1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG

129 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 36,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN THỨ NHẤT :TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG PHẦN THỨ HAI : THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG PHẦN THỨ BA : NHẬN XÉT VÀ KHUYẾN NGHỊ VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam đang mở cửa để hội nhập với nềnkinh tế khu vực và thế giới Do đó, tính cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyếtliệt, đòi hỏ mỗi doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện và nâng cao chấtlượng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Cùng chung với sự đổi mới toàn diện của đất nước, hệ thống kế toán ViệtNam cũng có những bước đổi mới, tiến bộ đáng kể nhằm phù hợp với yêu cầucủa nền kinh tế đang phát triển Với tư cách là một công cụ quản lý góp phầnđảm bảo hiệu quả kinh doanh, công tác kế toán trở thành mối quan tâm hàngđầu của doanh nghiệp, vì kế toán đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếutrong mỗi doanh nghiệ, mỗi đơn vị cũng như toàn bộ nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường xu thế cạnh tranh là tất yếu, việc Sản xuất racái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Và làm thế nào để tối đa hóa lợinhuận? Là những bài toán luôn được đặt ra đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìmđược đáp án thỏa đáng nhất Đứng trên góc độ kế toán, để giải quyết vấn đề nàythì doanh nghiệp cần phải có tổ chức công tác kế toán phù hợp

Nhận thức được vai trò quan trọng và ý nghĩa thiết thực đó, qua quá trìnhhọc tập trong nhà trường, quá trình tại Công ty TNHH Sản xuất Thương MạiDịch vụ Quang Thắng, cũng như được sự giúp đỡ của phòng Kế toán của công

ty và sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Dự - giáo viên khoa Kế toán –

Kiểm toán trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội đã giúp em nâng cao kiến thức

về các hoạt động quản lý và công tác hạch toán kế toán tại công ty

Trang 2

Với những kiến thúc thu thập được, em xin viết bài “Báo cáo thực tập” Nội dung bài Báo cáo ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm ba phần chính : PHẦN THỨ NHẤT :TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤTTHƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG

PHẦN THỨ HAI : THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦYẾU TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANGTHẮNG

PHẦN THỨ BA : NHẬN XÉT VÀ KHUYẾN NGHỊ VỀ TỔ CHỨC QUẢNLÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤTTHƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG

Do trình độ lý luận và thời gian tiếp cận còn hạn chế nên báo cáo của emcòn nhiều sai sót Em mong nhận được sự góp ý từ cô và Quý công ty để báocáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Nguyễn Tiến Dũng

Trang 3

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT:

Trang 4

1.3 Sơ đồ quy trình gia công sản xuât kính cường lực.

2.1 Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Dịch vụQung Thắng

2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụQuang Thắng

2.3 Sơ đồ hạch toán kế toán NVL, CCDC tại Công ty

2.4 Sơ đồ quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ kê toán nhập kho NVL.2.5 Sơ đồ quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán xuất kho NVL.2.6 Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền tại Công ty

2.7 Sơ đồ quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán thu tiền

2.8 Sơ đồ quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán chi tiền

2.9 Sơ đồ quy trình tính, trích các khoản theo lương và phát lương

2.10 Sơ đồ ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I: PHẦN THỨ NHẤT :TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN

XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG 7

1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty: 7

1.1.1 Sơ lược chung về Công ty: 7

1.1.2 Sự hình thành, phát triển, chức năng và nhiệm vụ của Công ty: 7

1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty: 15

1.2.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận: 15 1.2.2 chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban bộ phận trong Công ty: 16

1.3 cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuât của Công ty: 18

1.3.1 Nhiệm vụ của bộ phận sản xuất: 18

1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất: 18

1.3.3 Quy trình sản xuất kinh doanh: 19

1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Thắng: 21

SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG 26

2.1 những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công ty: 26

2.1.1 các chính sách kế toán chung: 26

2.1.2 Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán của Công ty: 27

2.1.3 Hệ thống Tài khoản kế toán : 29

2.1.5 hệ thống báo cáo kế toán: 36

Trang 6

2.1.6 Bộ máy kế toán: 37

2.2 Thực trang các phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Thắng: 39

2.2.1 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty: 39

2.2.2 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Dịch vụ Quang Thắng: 71

2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Thắng: 107

PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ KHUYẾN NGHỊ VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG 122

3.1 Nhận xét vè tổ chức công tác quản lý tại Công ty: 122

3.1.1 Ưu điểm: 122

3.1.2 Nhược điểm: 122

3.2 Nhận xét về công tác tổ chức kế toán tại Công ty: 123

3.2.1 Ưu điểm: 123

3.2.2 Nhược điểm: 124

3.3 Khuyến nghị về tổ chức quản lý và công tác kế toán tại đơn vị: 124

KẾT LUẬN 126

TÀI LIỆU THAM KHẢO 127

Trang 7

PHẦN I:

TỔNG QUAN VỀ

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG

1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty:

1.1.1 Sơ lược chung về Công ty:

Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Quang Thắng là mộtdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất – thương mại, chuyện cung cấpcác sản phẩm kính trắng, thép hộp, thanh nhôm tĩnh điện các loại,…

Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT THƯƠNGMẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG

Tên tiếng anh: QUANG THANG SERVICES TRADING PRODUCTIONCOMPANY LIMITED

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Dĩnh

Mã số thuế: 0105940836 ngày cấp: 10/07/2012

Giấy phép ĐKKD: 01059940836 ngày cấp: 10/07/2012

Ngày đi vào hoạt động: 09/07/2012

Địa chỉ: số 231, đường Lĩnh Nam, phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng Mai, HàNội

Ngành nghề kinh doanh chủ chính: sản xuất – thương mại

Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VNĐ

Lĩnh vực kinh doanh: cung cấp các loại kính trắng, thép hộp, thanh nhôm, tĩnhđiện các loại, …

1.1.2 Sự hình thành, phát triển, chức năng và nhiệm vụ của Công ty:

a Sự hình thành và phát triển của Công ty:

Trang 8

Công ty TNHH Sản xuất thương mại Quang Thắng là một doanh nghiệphoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất – thương mại Công ty chuyên cung cấpcác sản phẩm liên quan đến các công trình xây dựng như kính trắng, thép hộp,thép tĩnh điện Được thành lập ngày 09/07/2012 và chính thức đi vào hoạt độngtheo giấy phép đăng ký kinh doanh số 010590836 cấp ngày 10/07/2012

Trong giai đoạn ban đầu sau ngày thành lập Công ty đã gặp không ít khókhăn trong việc sản xuất kinh doanh cũng như quá trình tiếp cận thị trường Tuynhiên, do sáng suốt của đạo công ty Tình hình sản xuất, kinh doanh của công tyngày cảng được cải thiện Trên đà phát triển đó, công ty đang mở rộng sản xuất,tằng cường không ngừng quá trình kinh doanh của mình

Dưới đây là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty TNHHSản xuất Thương mại Quang Thắng

Trang 9

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp ( nguồn: Công ty Kế toán Hà nội)

Trang 13

Thực hiện nghiêm túc đầy đủ chế độ tài chính kế toán, sử dụng, bảo toàn

và phát triển vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc làm, thunhập cho cán bộ CNV lao động, từng bước nâng cao đời sống và đóng góp ngânsách nhà nước, xây dựng Công ty ngày càng phát triển

c Nhiệm vụ:

Sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn

Tận dụng năng lực thiết bị hiện có, ứng dụng khoa học công nghệ, bồi dưỡngnâng cao trình độ quản lý, cải tiến thiết bị, tăng năng suất lao động, tiết kiệmnguyên nhiên vật liệu, động lực Nâng cao chất lượng, hạ giá thành tăng sứccạnh tranh của sản phẩm

Trang 14

Bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ CNVLĐ không ngừng nâng cao taynghề bậc thợ, chuyên môn nghiệp vụ, trình độ chính trị đáp ứng yêu cầu nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường

Thực hiện quy chế dân chủ và chế độ làm việc theo năng lực, hưởng theokết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh Phấn đấu đảm bảo hài hoà lợi ích củanhà nước, của doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động trong doanh nghiệp.Hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện theo hành lang của pháp luật quyđịnh, phải đảm bảo bảo toàn vốn, bảo vệ tài sản của Công ty, của Nhà nước.Đấu tranh chống mọi biểu hiện tham nhũng lãng phí và vi phạm pháp luật

Tập thể cán bộ công nhân viên lao động trong Công ty chấp hành nghiêmchỉnh kỷ luật, nội quy lao động, quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn vệ sinhlao động Thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách của Đảng và Nhà nước, xâydựng nếp sống văn minh, đảm bảo môi trường trong sạch

1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty:

1.2.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận:

Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Quang Thắng là một công ty vừa

và nhỏ Mọi hoạt động của công ty đều do giám đốc là người quản lý cao nhất

Ông NGUYỄN VĂN DĨNH : giám đốc công ty kiêm người đại diện theopháp luật

Công ty TNHH Sản xuất thương mại Quang Thắng được tổ chức và hoạtđộng theo luật doanh nghiệp và theo điều lệ tổ chức, hoạt động của công ty theonguyên tắc sau :

Tự nguyện cùng có lợi, dân chủ, bình đẳng và tuân thủ pháp luật :

Nhìn vào sơ đồ tổ chức bộ máy quản ký của Công ty ta thấy rõ mối quan hệ chỉđạo và quan hệ chức năng:

Trang 15

Quan hệ chỉ đạo: Là quan hệ giữa giám đốc điều hành các phòng, phòng

kế toán, phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh và hơn nữa là quan hệ giữa giám đốc

và các cán bộ nhân viên cấp dưới Mọi mệnh lệnh chỉ thị công tác đều được phó

giám đốc và các trưởng phòng ban cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên

trong công ty chấp hành Mọi thành viên có thể trình bày, đề xuất ý kiến, tâm tư,

nguyện vọng của cá nhân, nhưng trước hết là phải chấp hành nghiêm chỉnh mọi

quyết định của Giám đốc

Quan hệ chức năng: Là quan hệ giữa các phòng với nhau mỗi phòng đều

có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng đặt dưới sự điều hành chung của giám đốc

những công việc cụ thể theo chức năng của phòng ban khi thực thi phải có sự

trao đổi liên kết về trách nhiệm với nhau Các văn bản về quản lý của công ty

đều do Giám đốc ký ban hành

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Thắng

(nguồn: Công ty Kế toán Hà Nội)

hoạch vật tư

Phòng tổ

chức hành chính

Phòng kế

toán

Phòng kỹ

thuật

Phòng điều hành sản xuất

BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Trang 16

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban bộ phận trong Công ty:

Giám đốc Công ty: Là người điều hành mọi hoạt động của Công ty, tổ

chức bộ máy thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị và trực tiếp chỉđạo phòng Kế toán Giám đốc là người đại diện cho Công ty về mặt pháp lý,vừa đại diện cho cán bộ công nhân viên, quản lý theo chế độ một thủ trưởng.Giám đốc có quyền tiến hành mọi hoạt động của Công ty theo đúng chế độ,chính sách pháp luật của nhà nước Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trướctập thể cán bộ công nhân viên về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Bộ máy văn phòng: Bộ máy văn phòng được chuyên môn hoá các chức

năng quản lý Có nhiệm vụ tham mưu giúp Ban Giám đốc đề ra các quyết định,theo dõi hướng dẫn bộ phận sản xuất và cấp dưới thục hiện nhiệm vụ đã đượcphân công Các bộ phận chức năng không những phải hoàn thành nhiệm vụ củamình được giao mà còn phối hợp với nhau trong hoạt động sản xuất của Công

ty được tiến hành thường xuyên, liên tục và có hiệu quả

 Phòng Tổ chức Hành chính : Tham mưu giúp cho Giám đốc về các mặt côngtác tổ chức cán bộ và nhân sự, công tác lao động tiền lương, giải quyết cácchế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên, thực hiện các công việchành chính, quản trị Công ty

 Phòng Kế hoạch Vật tư: lập kế hoạch cho sản xuất, điều phối các hoạt độngthu mua nguyên liệu đầu vào, quản lý mua bán đầu tư, hàng hóa và nguyênnhiên liệu của công ty, kiểm soát sản lượng đầu ra.Theo dõi đôn đốc cácphân xưởng thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh, giúp Giám đốc đề

ra nhiệm vụ sản xuất của Công ty

 Phòng Kinh doanh : điều phối các hoạt động thu mua nguyên liệu đầu vào vàtiêu thụ sản phẩm bao gồm: giao dịch khách hàng, tiếp thị sản phẩm, thu đòicông nợ

 Phòng kỹ thuật : Giải quyết các vấn đề kỹ thuật, công nghệ, thiết kế các mẫu

mã sản phẩm, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, xử lý

Trang 17

các sự cố kỹ thuật trong dây chuyền, kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khixuất xưởng Đề ra kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bịcủa Công ty.

 Phòng Kế toán : Tham mưu cho Giám đốc và giúp Giám đốc quản lý về mặt

kế toán thống kê tài chính trong Công ty

 Phòng Điều hành sản xuất : Có nhiệm vụ quản lý và tổ chức sản xuất theoyêu cầu nhiệm vụ và kế hoạch của Giám đốc giao cho

1.3 Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuât của Công ty:

1.3.1 Nhiệm vụ của bộ phận sản xuất:

Công ty có ba phân xưởng sản xuất chịu sự quản lý trực tiếp của công

ty, có nhiệm vụ sản xuất khi có lệnh của công ty, chịu trách nhiệm về chấtlượng sản phẩm trước công ty và ban giám đốc.Trong xưởng chia làm nhiều tổtrực tiếp vận hành theo nội quy của phân xưởng

1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất:

Ở Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Thắng, các phânxưởng sản xuất được tổ chức theo dây truyền khép kín Đứng đầu phân xưởngsản xuất là quản đốc.Có nhiệm vụ nhận bàn giao công việc từ phòng kế hoạch

và Ban giám đốc truyền đạt và đặt ra kế hoạch làm việc cho các tổ trưởng củatừng tổ sản xuất Đôn đốc và thúc đẩy quá trình làm việc cũng như kiểm soátmọi hoạt động dưới phân xưởng sản xuất Các tổ sản xuất chịu trách nhiệm sảnxuất các loại sản phẩm mà tổ mình đảm nhiệm theo kế hoạch đã đề ra

Bộ máy sản xuất được tổ chức theo sơ đồ sau:

Phòng Điều hành sản xuất

Phân

xưởng 1

Phân xưởng 3

Trang 18

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức sản xuất tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Thắng (nguồn : Công ty Kế toán Hà Nội)

1.3.3 Quy trình sản xuất kinh doanh:

Về công tác bán hàng,Công ty TNHH Sản xuất Thương mại QuangThắng Showroom trưng bày sản phẩm là nơi trưng bày và bán lẻ các sản phẩmcủa Công ty Với đội ngũ nhân viên tư vấn sản phẩm được đào tạo chuyênnghiệp, nhiều kinh nghiệm đã có thâm niên nên rất hiểu rõ tính ưu việt giữa cácdòng sản phẩm, thái độ niềm nở, uy tín và được lòng tin với khách hàng trongtoàn quốc Đặc biệt chú trọng đến hoạt động dịch vụ chăm sóc khách hàng, thểhiện sự quan tâm của công ty đối với khách hàng

Về công tác sản xuất, Công ty thực hiện việc sản xuất sản phẩm theo mộtquy trình công nghệ khép kín Máy móc được vận hành theo thời gian cứ quytrình này được hoàn thành thì tiếp theo quy trình khác được tiến hành đảm bảocho quá trình sản xuất được diễn ra nhanh hơn đảm bảo cả về chất lượng lẫn sốlượng Các nguyên – nhiên liệu đượclựa chọn cẩn thận sau đó mới đưa vào quátrình sản xuất

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT KÍNH CƯỜNG LỰC:

Kính cường lực là loại kính được

sử dụng rất nhiều trong các công trình

xây dựng đặc biệt là làm vách ngăn hay

cửa kính Đây là một trong những sản

phẩm chủ yếu của công ty TNHH sản

xuất thương mại Quang Thắng Kính

được sản xuất trên dây truyền công nghệ

Trang 19

áp dụng phương pháp gia cường giao động ngang hay còn được gọi là côngnghệ xử lý nhiệt nhằm tạo ra độ bền và tính chịu lực cao.

Trang 20

Các bước trong quy trình sản xuất kính cường lực đó là:

Quy trình gia công thực hiện chủ yếu qua 5 bước chính, bao gồm:

Bước 1 Cắt kính

Tấm kính nguyên bản sẽ được đưa lên máy cắt để cắt theo kích thướckhác nhau tùy vào từng đơn đặt hàng của khách hàng Khi cắt kính có thể sửdụng bàn cắt kính thông thường, bàn cắt kính tự động, hoặc dây chuyền cắt kính

tự động khi số lượng gia công lớn Sau khi cắt xong theo kích thước, tấm kính

có thể được khoan khoét theo như cầu sử dụng của đơn hàng

Bước 2 Gia công trên tấm kính

Kính thông thường khá nguy hiểm đặc biệt là tấm kính sau khi được cắtbởi có độ sắc của các cạnh cao, do đó dễ dàng gây sát thương cho con người Đểhạn chế và loại bỏ điều này, ngay sau khi các tấm kính được cắt xong và trướckhi bước vào phần tôi nhiệt đều được xử lý bằng cách mài bề mặt Có thể sửdụng máy mài đơn cạnh, máy mài song cạnh, máy mài vát, hoặc máy mài trục

Cắt kinh

Gia nhiệt

Rửa kính, sấy khô, gia công chi tiết, kiểm tra

Thành phẩm

Sơ đồ 1.3 : sơ đồ quy trình gia công, sản xuất kính cương lực

( nguồn : Công ty Kế toán Hà Nội)

Gia công thô trên kính

Trang 21

khuỷu tùy theo yêu cầu của khách hàng Ngoài ra tủy vào yêu cầu của kháchhàng mà tấm kính có thể in logo trên bề mặt bằng loại sơn men.

Bước 3 Rửa, sấy khô và kiểm tra

Tấm kính sau khi gia công sẽ được rửa sạch và sấy khô để tránh nhữngkhuyết tật tại bề mặt tấm kính sau khi tôi Đây cũng là bước kiểm tra kính có đặtyêu cầu hay không? Đây là bước rất quan trọng bởi vì sau khi đưa vào gia nhiệttrở thành kính cường lực thì không thể gia công được nữa khi đó nếu có sai sótchỉ còn cách làm cái khác thay thế

Bước 4 Gia nhiệt

Sau khi hoàn thành xong quá trình sấy khô và kiểm tra tấm kính được đưatới hệ thống gia nhiệt bằng hệ thống bàn con lăn Tại đây, tấm kính sẽ được gianhiệt đến nhiệt độ khoảng 700 độ C đồng đều trên toàn bộ bề mặt tấm kính vàhóa mềm Có 3 phương pháp gia nhiệt khác nhau được sử dụng

Gia nhiệt bức xạ, tức là tấm kính được gia nhiệt trực tiếp bằng hệ thốngdây mayxo

Gia nhiệt bức xạ và đối lưu: Tức là tấm kính được gia nhiệt trực tiếp bằng

hệ thống mayxo kết hợp với hệ thống quạt gió để lưu chuyển nhiệt đều trên bềmặt tấm kính

Gia nhiệt đối lưu hoàn toàn: Tức là luồng khí nóng được thổi đều tới tất

cả các điểm trên bề mặt tấm kính bằng hệ thống quạt từ buồng gia nhiệt

Sau khi gia nhiệt tấm kính được làm nguội bằng luồng khí lạnh một cáchđồng đều và chính xác thông qua hệ thống quạt thổi công suất lớn

Bước 5 Thành phẩm

Sau khi gia nhiệt thành công, kính thành phẩm được lấy ra khỏi dâychuyền và chuyển sang bộ phận kiểm tra xuất xưởng Nghĩa là đây là giai đoạncuối cùng để kính cường lực bước vào sử dụng

Trang 22

1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công

ty Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Thắng:

Dưới đây là báo cao kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuấtThương Mại Dịch vụ Quang Thắng qua giai đoạn 2013 – 2014

Trang 23

Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Thắng (nguồn : Công ty Kế toán Hà Nội)

Trang 24

Bảng tính so sánh báo cáo kết quả kinh doanh trong 2 năm 2013 và 2014:

số tiền tuyệt đối tương đối

3 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ [10] 1,395,266,650 376,653,150 1,018,613,500 270%

Trang 25

NHẬN XÉT:

Được cấp phép hoạt đông vào ngày 07/09/2012 Là một doanh nghiệpmới thành lập Nên doanh nghiệp không thể tránh được những thua lỗ trongkinh doanh của một doanh nghiệp mới bắt đầu đặt nền móng trên thị trường

Trong giai đoan kinh doanh của các năm 2012 và 2013 là những giaiđoạn khó khăn đối với doanh nghiệp Sự non trẻ của doanh nghiệp, dẫn đến sựthua lỗ trong hoạt động đầu tư sản xuât Điều này dễ nhận thấy được trên báocáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tuy nhiên chỉ qua báo cáo kết quảkinh doanh chúng ta không thể đánh giá được hết hoạt động của doanh nghiệp

Nó chỉ nói lên một phần nào đó trong bức tranh toàn cảnh của doanh nghiệptrong năm

Cụ thể, qua báo cáo kết quả kinh doanh:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịnh vụ năm 2014 là 1,395,266,650đồng, so với năm 2013 chỉ là 376.653.150 đồng Có nghĩa là doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ đã tăng lên 1.018.613.500 đồng Tốc độ tăng của chỉtiên này là cực cao, nó lên tới 270% Nếu doanh nghiệp thu được nhiều lợinhuận từ hoạt động bán hàng thì điều này là tốt Tuy nhiên, doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp tăng cao kéo theo một loạt chi phí cũngtăng cao Khiến cho lợi nhuận của doanh nghiệp thấp Đầu tiên phải nói đên

là giá vốn hàng bán Khoản mục này cũng tăng cao như doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ Trong năm 2013 giá vốn hàng bán chỉ là 320.525.581 đồng.Sang đến năm 2014 là 1.373.297.432 đồng Tăng lên 1.017.751.851 đồng Vớicùng tốc độ tăng

Doanh thu bán hàng cao, nhưng giá vốn hàng bán cũng tăng cao khôngkém Điều này làm cho lợi nhuận gộp cũng chẳng khả quan Với một tốc độtăng cực nhỏ so với tốc độ tăng của hai chỉ tiên trên Cụ thể là lợi nhuận gộp chỉ

Trang 26

tăng lên 4% tương đương với 861.649 đồng Điều này có nghĩa là doanh nghiệpcần xem lại quả trình hoạt động của mình trong năm.

Chi phí quản lý kinh doanh tăng cao Trong giai đoạn này doanh thu quản

lý kinh doanh đã tăng lên 80.848.943 Việc chi phí kinh quản lý kinh doanh tăngcao xảy ra hai khả năng Một là, doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động bán hàngcủa mình trong năm, khiến cho chi phí cũng tăng theo Hai là, khâu quản lýtrong doanh nghiệp còn nhiều yếu kém, khiến cho chi phí này tăng vọt lên nhưvậy

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: doanh thu bán hàng của doanh nghiệpkhá cao Tăng một cách đáng kể Tuy nhiên, giá vốn hàng bán cũng tăng cao.Kèm theo đó là chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp của tăng cao.Khiến cho lợi nhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp âm ( - ) Cụ thể là, lợinhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp trong năm 2013 chỉ là (139.104.405)đồng Điều này khiến cho doanh nghiệp không nằm trong diện chịu thuế Thậmchí còn nằm trong diện được hoàn thuế

ROA, ROE < 0:khả năng thu hồi vốn cũng như khả năng thu lợi nhuận từvốn bỏ ra của doanh nghiệp là không có Điều nay cho thấy khả năng sử dụng

vố của doanh nghiệp là rất kém ( ROA, ROE = -17,78% năm 2014)

Hệ số tài trợ của doanh nghiệp qua hai năm 2013, 2014 là không có thayđổi, vẫn ở mức 100% Doanh nghiệp chỉ sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu Điềunày làm cho rủi ro tài chính của doanh nghiệp gần như là không có Doanhnghiệp có khả năng tự chủ về tài chính Nhưng điều này cũng không hẳn là tốt.Nếu doanh nghiêp không chịu chấp nhận rủi ro thì khả năng sinh lời cũng kém

đi

Trang 27

PHẦN II:

THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG 2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công ty:

2.1.1 Các chính sách kế toán chung:

2.1.1.1 Chế độ kế toán áp dụng:

Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo quyết định số48/2006/QĐ – BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 cuả Bộ trưởng bộ tài chính

Nghị định số 60/2012/NĐ – CP của Chính phủ: quy định chi tiết thi hànhnghị quyết 29/2012/QH13 về ban hành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡkhó khăn cho tổ chức cá nhân

Thông tư số 42/2012/TT-BTC (Gọi tắt là Thông tư 42) hướng dẫn về việcgia hạn nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Luật số 03/2003/QH11 của Quốc hội : Luật kế toán

Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàngnăm

Kỳ kế toán quy định: 1 tháng

Hình thức sổ kế toán áp dụng: nhật ký chung

Đơn vị tiền tệ áp dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ)

2.1.1.2 Phương pháp kế toán:

Phương pháp tính thuế: tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,tính thuế TNDN theo Thông tư số 123/2012/TT-BTC và tính thuế TNCN theoThông tư số 140/2012/TT-BTC ngày 21/08/2012 của Bộ Tài chính

 Phương pháp kế toán TSCĐ

Trang 28

Nguyên giá: Bao gồm giá mua và các khoản chi phí liên quan trực tiếpđến việc đưa TSCĐ đó vào sử dụng

Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tỷ lệ khấu hao theo QĐ

số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12 /2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên

 Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng:dựa vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dựphòng

 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhậntrên nguyên tắc sau khi đã xuất hàng hóa để bán và được khách hàng thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán

 Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp nhập trước xuất

2.1.2 Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán của Công ty:

Công ty sử dụng mẫu quy định chung theo QĐ 48/2006/QĐ – BTC banhành ngày 14 tháng 09 năm 2006 Hệ thống chứng từ của công ty bao gồm cácloại chứng từ trong các lĩnh vực như :

Lao động tiền lương gồm : bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, bảng phân bổ lương và BHXH, bảng tổnghợp chi phí tiền lương – BHXH, BHYT,…

Hàng tồn kho : phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn kiêm phiếu xuấtkho, biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa,bảng kê bán hàng,…

Tiền tệ : phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạmứng, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ, bảng kê chi tiết,…

Trang 29

TSCĐ : biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, bien bản bàngiao sửa chữa lớn hoàn thành,biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng kiểm kê TSCĐ,bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,…

Ngoài ra công ty còn sử dụng thêm một số chứng từ mang tính chấthướng dẫn khác

Danh mục hệ thống chứng từ đang áp dụng tại Công ty:

11 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ

17 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ sản phẩm, hàng hóa 03-VT

Trang 30

23 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL

24 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL

26 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra 01- 1/GTGT

2.1.3 Hệ thống Tài khoản kế toán :

Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyếtđịnh số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính, (trước là quyết định số 144/2001 ngày 21/12/2001 của BTC) Trong đó,

bỏ sử dụng tài khoản 621,622,627 mà kết chuyển trực tiếp các yếu tố chi phísang tài khoản 154, bỏ tài khoản 142,144,151, thay bằng tài khoản 242,138

 TK loại 1,2 là TK phản ánh Tài sản

 TK loại 3,4 là TK phản ánh Nguồn vốn

 TK loại 5và loại 7 mang kết cấu của TK phản ánh Nguồn vốn

 TK loại 6 và loại 8 mang kết cấu của TK phản ánh Tài sản

 TK loại 9 có duy nhất TK911 là TK xác định kết quả kinh doanh

 TK loại 0 là hệ thống các tài khoản ngoài bảng

Trang 31

Bảng hệ thống tài khoản chủ yếu sử dụng tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Quang Thắng:

Ghi chú

1113 Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

1121-NN Tam Trinh Ngân hàng NN&PTNT - CN: Tam Trinh

1123 Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

131HAINGAN Công ty CP đầu tư và phát triển Hải Ngân

131_VIETAN Công ty TNHH Tân Việt An

1331

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa dịch

vụ 13311

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa dịch

vụ

1332 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của TSCĐ

1381 Tài sản thiếu chờ xử lý

1521-KD6.38 Kính dán 6.38mm trắng

1521-KCL Kính cường lực 12mm 1521-Kinhxaydung Kính xây dựng

Trang 32

1522-Keo A200 Keo silicon A200

1522-ocvit 35x25 Ốc vít 35x25

1591 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

1592 Dự phòng phải thu khó đòi

1593 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2111 Tài sản cố định hữu hình

2112 Tài sản cố định thuê tài chính

2113 Tài sản cố định vô hình

2141 Hao mòn tài sản cố định hữu hình

2142 Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính

2143 Hao mòn tài sản cố định vô hình

2147 Hao mòn bất động sản đầu tư

Trang 33

217 Bất động sản đầu từ

2212 Vốn góp liên doanh

2213 Đầu tư vào Công ty liên kết

2218 Đầu tư tài chính dài hạn khác

229 Dự phòng giảm đầu tư tài chính dài hạn

2412 Xây dựng cơ bản dở dang

331- HM Công ty TNHH Thương mại Hoàng Mai 331-GT Công ty TNHH Nhôm Gia Thịnh 331-DT Công ty TNHH Duy Thành 331-VietTan Công ty TNNH Tân Việt An

333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

3333 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

3381 Tài sản thừa chờ xử lý

3382 Kinh phí công đoàn

Trang 34

3383 Bảo hiểm xã hội

3386 Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

3387 Doanh thu chưa thực hiện

3388 Phải trả phải nộp khác

3389 Bảo hiểm thất nghiệp

3414 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn

351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành Công ty

356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

3562 Quỹ phát triển KH&CN đã hình thành TSCĐ

4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu

4112 Thặng dư vốn cổ phần

413 Chệnh lệch tỷ giá hối đoái

418 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

5111 Doanh thu bán hàng hóa

Trang 35

5112 Doanh thu bán thành phẩm

5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ

5211 Chiết khấu thương mại

5212 Hàng bán bị trả lại

6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Loại tài sản loại 0 - Tài khoản ngoài bảng

001 Tài sản thuê ngoài

002 Vật tư, hàng hóa nhận dữ hộ, nhận gia công

003 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

004 Nợ khó đòi đã xử lý

007 Ngoại tệ các loại

2.1.4 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán:

Hệ thống sổ sách công ty đang áp dụng hiện nay làSổ cái, Sổ thẻ kế toánchi tiết, Sổ quỹ

Hình thức kế toán hiện nay được áp dụng ở công ty là hình thức “nhật kýchung” Việc áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” có ưu điểm dễ ghi

Trang 36

chép, dễ kiểm tra đối chiếu, thuận tiện cho việc phân công công tác và cơ giớihoá công tác kế toán Công ty sử dụng phần mềm exel để ghi sổ.

Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:

Giải thích quy trình :

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toánphù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ

Sơ đồ 2.1: Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ

Quang Thắng

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI

Bảng cân đối số phát sinh

số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng Đôi chiếu, kiểm tra

Trang 37

Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cânđối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên SổCái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng

để lập các báo cáo tài chính.Về nguyên tắc: tổng số phát sinh Nợ và tổng sốphát sinh Có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ vàtổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung

Quy định về luân chuyển chứng từ.

Lập chứng từ: Hàng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh, kế toán các phần lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập một lầncho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Nội dung chứng từ phải đầy đủcác chỉ tiêu, rõ ràng, trung thực, hợp lý, hợp lệ với nội dung nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh

Trình tự luân chuyển chứng từ gồm các bước sau :

Hàng ngày kế toán các phần hành lập chứng từ kế toán chuyển lên cho kếtoán trưởng

Kế toán trưởng kiểm tra, ký và chuyển lên giám đốc ký duyệt

Kế toán viên phân loại, sắp xếp chứng từ, định khoản và ghi sổ kế toán.Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán:

Công ty thực hiện chế độ lập, nộp công khai báo cáo hoạt động kinh doanh

và báo cáo tài chính của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành Cuối nămtài chính, kế toán trưởng xem xét thông qua trình giám đốc

Báo cáo tài chính gồm:

 Bảng cân đối kế toán (mẫu B01 – DNN)

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu (B02 – DNN)

Trang 38

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( mẫu B03 – DNN)

 Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09 – DNN)

 Bảng cân đối tài khoản ( mẫu F01 – DNN)

 Bộ báo cáo này cũng được chính thức thông qua và chuyển nộp các

cơ quan chức năng theo quy định

Báo cáo kế toán quản trị:

 Báo cáo giá thành

 Báo cáo kết quả kinh doanh

Doanh nghiệp lập báo cáo tài chính cuối tháng,quý để phục vụ yêu cầuquản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Gửi báo cáo tài chính: chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tàichính

Hệ thống báo cáo này được lập ra để tổng hợp và trình bày một cách tổngquát, toàn diện tình tài sản, công nợ, nguồn vốn, kết quả hoạt động của sản xuấtkinh doanh của công ty trong mỗi tháng Đồng thời cung cấp các thông tin kếtoán tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động củacông ty

2.1.6 Bộ máy kế toán:

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của công ty, để phùhợp với điều kiện và trình độ quản lý, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theohình thức tập trung, các phân xưởng sản xuất không tổ chức bộ máy kế toánriêng mà chỉ bố trí các nhân viên thống kê phân xưởng làm nhiệm vụ hướngdẫn kiểm tra công tác ghi chép, vào sổ sách các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong phạm vi phân xưởng, cuối tháng chuyển chứng từ về phòng kế toántrong doanh nghiệp

Trang 39

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm về công tác

hạch toán của đơn vị, giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toánthông kê của công ty, thực hiện công tác theo dõi chi phí, thực hiện các giaodịch có liên quan, đồng thời lập các báo cáo định kỳ, cung cấp thông tin tàichính định kỳ cho các đối tượng liên quan

Kế toán bán hàng kiêm thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp đối

với kế toán trưởng Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tập hợp số liệu của toàn công

ty để lập báo cáo kế toán theo tháng đồng thời phụ trách các tài khoản 334,338,

từ các chứng từ gốc để lập “bảng tính lương và bảo hiểm cho từng mã sảnphẩm”… Khi có các nghiệp vụ liên quan đến việc chi thu, chi thì kế toán viếtphiếu thu, phiếu chi, đồng thời hàng tháng lập kế hoạch tiền mặt gửi lên ngânhàng có quan hệ giao dịch: Ngân hàng Agribank, ACB, , theo dõi các tàikhoản 111,112, lập chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ các tài khoản này

Kế toán thuế:căn cứ vào các chứng từ đầu vào như hóa đơn GTGT, theo

dõi và hạch toán các hóa đơn mua hàng hóa, hóa đơn bán hàng và lập bảng kêchi tiết, tờ khai thuế Đồng thời theo dõi tình hình vật tư hàng hóa của công ty

Kế toán trưởng

Kế toán bán hàng

Kế toán kho

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch Vụ Quang Thắng (Nguồn : Công ty Kế toán Hà Nội)

Trang 40

Kế toán kho: Có nhiệm vụ theo dõi việc nhập – xuất – tồn các loại

nguyên vật liệu hay công cụ dụng cụ, tình hình tăng giảm khấu hao TSCĐ, phân

bổ các chi phí này cho các đối tượng liên quan… đồng thời theo dõi các loại chiphí sản xuất chính phụ, tiến hành phân tích giá thành sản phẩm, lập báo cáo liênquan đến các tài khoản 154,632

Ưu và nhược điểm: Do nhu cầu phát triển và đổi mới không ngừng, để

tiến kịp với xu thế chung, hiện nay phòng kế toán ở công ty đã được trang bịnhiều máy tính, máy in Các công việc dần dần được thực hiện ở trên máy làmgiảm được khối lượng công việc và tăng mức độ chính xác trong công tác kếtoán của công ty Tuy nhiên do chưa áp dụng phần mềm kế toán nên hình thức

kế toán thực hiện ở công ty vẫn là kế toán thủ công

2.2 Thực trang các phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Thắng:

2.2.1 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty:

2.2.1.1 Nguyên vật liệu:

a Đặc điểm nguyên vật liệu:

Chỉ tham gia một chu kỳ sản xuất nhất định và trong chu kỳ sản xuất đóvật liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu đểcấu thành thực thể của sản phẩm VD: xăng, dầu, nhớt, … bị tiêu hao toàn bộ;

Về mặt giá trị: khi tham gia vào quá trình sản xuất thì giá trị của vật liệu

sẽ được chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Ngày đăng: 31/03/2016, 18:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  1.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Thắng - TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG
1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Thắng (Trang 14)
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức sản xuất tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Thắng (nguồn : Công ty Kế toán Hà Nội) - TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Thắng (nguồn : Công ty Kế toán Hà Nội) (Trang 16)
Hình 1.2 : một khâu trong quy trình gia công - TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG
Hình 1.2 một khâu trong quy trình gia công (Trang 17)
Sơ đồ 1.3 : sơ đồ quy trình gia công, sản xuất kính cương lực ( nguồn :  Công ty Kế toán Hà Nội) - TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG
Sơ đồ 1.3 sơ đồ quy trình gia công, sản xuất kính cương lực ( nguồn : Công ty Kế toán Hà Nội) (Trang 18)
Hình thức kế toán hiện nay được áp dụng ở công ty là hình thức “nhật ký chung”. Việc áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” có ưu điểm dễ ghi - TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG
Hình th ức kế toán hiện nay được áp dụng ở công ty là hình thức “nhật ký chung”. Việc áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” có ưu điểm dễ ghi (Trang 32)
Sơ đồ 2.1: Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ  Quang Thắng - TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG
Sơ đồ 2.1 Quy trình ghi sổ kế toán tại công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Thắng (Trang 33)
Sơ đồ 2.2. : Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch Vụ Quang Thắng  (Nguồn : Công ty Kế toán Hà Nội) - TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch Vụ Quang Thắng (Nguồn : Công ty Kế toán Hà Nội) (Trang 35)
Bảng danh mục nguyên vật liệu của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Thắng: - TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG
Bảng danh mục nguyên vật liệu của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Thương mại Dịch vụ Quang Thắng: (Trang 39)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán kế toán NVL, CCDC tại Công ty - TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán kế toán NVL, CCDC tại Công ty (Trang 42)
Sơ đồ 2.4: Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ nhập kho NVL. - TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG
Sơ đồ 2.4 Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ nhập kho NVL (Trang 44)
Sơ đồ 2.5: Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ xuất kho NVL. - TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG
Sơ đồ 2.5 Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ xuất kho NVL (Trang 46)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền. - TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền (Trang 71)
Bảng 2.3 Tỷ lệ trích các khoản theo lương năm 2015 - TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG
Bảng 2.3 Tỷ lệ trích các khoản theo lương năm 2015 (Trang 109)
Sơ đồ 2.9: Quy trình tính và thanh toán tiền lương. - TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG
Sơ đồ 2.9 Quy trình tính và thanh toán tiền lương (Trang 111)
Bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương được chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra - TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUANG THẮNG
Bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương được chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra (Trang 112)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w