóa ít, doanh thu ổn định thì cuối kỳ phân bổ cho số hàngđã bán trong kỳ

- Nếu doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ dài, doanh nghiệp thương mại dịch

vụ có dự trữ hàng hóa nhiều, doanh thu không ổn định thì cuối kỳ cần phân bổ

(CPQLDN)phân bổ chohàng tồn đầukỳ

CPBH(CPQLDN) đượctập hợp trong kỳ

x

Hệ số chênh lệch giữagiá thực tế và giá hạchtoán của hàng hóa luânchuyển trong kỳ

+

Chi phí muaphát sinhtrong kỳ

x

Trị giámua hànghóa xuấtbán trongkỳ

(1.6)Trị giá mua

hàng cònđầu kỳ

+

Trị giá muahàng nhậptrong kỳ

Trang 22

CPBH, CPQLDN cho số hàng đã bán trong kỳ và số hàng tồn kho theo côngthức sau:

Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán

Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn bán hàng; Hóa đơn GTGT; Phiếu xuấtkho; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và một số chứng từ liên quan khác.Tài khoản kế toán sử dụng: TK 632, TK 155, TK 156, TK 157, TK 133…Phương pháp hạch toán:

- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên:

+ Trị giá vốn

hàng xuấttrong kỳ

(1.8)

Trang 23

Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê địnhkỳ:

Trang 24

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Cuối kỳ, K/C giá vốn hàng hóa được xác định là tiêu thụ trong kỳ (Đơn vị kinh doanh hàng hóa)

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

tiêu thụ

TK 1593

Cuối kỳ, K/C giá vốn hàng bán

TK 157

Cuối kỳ, K/C giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ cuối kỳ

Trang 25

1.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí quản lý kinh doanh là toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp

Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các khoản chi phí chào hàng, giới thiệu sảnphẩm, chi phí hội nghị khách hàng, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chiphí bảo quản, đóng gói, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa, khấu hao TSCĐ dùngcho hoạt động bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hành chính và chi phí quảnlý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phậnquản lý doanh nghiệp; các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanhnghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng choquản lý doanh nghiệp

Phương pháp kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Chứng từ kế toán sử dụng:Bảng thanh toán tiền lương, Bảng trích khấu haoTSCĐ, Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, Phiếu xuất kho, Phiếuchi…

Tài khoản kế toán sử dụng: TK642- Chi phí quản lý kinh doanh và các tàikhoản liên quan khác như: TK 111, TK 112, TK 331, TK 152, TK 153, TK214…

Tài khoản 642 : Không có số dư cuối kỳ và có 2 tài khoản cấp 2 là:

TK 6421 : Chi phí bán hàng và TK 6422 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trình tự hạch toán: (Sơ đồ 07)

Trang 26

TK 334, 338 TK 111,112

TK 152, 153, 611

TK 911

Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi

CP vật liệu, dụng cụ xuất dùng phục vụ cho bộ phân

BH, QLDN

Hoàn nhập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, tái cơ cấu

TK 352

Cuối kỳ, K/C CPQLKD phát sinh trong kỳ

DN

Thuế GTGT

TK 1592

TK 142, 242, 335

Trang 27

1.3.5: Kế toán xác định kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng là kết quả được tạo ra từ quá trình bán hàng được biểuhiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ

K t qu bán h ng, cung c p d ch v ả bán hàng của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau: àng của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau: ất bán ịnh theo công thức sau: ụ được biểu hiện dưới công thức sau : được xác định theo công thức sau:c bi u hi n dểu hiện dưới công thức sau : ệp được xác định theo công thức sau: ước 3: Tính trị giá vốn hàng xuất báni công th c sau :ức sau:Kết quả bán

hàng cung cấp

dịch vụ

=

DTT về bánhàng và cungcấp dịch vụ

- Giá vốnhàng bán -

CPBH, CPQLDN tính chohàng tiêu thụ

(1.9)

Tài khoản kế toán sử dụng: TK911 “Xác định kết quả kinh doanh” TK 421

“Lợi nhuận chưa phân phối” và các tài khoản liên quan khác

Trình tự hạch toán

Sơ đồ 08:

Trang 28

1.3.6: Hệ thống sổ kế toán sử dụng

Tùy theo hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà hệ thống sổ kế toán

ở mỗi doanh nghiệp khác nhau:

1.3.6.1: Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chung

Trang 29

- Sổ Nhật ký – Sổ Cái.

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

1.3.6.3: Hệ thống sổ kế toán trong hình thức Chứng từ ghi sổ

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

- Sổ Cái TK 632, 511, 512, 521, 531, 532, 641, 642, 911,…

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

1.3.6.4: Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chứng từ

- Nhật ký chứng từ số 1, 2, 5, 8,

- Bảng kê số 1, 2, 8, 10,…

- Sổ Cái TK 632, 511, 531, 532, 641, 642, 911,…

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

1.4: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện kế toán máy

1.4.1: Sự cần thiết của việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán

Trong cơ chế thị trường, vấn đề cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, cácdoanh nghiệp cần phải xử lý thông tin nhanh hơn, chính xác hơn Vì vậy tự độnghóa kế toán, quản trị doanh nghiệp dưới sự trợ giúp của công nghệ thông tin làviệc làm tất yếu của mọi doanh nghiệp Sự cần thiết của việc ứng dụng côngnghệ thông tin được thể hiện:

1 Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì quy mô hoạt động của doanhnghiệp càng phát triển, mối quan hệ kinh tế pháp lý mở rộng, tính chất hoạt động

Trang 30

ngày càng nâng cao, làm cho nhu cầu thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin ngàycàng khó khăn, phức tạp.

2 Yêu cầu quản lý, kiểm soát của bản thân đơn vị đòi hỏi hệ thống thôngtin phải sử dụng công nghệ tin học dưới quyền chủ động của con người để xâydựng hệ thống thông tin kế toán tốt giúp cho việc quản trị có hiệu lực và hiệuquả của doanh nghiệp

3 Yêu cầu của đối tượng sử dụng thông tin kế toán ngày càng nhiều, mụcđích sử dụng thông tin của các đối tượng khác khau do vậy mà thông tin kế toáncần phải đảm bảo tốt hơn về chất lượng, khối lượng, nội dung, kết cấu, thời điểmthông tin theo nhiều mục đích khác nhau… và ứng dụng tin học cho phép đápứng tốt hơn yêu cầu này

Việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán có ý nghĩa lớn:

1 Giúp cho việc thu nhận, tính toán, xử lý và cung cấp thông tin một cáchnhanh chóng, kịp thời, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của các đốitượng sử dụng thông tin

2 Giúp cho công tác lưu trữ, bảo quản dữ liệu, thông tin kế toán thuận lợi

Trang 31

Tuy nhiên, việc thực hiện tổ chức kế toán trên máy phải đảm bảo tuân thủcác chuẩn mực và nguyên tắc đã được xây dựng về tài chính kế toán, đảm bảophù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động, quy mô và phạm vi hoạt động củadoanh nghiệp Hơn nữa, cần phải đảm bảo sự đồng bộ giữa cơ sở vật chất kỹthuật của doanh nghiệp với trình độ của cán bộ kế toán, đảm bảo tính tự độnghóa, tính an toàn đồng thời tiết kiệm và có hiệu quả

1.4.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng

kế toán máy

1.4.2.1 Nguyên tắc cơ bản thực hiện tổ chức kế toán trên máy vi tính

Tổ chức công tác kế toán trên máy vi tính phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:

- Phù hợp với đặc điểm, tính chất, mục đích, qui mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp

- Trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, trình độ cán bộ kế toán và cán bộ quản lý của doanh nghiệp

- Đảm bảo tính đồng bộ và tự động hóa cao: việc tính toán, hệ thống hóa

và cung cấp thông tin phải được thực hiện tự động và đồng bộ trên máy tính theophần mềm đã cài sẵn

- Đảm bảo độ tin cậy, an toàn trong công tác kế toán

- Đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả

1.4.2.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh trong điều kiện ứng dụng kế toán máy

1.4.2.2.1 Tổ chức mã hóa các đối tượng quản lý

Trang 32

Mã hóa là cách thức thể hiện việc phân loại qui định ký hiệu, xếp lớp các đối tượng cần quản lý Mã hóa được sử dụng trong tất cả các hệ thống thông tin đặc biệt là thông tin kế toán.

Mã hóa các đối tượng quản lý cho phép sử dụng các ký hiệu ngắn gọn để

mô tả thông tin, làm tăng tốc độ nhập liệu và xử lý thông tin, giúp cho việc nhận diện thông tin một cách chính xác trong quá trình xử lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

Việc mã hóa các đối tượng quản lý được thực hiện qua 3 bước:

- Xác định đối tượng cần mã hóa (khách hàng, nhà cung cấp, NLVL, )

- Lựa chọn phương pháp mã hóa (mã số phân cấp, liên tiếp, tổng hợp, )

- Triển khai mã hóa theo phương pháp mã hóa đã chọn cho từng đối tượng quản lý

1.4.2.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ và hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với điều kiện kế toán trên máy

 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

- Xác định và xây dựng hệ thống danh mục chứng từ trên máy

- Tổ chức luân chuyển, xử lý, lưu trữ và bảo quản chứng từ theo sự phâncông, phân nhiệm trong bộ máy kế toán

Việc cập nhật dữ liệu từ chứng từ gốc vào chứng từ trên máy chuẩn xác là khâu quan trọng đảm bảo tính chính xác của các thông tin kế toán

Trang 33

Mỗi doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống TK kế toán thống nhất do Bộ tàichính ban hành để lựa chọn những TK cần sử dụng Qui định các danh mục TKtrên máy chi tiết hóa các TK cấp 1 thành TK cấp 2,3,4, theo các đối tượng quảnlý đã được mã hóa chi tiết Danh mục TK trên máy được sử dụng để quản lý hệthống các TK sử dụng trong doanh nghiệp.

1.4.2.2.3 Lựa chọn và vận dụng hình thức kế toán

Mỗi hình thức kế toán đều có hệ thống sổ sách kế toán và trình tự hệ thốnghóa thông tin kế toán khác nhau do đó đòi hỏi cần phải có sự lựa chọn hình thức

kế toán phù hợp với đơn vị mình Các chương trình phần mềm sẽ được thiết kế

để xử lý và hệ thống hóa thông tin tự động trên máy

Thông thường quá trình xử lý, hệ thống hóa thông tin trong hệ thống kế toán tự động được thực hiện theo qui trình sau:

Chương trình trong phần mềm kế toán cho phép lên sổ cái và các báo cáo

kế toán theo từng hình thức kế toán mà doanh nghiệp đã chọn, tùy theo yêu cầucủa người dùng

Chứng

từ gốc

Nhập chứng

từ vào máy

Chứng

từ trên máy

Xử lý của phần mềm kế toán trên máy vi tính

-Sổ kế toán tổng hợp -Sổ cái TK -Sổ chi tiết -BCTC -BC khác

Trang 34

Đối với quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng, trình tự xử lý củamáy có thể khái quát như sau:

1.4.2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng kế toán máy

- Nhập liệu đầy đủ, chính xác số lượng hàng hoá bán ra và tiêu thụ nội bộ

- Xác định và cài đặt được các công thức tính trị giá vốn của hàng đã bán,xây dựng tiêu chuẩn phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp hợplý để xác định đúng đắn kết quả bán hàng

- Thao tác theo đúng sự chỉ dẫn của phần mềm kế toán để cung cấp thôngtin chính xác, trung thực

- Căn cứ yêu cầu của doanh nghiệp, người sử dụng khai báo những yêu cầucần thiết với máy để in ra những báo cáo cho các nhà quản lý

Dữ liệu đầu vào:

vi tính

Máy

vi tính

xử lý

thông tin và đưa ra sản phẩm

Thông tin đầu ra: -Các sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp.

- Báo cáo kế toán, doanh thu, kết quả.

- Báo cáo kết quả kinh doanh.

Trang 35

Chương 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY TNHH HOA PHONG

2.1: Khái quát về công ty TNHH Hoa Phong

2.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Hoa Phong

Tiền thân của công ty TNHH Hoa Phong là doanh nghiệp tư nhân HoaPhong, được thành lập từ tháng 8 năm 1992 chuyên nghiên cứu, khai thác thịtrường đồ gỗ dân dụng, gỗ xây dựng trong và ngoài tỉnh, mở rộng thị trường đồ

gỗ mỹ nghệ cao cấp, hàng nông, lâm sản sang thị trường Trung Quốc

Đến năm 2000 công ty chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoaphong theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 5300199850 do Sở kế hoạch đầu tưtỉnh Lào Cai cấp lần đầu ngày 21 tháng 08 năm 2000 và đăng ký thay đổi lần thứ

10 ngày 16 tháng 05 năm 2012 với các thông tin như sau:

Tên Công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoa Phong

Tên viết tắt: Công ty Hoa Phong

Tên bằng tiếng nước ngoài: Hoa Phong Co., LTD

Trụ sở chính: Số 121 đường Nguyễn Huệ, phường Phố Mới, thành phốLào Cai, tỉnh Lào Cai

Chi nhánh: Số 531, đường Lê Thánh Tông, phường Vạn Mỹ, quận NgôQuyền, thành phố Hải Phòng, tỉnh Hải Phòng

Điện thoại: 020 3830 005 - 020 3834 008

Trang 36

2 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động

Trang 37

9 Dịch vụ phục vụ đồ uống 5630

10 Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khoẻ

12 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động 5610

13 Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh 2013

18 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ 4210

2.1.3: Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo một hình thức thống nhấttheo một cấp, dưới sự chỉ đạo và điều hành của: Tổng giám đốc (phó tổng giámđốc), đến các phòng ban: Phòng hành chính, Phòng kế toán, Phòng kinh doanh,các kho

- Tổng giám đốc (Phó tổng giám đốc): Là người lãnh đạo đứng đầu công ty,

điều hành, giám sát, ra quyết định và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sảnxuất của công ty

Trang 38

- Phòng hành chính: có nhiệm vụ giúp ban giám đốc trong lĩnh vực: quản lý

tiền lương, tổ chức nhân sự, các chính sách đối với người lao động, tuyển dụngnhân sự, thanh tra và bảo vệ công tác hành chính

- Phòng kinh doanh: Giúp giám đốc xây dựng kế hoạch, phương án kinh

doanh hàng tháng, quý, năm và dài hạn cho công ty, xác định quy mô mặt hàngkinh doanh, xác định mức độ dự trữ hàng hóa

- Phòng kế toán: Phụ trách theo dõi phần tài chính kế toán của Công ty: ghi

chép, phản ánh, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện và sự vận động của tài sản,hàng hóa, vốn của công ty, tính toán đúng, chính xác, đầy đủ về tình hình kết quảkinh doanh, lập báo cáo tài chính

-Kho hàng hoá: Có nhiệm vụ theo dõi hàng hoá xuất-nhập-tồn ở trong kho,

trông giữ, bảo quản hàng hoá trong kho, nếu có bất cứ mất mát hư hỏng gì thìphải chịu toàn bộ trách nhiệm trước ban giám đốc

Sơ đồ: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý trong công ty:

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG HÀNH

CHÍNH

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG KẾ TOÁN

KHO HÀNG HOÁ

Trang 39

2.1.4: Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

2.1.4.1: Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán của Công ty :

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trungvới sự phân công phân nhiệm rõ ràng đối với từng nhân viên kế toán:

Sơ đồ: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Hoa Phong

Phòng kế toán bao gồm 6 nhân viên: nhân viên phụ trách kế toán, 5 kếtoán viên

- Nhân viên phụ trách kế toán: kiêm kế toán tổng hợp, là người đứng đầuphòng kế toán; chịu trách nhiệm cao nhất về công việc kế toán của công ty; trựctiếp phân công, chỉ đạo các nhân viên kế toán của công ty, thực hiện chức nănggiám sát về vấn đề tài chính của công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp củachứng từ kế toán về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sổ sách kế toán của công ty.Đồng thời nhân viên phụ trách kế toán là người trực tiếp giúp Ban giám đốc tậphợp tất cả các số liệu về kế toán, tổ chức phân tích các hoạt động sản xuất kinhdoanh ở khía cạnh tài chính kế toán để tìm ra những biện pháp quản lý; đưa ranhững quyết định kịp thời, chính xác nhằm đảm bảo đem lại hiệu quả cao cho

Kế toán tổng hợp

Kế toán

vận tải

Kế toán công nợ

Kế toán hàng hoá

Kế toán thanh toán

Kế toán ngân hàng

Trang 40

hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ thu, chi và lập báo cáo thu, chi theo kếhoạch hàng ngày Đôn đốc thu nợ từ khách hàng và lập báo cáo công nợ

- Kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản tiền vay, tiền gửi, lãivay ngân hàng và huy động vốn cho đơn vị Trực tiếp giao dịch với ngân hàng đểlàm các thủ tục vay, bảo lãnh Hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chitiết đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửilên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch

- Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ liên hệ với khách hàng, theo dõi các khoảncông nợ phải thu, phải trả giữa Công ty với người bán và khách hàng; cùng với

kế toán ngân hàng theo dõi các khoản tiền vay, tiền gửi, lãi vay ngân hàng vàhuy động vốn cho đơn vị

- Kế toán vận tải: có nhiệm vụ xây dựng định mức dầu theo cung đường đi,theo khối lượng vận chuyển, tập hợp chi phí chung, phân bổ chi phí chung chotừng huyến hàng như phí cầu đường, chi phí khấu hao tài sản cố định…; thanhtoán cước vận chuyển hàng hoá cho các đơn vị, cá nhân ký hợp đồng vận chuyểnhàng hoá với công ty…

- Kế toán hàng hoá: là người phải xác định được lượng hàng mua vào trong

kỳ về số lượng và giá cả chính xác, theo dõi tình hình biến động của hàng hoámua vào qua từng lần nhập Ngoài ra còn có nhiệm vụ theo dõi việc chi trả công

nợ với các nhà cung cấp, tránh tình trạng nợ quá nhiều gây tổn thất cho doanhnghiêp Có nhiệm vụ theo dõi việc tiêu thụ của hàng hoá, phản ánh chímh xác

Ngày đăng: 14/03/2016, 09:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Bộ Tài chính (2006), “Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa”, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa”
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2006
2/ Bộ Tài chính (2011), “26 chuẩn mực kế toán Việt Nam”, Nhà xuất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: “26 chuẩn mực kế toán Việt Nam”
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
Năm: 2011
3/ GS-TS-NGND Ngô Thế Chi và TS Trương Thị Thủy (2010), ”Giáo trình kế toán tài chính”, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Giáo trình kế toán tài chính”
Tác giả: GS-TS-NGND Ngô Thế Chi và TS Trương Thị Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2010
4/ GS-TS-NGND Ngô Thế Chi và TS Trương Thị Thủy (2010), “Giáo trình kế toán doanh nghiệp thương mại, dịch vụ”, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình kế toán doanh nghiệp thương mại, dịch vụ”
Tác giả: GS-TS-NGND Ngô Thế Chi và TS Trương Thị Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2010
5/ TS Lưu Đức Tuyên và TS Ngô Thị Thu Hồng (2011), “Giáo trình Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp”
Tác giả: TS Lưu Đức Tuyên và TS Ngô Thị Thu Hồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty trách nhiệm hữu hạn Hoa Phong
Sơ đồ 01 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 15)
Sơ đồ 03: - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty trách nhiệm hữu hạn Hoa Phong
Sơ đồ 03 (Trang 16)
Sơ đồ 06: - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty trách nhiệm hữu hạn Hoa Phong
Sơ đồ 06 (Trang 23)
BẢNG TỔNG HỢP - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty trách nhiệm hữu hạn Hoa Phong
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w