1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ

24 880 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 39,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Khái niệm và chức năng của quản lý 1, Khái niệm: Quản lý là sự tác động có ý thức bằng quyền lực theo quy định của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý để phối hợp các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức trong điều kiện môi trường biến đổi. 2. Các chức năng của quản lý: 2.1 Lập kế hoạch: Là chức năng đầu tiên trong tiến trình quản lý Bao gồm: Xác định mục tiêu hoạt động Xây dựng chiến lược tổng thể để đạt mục tiêu Thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động Nếu không lập kế hoạch thận trọng và đúng đắn thì dễ dẫn đến thất bại trong quản lý. Lập kế hoạch là chức năng của quản lý có mục đích xác lập một mô hình tham chiếu cho tương lai nhờ đó ta nhận ra những cơ hội và thách thức, những rủi ro, căn cứ vào đó phải làm những việc ngay bây giờ để khai thác cơ hội và né tránh rủi ro. 2.2 Tổ chức Là chức năng thiết kế cơ cấu, tổ chức công việc và tổ chức nhân sự cho một tổ chức. Bao gồm: Xác định những việc phải làm, người nào phải làm, phối hợp hoạt động ra sao, bộ phận nào được hình thành, quan hệ giữa các bộ phận được thiết lập thế nào và hệ thống quyền hành trong tổ chức đó được thiết lập ra sao Tổ chức đúng đắn sẽ tạo nên mt nội bộ thuận lợi thúc đẩy hoạt động mục tiêu, tổ chức kém thì công ty sẽ thất bại, dù lập KH tốt. Tổ chức là chức năng quản lý có mục đích phân công nhiệm vụ tạo thành một cơ cấu, thiết lập thẩm quyền và phân phối ngân sách cần thiết để thực hiện kế hoạch. 2.3 Lãnh đạo Nhiệm vụ của lãnh đạo là phải biết động cơ và hành vi của những người dưới quyền, biết cách động viên, điều khiển, lãnh đạo những người khác, chọn lọc những phong cách lãnh đạo phù hợp với những đối tượng và hoàn cảnh cùng sở trường của người lãnh đạo, nhằm giải quyết các xung đột giữa các thành phần, thắng được sức ỳ của các thành viên trước những thay đổi. Chức năng này liên quan đến hđ thúc đẩy quan hệ các nhân và nhóm trong mối quan hệ quản lý nhằm xây dựng văn hóa trong tổ chức. Xây dựng các chính sách động viên các thành viên, các bộ phận trong tổ chức để hoàn thành mục tiêu của mình một cách hiệu quả nhất. 2.4 Kiểm tra Theo dõi toàn bộ sự hoạt động của các thành viên, bộ phận và cả tổ chức. So sánh kết quả đạt được với mục tiêu đề ra, nếu có lệch hướng thì cần tìn nguyên nhân, đưa ra giải pháp sửa chữa và điều chỉnh nhằm đưa tổ chức trở lại đúng hướng. Kiểm tra để lường trước các rủi ro có thể xảy ra, đánh giá các hoạt động và do lường hđ, tìm ra các nguyên nhân gây ra sai lệch và đưa ra các giải pháp điều chỉnh thích hợp. Đây là chức năng khép kín một chu kỳ, mở ra một chu kỳ quản lý mới tạo ra sự liên tục trong quá trình quản lý. 3, Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật và vừa là một nghề Tính khoa học:

Trang 1

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ

Chương 1: Khái niệm và chức năng của quản lý

1, Khái niệm: Quản lý là sự tác động có ý thức bằng quyền lực

theo quy định của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý để phối hợp các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức trong điều kiện môi trường biến đổi

2 Các chức năng của quản lý:

2.1 Lập kế hoạch:

Là chức năng đầu tiên trong tiến trình quản lý

Bao gồm:

Xác định mục tiêu hoạt động

Xây dựng chiến lược tổng thể để đạt mục tiêu

Thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt độngNếu không lập kế hoạch thận trọng và đúng đắn thì dễ dẫn đến thất bại trong quản lý

Lập kế hoạch là chức năng của quản lý có mục đích xác lập một

mô hình tham chiếu cho tương lai nhờ đó ta nhận ra những cơ hội và thách thức, những rủi ro, căn cứ vào đó phải làm những việc ngay bây giờ để khai thác cơ hội và né tránh rủi ro

Trang 2

Tổ chức là chức năng quản lý có mục đích phân công nhiệm vụ tạo thành một cơ cấu, thiết lập thẩm quyền và phân phối ngân sách cần thiết để thực hiện kế hoạch.

2.3 Lãnh đạo

Nhiệm vụ của lãnh đạo là phải biết động cơ và hành vi của những người dưới quyền, biết cách động viên, điều khiển, lãnh đạo những người khác, chọn lọc những phong cách lãnh đạo phù hợp với những đối tượng và hoàn cảnh cùng sở trường của người lãnh đạo, nhằm giải quyết các xung đột giữa các thành phần, thắng được sức ỳ của các thành viên trước những thay đổi.Chức năng này liên quan đến hđ thúc đẩy quan hệ các nhân và nhóm trong mối quan hệ quản lý nhằm xây dựng văn hóa trong

tổ chức

Xây dựng các chính sách động viên các thành viên, các bộ phận trong tổ chức để hoàn thành mục tiêu của mình một cách hiệu quả nhất

2.4 Kiểm tra

Theo dõi toàn bộ sự hoạt động của các thành viên, bộ phận và cả

tổ chức So sánh kết quả đạt được với mục tiêu đề ra, nếu có lệch hướng thì cần tìn nguyên nhân, đưa ra giải pháp sửa chữa

và điều chỉnh nhằm đưa tổ chức trở lại đúng hướng

Kiểm tra để lường trước các rủi ro có thể xảy ra, đánh giá các hoạt động và do lường hđ, tìm ra các nguyên nhân gây ra sai lệch và đưa ra các giải pháp điều chỉnh thích hợp

Đây là chức năng khép kín một chu kỳ, mở ra một chu kỳ quản

lý mới tạo ra sự liên tục trong quá trình quản lý

3, Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật và vừa là một nghề

Tính khoa học:

Trang 3

Quản lý là hệ thống các tri thức lý luận bao gồm các khái niệm, phạm trù, các quy luật, các nguyên tắc, phương pháp và kỹ năng quản lý cần thiết.

Vì nó nghiên cứu, phân tích các mối quan hệ quản lý nhằm tìm

ra những quy luật và cơ chế vận dụng những quy luật đó trong quản lý

Quản lý còn là một khoa học liên ngành Vì quản lý đã kết hợp nhiều môn khoa học để giải quyết vấn đề

Quản lý đã dựa trên cơ sở lý luận Triết học, Kinh tế học, đồng thời phát triển trong mối quan hệ gắn bó chặt chẽ và sử dụng nhiều thành tựu các ngành khoa học tự nhiên và KHKT như Toán học, Tin học,…và cả các môn KHXH như Xã hội học, Tâm lý học,

Quản lý nói chung và khoa học quản lý của từng lĩnh vực, từng ngành nói riêng có đối tượng, nhiệm vụ, nội dung và pp nghiên cứu cụ thể của nó Dựa trên các quy luật vận động và phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội mà lý luận khao học kinh tế được hình thành Đồng thời xuất phát từ những quy luật khoa học quản lý mà các lĩnh vực, các ngành căn cứ vào dđ cụ thể để xây dựng lý luận KH quản lý riêng cho ngành mình

Nghệ thuật quản lý còn thể hiện sự nhạy bén, sáng tạo, ứng phó kịp thời với tình huống cụ thể của nhà quản lý

Tính nghệ thuật của quản lý xuất phát từ tính đa dạng phong phú, muôn hình muôn vẻ của các sự vật và hiện tượng quản lý

Trang 4

Không phải mọi hiện tượng đều mang tính quy luật và cũng không phải mọi quy luật về tổ chức, quản lý đều đã được nhận thức thành lý luận.

Tính nghệ thuật của quản lý còn xuất phát từ bản chất của quản

lý, quản lý là sự tác động tới con người với những nhu cầu và mối quan hệ hết sức đa dạng phong phú Những mối quan hệ của con người luôn đòi hỏi phải xử lý khéo léo, linh hoạt, và điều đó khó có thể trả lời hay áp dụng chung cho mọi trường hợp

Tính nghệ thuật của quản lý còn phụ thuộc vào kinh nghiệm, tâm lý cá nhân của từng nhà quản lý, phụ thuộc vào cơ may, vận hội và rủi ro

Nhà quản lý tương lai cần phải được đào tạo về nghề nghiệp, được phát huy năng lực, tích lũy kinh nghiệm để phát hiện, nhận thức một cách chuẩn xác và đầy đủ các quy luật khách quan, đồng thời có PP nghệ thuật thích hợp nhằm tuân thủ đúng những đòi hỏi của các quy luật đó

Chương 2: Môi trường quản lý

2.1 Môi trường bên ngoài tổ chức

- Yếu tố môi trường tự nhiên:

Đó là tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, vấn đề ô nhiễm môi trường và trách nhiệm của tổ chức

Trang 5

Hai là vị trí địa – kinh tế và địa – chiến lược đặc biệt (nằm trên tuyến hải hành và các luồng giao thương quốc tế chủ yếu trên thế giới).

-Yếu tố môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố của hệ thống kinh tế mà các tổ chức hoạt động Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, chúng không chỉ định hướng và có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động quản lý của doanh nghiệp

mà còn ảnh hưởng tới cả môi trường nội bộ bên trong doanh nghiệp

Tổng sản phẩm nội địa (GDP):

GDP tác động đến nhu cầu của gia đình, doanh nghiệp và Nhà nước GDP tăng kéo theo sự tăng lên về nhu cầu, về số lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, dẫn đến tăng quy mô thị trường

=> Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải đáp ứng trong từng thời kỳ, nghĩa là nó tác động đến tất cả các mặt hđ quản lý như lập kế hoạch, lãnh đạo, tổ chức, kiểm soát và rà các quyết định

ko chỉ về chiến lược và chính sách kinh doanh mà cả về các hđ

cụ thể như cần phải sx hàng hóa, dịch vụ gì, cho ai, bao nhiêu, Yếu tố lạm phát:

Nếu lạm phát gia tăng sẽ làm tăng giá cả yếu tố đầu vào dẫn tới

sẽ là tăng giá thành và tăng giá bán Nhưng giá tăng cao lại khó cạnh tranh

Khi lạm phát tăng cao, thì thu nhập thực tế của người dân giảm đáng kể và làm giảm sức mua và nhu cầu thực tế của người tiêu dung

Tiền lương tác động tới giá thành và nguồn nhân lực của tổ chức

Tỷ giá hối đoái và lãi suất: ảnh hưởng đến các hđ xuất nhập khẩu; lãi suất ảnh hưởng đến các hoạt động đàu tư của tổ chức

và việc tiêu dung của người dân

Trang 6

- Yếu tố môi trường văn hóa – xã hội:

-Dân số:

Các nhà quản lý phải phân tích cơ cấu dân số trên cơ sở giói tính, tuổi tác để xác định thị trường mục tiêu, nhu cầu hàng hóa, để có quyết định phù hợp

Sự dịch chuyển dân số cũng là những yếu tố tác động đến các hoạt động lập kế hoạch về các chiến lược và chính sách quản lý nguồn nhân lực

Văn hóa

Dưới ảnh hưởng của mỗi nền văn hóa, nhân cách, đạo đức, niềm tin, thái độ, hệ thống các giá trị ở mỗi người được hình thành và phát triển Văn hóa quản lý nói chung và phong cách cùng phương pháp quản lý ở mỗi tổ chức nói riêng cũng sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi nhũng nền văn hóa mà những nhà quản lý thuộc về

Tôn giáo

Tôn giáo có ảnh hưởng rất lớn tới đạo đức, tư cách, văn hóa và lối sống của không chỉ chính bản thân của các nhà quản lý mà cả tới những cán bộ công nhân viên ưới quyền

Các hoạt động lãnh đạo và điều hành của các nhà quản lý không thể không tính tới ảnh hưởng của yếu tố tôn giáo trong nhận thức, ứng xử, chấp hành và thực thi các quyết định của những người dưới quyền

Hôn nhân và gia đình:

Trang 7

Hôn nhân và gia đình có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng và hiệu quả của mọi người, từ nhà quản lý cho đến người

lao động bình thường trong mỗi tổ chức

-Yếu tố môi trường chính trị, pháp luật:

Môi trường chính trị - pháp luật bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách, hệ thống luật pháp, các diễn biến chính trị của một quốc gia, trong một khu vực và quốc tế Những

sự kiện chính trị, sự thay đổi của hệ thống luật pháp có thể đưa đến những thuận lợi hoặc rủi ro cho các tổ chức cùng chung mt

vĩ mô

Sự định hướng đúng đắn và sự ổn định về chính trị là những điều kiện cần thiết khách quan để phát triển toàn bộ nền kinh tế

ở mỗi nước và ở mỗi doanh nghiệp

Các nhà quản lý giỏi phải là những người nhạy cảm với những thay đổi về chính trị, am hiểu về luật pháp nhằm lập kế hoạch mục tiêu, chiến lược phát triển của tổ chức một cách đúng đắn.Pháp luật đưa ra những quy định cho phép hay không cho phép, hoặc những rằng buộc đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân theo

Yếu tố môi trường khoa học công nghệ:

Ứng dụng khoa học và công nghệ làm tăng chất lượng và hiệu quả hoạt động của bất kỳ một tổ chức nào, trong đó có các cơ quan nhà nước

Trình độ tự động hóa, vi tính hóa, … các phương tiện truyền thông và vận tải ngày càng hiện đại và rẻ tiền hơn dẫn đến không gian hoạt động, sản xuất kinh doanh ngày càng rộng lớn.Chu kỳ đổi mới công nghệ ngày càng ngắn hơn

Các nhà quản lý cần lưu ý cập nhật các kỹ thuật công nghệ tiên tiến và đưa vào ứng dụng hoạt động chính của tổ chức để nâng cao hoạt động của tổ chức Nếu ko tổ chức sẽ nhanh chóng bị trở nên lạc hậu, hđ bị trì trệ, kém hiệu quả

Kết luận:

Trang 8

- Môi trường bên ngoài tổ chức có ảnh hưởng lâu dài đến hoạt động của tổ chức

- Tổ chức khó kiểm soát đc các yếu tố này

- Mức độ tác động và tính chất tác động của loại môi trường nay khác nhau theo từng ngành

- Môi trường bên ngoài tổ chức có ảnh hưởng đến mt nội bộ của

tổ chức

2.2 Môi trường bên trong tổ chức:

Yếu tố nhân lực: có vai trò quan trọng trong sự thành công của

tổ chức Con người cung cấp dữ liệu đầu vào để lập kế hoạch mục tiêu; phân tích bối cảnh môi trường, lựa chọn, thực hiện, kiểm tra các chiến lược của tổ chức

Yếu tố nghiên cứu và phát triển:

Yếu tố tài chính:

Yếu tố văn hóa tổ chức

Yếu tố sản xuất:

Chương 3:

Các nguyên tắc quản lý cơ bản:

1, Tuân thủ pháp luật và thông lệ xã hội

Pháp luật đã tạo ra khung pháp lý cho tổ chức và hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo mt cho phát triển kinh tế, củng cố vào bảo

vệ các nguyên tắc của nền kinh tế thị trường; quy định về kế hoạch, giá cả, thuế, tài chính, tín dụng và tạo ra cơ chế quản lý

có hiệu quả

Thể chế chính trị giữ vai trò định hướng chi phối toàn bộ các hoạt động trong xã hội- trong đó có hoạt động kinh doanh

Trang 9

Việc lựa chọn đúng đắn định hướng phát triển, đề ra cs kinh tế thích hợp sẽ mở triển vọng, cơ hội cho các tổ chức, doanh nghiệp có thể tham gia vào sự phát triển của đát nước

Mặt khác mỗi tổ chức kinh doanh hoạt động trong một mt xã hội nhất định, giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ tác động qua lại lẫn nhau Các giá trị, thông lệ xã hội, các tập tục truyền thống, lối sống của dân cư, cơ cấu dân số, đều có những tác động nhiều mặt trực tiếp đến hoạt động của tổ chức kinh doanh Do

đó trong quá trình hđ, đòi hỏi các nhà quản lý phải có sự sáng tạo trong mỗi quyết định, xử lý linh hoạt các yếu tố của quá trình sản xuất-kinh doanh, đảm bảo cho tổ chức tồn tại và phát triển vững chắc

2 Tập trung dân chủ

Là nguyên tắc cơ bản của quản lý, nguyên tắc tập trung dân chủ phản ánh mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý cũng như yêu cầu và mục tiêu của quản lý

Nội dung nguyên tắc: phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối

ưu giữa tập trung và dân chủ; dân chủ phải được thực hiện trong khuôn khổ tập trung Đây là một nguyên tắc rất quan trọng, nó

có tính khách quan phổ biến song thực hiện không đơn giản, phụ thuộc vào bản lĩnh, phẩm chất đạo đức và phong cách người quản lý

3 Kết hợp hài hòa các loại lợi ích

Nội dung nguyên tắc: phải kết hợp hài hòa các lợi ích có liên quan đến tổ chức trên cơ sở những đòi hỏi của quy luật khách quan

Việc kết hợp hài hòa các lợi ích phải được xem xét và đề ra ngay

từ khi xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch kinh tế - xã hội, quá trình hoạt động quản lý đến khâu phân phối tiêu dùng.Giải quyết tốt mối quan hệ lợi ích trong quản lý sẽ bảo đảm cho

tổ chức vận hành thuận lợi và có hiệu quả

Trang 10

4 Chuyên môn hóa

Nguyên tắc chuyên môn hóa đòi hỏi việc quản lý phải được thực hiện bởi những người có chuyên môn, được đào tạo, có kinh nghiệm và khả năng điều hành để thực hiện các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu năng và hiệu quả

Để có được những phẩm chất và năng lực này đòi hỏi các nhà quản lý cần phải nỗ lực không ngừng

5 Biết mạo hiểm

Mạo hiểm không phải là liều lĩnh mà là sự “phiêu lưu có tính toán” Nguyên tắc này đòi hỏi các nhà lãnh đạo tổ chức phải biết tìm ra các giải pháp độc đáo để tăng sức cạnh tranh cho tổ chức.Dám mạo hiểm phải đi đôi với dám chịu trách nhiệm về hậu quả

do nó đòi hỏi nhà quản lý phải tự tin trên cơ sở tỉnh táo xem xét cân nhắc

6 Hoàn thiện không ngừng

Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, các tổ chức, các công ty, các doanh nghiệp sẽ hoạt động trong môi trường cạnh tranh toàn cầu…Trong bối cảnh đó, các tổ chức và các nhà quản lý cần hoạch định chiến lược, ủy quyền tối đa, đổi mới liên tục về nhận thức, hành động để thích nghi và phát triển bền vững trong 1 tg luôn thay đổi

Trong hoạt động nếu đợi một phương pháp đạt được sự hoàn mỹ

sẽ là ko tưởng và chậm trễ

Người quản lý phải biết khai thác các thông tin có lợi từ mọi nguồn để kịp thời có đối sách tận dụng thời cơ

7 Tiết kiệm và hiệu quả

Là nguyên tắc quy định mục tiêu của quản lý, bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả đòi hỏi người quản lý phải có quan điểm hiệu quả đúng đắn, biết phân tích hiệu quả trong từng tình huống khác nhau, biết đặt lợi ích của tổ chức lên trên lợi ích cá nhân, từ đó ra các quyết định

Trang 11

tối ưu nhằm tạo được các thành quả có lợi nhất cho nhu cầu phát triển của tổ chức.

Tiết kiệm và hiệu quả là vấn đề mang tính quy luật của các tổ chức kinh tế- xã hội

Tiết kiệm không đồng nghĩa với hạn chế tiêu dùng Vấn đề là tiêu dùng hợp lý trên khả năng và điều kiện cho phép

Hoạt động quản lý chỉ cần thiết và có ý nghĩa khi chủ thể quản

lý biết lấy vấn đề tiết kiệm và hiệu quả làm nguyên tắc hoạt động của mình Nguyên tắc này đòi hỏi nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý sao cho với một lượng chi phí nhất định có thể tạo ra nhiều giá trị sử dụng và lợi ích nhất để phục vụ cho con người

Chương 4: Yêu cầu đối với hệ thống thông tin quản lý

1, Phải bảo đảm tránh được sai lệch trong quá trình truyền tin

Hệ thống thong tin là một bộ phận của hệ thống quản lý, chất lượng của nó tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý

Để đảm bảo tránh sai lệch về tổ chức và kỹ thuật trong quá trình truyền tin, phải từng bước hiện đại hóa hệ thống thông tin, áp dụng các phương pháp và các phương tiện kỹ thuật vào việc thu thaapk, phân tích, xử lý và truyền tải thông tin

2, Phải bảo đảm bí mật và an toàn trong quá trình truyền tin

Bí mật và an toàn trong quá trình truyền tin luôn luôn la một yêu cầu có tính nguyên tắc đối với hệ thốn TTQL

Dịch vụ thông tin cần được tổ chức sao cho phù hợp với quy chế

về chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan quản

lý và từng cán bộ lãnh đạo

Muốn vật người sử dụng thông tin cần thông hiểu máy tính và các phương pháp toán, và ngươi cung cấp thông tin cần nắm

Trang 12

vững yêu cầu của quản lý, để kết hợp chặt chẽ với nhau trong việc thiết kế và xây dựng Hệ thống TTQL.

3, Phải bảo đảm cung cấp thông tin một cách nhanh chóng

Thời cơ là một vấn đề quan trọng trong công tác quản lý, để tận dụng thời cơ, nhà quản lý cần được cung cấp thông tin một cách nhanh chóng để có thể đưa ra quyết định kịp thời

Điều đó đòi hỏi hệ thống thông tin quản lý cần áp dụng công nghệ tiên tiến vào việc xử lý thông tin, đồng thời tiến hành lưu trữ thông tin một cách khoa học, không làm hư hỏng, mất mát đồng thời sắp xếp sao cho dễ thấy, dễ lấy, để khi cần sử dụng có thể tìm kiếm được dễ dàng

4, Phải phù hợp với con người và tổ chức sử dụng thông tin

Yêu cầu này đòi hỏi việc thiết kế và xây dựng hệ thống thông tin quản lý phải xuất phát từ nhau cầu của quản lý đối với thông tin, đồng thời phải phù hợp với trình độ chuyên môn, kỹ thuật, truyền thống văn hóa và khả năng tài chính của con người và tổ chức sử dụng thông tin

Hệ thống TTQL cần được thiết kế và xây dựng theo hướng xử lý kết hợp và tập trung thông tin, làm cho nhà quản lý kp bận tâm vào việc xử lý thông tin, dành nhiều tg cho hoạt động sáng tạo

5, Phải bảo đảm đem lại lợi thế cạnh tranh cho tổ chức

Là một yêu cầu có tính bức xúc đối với việc xây dựng và vận hành hệ thống thông tin quản lý

Muốn vậy, một vấn đề quan trong đặt ra là cần thực hiện mô hình hóa các quá trình thông tin, chuyển hệ thống thông tin làm việc theo chế độ thong tin tham khảo, trả lời các câu hỏi về hiện trạng của đối tượng quản lý, sang hệ thống thông tin là việc theo chế độ thông tin cố vấn, trả lời các câu hỏi về phương hướng phát triển trong tương lai của đối tượng quản lý

6, Phải bảo đám tính hiệu quả kinh tế

Ngày đăng: 21/06/2016, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w