1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý tổng hợp khu rừng tràm gáo giồng, tỉnh đồng tháp tt

35 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 259 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Thực trạng quản lý các khu rừng tràm trên vùng đất ngập nướcĐNN được thực hiện theo cách tiếp cận riêng lẻ các yếu tố, chủ yếuquan tâm đến rừng tràm, trong khi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI – 2019 Luận án được hoàn thành tại:

Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

Hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Ngô Đình Quế

Trang 3

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng cấp Viện tại Viện Khoahọc Lâm nghiệp Việt Nam vào lúc ….h… ngày … tháng

… năm 2019

Có thể tìm hiểu Luận án tại Thư viện Quốc gia và Thư việncủa Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực trạng quản lý các khu rừng tràm trên vùng đất ngập nước(ĐNN) được thực hiện theo cách tiếp cận riêng lẻ các yếu tố, chủ yếuquan tâm đến rừng tràm, trong khi các yếu tố khác của hệ sinh thái(HST) ĐNN (nước, đất, động thực vật, cảnh quan, cộng đồng…) vẫncòn ít được quan tâm Việc giữ mức nước cao quanh năm để giảmnguy cơ cháy rừng đã làm thay đổi từ HST ngập nước theo mùa trởthành ngập nước quanh năm, dẫn đến cây tràm kém phát triển, sinhcảnh đồng cỏ ngập nước theo mùa bị thu hẹp từ đó làm giảm đi nơi

cư trú của nhiều loài động vật Bên cạnh đó, các quy định pháp luật

về khai thác, sử dụng tài nguyên trong rừng đặc dụng (RĐD) chỉ quyđịnh đối với đối tượng là rừng và RĐD ở vùng cao, còn tài nguyênĐNN trong các khu RĐD ở vùng ĐNN chưa được quy định rõ ràng Ban quản lý rừng Tràm Gáo Giồng đang quản lý 1.492,5 ha, nằmtrong vùng Đồng Tháp Mười, là một trong những vùng sinh tháiĐNN quan trọng ở đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Phươngthức quản lý rừng tràm ở Gáo Giồng là vừa thực hiện chức năng bảotồn đa dạng sinh học (ĐDSH), vừa sử dụng hợp lý tài nguyên rừng có

sự tham gia của cộng đồng địa phương (CĐĐP)

Để phát huy giá trị và sử dụng khôn khéo tài nguyên ở vùng ĐNN

theo công ước Ramsar, đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý

tổng hợp Khu rừng Tràm Gáo Giồng, tỉnh Đồng Tháp” đã được

thực hiện nhằm đề xuất phương thức quản lý tổng hợp để đáp ứngmục tiêu bảo vệ rừng, bảo tồn ĐDSH với sử dụng tài nguyên rừngmột cách hợp lý có sự tham gia của CĐĐP như là một biện phápquản lý tổng hợp mẫu để các khu rừng tràm trên vùng ĐNN khác cóđiều kiện tương tự tham khảo, là việc làm có ý nghĩa và cần thiết

Trang 5

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu lý luận: Đề xuất một mô hình quản lý rừng tràm ở GáoGiồng dựa trên cơ sở khoa học về các mối quan hệ của rừng tràm vớicác yếu tố ĐNN theo phương thức tiếp cận quản lý HST có sự thamgia của CĐĐP, khai thác và sử dụng tài nguyên rừng tràm và ĐNNmột cách bền vững

Mục tiêu thực tiễn: (i) Nghiên cứu xác định sự ảnh hưởng của chế

độ ngập nước, sinh cảnh và theo mùa đến tài nguyên rừng và ĐNNlàm cơ sở đề xuất cơ sở khoa học cho việc quản lý tổng hợp HSTrừng tràm; (ii) Đề xuất mô hình quản lý tổng hợp rừng tràm dựa trênmối quan hệ sinh thái giữa rừng tràm với các yếu tố đất ngập nước có

sự tham gia của cộng đồng địa phương, gắn giữa bảo tồn với khácthác, sử dụng bền vững và chia sẻ lợi ích

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: (i) Xây dựng luận cứ khoa học để đề xuất cácgiải pháp quản lý tổng hợp một khu rừng tràm trên vùng ĐNN dựatrên kết quả nghiên cứu các yếu tố tự nhiên và các yếu tố xã hội; (ii)Đóng góp các dữ liệu khoa học vào kho tư liệu nghiên cứu về rừngtràm và ĐNN ở Việt Nam

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề xuất một biện pháp quản lý tổng hợp rừngtràm từ thực tiễn của Ban quản lý Khu rừng tràm Gáo Giồng nhằmgóp phần nâng cao nhận thức chung về quản lý rừng tràm theo cáchtiếp cận quản lý hệ sinh thái ĐNN

4 Những đóng góp mới của luận án

i) Xác định được cơ sở khoa học của việc quản lý rừng tràm trênvùng ĐNN theo cách tiếp cận HST dựa trên mối liên hệ giữa các yếu

tố ĐNN gồm rừng tràm, thực vật, động vật, đất theo chế độ ngậpnước, theo mùa và các sinh cảnh rừng

Trang 6

ii) Đề xuất được mô hình quản lý tổng hợp rừng tràm trên vùngĐNN ở Gáo Giồng, tỉnh Đồng Tháp theo mục đích sử dụng bền vữngcác tài nguyên của hệ sinh thái có sự tham gia của CĐĐP nhưng vẫnduy trì các chức năng, giá trị của rừng tràm và ĐNN.

5 Bố cục luận án

Luận án dài 147 trang, 49 bảng, 68 hình, 113 tài liệu tham khảo,được kết cấu thành các nội dung sau: Mở đầu: 4 trang; Chương 1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu: 24 trang; Chương 2 Nội dung vàphương pháp nghiên cứu: 22 trang; Chương 3 Kết quả nghiên cứu vàthảo luận: 83 trang; Kết luận và kiến nghị: 2 trang; Các công trình đãcông bố liên quan đến đề tài : 1 trang; Tài liệu tham khảo: 11 trang;

và phần Phụ lục

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Các nghiên cứu về rừng Tràm (Melaleuca cajuputi Powell)

Tràm (Melaleuca cajuputi Powell) thuộc họ Sim (Myrtaceae), là một trong 10 loài hợp thành phức hệ M leucadendra hay còn gọi là

M Leucadendron [20], [76] Phân bố tự nhiên ở miền Bắc nước Úc

và Papua New Guinea Tuy nhiên, nó cũng phân bố rộng rãi trongkhu vực Đông Nam Á như Indonesia, Malaysia, Myanma, Thái Lan,Việt Nam và Ấn độ [75] Tràm cajuputi phân bố chủ yếu ở các miềnduyên hải của vùng nhiệt đới nóng ẩm với nhiệt độ trung bình caonhất vào tháng nóng nhất là 31 - 330C; nhiệt độ trung bình thấp nhấtvào tháng lạnh nhất là 17 - 220C; sống tốt nhất ở những vùng đầm lầyven biển; trong đó đất được hình thành từ phù sa bồi tụ, giàu hữu cơ,khả năng tiêu nước kém, độ màu mỡ thấp, nhiều axit sunphat [81]

Trang 7

Các nghiên cứu về đất ngập nước: Quan điểm của công ước

Ramsar về quản lý bền vững ĐNN: “Sử dụng khôn khéo” ĐNN và

được định nghĩa như sau: “duy trì đặc điểm sinh thái của ĐNN qua thực hiện cách tiếp cận HST trong khuôn khổ của phát triển bền vững” [102] Về quản lý ĐNN theo cách tiếp cận HST đã được IUCN

(2009) [32] liệt kê 12 nguyên tắc hướng dẫn, trong đó nổi bật là tìm

sự cân bằng thích hợp và sự hòa nhập của việc bảo tồn và sử dụngĐDSH; thu hút sự tham gia của tất cả các bên có liên quan; và nênxem xét tất cả các dạng thông tin có liên quan, bao gồm những kiếnthức khoa học và bản địa và địa phương, sự đổi mới và thực tiễn

Các nghiên cứu về quản lý rừng tràm trên vùng ĐNN

Kết quả nghiên cứu của Yamanoshita Takashi (2001) [106] tạivùng đầm lầy Thái Lan cho thấy chiều cao cây trong mùa ngập nướclớn hơn mùa khô Rừng trồng trên líp lớn hơn 23,7% so rừng trồngkhông lên líp (Nakabayashi Kazua (2001) [100])

Trang 8

Kết quả kiểm soát loài Melaleuca quinquenervia ở vùng ĐNNphía nam Florida, Hoa Kỳ bằng biện pháp sinh học hiệu quả hơn sovới biện pháp cơ giới (Turner T.D (1998) [107]); Để ngăn chặn sựxâm lấn các loài sinh vật ngoại lai và tăng tính ĐDSH ở các vùngĐNN tại công viên quốc gia miền Nam Florida, một chiến lược quản

lý tổng hợp đã được xây dựng, trong đó có sự tham gia của CĐĐP vàkhuyến khích các thành phần kinh tế tham gia (Frank J Mazzotti(1997) [85]); Để hiểu được hết các giá trị HST đòi hỏi cần phải thảoluận với cộng đồng để xác định các dịch vụ có nguồn gốc từ nước vàvùng ĐNN, trong đó đã nhấn mạnh vai trò kiến thức bản địa củaCĐĐP (Russi (2013) [105]); Để sử dụng bền vững vùng ĐNN theocách tiếp cận HST đã được sự đồng thuận cao của các bên có liênquan khi giải quyết hài hòa các khía cạnh về lợi ích xã hội, môitrường và kinh tế (Harrington (2011) [87])

Tóm lại, cách quản lý rừng tràm và ĐNN ở trên thế giới đều dựatrên mục tiêu quản lý tổng hợp chứ không riêng vì mục tiêu kinh tế,quản lý và sử dụng tất cả các dịch vụ HST ĐNN có sự tham gia củaCĐĐP và giải quyết hài hòa về lợi ích xã hội, môi trường, kinh tế

1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Các nghiên cứu về rừng Tràm (Melaleuca cajuputi Powell)

Theo Thái Văn Trừng (1998) [67], tràm là loài cây chiếm ưu thếtrong HST rừng ngập nước phèn ở ĐBSCL, là một thành phần củaHST ĐNN phèn, sự sinh trưởng và phát triển của rừng tràm có mốiquan hệ chặt chẽ với môi trường ĐNN Ngoài ra, cây tràm khôngchịu được độ mặn cao, nếu độ mặn > 20 ‰ thì sẽ làm cây chết Nướcngập càng sâu và thời gian ngập nước càng kéo dài thì ảnh hưởng xấuđến sinh trưởng của cây tràm càng mạnh (Đỗ Đình Sâm (2001) [51])

Các nghiên cứu về đất ngập nước

Trang 9

Những kết quả nghiên cứu về đất phèn vùng Đồng Tháp Mườichủ yếu là đi sâu vào phân loại, mô tả quá trình hình thành đất và xâydựng bản đồ đất (Phan Liêu và cộng sự, 1998) [33], bên cạnh đócũng có công trình nghiên cứu đánh giá tiềm năng sử dụng đất phèntrong sản xuất lâm nghiệp và phân chia các dạng lập địa để trồngrừng tràm trên đất phèn ĐBSCL (Đỗ Đình Sâm và cộng sự, 2001,

2005 [51], [52]) Tuy nhiên, các nghiên cứu này ở phạm vi rộng lớn.Nguyễn Chí Thành (2007) [57], đã xây dựng hệ thống phân loạiĐNN ở vùng ĐBSCL được đề xuất gồm 4 cấp phân vị: Hệ thống, Hệthống phụ, Lớp, Lớp phụ Qua đó, cho thấy việc phân loại ĐNN theo

hệ thống thể hiện quan điểm coi ĐNN là HST Trong đó, rừng tràm ởGáo Giồng nằm trong Lớp ĐNN ngọt ngập nước thường xuyên hoặckhông thường xuyên, thuộc Hệ thống phụ ĐNN ngọt thuộc đầm

Các nghiên cứu về quản lý rừng tràm trên vùng ĐNN

- Việc mực nước luôn được giữ cao nhiều tháng trong năm để hạnchế cháy rừng ở VQG Tràm Chim, đã làm cho HST suy giảm mộtcách trầm trọng, diện tích các quần xã cỏ năng thức ăn chính của sếu

và lúa ma đã giảm nhanh chóng, quần xã rừng tràm kém phát triểnhoặc bị đổ ngã, chất lượng nước bên trong ngày một suy giảm [70];Kết quả nghiên cứu của Trần Văn Thắng (2017) [61] cho thấy mứcngập nước sâu và thời gian ngập dài là nguyên nhân suy thoái HSTthực vật ở VQG U Minh Thượng Để duy trì ĐDSH rừng tràm mựcnước ngập tối đa không quá 40cm, thời gian ngập không quá 6 tháng

- Các nghiên cứu về mối liên hệ mức thủy cấp với cháy rừng tràm

ở VQG U Minh Thượng [61], Quy trình phòng cháy, chữa cháy rừngtràm [14] đã đánh giá, phân tích mối liên hệ giữa mức thủy cấp vàcháy rừng Tuy nhiên, các nghiên cứu này khi đánh giá, dự báo cháyrừng chưa quan tâm đến độ ẩm của không khí, vật liệu cháy…

Trang 10

- Rừng tràm chỉ chiếm 57,7% tổng diện tích tự nhiên của các khuRĐD ở ĐBSCL, rừng tràm chỉ là một trong những thành phần củaHST ĐNN Còn lại là các sinh cảnh đồng cỏ, kênh, mương…

- Vùng đệm có quy chế quản lý và chia sẻ lợi ích đã được CĐĐPđồng thuận, UBND tỉnh phê duyệt chỉ có ở VQG Tràm Chim

- Sự tham gia của CĐĐP trong phát triển DLST còn rất hạn chế,chưa có cơ chế phối hợp, thể hiện trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ

- Các chính sách hỗ trợ cho CĐĐP tại các khu bảo tồn chủ yếu tậpvào đối tượng là rừng, điều này chỉ phù hợp đối với các khu RĐD ởvùng cao, còn các khu bảo tồn ở vùng ĐNN chưa được quan tâm

Thảo luận chung:

- Các kết quả nghiên cứu của quốc tế và trong nước đã khẳng địnhrừng tràm là một thành phần quan trọng của HST ĐNN Muốn quản

lý rừng tràm một cách bền vững thì phải dựa trên nền tảng quản lýHST ĐNN Bên cạnh đó, cách tiếp cận chung của thế giới trong quản

lý ĐNN là sử dụng khôn khéo tài nguyên với nhân tố trung tâm làcon người sống bên trong và giáp ranh với khu rừng tràm và ĐNN.Một trong những công cụ quản lý rừng tràm và ĐNN hiệu quả nhất là

có sự tham gia của CĐĐP Đây là điểm yếu của nhiều khu rừng tràm

ở ĐBSCL trong khi thực hiện khá tốt ở khu rừng tràm Gáo Giồng

Trang 11

- Đã có nhiều công trình nghiên cứu về rừng tràm, về phòng cháyrừng tràm, mối quan hệ giữa rừng tràm với độ sâu ngập nước, quan

hệ giữa rừng tràm và thực vật với yếu tố thổ nhưỡng, đa dạng sinhhọc ở rừng tràm, thành phần các loài cá ở rừng tràm Các công trìnhnghiên cứu này rất có giá trị khoa học và thực tiễn Nhưng chưa cócông trình nghiên cứu nào thể hiện đặc điểm, mối quan hệ giữa rừngtràm và ĐNN theo cách tiếp cận hệ sinh thái ĐNN, do đó chưa cócông trình nào tìm ra mô hình quản lý tổng hợp rừng tràm và ĐNNmột cách có hiệu quả, bền vững Đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa họcquản lý tổng hợp khu rừng tràm Gáo Giồng, tỉnh Đồng Tháp” sẽ gópphần giới thiệu một phương thức quản lý rừng tràm dựa trên cơ sở hệsinh thái ĐNN có sự tham gia của CĐĐP để góp phần vào việc quản

lý bền vững rừng tràm ở ĐBSCL nói riêng và cả nước nói chung

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm rừng tràm ở Gáo Giồng tỉnh Đồng Tháp

- Đề xuất biện pháp quản lý tổng hợp rừng tràm trên vùng ĐNN

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp tiếp cận

Trang 12

ình 2.1 Sơ đồ tiếp cận nghiên cứu

Trong mối liên

hệ theo chế độ ngập nước

Đặc điểm các loài thực vật thân thảo Đặc điểm các loài cá Đặc điểm rừng tràm

Đặc điểm các loài bò sát Đặc điểm các loài lưỡng cư Đặc điểm các loài chim

Đặc điểm các loài thú

Mối liên

hệ theo mùa và sinh cảnh

Dự báo nguy cơ cháy rừng Tình hình dân cư

Chia sẻ lợi ích tài nguyên rừng

và ĐNN Thực trạng quản lý

Hình thành

cơ sở khoa học

Bài học về phương thức quản lý

Hình thành

cơ sở thực tiễn

Trong mối liên

hệ theo chế độ ngập nước và theo mùa

BIỆN PHÁP QUẢN

LÝ TỔNG HỢP RỪNG TRÀM Ở VÙNG ĐNN

Trang 13

- Theo cách tiếp cận HST: Rừng tràm chỉ là một trong các yếu tốcủa HST ĐNN, không nên quản lý theo cách tiếp cận riêng lẻ là câytràm mà phải quản lý trên nền tảng hệ sinh thái ĐNN.

- Tiếp cận theo mùa, chế độ ngập nước và sinh cảnh: Nghiên cứuảnh của chế độ ngập nước, sinh cảnh và theo mùa đến các loài động,thực vật vì mỗi mùa có chế độ ngập nước khác nhau, mỗi sinh cảnh

là nơi phân bố của các loài động thực vật khác nhau

- Tiếp cận hệ thống: Không chỉ nghiên cứu các yếu tố tự nhiên(rừng tràm, đất, nước, động thực vật mà còn nghiên cứu đến yếu tố

xã hội (đặc điểm cộng đồng dân cư và công tác tổ chức, quản lýrừng)

2.2.2 Phương pháp điều tra thu thập, xử lý số liệu

a Điều tra hiện trạng rừng tràm và thực vật thân thảo

- Xác định trạng thái rừng thông qua hồ sơ thiết kế trồng rừng vàkết quả điều tra thực địa

- Lập 104 ô tiêu chuẩn 500m2 (25m x 20m) để thu thập các chỉtiêu đường kính thân cây (D1.3, cm); chiều cao vút ngọn (Hvn, m)

- Lập 70 ô điều tra 1m2 với 2 lần lặp lại (mùa mưa và mùa khô) đểthu thập các thông tin: Tên loài, độ che phủ thực vật thân thảo

b Điều tra chế độ ngập nước và đất

- Nghiên cứu chế độ nước và chất lượng nước: Thu thập mẫunước tại điểm đại diện cho 6 chế độ nước và 1 điểm ở bên ngoài đểđối chứng Thời gian thu thập số liệu: Mùa mưa: Lần 1: Cuối mùa lũ(tháng 12/2014); Lần 2: Đầu mùa lũ (tháng 9 – 10/2015); Mùa khô:Giữa mùa khô (tháng 4/2015), mẫu nước được phân tích theo cácTiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) tại phòng phân tích Viện Nghiên cứuNuôi trồng thủy sản II

Trang 14

- Điều tra đất khu vực Gáo Giồng: Kế thừa bản đồ đất đã đượcxây dựng tại vùng nghiên cứu; lấy mẫu đất tại 7 điểm, vị trí lấy mẫuđất trùng với vị trí thu thập thực vật thân thảo Phân tích các tính chấtcủa đất theo các TCVN tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam bộ.

d Điều tra đặc điểm động vật:

- Điều tra các loài cá: Việc khảo sát, thu thập mẫu vật ở thực địađược tiến hành vào 3 đợt: đợt 1 là mùa mưa năm 2014 (tháng11/2014), đợt 2 là mùa khô năm 2015 (tháng 4/2015) và đợt 3 là mùamưa năm 2015 (9/2015) Tiến hành thu thập mẫu vật, vị trí lấy mẫu

cá trùng với vị trí lấy mẫu nước, 6 điểm đại diện cho 6 chế độ ngậpnước và 1 điểm đối chứng

- Điều tra đặc điểm động vật: Điều tra trên 6 tuyến, tuyến đi quacác sinh cảnh khác nhau

+ Điều tra thú: Thực hiện ở những nơi mà người dân cho làthường gặp Các cuộc điều tra thực địa được tiến hành cả ban ngày vàban đêm bằng cách đi bộ với tốc độ từ 1 – 1,5 km/h

+ Điều tra chim: Đánh giá sự phong phú tương đối các loài chimdựa vào MacKinnon list Thời gian điều tra chim tập trung vào buổisáng sớm và chiều tối Ngoài ra, tiến hành khảo sát đêm nhằm ghinhận các loài chim có tập tính hoạt động vào ban đêm

+ Điều tra lưỡng cư và bò sát: Được thực hiện cả ban ngày vàđêm Trên tuyến khảo sát đã ghi nhận lại tất cả các cá thể của từngloài hiện diện trên tuyến khảo sát để tính toán mật độ tương đối.+ Sử dụng các phần mềm như: PRIMER 6, Excel để xử lý và phântích số liệu, xác định các chỉ số đa dạng, phân tích kiểu phân bố loài,phân tích sự phân nhóm của loài, họ, quần xã

2.2.2.5 Đặc điểm dân cư và thực trạng quản lý

a Điều tra đặc điểm cộng đồng dân cư

Trang 15

- Sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)bằng công cụ phỏng vấn nông hộ (104 hộ) về các số liệu dân số, laođộng, dân tộc, thu nhập, các hoạt động tác động đến Khu rừng TràmGáo Giồng, đồng thời tiến hành lập sơ đồ phân bố các cụm dân cư.

- Dự báo cháy rừng: Về thời gian có nguy cơ cháy rừng: Thu thập

số liệu nhiệt độ và lượng mưa bình quân tháng trong 12 năm gần đây

để tính chỉ số khô hạn theo Thái Văn Trừng (1998) [67]; Về vùng cónguy cơ cháy rừng: Bố trí 9 điểm, tại mỗi cấp tiến hành: đo mức thủycấp, lập ô có kích thước 1m2 để đo tính chỉ số S% (% thực bì khô),dùng máy để đo nhiệt độ và ẩm độ không khí (Hiệu Clock/Humidity)

để xác định các cấp cháy theo Bộ Nông nghiệp và PTNT [12]

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc điểm rừng tràm

Rừng tràm 1.273,0 ha, chiếm tới 85,3% và các sinh cảnh đồng cỏ,kênh, mương 135,9 ha, chiếm 9,1%, còn lại là các loại đất khác.Các chỉ tiêu sinh trưởng rừng tràm được thể hiện qua bảng 3.1.Bảng 3.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng rừng tràm ở cấp tuổi I đến IV

Hv n (m)

G (m 2 / ha)

M (m 3 / ha)

Trang 16

Hv n (m)

G (m 2 / ha)

M (m 3 / ha)

Trang 17

Ghi chú: 3 năm một cấp tuổi

- Biến động mật độ rừng tràm ở cấp tuổi I rất nhỏ (8%), sau đótăng lên rất nhanh ở cấp tuổi II (27,2%), cấp tuổi III (16,6%) và cấptuổi IV (28,8%) So với mật độ trồng rừng ban đầu khoảng 20.000cây/ha, tỷ lệ số cây trung bình còn lại ở cấp tuổi I, II, III, IV tươngứng là 92,0%; 74,9%; 69,7% và 51,6%

- Biến động đường kính xảy ra rất mạnh ở cấp tuổi III (13,7%); kếđến ở cấp tuổi I, II, IV tương ứng là 12,5%, 8,4% và 7,7%

- Biến động chiều cao xảy ra mạnh nhất ở cấp tuổi II (25,0%); kếđến ở cấp tuổi II, IV và I tương ứng là 15,5%, 6,8% và 4,5%

- Biến động trữ lượng xảy ra mạnh nhất ở cấp tuổi II (44,7%); kếđến ở cấp tuổi III, I và IV tương ứng là 33,1%, 28,6% và 26,7% Nóichung, trữ lượng rừng tràm biến động rất lớn do phương thức trồng,chăm sóc và chế độ ngập nước khác nhau

3.2 Đặc điểm chế độ ngập nước và đất

a Đặc điểm chế độ ngập nước

Vùng nghiên cứu có 6 chế độ ngập nước, trong đó chế độ ngậpnước 3 chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất (616,7ha, chiếm 41,3%) và chế

độ nước 6 chiếm tỷ lệ diện tích nhỏ nhất (14,1ha, chiếm 0,9%), đượcthể hiện qua bảng 3.3

Ngày đăng: 23/05/2019, 05:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w