Tình hình thế giới trong những năm gần đây luôn có những biến động mạnh mẽ như hạn hán, lũ lụt, sóng thần, tai nạn hàng không, khủng bố và cả những cuộc chiến phi nghĩa do con người gây ra đã không ngừng tác động mạnh đến nền kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên do có sự phát triển mạnh mẽ của nền khoa học công nghệ mà đỉnh cao là kỹ thuật năng lượng điện tử, nguyên tử, điện tin học đã và đang kết nối con người, theo đó xu thế đối đầu giữa các quốc gia dần bị thay thế sang đối thoại và hợp tác cùng nhau bắt tay xây dựng một nền kinh tế thế giới tiên tiến. Việt nam kể từ khi mở cửa đã thực hiện tốt phương châm “thêm bạn bớt thù” cùng bắt tay xây dựng quan hệ với nhiều nước không chỉ trong khu vực mà trên khắp cả năm châu. Đặc biệt Việt nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, đây là một cơ hội mới mở ra không chỉ cho các doanh nghiệp Việt nam nói riêng mà cho cả nền kinh tế nước ta nói chung, tạo điều kiện thuận lợi đưa nền kinh tế nước ta phát triển cao đạt được chỉ tiêu mà đại hội Đảng các cấp đã đề ra giúp Việt nam tiến nhanh tiến kịp với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới. Đối với các doanh nghiệp sản xuất cũng như doanh nghiệp thương mại thì lợi nhuận chính là đòn bẩy kinh tế quan trọng tác động đến tất cả các hoạt động, đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên để đạt được điều đó doanh nghiệp phải có nhiều biện pháp quản lý cũng như tổ chức quản lý kinh doanh sao cho có hiệu quả. Cũng chính từ vấn đề này cho thấy hạch toán kế toán là không thể thiếu trong bất kì một loại hình doanh nghiệp nào. Hạch toán kế toán chính là một phương thức đo lường, giám sát và nắm bắt thông tin nhằm đáp ứng yêu cầu về thông tin của doanh nghiệp và toàn xã hội. Hạch toán kế toán trong quản lý hoạt động của doanh nghiệp chỉ được thực hiện tốt khi công tác kế toán của chính doanh nghiệp đó được tổ chức một cách khoa học và hợp lý. Để quản lí tốt các nghiệp vụ kinh tế thì kế toán với vai trò là người đại diện cho một công cụ quản lý kinh tế phải luôn cập nhật thông tin, cập nhật những quy định thông tư hướng dẫn để thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình trong từng thời kì. Từ những yêu cầu thực tiễn và nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, qua quá trình học tập tại trường em quyết định chọn Công ty TNHH Công nghệ Dẫn Đầu để tìm thực tập viết báo cáo đợt này. Trong quá trình thực tập tại công ty em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú và anh, chị trong phòng tài chính kế toán của công ty cũng như sự hướng dẫn của cô giáoThs. Nguyễn Thị Dự, em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập gồm có 2 phần: Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Công nghệ Dẫn Đầu Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH Công nghệ Dẫn Đầu
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tình hình thế giới trong những năm gần đây luôn có những biến động mạnh
mẽ như hạn hán, lũ lụt, sóng thần, tai nạn hàng không, khủng bố và cả những cuộcchiến phi nghĩa do con người gây ra đã không ngừng tác động mạnh đến nền kinh tếtoàn cầu Tuy nhiên do có sự phát triển mạnh mẽ của nền khoa học công nghệ màđỉnh cao là kỹ thuật năng lượng điện tử, nguyên tử, điện tin học đã và đang kết nốicon người, theo đó xu thế đối đầu giữa các quốc gia dần bị thay thế sang đối thoại
và hợp tác cùng nhau bắt tay xây dựng một nền kinh tế thế giới tiên tiến
Việt nam kể từ khi mở cửa đã thực hiện tốt phương châm “thêm bạn bớt thù”cùng bắt tay xây dựng quan hệ với nhiều nước không chỉ trong khu vực mà trênkhắp cả năm châu Đặc biệt Việt nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150của tổ chức thương mại thế giới WTO, đây là một cơ hội mới mở ra không chỉ chocác doanh nghiệp Việt nam nói riêng mà cho cả nền kinh tế nước ta nói chung, tạođiều kiện thuận lợi đưa nền kinh tế nước ta phát triển cao đạt được chỉ tiêu mà đạihội Đảng các cấp đã đề ra giúp Việt nam tiến nhanh tiến kịp với các nước trong khuvực và trên toàn thế giới
Đối với các doanh nghiệp sản xuất cũng như doanh nghiệp thương mại thì lợinhuận chính là đòn bẩy kinh tế quan trọng tác động đến tất cả các hoạt động, đếntình hình tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên để đạt được điều đó doanh nghiệpphải có nhiều biện pháp quản lý cũng như tổ chức quản lý kinh doanh sao cho cóhiệu quả Cũng chính từ vấn đề này cho thấy hạch toán kế toán là không thể thiếutrong bất kì một loại hình doanh nghiệp nào Hạch toán kế toán chính là mộtphương thức đo lường, giám sát và nắm bắt thông tin nhằm đáp ứng yêu cầu vềthông tin của doanh nghiệp và toàn xã hội Hạch toán kế toán trong quản lý hoạtđộng của doanh nghiệp chỉ được thực hiện tốt khi công tác kế toán của chính doanhnghiệp đó được tổ chức một cách khoa học và hợp lý
Để quản lí tốt các nghiệp vụ kinh tế thì kế toán với vai trò là người đại diện
Trang 2định thông tư hướng dẫn để thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình trongtừng thời kì Từ những yêu cầu thực tiễn và nhận thức được tầm quan trọng của vấn
đề, qua quá trình học tập tại trường em quyết định chọn Công ty TNHH Công nghệ Dẫn Đầu để tìm thực tập viết báo cáo đợt này.
Trong quá trình thực tập tại công ty em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình củacác cô, chú và anh, chị trong phòng tài chính kế toán của công ty cũng như sự
hướng dẫn của cô giáoThs Nguyễn Thị Dự, em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập
gồm có 2 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Công nghệ Dẫn Đầu
Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHHCông nghệ Dẫn Đầu
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian thực tập không dài, kiến thức cònhạn hẹp và còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên trong bản báo cáo không tránh khỏithiếu sót và hạn chế, rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô, em xinchân thành cảm ơn
Sinh viên thực tập
Trịnh Thị Hằng
Trang 3PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ DẪN DẦU1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Công nghệ Dẫn Đầu 1.1.1 Khái quát về sự hình thành Công ty
Công ty TNHH Công nghệ Dẫn Đầu là công ty được thành lập theo giấyphép kinh doanh số 0102127816 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấpngày 28 tháng 12 năm 2006 với số vốn điều lệ là 1.000.000.000 đồng
Trụ sở chính: Số 160, Vương Thừa Vũ, Q Thanh Xuân, Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Thu mua, chế biến, xuất nhập khẩu gỗ; sản xuấtvật liệu xây dựng, đồ gỗ xây dựng, giường tủ bàn ghế
Người đại diện theo pháp luật: Hoàng văn Hoài
Chức danh: Giám đốc công ty
Số lao động hiên tại: 16 người
Trong đó: 02 kỹ sư, 04 cử nhân và 10 lao động phổ thông
1.1.2 Khái quát về sự phát triển của Công ty TNHH Công nghệ dẫn đầu
1.1.2.1 Các giai đoạn phát triển của Công ty
Các thành viên tham gia kinh doanh và góp vốn thừa kế truyền thống theo ngànhmộc của cha ông vì vậy cùng thành lập công ty hướng về sản xuất kinh doanh mặthàng gỗ trên các loại gỗ tự nhiên
Những ngày đầu thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn, vượt qua nhữngkhó khăn, thử thách đó đến nay Công ty đã có một sự phát triển vững chắc, khẳngđịnh được uy tín trên thị trường Một trong những yếu tố dẫn đến thành công trongsản xuất kinh doanh của Công ty là sự nhạy bén trong đầu tư Công ty đã huy động
sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tự có và nguồn vốn vay Ngân hàng ngoại thương đểđầu tư cả chiều rộng lẫn chiều sâu
Trang 4Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cũng rất chú trọng đến việcnâng cao trình độ đội ngũ kĩ thuật, tay nghề công nhân nhằm tăng năng suất laođộng và chất lượng sản phẩm Nhờ đó hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên rõ rệt.Nguồn lao động xuất thân từ những lao động học hết phổ thông cộng với đội ngũ kỹ
sư có tay nghề được đào tạo qua các trường lớp có tiếng ở khắp cả nước, lại nằmngay trong những vùng kinh tế trọng điểm của cả nước
Công ty có bề dày thành tích trong lĩnh vực chế biến gỗ ở phía bắc Đây lànhững yếu tố giúp Công ty thực hiện được cam kết với khách hàng “Khi chúng tôitạo ra sản phẩm cho khách hàng là chúng tôi đem đến cho khách hàng sự hài lòng
và sự thỏa mãn cao nhất”
Ngày đầu mới thành lập do điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuậtcủa Công ty còn lạc hậu và thô sơ và sản xuất thủ công là chủ yếu nên sản lượng vàdoanh thu chưa cao Các năm kế tiếp sản lượng của công ty bắt đầu tăng lên với tốc
độ ổn định hơn và có chiều hướng tăng, cơ cấu sản phẩm có sự thay đổi về chất
Năm 2008 khi mới được thành lập, Công ty gặp không ít khó khăn khi bướcđầu cạnh tranh trên thị trường gỗ Đặc biệt trong năm 2009, Công ty gặp một số khókhăn nhất định Một trong những nguyên nhân đầu tiên phải kể đến do sự suy thoáichung của nền kinh tế dẫn đến nhu cầu về gỗ giảm mạnh, một nguyên nhân khác làthị trường đang khá ưa chuộng loại gỗ ép công nghiệp với giá cả thấp hơn rất nhiều
Công ty có một đội ngũ lãnh đạo giỏi và các nhân viên trẻ, nhiệt tình, biếtvận dụng và thích ứng một cách kịp thời, nhạy bén với những biến động của thịtrường Ngoài ra, Công ty xây dựng đội ngũ nhân viên kinh doanh có trình độ vànăng lực thông qua đào tạo và huấn luyện có kỹ năng hiểu biết chuyên môn về sảnphẩm, có văn hóa ứng xử, phục vụ tận tâm và có trách nhiệm, có khả năng tư vấnđáp ứng những nhu cầu của khách hàng nhanh nhất, phục vụ đúng chất lượng, sảnlượng phù hợp, giá cả phù hợp, đúng cách thức
Từ một xưởng mộc nhỏ bé với thiết bị, công nghệ lạc hậu, trải qua bao thăng trầm,tập thể lãnh đạo và cán bộ, công nhân viên Công ty TNHH Công nghệ dẫn đầu do
Trang 5không ngừng phấn đấu đưa Công ty trở thành đơn vị vững mạnh với hệ thống trangthiết bị hiện đại, đội ngũ công nhân lành nghề luôn hoàn thành nhiệm vụ chính trị
và sản xuất - kinh doanh cũng như chuẩn bị tốt để chủ động trong thời kỳ đất nướchội nhập kinh tế
1.1.2.2 Các thành tựu, kết quả đạt được của Công ty
Từ khi thành lập đến nay Công ty TNHH Công nghệ dẫn đầu đã đạt được một sốkết quả, thành tựu như sau:
- Doanh thu năm sau cao hơn năm trước, ký kết được nhiều hợp đồng có giátrị lớn Thu nhập bình quân đầu người ngày một tăng, cải thiện đời sống người laođộng
- Đối với Nhà nước, doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệmnộp ngân sách về các khoản thuế, phí, lệ phí khác
1.1.2.3 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
Công ty TNHH Công nghệ dẫn đầu với phương châm kinh doanh đa ngànhnghề, luôn đi trước đón đầu, áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, luôn giữ chữtín với khách hàng và các đối tác, luôn lấy chất lượng sản phẩm làm mục tiêu phấnđấu và xây dựng văn hoá doanh nghiệp lành mạnh nên đã gặt hái được nhiều thànhcông trong hoạt động sản xuất và kinh doanh
Sau đây là một số định hướng và chiến lược phát triển của Công ty trong thờigian tới để phục vụ cho mục tiêu của Công ty:
• Duy trì, phát triển và mở rộng ngành nghề truyền thống là cung cấp và chếbiến gỗ
• Không ngừng đầu tư, đổi mới công nghệ, thay thế các máy móc thiết bị lạchậu bằng các thiết bị tiên tiến hiện đại, tiêu hao ít điện năng nhưng vẫn nâng caođược công suất và chất lượng sản phẩm
Trang 6• Giảm chi phí, tiết kiệm trong quản lý và sản xuất để hạ giá thành sản phẩm,tạo khả năng cạnh tranh cao trên thị trường.
• Công ty đang dần dần hoàn thiện mô hình tiêu thụ, lựa chọn các nhà phânphối có đủ năng lực, áp dụng các biện pháp, chính sách để mở rộng thị trường cácdịch vụ sau bán hàng nhằm nâng cao sản lượng tiêu thụ, đặc biệt là nâng cao sảnlượng tiêu thụ ở những địa bàn có hiệu quả
• Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở các lĩnh vực màcông ty đang hoạt động nhằm tối đa hoá lợi nhuận mang lại doanh thu ổn định chodoanh nghiệp
• Cải cách, tinh giảm bộ máy quản lý của Công ty một cách năng động, gọnnhẹ và hiệu quả Thường xuyên có những chính sách để thu hút nhân tài, lực lượnglao động có trình độ, tay nghề cao Tiếp tục rà soát, sàng lọc, đào tạo và đào tạo lạiđội ngũ cán bộ công nhân viên để nâng cao chất lượng đội ngũ lao động cả vềchuyên môn cũng như ý thức, trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, bảo đảm làm chủđược thiết bị và công nghệ mới
• Thường xuyên quan tâm đến đời sống người lao động, nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên
• Không ngừng phát triển, mở rộng sản xuất để tạo công ăn việc làm chongười lao động của địa phương, thực hiện đầy đủ và ngày càng tăng nghĩa vụ nộpngân sách, tích cực vận động cán bộ công nhân viên tham gia các hoạt động xã hội,
từ thiện, đền ơn đáp nghĩa
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Xuất phát từ tình hình tài chính và đặc điểm sản xuất kinh doanh, để đápứng với yêu cầu phát triển của thị trường công ty tổ chức bộ máy quản lý như sau:
Trang 7Sơ đồ 1.1 Bộ máy quản lí của Công ty TNHH Công nghệ dẫn đầu
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính - Công ty)
Mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty:
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Công nghệ dẫn đầu được tổ chức theo
hình thức chế độ một thủ trưởng Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Công ty
về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Giám đốc trực tiếp điều hànhcác phòng ban: phòng kế hoạch, phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tài chính.Mặc dù nghiệp vụ cụ thể cũng như chức năng của các phòng ban là khác nhau,nhưng trong tổng thể bộ máy của công ty, các phòng ban có mối liên hệ chặt chẽvới nhau, hợp tác và hỗ trợ cho nhau trong việc tham mưu, giúp việc cho Giámđốc.Để thực hiện tốt công tác sản xuất kinh doanh, Công ty luôn coi trọng công tác
tổ chức sắp xếp bộ máy lãnh đạo, mô hình quản lý, nhằm tránh sự chồng chéo, cồngkềnh, làm giảm hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp
Chức năng quyền hạn của từng bộ phận:
GIÁM ĐỐC
Phòng kế
hoạch
Phòng tài chính – kế toán
Phòng tổ
chức hành chính
Đội bán hàng và xưởng sản xuất
Đội bán hàng
Xưởng sản xuất
Trang 8- Giám đốc: Là người đại diện cao nhất của Công ty trong mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh, quản lý sử dụng lao động, xây dựng thực hiện các phương án SXKDdài hạn ngắn hạn để phát triển sản xuất, sử dụng và bảo toàn phát triển vốn Công tygiao đồng thời là người đại diện cho Công ty trong việc thực hiện các hợp đồngkinh tế
- Phòng tài chính kế toán: Là bộ phận tham mưu cho giám đốc về toàn bộ công tác
tài chính kế toán tổ chức hạch toán kinh doanh, phân tích các số liệu, thực hiện ghichép sổ sách kế toán, hạch toán thu chi hàng ngày và các vấn đề liên quan đến tàichính Đồng thời lập và trình bày, gửi các báo cáo tài chính thống kê, giải quyết xử
lý công nợ, chịu trách nhiệm cao về tính trung thực của báo cáo
-Phòng kế hoạch: Tham mưu cho Giám đốc về các công tác xây dựng kế hoạch,
chiến lược; công tác thống kê tổng hợp sản xuất; các công tác điều độ sản xuất kinhdoanh; công tác lập dự toán; quản lí hợp đồng kinh tế; thanh quyết toán hợp đồngkinh tế và các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao…
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc công ty và tổ
chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lí và bố trí nhân lực,bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệquân sự theo luật và quy chế công ty Ngoài ra, phòng tổ chức hành chính còn kiểmtra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế củacông ty, làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của Giám đốc
- Đội bán hàng: là các hệ thống bán hàng của công ty chịu trách nhiệm báo cáo tình
hình bán hàng lên công ty, thực hiện công tác marketing, nghiên cứu thị trường;chọn lựa sản phẩm, thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại, ký các thư từ, đơnchào hàng, trao đổi thông tin với khách hàng trong nước và nước ngoài trong quátrình giao dịch khi đi đến ký kết hợp đồng kinh doanh của Công ty
- Đội sản xuất: Chịu trách nhiệm sản xuất và chế biến lâm sản, am hiểu sâu sắc về
máy móc thiết bị, đặc tính và chức năng của sản phẩm cùng với việc tuân thủnghiêm ngặt quy trình sản xuất
Trang 91.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
1.3.1 Quy trình tổ chức sản xuất
Nguyên liệu
Tẩm, xấygỗ
Bước 2: Tẩm, xấy nguyên vật liệu
Chuẩn bị vật liệu sấy cần tính toán khối lượng vật liệu sấy phù hợp với thểtích của lò sấy, sau đó tiến hành xử lý phun, tẩm thuốc chống mối mọt và nấm mốc.Căn cứ vào từng loại gỗ, độ dày ván, yêu cầu chất lượng và độ ẩm ban đầu của gỗ
để lựa chọn chế độ sấy thích hợp
Bước 3: Gia công sơ chế
Thợ tiến hành phân loại vật tư cho vào từng phần việc và đo kích thước cụ thể.Sau đó, tiến hành phơi khô và sấy
Bước 4: Đưa thành phẩm vào nhập kho
Thành phẩm sau khi được gia công xong sẽ được nhập vào kho hoặc xuấtbán trực tiếp cho các đơn vị khác
1.3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
- Đặc điểm về ngành nghề hoạt động: Công ty thu mua gỗ từ các nguồn bên ngoài,sau khi gia công sơ chế hoặc gia công chế biến thành vật liệu, thiết bị lắp đặt trongxây dựng Công ty xuất bán cho khách hàng
Trang 10- Đặc điểm về sản phẩm: Sản phẩm chính của Công ty chủ yếu là gỗ xẻ, gỗ đã qua
sơ chế, vật liệu gỗ cho xây dựng,… các sản phẩm được chế biến từ gỗ tự nhiên nên
có các đặc điểm sau:
+ Bền theo thời gian: gỗ tự nhiên luôn là vật liệu bền theo thời gian, và một số loại
gỗ còn gia tăng giá trị theo thời gian
+ Đẹp: gỗ tự nhiên mang lại vẻ đẹp tự nhiên, khó có thể thay thế bởi các sản phẩn
gỗ nhân tạo
+ Bền với nước: So với gỗ công nghiệp đây là ưu điểm nổi trội của gỗ tự nhiên Gỗ
tự nhiên khi được sơn bả kĩ không hở mộng thì rất bền với nước, chắc chắn và cónhiều loại hoa văn trạm khắc phong phú, điều này thường không làm được ở gỗcông nghiệp
1.3.3 Đánh giá khái quát ảnh hưởng của đặc điểm sản phẩm và hoạt động đến công tác kế toán
- Công tác sản xuất và chế biến gỗ của Công ty chủ yếu là gia công sơ chế rồi xuất
bán nên công việc của kế toán khá đơn giản
- Khi có hàng về nhập kho (lô lớn), kế toán quỹ, kế toán tiền gửi ngân hàng và kếtoán tiền lương phải ra bãi xếp hàng để đo, ghi chép số liệu cùng với kế toán muahàng, kế toán hàng tồn kho để chia sẻ khối lượng công việc của nhau
- Xưởng chế biến gỗ nằm cạnh trụ sở chính nên việc kiểm tra, ghi chép của kế toánkhá thuận tiện, đặc điểm này làm cho công tác quản lý, sử dụng, hạch toán vật liệutrở nên dễ dàng hơn
- Gỗ tự nhiên thường có giá thành cao do giá nhập khẩu gỗ tăng, do chi phí gia côngchế tác gỗ tự nhiên cao nên giá thành sản phẩm của sản phẩm luôn cao hơn nhiều sovới gỗ công nghiệp Giá thành cao dẫn đến giá bán cao có khả năng làm giảmnguồn khách hàng của Công ty Vì vậy, kế toán luôn phải cân nhắc các khoản chitiêu để có thể hạ giá thành sản phẩm
Trang 111.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Công ty Công ty TNHH Công nghệ dẫn đầu
(+34.771%)
+5.495.178.613(+25.518%)Lợi nhuận
trước thuế
386.732.920 524.487.387 831.009.245 +137.754.467
(+35.620%)
+306.521.858(+58.442%)Nộp ngân
sách
96.683.230 115.387.225 182.822.034 +18.703.995
(+19.346%)
+67.434.809(+58.442%)
Trang 12thu năm 2014 chậm hơn so với năm 2013, nguyên nhân là do công ty chưa tìm thêmđược nguồn khách hàng mới, tình hình tiêu thụ sản phẩm kém hiệu quả hơn.
Chi phí năm 2013 tăng 5.555.812.725 đồng so với năm 2012, tương ứng tăng34.771% Sang năm 2014 chi phí tăng 5.495.178.613 đồng so với năm 2013 tươngứng với tốc độ tăng 25.518% Tốc độ tăng của chi phí năm 2014 giảm đáng kể sovới năm 2013 chứng tỏ công ty đã sử dụng hiệu quả nguồn lực cũng như tiết kiệmtối đa các khoản chi phí
Lợi nhuận năm 2013 tăng 137.754.467 đồng so với năm 2012 tương ứngtăng 35.620% Sang năm 2014 lợi nhuận tăng 306.521.858 đồng so với năm 2013tương ứng tăng 58.442% Lợi nhuận tăng cao là do tốc độ tăng của doanh thunhanh hơn tốc độ tăng của chi phí Lợi nhuận trước thuế của Công ty tăng, điều nàydẫn đến nguồn thuế phải nộp ngân sách cũng tăng
Về tình hình lao động, số lượng lao động giữa các năm không có quá nhiềubiến động Năm 2013 số lượng lao động của công ty tăng thêm 2 người so với năm
2012, đến năm 2014 do nền kinh tế thị trường gỗ gặp nhiều khó khăn nên số lượnglao động không thay đổi Tuy vậy, công ty luôn chú trọng đến đời sống nhân viên
và thu nhập bình quân đầu người tăng theo từng năm
Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu phân tích hình tài chính của Công ty
ĐVT: %
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
2013/
2012
2014/ 2013
ROA Tỉ suất lợi nhuận sau
thuế trên Tổng tài sản
2,294 2,978 4,227 +0,684 +1,249
ROE Tỉ suất lợi nhuận sau
thuế trên Nguồn vốn chủ
sở hữu
11,602 16,364 25,927 +4,762 +9,563
Trang 13Hệ số
nợ
Nợ phải trả trênTổng nguồn vốn
ROE là tiêu chuẩn phổ biến nhất mà người ta thường dùng để đánh giá tìnhhình hoạt động tài chính của các nhà đầu tư và các nhà quản lí cao cấp ROE xemxét lợi nhuận trên mỗi đồng tiền của vốn chủ sở hữu mang đi đầu tư sẽ mang lạiđược bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế TNDN Theo bảng phân tích trên thì ROEtăng đều qua các năm, cụ thể năm 2013 tăng 4,762% so với năm 2012, năm 2014tăng 9,563% so với năm 2013 Điều này chứng tỏ phần trăm lợi nhuận thu được củachủ sở hữu trên vốn đầu tư của mình tăng hay hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu củacông ty là tốt
Hệ số tự tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính của công
ty, mức độ độc lập của công ty đối với các tổ chức ngân hàng, tổ chức tín dụng, nhàcung cấp
Trang 14Hệ số nợ phải trả là chỉ tiêu phản ánh khả năng tài trợ về mặt tài chính củadoanh nghiệp thông qua vốn vay.
Từ bảng số liệu ta thấy hệ số nợ tăng dần qua các năm, tương ứng với hệ số tựtài trợ giảm dần qua các năm Nguyên nhân là do công ty mở rộng sản xuất nhưngkhông tăng nguồn vốn chủ sở hữu Điều này cho thấy mức độ độc lập về tài chínhcủa công ty giảm dần, trong tương lai doanh nghiệp có thể gặp rủi ro lớn nếu điềukiện nền kinh tế không thuận lợi, công ty hoạt động không hiệu quả
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH CÔNG NGHỆ DẪN ĐẦU2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán của Công ty TNHH Công nghệ dẫn đầu
2.1.1 Các chính sách kế toán chung
Chế độ kế toán Công ty áp dụng được ban hành theo quyết định48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Niên độ kế toán áp dụng tại Công ty được bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12,
kỳ hạch toán được tính theo tháng Đơn vị tiền tệ kế toán áp dụng trong ghi chép kếtoán là đồng Việt Nam
Trang 15- Hình thức chứng từ kế toán áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ định kì 15 ngày
- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Các phân hệ nghiệp vụ: Hệ thống, kế toán tổng hợp, kế toán tiền mặt và tiền gửitiền vay, kế toán bán hàng và công nợ phải thu, kế toán mua hàng và công nợ phảitrả, kế toán hàng tồn kho, kế toán TSCĐ, báo cáo tài chính
- Cập nhập dữ liệu: Các quyết định, hình thức kế toán, tài khoản kế toán…
- Chứng từ kế toán: Phiếu kế toán, cập nhật số liệu, sổ kế toán…
- Quy trình hạch toán: + Đối với kế toán tiền mặt tiền gửi tiền vay: Từ chứng từ gốc kế toán vào báo nợ, báo có và các phiếu chi tiền, thu tiền, sau đó kế toán viên sẽ ghi vào sổ chi tiết, sổ cái tài khoản, bảng cân đối và báo cáo tài chính
+ Đối với bán hàng và công nợ phải thu: Từ chứng từ gốc ta vào hoá đơn bán hàng,phiếu xuất kho, hoặc bù trừ công nợ (nếu có) Từ đó lên sổ chi tiết và sổ cái cho cáctài khoản, lên bảng cân đối và các báo cáo tài chính
+ Đối với mua hàng và công nợ phải trả: Từ chứng từ gốc ta vào phiếu nhập muahàng, phiếu nhập chi phí, hoá đơn mua hàng, thanh toán tạm ứng, phải trả và bù trừcông nợ Từ đó lên sổ chi tiết sổ cái cho các tài khoản, lên bảng cân đối và các báocáo tài chính
2.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán
• Kế toán vốn bằng tiền
Trang 16- Phiếu chi Mẫu số 02 – TT/BB
- Giấy báo nợ
- Giấy báo có
- Uỷ nhiệm chi
- Séc
- Bản sao kê của ngân hàng
• Kế toán vật tư, hàng hoá
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn mua hàng
- Biên bản kiểm kê hàng hoá
- Hoá đơn cước vận chuyển
• Kế toán tài sản cố định
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
• Kế toán tiền lương và các khỏan trích theo lương
- Bảng chấm công
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH
Trang 17- Bảng thanh toán lương
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
• Kế toán bán hàng và xác định kết quả
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT
-Biên bản kiểm kê hàng hoá
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷnhiệm thu, giấy báo có, bản sao kê của ngân hàng
• Kế toán các khoản phải trả
- Phiếu chi
- Giấy báo nợ
- Hoá đơn mua hàng
Cách quản lý chứng từ kế toán của Công ty là Kẹp theo bộ chứng từ: Kế toán sắpxếp chứng từ thường theo dòng tiền thể hiện qua các phiếu: Phiếu thu, Phiếu Chi,Giấy báo Nợ Giấy báo Có…
- Phiếu thu: Được đi kèm với hóa đơn, phiếu xuất kho,biên nhận…
- Phiếu chi: Được đi kèm với hóa đơn, phiếu nhập kho, giấy đề nghị thanh toán,bảng lương, giấy đề nghị tạm ứn, lệnh chi…
Phiếu thu, Phiếu chi thường đánh số thứ tự theo ngày tháng phát sinh rồi kẹp cáchóa đơn và chứng từ liên quan vào sau; phiếu thu, chi thường áp dụng chủ yếu đốivới các nghiệp vụ thanh toán dưới 20 triệu
- Giấy báo nợ, giấy báo có: Thường được sắp xếp với các chứng từ ngân hàng khácnhư Sổ phụ ngân hàng, sao kê, ủy nhiệm chi ; thường thì nó sẽ đi chung với bộ hồ
sơ khi phát sinh khoản thu, chi theo hợp đồng
Trang 182.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán
TT Số hiệu TK Tên tài khoản
1111 Tiền Việt Nam
1112 Ngoại tệ
1121 Tiền Việt Nam
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Trang 1916 315 Nợ phải trả
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 Các loại thuế khác
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3388 Phải trả, phải nộp khác
4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Trang 2023 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
28 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Bảng 2.1 Hệ thống tài khoản kế toán
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán – Công ty)
2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán
Bảng 1.4 Hệ thống sổ sách kế toán
6 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt S05b-DNN
8 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa S07-DNN
9 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản S08-DNN
Trang 21phẩm, hàng hóa
13 Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán S13-DNN
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán – Công ty)
Bảng 2.2 Hệ thống sổ sách kế toán
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiếtBảng tổng
hợp CTGS
Bảng tổng hợp chi tiếtChứng từ ghi sổ
Sổ cái
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
CTGS
Trang 22Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu kiểm tra:
Sơ đồ 2.1 Quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán- Công ty)
- Trình tự ghi sổ
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi
sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng kíchứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ cái Các chứng từ kế toán sau khilàm căn cứ để lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết cóliên quan
Cuối tháng, kế toán khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát
Trang 23sinh Nợ, Tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào
sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
- Ưu nhược điểm của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Ưu điểm của hình thức kế toán này là kết cấu mẫu sổ, cách ghi sổ đơn giản,
dễ làm, dễ hiểu, dễ phân công lao động trong việc ghi sổ kế toán Quan hệ kiểm trađối chiếu số liệu chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác của việc ghi sổ kế toán,
Nhược điểm của hình thức kế toán này là khối lượng chứng từ ghi sổ nhiều,công việc ghi sổ kế toán nhiều, việc kiểm tra, đối chiếu số liệu bị dồn nhiều vàocuối tháng, ảnh hưởng đến tiến độ lập Báo cáo tài chính Trong quá trình ghi sổ dễ
bị trùng lắp
2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán
- Kỳ lập báo cáo tài chính năm: Công ty lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm
là năm dương lịch, niên độ kế toán áp dụng tại Công ty được bắt đầu từ ngày 01/01đến ngày 31/12, kỳ hạch toán được tính theo tháng
- Nơi nộp báo cáo: Chi cục thuế Q Thanh Xuân, Hà Nội, Cơ quan đăng kí kinhdoanh, Cơ quan thống kê
- Các loại báo cáo tài chính của công ty:
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DNN
Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DNN
Bản Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DNN
- Việc lập báo cáo tài chính năm được lập vào cuối kỳ kế toán năm
Trang 24- Việc lập báo cáo tài chính được căn cứ vào số liệu kế toán sau khi đã khoá sổ kếtoán.
- Báo cáo tài chính được lập đúng nội dung, phương pháp và được trình bày nhấtquán giữa các kỳ kế toán
- Báo cáo có đầy đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng và người đại diện theopháp luật của công ty
2.1.6 Bộ máy kế toán
2.1.6.1 Bộ máy kế toán tài chính
Sơ đồ 2.2 Bộ máy tài chính kế toán của công ty
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính – Công ty)
Mối quan hệ giữa các bộ phận phòng tài chính kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Kế toántrưởng là người điều hành trực trực tiếp các nhân viên kế toán Với mô hình tổ chứctập trung phòng kế toán của công ty là bộ phận duy nhất thực hiện tất cả các giaiđoạn kế toán ở mọi phần hành từ khâu thu thập chứng từ đến khâu ghi sổ chi tiếttổng hợp lên báo cáo tài chính, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích tổnghợp Trong phòng tài chính kế toán, kế toán trưởng là người lãnh đạo của phòng,
Kế toán tiền lương
Và tính giá thành
Trang 25chịu trách nhiệm trước công ty về tất cả hoạt động của phòng do mình phụ trách, cótrách nhiệm quản lý chung, kiểm soát mọi hoạt động có liên quan đến lĩnh vực tàichính, kế toán Dưới kế toán trưởng là các nhân viên kế toán, mỗi nhân viên giữ vaitrò nhất định và đảm nhiệm một phần hành thích hợp.
Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
Công tác tổ chức bộ máy kế toán khoa học đóng vai trò quan trọng trong việcđảm bảo tính hiệu quả của công tác kế toán Công ty đã quy định rõ chức năng vànhiệm vụ của từng bộ phận kế toán như sau:
- Trưởng phòng tài chính kế toán: Phụ trách chung công việc tài chính kế toán củadoanh nghiệp, giúp giám đốc trong việc điều hành và quản lý doanh nghiệp Theodõi hạch toán các số liệu phát sinh trong quá trình quản lý kinh doanh theo chế độtài chính hiện hành và tổng hợp số liệu kế toán hàng tháng theo niên độ kế toán củaChi nhánh
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và thanh toán: Chịu trách nhiệm bảo quản vàcấp phát tiền mặt một cách chính xác đúng đắn theo quy định của nhà nước, theohoá đơn chứng từ theo dõi tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và thanh toán mọikhoản thu chi của đơn vị
Kế toán vật liêu, công cụ dụng cụ kiêm tài sản cố định: Theo dõi tình hình xuất nhập - tồn kho, hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán, nợ phải thu, nợ phải trả; theo dõicác công cụ dụng cụ, tài sản cố định của Công ty
Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tính ra lương và Bảo hiểm xã hội phải trả chocán bộ công nhân viên trong toàn công ty Cuối tháng lập bảng phân bổ tiền lương.Phụ trách đồng thời kế toán tính giá thành sản phẩm
Căn cứ vào mô hình hoạt động SXKD Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộmáy kế toán tập trung đảm bảo thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo công tác
kế toán giúp Công ty kiểm tra, chỉ đạo sản xuất kịp thời, chuyên môn hoá cán bộ,
Trang 26giảm nhẹ biên chế, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các trang thiết bị hiện đại cóhiệu quả cao.
2.1.6.2 Kế toán quản trị
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán quản trị (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính – Công ty)
Các bộ phận này được bố trí nhân viên kế toán quản trị kiêm nhiệm những phầncông việc của kế toán tài chính theo mô hình tổ chức kết hợp
Trong đó
- Bộ phận xây dựng dự toán: sẽ tiến hành thu thập thông tin, phối hợp với các bộphận khác trong doanh nghiệp như kế hoạch, kỹ thuật, tài chính để xây dựng cácđịnh mức, dự toán theo kế hoạch hoạt động của Công ty
- Bộ phận tổng hợp, phân tích, đánh giá: sẽ tiến hành đánh giá các kết quả hoạtđộng thực tế so với dự toán, tìm ra nguyên nhân chênh lệch nếu có, đồng thời đánhgiá trách nhiệm của từng nhà quản trị trong việc sử dụng chi phí tăng, giảm như thếnào
- Bộ phận tư vấn ra quyết định: sẽ căn cứ vào kết quả đánh giá, trình độ chuyênmôn nghề nghiệp, kinh nghiệm thực tế và đạo đức nghề nghiệp để lựa chọn cácquyết định tối ưu giúp nhà quản trị thành công trên con đường kinh doanh
2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại công ty
Nhóm chuyên gia kế toán
quản trị
Bộ phận dự
toán, định mức
Bộ phận tổng hợp, phân tích đánh giá
Bộ phận tư vấn,
ra quyết định
Trang 272.2.1 Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, thuộc tài sảnngắn hạn được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệthanh toán
Phân loại theo nơi quản lý, vốn bằng tiền của Công ty gồm: tiền mặt tại quỹ,tiền gửi tại Ngân hàng Công thương, và tiền đang chuyển
Phân loại theo hình thức thanh toán, vốn bằng tiền của Công ty gồm: tiềnViệt Nam, ngoại tệ
Nhiệm vụ của Kế toán vốn bằng tiền:
- Phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ tình hình hiện có và sự kiện biến động củatừng loại vốn bằng tiền
- Giám đốc chặt chẻ chấp hành các chế độ, quy định thu chi tiền mặt, tiền gửi,quản lí ngoại tệ, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và các khoản ứng trước
Nguyên tắc, chế độ quản lí tiền tệ của Công ty.
- Công ty sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam để ghi sổ vàlập Báo cáo tài chính
- Ngoại tệ quy đổi ra đồng tiền Việt Nam theo tỷ giá tực tế do Ngân hàng Nhànước công bố và được theo dõi chi tiết trên tài khoản 007 Ngoại tệ các loại
- Vào cuối kì kế toán năm, kế toán điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo tỉ giá hốiđoái thực tế
Trang 282.1.1.Quy trình luân chuyển chứng từ Kế toán vốn bằng tiền
2.1.1.1.Quy trình luân chuyển chứng từ Thu tiền mặt
Sơ đồ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt
Bước 1: Từ giấy đề nghị nộp tiền như Giấy thanh toán tiền tạm ứng, hóa đơn, hợpđồng, biên bản thanh lý TSCĐ…kế toán tiền mặt lập phiếu thu
Bước 2: Kế toán tiền mặt kiểm tra đề nghị, đảm bảo tính hợp lí, hợp lệ, đầy đủ phêduyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ các quy định, quy chế tài chínhcủa Công ty Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét
Bước 3: Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào phiếu thu và các chứng từ liên quan.Sau khi kí xong Kế toán nhận lại Phiếu thu
Bước 4: Kế toán chuyển Phiếu thu cho người nộp tiền ký và nộp tiền cho thủ quỹ.Bước 5: Khi nhận được phiếu kèm theo chứng từ gốc, thủ quỹ phải:
Kiểm tra số tiền trên Phiếu thu với chứng từ gốc
Kiểm tra nội dung ghi trên Phiếu thu có phù hợp với chứng từ gốc
Kiểm tra ngày, tháng lập Phiếu thu và chữ ký của người có thẩm quyền
Kiểm tra số tiền thu vào cho chính xác để nhập quỹ tiền mặt
Thủ quỹ ký vào Phiếu thu giao cho người nộp (khách hàng) 01 liên
Bước 6: Thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu ghi vào Sổ Quỹ
Bước 7: Cuối cùng, thủ quỹ chuyển giao 01 liên Phiếu thu cho kế toán ghi sổ
Trang 292.1.1.2.Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt
Sơ đồ 2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ Chi tiền mặt
Bước 1: Từ giấy đề nghị chi tiền như Giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng,giấy thanh toán tiền tạm ứng, thông báo nộp tiền…kế toán thanh toán lập phiếu chi.Bước 2: Kế toán đối chiếu các chứng từ với đề nghị trên, đảm bảo tính hợp lí, hợp lệ,đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủ các quy định, quy chếtài chính của Công ty Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét
Trang 30Bước 4: Kế toán nhận lại phiếu chi đã có đầy đủ chữ ký sẽ đưa cho Thủ quỹ.
Bước 5: Khi nhận được phiếu chi kèm theo chứng từ gốc, thủ quỹ phải:
Kiểm tra số tiền trên Phiếu chi với chứng từ gốc
Kiểm tra nội dung ghi trên Phiếu chi có phù hợp với chứng từ gốc
Kiểm tra ngày, tháng lập Phiếu chi và chữ ký của người có thẩm quyền
Bước 6: Kiểm tra số tiền chi ra cho chính xác để xuất quỹ tiền mặt, đồng thời ngườinhận tiền sẽ ký vào phiếu chi Thủ quỹ ký vào Phiếu chi và giao cho người nhận tiền
01 liên
Bước 7: Thủ quỹ căn cứ vào Phiếu chi ghi vào Sổ Quỹ
Bước 8: Thủ quỹ chuyển giao 01 liên Phiếu chi cho kế toán ghi sổ
2.1.1.3.Quy trình luân chuyển chứng từ tăng tiền gửi
(Trường hợp thu tiền khách hàng qua ngân hàng)
Sơ đồ 2.6 Quy trình luân chuyển chứng từ tăng tiền gửi
Bước 1: Khi Ngân hàng nhận được tiền từ khách hàng gửi vào tài khoản của Công
ty, Ngân hàng sẽ lập Giấy báo có và chuyển cho Kế toán tiền gửi ngân hàng tạidoanh nghiệp
Bước 2: Kế toán nhận giấy báo có, kiểm tra lại giấy báo có về khoản tiền và tênkhách hàng có trùng khớp với hóa đơn hay không
Bước 3: Kế toán lập chứng từ thu
Trang 31Bước 4: Kế toán chuyển Chứng từ cho Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký và duyệt thusau đó chuyển lại cho kế toán.
Bước 5: Kế toán ghi sổ
2.1.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ giảm tiền gửi
(Trường hợp thanh toán cho nhà cung cấp qua ngân hàng)
Sơ đồ 2.7 Quy trình luân chuyển chứng từ giảm tiền gửi
Bước 1: Kế toán tiền gửi ngân hàng Lập ủy nhiệm chi dựa vào giấy đề nghị thanhtoán, hóa đơn, thông báo nộp tiền… sau đó chuyển cho Kế toán trường
Bước 2:
TH1: Căn cứ vào các đề nghị chi, mua sắm không hơp lý hợp lệ sẽ bị từ chối hoặcyêu cầu làm rõ hoặc bổ sung các chứng từ liên quan
Trang 32TH2: Đề nghị chi, mua sắm hợp lý hợp lệ được Kế toán trưởng duyệt chi sẽ chuyểnlên cho Giám đốc ký.
Bước 3,4,5: Kế toán thanh toán đem ủy nhiệm chi đến Ngân hàng và làm các thủtục Sau khi giao dịch hoàn thành, ngân hàng sẽ lập Giấy báo nợ và đưa cho kế toán.Bước 6,7: Kế toán nhận Giấy báo nợ và ghi sổ tiền gửi
Phương pháp kế toán:
Kế toán tiền mặt tại quỹ
Tiền mặt là các khoản tiền đang có ở quỹ, có thể dùng để thanh toán ngay,tiền mặt của Công ty TNHH Công nghệ dẫn đầu là tiền Viêt Nam
Chứng từ sử dụng:
Phiếu thu (Mẫu 01-TT- Chứng từ bắt buộc)
Phiếu chi (Mẫu 02-TT- Chứng từ bắt buộc)…
Tài khoản sử dụng
TK 111 “Tiền mặt”: Dùng để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền Việt Nam.Bên Nợ: Các khoản tiền mặt nhập quỹ, số TM ở quỹ phát hiện thừa khi kiểm kê.Bên Có: Các khoản tiền mặt xuất quỹ, số TM ở quỹ phát hiện thiếu khi kiểm kê
Số dư Nợ: Các khoản tiền mặt còn tồn ở quỹ
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng của Công ty là khoản tiền nhàn rỗi của Công ty để thựchiện các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt Định kỳ, kế toán kiểm tra đốichiếu giữa số liệu ghi trên sổ kế toán với số liệu của Ngân hàng và đối chiếu vớichứng từ gốc kèm theo
Chứng từ sử dụng:
Ủy nhiệm chi ( Theo mẫu ngân hàng)
Giấy báo có (Khi Công ty gửi tiền vào Ngân hàng)
Trang 33Giấy báo nợ (Khi Công ty rút tiền từ Ngân hàng)…
Tài khoản sử dụng
TK 112 “TGNH”: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoảntiền gửi của Công ty tại Ngân hàng
Bên Nợ: Các khoản tiền Việt Nam gửi vào Ngân hàng
Bên Có: Các khoản tiền Việt Nam rút ra từ Ngân hàng
Số dư Nợ: Số tiền Việt Nam hiện còn gửi tại Ngân hàng
Nghiệp vụ phát sinh tại Công ty tháng 12/2014.
Nghiệp vụ 1: Ngày 16/12/2014: Công ty mua 20 ắc quy sử dụng bộ sannj sản
xuất gỗ 12 Đ/N thanh toán ngay bằng tiền mặt với giá cả thuế GTGT là 5.060.000đồng
Biểu 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng
Trang 34(Nguồn: Phòng tài chính kế toán - Công ty )
Từ hóa đơn giá trị gia tăng nhận được khi mua hàng, kế toán thanh toán lập phiếuchi Kế toán kiểm tra đơn giá, thành tiền, ngày tháng, tên nhà cung cấp… trên hóađơn, đảm bảo tính hợp lí, hợp lệ, đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan
Trang 35Sau đó chuyển cho kế toán trưởng, Giám đốc ký và duyệt Sau đó nhận lại phiếu chiđến gặp Thủ quỹ để nhận tiền thanh toán hóa đơn.
Biểu 2.2 Phiếu chi tiền mặt
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán - Công ty )
Nghiệp vụ 1: Ngày 10/3/2014 ông Hoàng Văn Hoài tạm ứng 6.000.000 đ mua gỗ
thông và tiếp khách Đến ngày 6/12/2014 ông Hoàng Văn Hoài quyết toán tạm ứng
về việc mua gỗ thông 20 tấm theo hóa đơn 000890 ngày 10/3/2014 và chi phí tiếpkhách ngày 22/3/2015 theo hóa đơn số 0080868 Tổng quyết toán 7.629.000 đ; đãtạm ứng 6.000.000đ công ty còn trả bổ sung Ông Hoài: 1.629.000đ Kế toán lậpphiếu chi số 35 thanh toán khoản 1.629.000 đ
Trang 37Nghiệp vụ 2: Ngày 06/12/2014 Công ty rút tiền gửi ngân hàng Vietcombank số tiền
50.000.000 đồng về nhập quỹ tiền mặt
Kế toán lập phiếu thu tiền mặt gửi cho thủ quỹ, người nộp tiền, kế toán trưởng kýxác nhận, rồi căn cứ vào phiếu thu ghi sổ chi tiết tài khoản 111, 112
Trang 38Biểu 2.3 Phiếu thu tiền mặt
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán - Công ty )
Nghiệp vụ 3: Ngày 29/12/2014 Công ty nhận được thông báo có ngân hàng
Vietcombank số tiền 200.000.000 đồng, công ty Minh long trả tiền
Đầu tiên công ty Minh long báo cho Công ty đã trả nợ khoản tiền200.000.000 đ Tại ngân hàng vietcombank của công ty, báo tin nhắn qua điện cho
kế toán về khoản tiền này Giao dịch viên ngân hàng chuyển giấy báo có cho kếtoán công ty
Trang 39Biểu 2.4 Giấy báo có
GIẤY BÁO CÓ
Ngày 29/12/2014
Số tài khoản: 102010001048854Tên tài khoản: Công ty TNHH Công nghệ dẫn đầu
Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam xin trân trọng thông báo: Tài khoảncủa Quý khách hàng được ghi Có với nội dung sau
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán - Công ty )
Nghiệp vụ 4: Ngày 31/12/2014 Công ty thanh toán tiền hàng cho Doanh nghiệp tư
nhân Dịch vụ và thương mại Trường Thành số tiền 124.949.000 đồng bằng chuyểnkhoản
Trang 40Khi mua hàng công ty nhận được hóa đơn từ nhà cung cấp, dựa vào hóa đơn
kế toán lập ủy nhiệm chi và gửi kèm hóa đơn cho Kế toán trưởng, Giám đốc kýduyệt Sau đó, kế toán ra Ngân hàng làm các thủ tục chi tiền gửi
Biểu 2.6 Ủy nhiệm chi
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán - Công ty )
Sau khi khoản tiền trong tài khoản gửi đi thành công, Ngân hàng lập Giấybáo nợ và gửi cho Kế toán công ty về khoản tiền giảm trong tài khoản