Đây là nguồn luận văn được tác giả sư tầm tư nhiều nguồn thư viện đáng tin cậy. Luận văn chứa đầy đủ thông tin về lý thuyết cũng như số liệu đều chuẩn xác với tên đề tài nghiên cứu. Bố cục Luận văn được áp dụng theo chuẩn về hình thức lẫn nội dung.
Trang 1DƯƠNG THỊ HẰNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ
VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 2DƯƠNG THỊ HẰNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ
VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2020
Chuyên ngành: LÂM HỌC
Mã số: 60 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN THÁI
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo vệ và phát triển rừng huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2020” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được
thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực
tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Văn Thái Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn đều là trung thực
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả
Dương Thị Hằng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyêntheo chương trình đào tạo Cao học lâm nghiệp khoá 19, từ năm 2011 - 2013
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được
sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu, Phòng quản lý đào tạo sau đạihọc, các thầy giáo, cô giáo thuộc khoa Lâm Nghiệp - trường Đại học Nônglâm Thái Nguyên Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp
đỡ quý báu đó
Tác giả xin chân thành của mình tới TS Nguyễn Văn Thái - ngườihướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thứcquý báu, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ, công chức, viên chức Hạt kiểmlâm huyện Đồng Hỷ, UBND 13 xã, UBND huyện Đồng Hỷ - tỉnh TháiNguyên, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên, các bạn bè đồng nghiệp và giađình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và triểnkhai thu thập số liệu ngoại nghiệp phục vụ đề tài luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả
Dương Thị Hằng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC TRONG LUẬN VĂN ix
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Ý nghĩa của luận văn 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
1.1.1.1 Cơ sở pháp lý 4
1.1.1.2 Cơ sở thực tiễn 10
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về QLBV và PTR trên thế giới và Việt Nam .11
1.1.2.1 Trên thế giới 11
1.1.2.2 Ở Việt Nam 19
1.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu 25
1.2.1 Điều kiện tự nhiên huyện Đồng Hỷ 25
1.2.2 Điều kiện dân sinh - kinh tế xã hội của huyện 28
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 32
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 32
Trang 62.1.2 Phạm vi nghiên cứu 32
2.2 Nội dung nghiên cứu 32
2.3 Phương pháp nghiên cứu 33
2.3.1 Phương pháp kế thừa và thu thập số liệu 33
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 33
2.3.3 Phương pháp PRA,RRA 34
2.3.4 Phương pháp điều tra quan sát trực tiếp 35
2.3.5 Phương pháp phân tích - tổng hợp 36
Chương 3: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU 38
3.1 Những văn bản định hướng về công tác QLBVR đã được triển khai thực hiện tại huyện Đồng Hỷ (giai đoạn 2008 - 2012) 38
3.2 Kết quả thực hiện công tác QLBVR tại huyện Đồng Hỷ (giai đoạn 2008 - 2012) 39
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp của huyện 39
3.2.2 Hệ thống cơ cấu tổ chức quản lý trong công tác QLBVR ở huyện Đồng Hỷ 42
3.2.3 Kết quả thực hiện công tác QLBVR ở huyện Đồng Hỷ,tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2012 47
3.2.3.1 Giao đất, giao rừng 47
3.2.3.2 Công tác kiểm tra kiểm soát lâm sản 48
3.2.3.3 Phòng cháy chữa cháy rừng 53
3.2.3.4 Phòng chống sâu bệnh hại 54
3.2.3.5 Tuyên truyền, vận động 54
3.2.4 Công tác phát triển rừng 58
3.2.4.1 Quy hoạch phát triển rừng (đến năm 2020) 58
3.2.4.2 Trồng rừng (giai đoạn 2008-2012) 60
Trang 73.3 Xác định các bên tham gia vào công tác QLBVR ở huyện Đồng Hỷ
(sơ đồ VENN) 61
3.4 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác QLBV và PTR tại huyện Đồng Hỷ (SWOT) 64
3.4.1 Điểm mạnh 64
3.4.2 Điểm yếu 65
3.5 Những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Kiến nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC
Trang 8Hội đồng nhân dânNông nghiệp và Phát triển nông thônPhòng cháy chữa cháy rừng
Phát triển nông thônQuản lý bảo vệ rừngQuản lý bảo vệ và phát triển rừng
Uỷ ban nhân dânTrách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Diễn biến tài nguyên rừng thế giới 1980-1990 18Bảng 1.2 Biến động diện tích rừng qua các thời kỳ 19Bảng 2.1 Khái quát mục tiêu, nội dung, phương pháp theo khung Logic
36Bảng 3.1 Hiện trạng tài nguyên đất, tài nguyên rừng năm 2008 39Bảng 3.2 Biểu thống kê hiện trạng giao đất, giao rừng huyện Đồng Hỷ
47Bảng 3.3: Tổng hợp số vụ vi phạm hành chính được phát hiện và xử lý
năm 2010, 2011 và 2012 51Bảng 3.4: Tổng hợp số tang vật được phát hiện và xử lý năm 2010,
2011 và 2012 52Bảng 3.5 Các hình thức tuyên truyền thường được áp dụng của cán bộ
56Bảng 3.6 Các hình thức người dân tham gia tuyên truyền công tác
QLBVR 57Bảng 3.7 Quy hoạch sử dụng đất đai huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên
58Bảng 3.8 Diện tích trồng rừng các dự án của huyện Đồng Hỷ (giai
đoạn 2008-2012) 60Bảng 3.9 Phân tích mối quan tâm và vai trò của các bên 63Bảng 3.10 Thuận lợi, khó khăn trong việc phối hợp với người dân
địa phương 67
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Hệ thống cơ cấu tổ chức QLBVR của huyện Đồng Hỷ 42
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ VENN vai trò của các đối tác trong QLBV và PTR
của Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ 64
Trang 11DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC TRONG LUẬN VĂN
+ Phụ lục 01: Phỏng vấn một số hộ nông dân tham gia vào công tácquản lý bảo vệ rừng tại huyện Đồng Hỷ: 45 hộ đại diện cho 5 xóm điều tra
+ Phụ lục 02: Phỏng vấn cán bộ Kiểm lâm quản lý Hạt Kiểm lâmhuyện Đồng Hỷ: 2 cán bộ
+ Phụ lục 03: Phỏng vấn cán bộ Kiểm lâm phụ trách địa bàn xã: 3cán bộ
+ Phụ biểu 04: Phỏng vấn cán bộ cơ sở tại cơ sở tại các xã: 4 cán bộ, 5cán bộ thôn là trưởng xóm
+ Phụ biểu 05: Danh sách các cơ sở, hộ gia đình kinh doanh chế biếnlâm sản trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, năm 2012
Trang 12Việt Nam là một nước có tính đa dạng cao về các hệ sinh thái rừng, đadạng loài, nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau: Việc khai thác lâm sảnkhông tuân thủ quy trình, quy phạm quản lý BVR Nạn chặt phá rừng, khaithác rừng trái phép, đặc biệt là việc đốt phá rừng làm rẫy, gây cháy rừng, chophép chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng thiếu cơ sở khoa học, vô tình hay
cố ý là nguyên nhân dẫn đến mất rừng, gây hậu quả khôn lường Năm 1943,diện tích rừng nước ta là 14,3 triệu ha tương đương độ che phủ 43%, đến năm
1990 diện tích rừng chỉ còn 9,18 triệu ha, tương đương độ che phủ 27,2%,trước tình hình đó Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chủ trương, đường lối,chính sách và pháp luật diện tích rừng không ngừng tăng lên Tính đến ngày
31 tháng 12 năm 2011 tổng diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam đã tăng lên13.515.064 ha trong đó rừng đặc dụng là 2.011.261 ha, rừng phòng hộ4.644.404 ha, rừng sản xuất 6.677.105 ha và tỷ lệ che phủ rừng đạt 37,7%.Tuy nhiên chất lượng rừng chưa được cải thiện nhiều một số loài thực vật,động vật quý hiếm có nguy cơ bị diệt chủng [2]
Việc quản lý bảo vệ rừng không chỉ là cấm chặt phá, khai thác lâm sảntrái phép, săn bắt động vật rừng mà cần quản lý bảo vệ mang tính toàn diệnvới nhiều biện pháp kỹ thuật khác nhau tác động lên hệ sinh thái rừng nhằmtạo điều kiện cho rừng sinh trưởng và phát triển tốt nhất Đó là các biện pháp
Trang 13quản lý và thực hiện nghiêm các chính sách phát triển lâm nghiệp như giaođất giao rừng cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức… sử dụng ổn định và pháttriển lâu dài vào phát triển lâm nghiệp, gắn lợi ích của người dân với lợi íchcủa rừng tạo điều kiện cho họ trong việc phòng và chữa cháy rừng, phòng trừsâu bệnh hại rừng.
Trong những năm qua Việt Nam đã triển khai một số chính sách đầu tưcho việc phát triển rừng như Nghị quyết số 73/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 về điều chỉnh chỉ tiêu, nhiệm
vụ Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lượcphát triển lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020; Quyết định Số: 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 09 năm 2007 về một số chính sách phát triển rừng sảnxuất giai đoạn 2007 - 2015 Do đó diện tích rừng trồng ngày càng tăng, diệntích đất trống đồi núi trọc giảm, kinh tế của các hộ gia đình trồng rừng ngàycàng được cải thiện
Huyện Đồng Hỷ là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc tỉnh TháiNguyên có tổng diện tích tự nhiên là 46.020,66 ha trong đó có 24.152,90 hađất lâm nghiệp nằm trên 15 xã và 03 thị trấn Theo số liệu quy hoạch bảo vệphát triển rừng tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2020 đã được UBND tỉnhThái Nguyên phê duyệt tại Quyết định số 1615/QĐ-UBND ngày 28/06/2011.Nhận thấy tầm quan trọng của rừng huyện Đồng Hỷ cũng đã triển khai cácvăn bản về lĩnh vực QLBVR của nhà nước và xây dựng các phương ánQLBVR riêng cho từng địa bàn trong huyện Tuy nhiên diện tích rừng vẫnđang bị đe dọa, nạn phá rừng vẫn đang xảy ra trên địa bàn
Để góp phần giải quyết được vấn đề trên tôi thực hiện đề tài “ Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2020”.
Trang 142 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhằm bảo vệ và pháttriển rừng có hiệu quả trên địa bàn huyện Đồng Hỷ nhằm đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái Trên cơ sở đánh giáthực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của huyện Đồng Hỷnhằm đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2020
3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Làm cơ sở để thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tạihuyện Đồng Hỷ Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần cho địa phươnghoạch định các chính sách quản lý bảo vệ và phát triển rừng, tăng cường mốiquan hệ giữa các đơn vị trên địa bàn huyện để bảo vệ và phát triển rừng
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
Xã hội càng phát triển đi cùng đó là sự tàn phá các tài nguyên thiênnhiên Cũng như các nguồn tài nguyên khác nguồn tài nguyên rừng của nước
ta ngày càng bị suy giảm nhanh chóng Vấn đề cấp thiết hiện nay đặt ra chochúng ta là phải bảo vệ nguồn tài nguyên rừng Bảo vệ rừng không có nghĩa
là chúng ta chỉ bảo vệ diện tích rừng hiện có mà bên cạnh việc bảo vệ chúng
ta cần nâng cao cả về mặt chất lượng và số lượng của rừng Tuy nhiên côngtác bảo vệ rừng của nước ta hiện nay còn gặp rất nhiều khó khăn do cácnguyên nhân như: cuộc sống của nhân dân còn khó khăn, trình độ dân trí thấp,địa hình phức tạp, nhu cầu sử dụng các loại gỗ ngày càng cao trước vấn đềkhó khăn đó để nâng cao hiệu quả trong quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừngnhà nước ta ban hành các văn bản quy phạm pháp luật như: luật, nghị định,quyết định, thông tư … để góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý bảo vệrừng Một số các văn bản góp phần tích cực trong QLBVR hiện nay:
Trang 16- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 đã đã được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày03-12-2004 [3] chúng tôi coi đây là cở sở lý luận cần phải thực hiện, cụ thể là:
Điều 40 Bảo vệ hệ sinh thái rừng
1 Khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có những hoạtđộng khác ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái rừng, sinh trưởng và phát triểncủa các loài sinh vật rừng phải tuân theo quy định của Luật này, pháp luật vềbảo vệ môi trường, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật vềthú y và các quy định khác của pháp luật có liên quan
2 Khi xây dựng mới, thay đổi hoặc phá bỏ các công trình có ảnh hưởngđến hệ sinh thái rừng, sinh trưởng và phát triển của các loài sinh vật rừng phảithực hiện việc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật vềbảo vệ môi trường và chỉ được thực hiện các hoạt động đó sau khi được cơquan nhà nước có thẩm quyền cho phép
Điều 41 Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng
1 Việc khai thác thực vật rừng phải thực hiện theo quy chế quản lý rừng
do Thủ tướng Chính phủ quy định và quy trình, quy phạm về khai thác rừng
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
2 Việc săn, bắt, bẫy, nuôi nhốt động vật rừng phải được phép của cơquan nhà nước có thẩm quyền và tuân theo các quy định của pháp luật về bảotồn động vật hoang dã
3 Những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; nguồngen thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm phải được quản lý, bảo vệ theochế độ đặc biệt
Chính phủ quy định Chế độ quản lý, bảo vệ những loài thực vật rừng,động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Danh mục những loài thực vật rừng,động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Trang 17Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc khai thác thực vậtrừng, săn bắt động vật rừng, công cụ và phương tiện bị cấm sử dụng hoặc bịhạn chế sử dụng; chủng loài, kích cỡ tối thiểu thực vật rừng, động vật rừng vàmùa vụ được phép khai thác, săn bắt; khu vực cấm khai thác rừng
Điều 42 Phòng cháy, chữa cháy rừng
1 Ở những khu rừng tập trung, rừng dễ cháy, chủ rừng phải có phương
án phòng cháy, chữa cháy rừng; khi trồng rừng mới tập trung phải thiết kế vàxây dựng đường ranh, kênh, mương ngăn lửa, chòi canh lửa, biển báo, hệthống thông tin theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; chấphành sự hướng dẫn, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
2 Trường hợp được đốt lửa trong rừng, gần rừng để dọn nương rẫy, dọnđồng ruộng, chuẩn bị đất trồng rừng, đốt trước mùa khô hanh hoặc dùng lửatrong sinh hoạt thì người đốt lửa phải thực hiện các biện pháp phòng cháy,chữa cháy rừng
3 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xây dựng, tiến hành các hoạt động trêncác công trình đi qua rừng như đường sắt, đường bộ, đường dây tải điện vàhoạt động du lịch sinh thái, hoạt động khác ở trong rừng, ven rừng phải chấphành các quy định về phòng cháy, chữa cháy; tuân thủ các biện pháp phòngcháy, chữa cháy rừng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chủ rừng
4 Khi xảy ra cháy rừng, chủ rừng phải kịp thời chữa cháy rừng, báongay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trong trường hợp cần thiết Uỷ bannhân dân các cấp có trách nhiệm và thẩm quyền huy động mọi lực lượng,phương tiện cần thiết ở địa phương, điều hành sự phối hợp giữa các lực lượng
để kịp thời chữa cháy rừng có hiệu quả
Trong trường hợp cháy rừng xảy ra trên diện rộng có nguy cơ gây thảmhọa dẫn đến tình trạng khẩn cấp thì việc chữa cháy rừng phải tuân theo cácquy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp
Trang 18Chính phủ quy định chi tiết về phòng cháy, chữa cháy rừng, khắc phụchậu quả sau cháy rừng
Điều 43 Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng
1 Việc phòng, trừ sinh vật gây hại rừng phải tuân theo các quy định củapháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y
2 Chủ rừng phải thực hiện các biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại rừng;khi phát hiện có sinh vật gây hại rừng trên diện tích rừng được giao, đượcthuê phải báo ngay cho cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật, kiểm dịch độngvật gần nhất để được hướng dẫn và hỗ trợ các biện pháp phòng trừ
Chủ rừng phải chịu trách nhiệm về việc để lan truyền dịch gây hại rừngnếu không thực hiện các biện pháp về phòng, trừ sinh vật gây hại rừng theoquy định của Luật này và pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật
về thú y
3 Cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật, kiểm dịch động vật có tráchnhiệm tổ chức dự báo sinh vật gây hại rừng; hướng dẫn, hỗ trợ chủ rừng cácbiện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; tổ chức phòng, trừ sinh vật gâyhại rừng trong trường hợp sinh vật gây hại rừng có nguy cơ lây lan rộng
4 Nhà nước khuyến khích áp dụng các biện pháp lâm sinh, sinh học vàoviệc phòng, trừ sinh vật gây hại rừng
Điều 44 Kinh doanh, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái
xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh thực vật rừng, động vật rừng
1 Việc kinh doanh, vận chuyển thực vật rừng, động vật rừng và các sảnphẩm của chúng phải tuân theo quy định của pháp luật
2 Việc xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quácảnh thực vật rừng, động vật rừng và các sản phẩm của chúng phải tuân theoquy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kếthoặc gia nhập
Trang 193 Việc nhập nội giống thực vật rừng, động vật rừng phải tuân theo quyđịnh của pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học, pháp luật về bảo vệ và kiểmdịch thực vật, pháp luật về thú y, pháp luật về giống cây trồng, pháp luật vềgiống vật nuôi.
Chính phủ quy định, công bố công khai Danh mục thực vật rừng, độngvật rừng được nhập khẩu; thực vật rừng, động vật rừng cấm xuất khẩu hoặcxuất khẩu có điều kiện
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/3/2006 [3] của Chính phủhướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Điều 5,6 quy định rõtrách nhiệm quản lý Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của UBND cấphuyện và xã
- Nghị định số: 119/2006/NĐ-CP, ngày 16/10/2006 của Chính phủ Về
tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm;
- Quyết định số: 186/2006/QĐ-TTg ngày 16/10/2006 của Thủ tướngChính phủ quy định về quy chế quản lý rừng;
- Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chínhphủ về việc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
và rừng sản xuất)
- Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg, ngày 05/02/2007 của tướng Chínhphủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn2006-2020
- Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg, ngày 06/07/2007 của Thủ tướngChính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg, ngày29/7/1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự ántrồng mới 5 triệu ha rừng
- Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg, ngày 04/5/2007 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển kinh tế xã hội tỉnh TháiNguyên đến năm 2020
Trang 20- Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg, ngày 10/9/2007 của Thủ tướngChính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015.
- Quyết định số 164/2008/QĐ-TTg, ngày 11/12/2008 của Thủ tướngChính phủ về sửa đổi, bổ sung điều 1 của Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg,ngày 06/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều củaQuyêt định số 661/QĐ-TTg, ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mụctiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
- Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BNN-KHĐT-TC, ngày02/5/2008 của liên Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch Đầu
tư, Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chínhphủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới
5 triệu ha rừng giai đoạn 2007-2010
- Văn bản số 688/BNN-LN, ngày 15/3/2007 của Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn về việc triển khai nhiệm vụ sau rà soát quy hoạch lại 3loại rừng;
- Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN, ngày 06/7/2007 của Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuậttrồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng
- Thông tư số: 05/2008/TT-BNN, ngày 14/1/2008 của Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn Quy hoạch, kế hoạch bảo
Trang 21- Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ
“ Phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020’;
- Thông tư số 69/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/10/2011 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quychế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ;
- Quyết định số 4745/QĐ-UBND ngày 23/12/2008 của Ủy ban nhândân huyện Đồng Hỷ “ Phê duyệt dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất huyện Đồng
Hỷ, giai đoạn 2009 - 2015”;
- Quyết định số 1615/QĐ-UBND ngày 28/6/2011 của Ủy ban nhân dântỉnh Thái Nguyên phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ phát triển rừng tỉnh TháiNguyên giai đoạn 2011 - 2020”;
- Công văn số 330/SNN - LN, ngày 23/3/2012 của Sở NN&PTNT TháiNguyên về việc xây dựng dự án bảo vệ và phát triển rừng cơ bản giai đoạn
2012 - 2020;
1.1.1.2 Cơ sở thực tiễn
Đồng Hỷ thuộc tiểu vùng 1 của tỉnh Thái Nguyên, có kiểu địa hình đồiđộc lập và núi thấp Phía Đông và Đông Bắc có dãy núi Tèn và núi Bắc Lâukéo dài tạo thành bức tường ngăn cách 2 tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn Độcao trung bình của huyện là 350m, cao nhất là đỉnh núi Tèn 759m Địa hìnhchia cắt mạnh ở phía Bắc và thấp dần từ Bắc xuống Nam, có độ cao tuyệt đối
từ 50m đến 750m so với mực nước biển Nhìn chung địa hình huyện Đồng Hỷ
có thể chia làm 2 vùng: Phía Bắc là núi thấp và núi trung bình, còn lại là vùngđồi Tuy nhiên, đây lại là vùng thượng lưu của sông Cầu nên vai trò của thảmthực vật rất quan trọng, có tác dụng điều tiết dòng chẩy và cung cấp nước chosản xuất và sinh hoạt Trong những năm qua công tác quản lý bảo vệ và pháttriển rừng tại huyện đã có nhiều bước triển, diện tích rừng trồng ngày càngtăng, diện tích rừng tự nhiên được bảo vệ một cách nghiêm ngặt
Trang 22Thực hiện Công văn số 330/SNN-LN ngày 23/3/2012 của SởNN&PTNT tỉnh Thái Nguyên về việc xây dựng Dự án “ Quy hoạch bảo vệ vàphát triển rừng giai đoạn 2012 - 2020” Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ tiếnhành lập dự án quy hoạch bảo vệ phát triển rừng cơ sở giai đoạn 2012 - 2020;
Tạo việc làm, tăng thu nhập và ổn định cuộc sống của người dân vớinghề rừng, góp phần xóa đói giảm nghèo, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.2.1 Trên thế giới
Tài nguyên rừng có vai trò quan trọng trong cuộc sống của hầu hếtngười dân vùng núi Ở đây, rừng mang lại cho họ nhiều loại sản phẩm khácnhau như: gỗ, củi, lương thực, thực phẩm, dược liệu, Quan trọng hơn nữa làrừng đảm bảo những điều kiện sinh thái cần thiết để duy trì các hoạt động sảnxuất và đời sống của người dân
Trong giai đoạn đầu của thế kỷ 20, hệ thống quản lý tài nguyên rừngtập trung đã thực hiện ở nhiều quốc gia, đặc biệt là ở những quốc gia pháttriển Trong giai đoạn này, vai trò của cộng đồng trong quản lý rừng ít đượcquan tâm Vì vậy, họ chỉ biết khai thác tài nguyên rừng lấy lâm sản và đất đai
để canh tác nông nghiệp, nhu cầu lâm sản ngày càng tăng đã dẫn đến tìnhtrạng khai thác quá mức tài nguyên rừng và làm cho tài nguyên rừng ngàycàng bị suy thoái nghiêm trọng
Nhằm khắc phục tình trạng khai thác rừng quá mức, các nhà khoa họccũng đã nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừngnhư: Các nhà lâm học Đức (G.L.Hartig - 1840; Heyer - 1883; Hundeshagen -1926) đã đề xuất nguyên tắc lợi dụng lâu bền đối với rừng thuần loại đều tuổi;Các nhà lâm học Pháp (Gournand - 1922) và Thuỵ Sỹ (H.Biolley - 1922) đã
đề ra phương pháp kiểm tra điều chỉnh sản lượng với rừng khai thác chọnkhác tuổi, vv
Trang 23Vào cuối thế kỷ 20, khi tài nguyên rừng đã bị suy thoái nghiêm trọngthì con người mới nhận thức được rằng tài nguyên rừng là có hạn và đang bịsuy giảm nhanh chóng, nhất là tài nguyên rừng nhiệt đới Nếu theo đà mấtrừng mỗi năm khoảng 15 triệu ha như số liệu thống kê của FAO thì chỉ hơn
100 năm nữa rừng nhiệt đới hoàn toàn bị biến mất, loài người sẽ chịu nhữngthảm hoạ khôn lường về kinh tế, xã hội và môi trường [21]
Để ngăn chặn tình trạng mất rừng, bảo vệ và phát triển vốn rừng, bảotồn ĐDSH trên phạm vi toàn thế giới, cộng đồng quốc tế đã thành lập nhiều tổchức, tiến hành nhiều hội nghị, đề xuất và cam kết nhiều công ước về bảo vệ
và phát triển rừng trong đó có Chiến lược bảo tồn (năm 1980 và điều chỉnhnăm 1991), Tổ chức Gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO năm 1983), Chương trìnhhành động rừng nhiệt đới (TFAP năm 1985), Hội nghị quốc tế về môi trường
và phát triển (UNCED tại Rio de Janeiro năm 1992), Công ước quốc tế vềbuôn bán các loài động thực vật quý hiếm (CITES), Công ước về Đa dạngsinh học (CBD, 1992), Công ước về thay đổi khí hậu toàn cầu (CGCC, 1994),Công ước về chống sa mạc hoá (CCD, 1996), Hiệp định quốc tế về gỗ nhiệtđới (ITTA, 1997) [23]
Theo tổ chức Fao: cần nỗ lực và tăng độ che phủ của rừng và năng suấtbằng các phương pháp sinh thái, kinh tế và xã hội chấp nhận được, khaihoang, trồng rừng và trồng rừng trên các vùng đất nông nghiệp bị bỏ hoang vàvùng đất bị suy thoái và không có cây
Vai trò và tầm quan trọng của trồng rừng thâm canh được đẩy mạnh,bền vững và sinh thái thân thiện với nguồn năng lượng tái tạo và nguyên liệucho ngành công nghiệp, mà sẽ giảm thiểu áp lực lên tài nguyên rừng tự nhiên
Diện tích rừng trên thế giới ngày càng bị suy giảm một cách nghiêmtrọng do nhiều nguyên nhân khác nhau như: cháy rừng, sâu bệnh, nạn phárừng bừa bài… Dẫn tới thay đổi khí hậu toàn cầu, thiên tai hạn hán, bão lũtăng nhanh và sự nóng lên của trái đất
Trang 24Trong thế kỷ XX, thế giới đã diễn ra cuộc cách mạng khoa học kỹthuật, cách mạng công nghiệp, dân số tăng… đã làm cho diện tích rừng ngàycàng giảm nhanh.
+ Theo thống kê của FAO 1999, những năm cuối của thế kỷ XX, tìnhtrạng phá hủy rừng đã diễn ra liên tục, đặc biệt là ở các nước đang phát triển,các nước thuộc vùng nhiệt đới, chỉ riêng ở Châu Phi và Châu Á mỗi năm mấtkhoảng từ 3 đến 3,6 triệu ha rừng, vào khoảng 0,6 đến 0,7%, trong khi đó thìtoàn thế giới mất khoảng 3%
+ Theo Hongton (1983) thì 15% rừng trên thế giới đã bị biến mất trongkhoảng thời gian từ 1850 đến 1980
+ Theo FAO thì khoảng 50% rừng nhiệt đới bị phá hủy từ năm 1950,nhiều nhất là ở Trung Mỹ (66%), tiếp theo là Trung Phi (52%), Nam Phi là37% và Đông Nam Á là 38% Rừng trên thế giới đã giảm đi 70 triệu ha (gần2%) trong khoảng 1980 đến 1990 Vào những năm đầu thập kỷ 80 (thế kỷXX) tốc độ mất rừng nhiệt đới là 11.4 triệu ha, trong đó khoảng 3/4 là rừnggiàu, và 17 đến 20 triệu ha vào cuối thập kỷ 80 Tốc độ mất rừng trung bìnhcủa thế giới là 1%/năm Riêng ở vùng Đông Nam Á, trong thời gian 1980 đến
1990 thì diện tích rừng giảm đi khá nhanh Như ở Indonesia diện tích rừnggiảm 1.212 nghìn ha, Thái Lan là 515 nghìn ha, Malaysia là 396 nghìn ha,Philippine là 316 ha, Việt Nam là 139 nghìn ha và Lào là 129 nghìn ha [22]
Tình trạng mất rừng trên thế giới ở nhiều quốc gia chính là việc quản lýbảo vệ rừng từ trên xuống dưới, chưa đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ củangười dân
Trước sự nỗ lực của nhiều quốc gia, công tác quản lý bảo vệ rừng trênthế giới đã có nhiều chuyển biến tích cực
Thế giới đã đình chỉ việc khai thác gỗ ở vùng đặc dụng, các khu bảotồn thiên nhiên, khu du lịch sinh thái, quan tâm đến lợi ích của rừng đối vớiđời sống của con người
Trang 25Chuyển giao dần trách nhiệm và quyền lực quản lý rừng từ cấp Trungương đến cơ sở, phân cấp quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp Giaođất, giao rừng, khuyến khích sự tham gia bảo vệ rừng của cộng đồng…
Tình hình quản lý bảo vệ rừng một số nước trên thế giới:
- Trong ngành lâm nghiệp Indonesia đang tồn tại hai thực tế Một thực
tế là những cánh rừng tiếp tục bị tàn phá, những đầm lầy than bùn bị rút hếtnước, rừng bị đốt phá để thay thế bằng những đồn điền cây công nghiệp.Trong khi đó, vẫn có một thực tế khác là cây cối đang được trồng lại, rừngđược khôi phục với hy vọng giải quyết được vấn đề khí thải trong một tươnglai gần
- Ở philippin: Đã áp dụng chương trình xã hội Lâm nghiệp tổng hợp cánhân, tổ chức, cộng đồng địa phương được giao quyền sử dụng đất lâmnghiệp, người dân sử dụng đất và có kế hoạch trồng rừng
- Nêpan: Chính phủ cho phép chuyển giao một số diện tích đáng kể khurừng cộng đồng thông qua sử dụng Panchagal (tổ chức chính quyền cấp sở) đểquản lý rừng
- Ở Ấn Độ: Khi chính sách Lâm nghiệp được quốc gia thông qua năm
1998, là việc coi trọng những nhu cầu cơ bản của người dân sống gần kề vớirừng như chất đốt, thức ăn gia súc, gỗ làm nhà… và vai trò của họ trong gìngiữ và bảo tồn tài nguyên Và Luật đất đai đã tạo điều kiện gây nên động lựccho cá nhân và cộng đồng trồng cây phân tán, trồng rừng tập trung và quản lýbảo vệ rừng hiện có, đặc biệt đối với những thổ dân có truyền thống và tập tụcriêng biệt Có hai hình thức chủ yếu, điển hình đó là rừng cộng quản (JFM) vàrừng cộng quản có sự tham gia (JPFM)
Chính quyền bang Andrha Pradesh đã đề xướng một chương trình hợptác quản lý rừng trên diện rộng Những người sống ở bìa rừng thành lập các tổchức xóm làng để bảo vệ rừng (Vân Samrakoshna Samithi - VSS) Các tổ
Trang 26chức này cộng tác với Sở lâm nghiệp của Nhà nước chia xẻ trách nhiệm và lợinhuận của việc khôi phục, bảo vệ và quản lý rừng SỞ lâm nghiệp chịu tráchnhiệm tổ chức, hỗ trợ hành chính và kỹ thuật cho các VSS Các làng, xóm vàcác VSS được lựa chọn cẩn thận… Các VSS bảo vệ rừng khỏi sự xâm lấnchăn thả súc vật, ăn cắp và hỏa hoạn, rồi phát triển rừng theo chương trình hợtác quản lý rừng Bù lại, các VSS có quyền được hưởng các sản phẩm rừngvới điều kiện họ phải đóng một nửa thu nhập cho việc phát triển rừng trongtương lai.
Đến năm 1999, hơn 5000 VSS đã quản lý 1,2 triệu ha rừng thoái hóacủa bang Kết quả thật ấn tượng và chương trình đã được nhân rộng rất nhanh.Rừng thoái háo được hồi sinh, buôn lậu gỗ gần như chấm dứt những vùng đất
do VSS quản lý không bị xâm lấn rừng để làm lâm nghiệp nữa
- Ở Trung Quốc, việc quản lý nhằm bảo vệ và phát triển rừng trongnhững năm gần đây có nhiều sự kiện nổi bật về các biện pháp hình thức quản
lý được đổi mới phù hợp với cơ chế quản lý của Nhà nước về tài nguyênrừng Nhà nước Trung Quốc đã banhanhf 14 đạo luật có liên quan đến rừng
và đất rừng, quy định hết sức nghiêm ngặt việc bảo vệ các loại rừng đặc biệt
là rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn (có cơ chế quản lý nhằm bảo vệ và pháttriển mang tính đặc thù của quản lý rừng Trung Quốc) Trung Quốc đã đề ramức xử phạt nghiêm minh đối với những người được giao trách nhiệm quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng,nhưng do thiếu trách nhiệm để rừng bị cháy, bịthiệt hại và diện tích bị mất sẽ xử lý nghiêm minh trước phát luật (có thể tửhình) Trong những năm qua (1998 - 2002) tử hình hơn 10 trường hợp do viphạm vấn đề nói trên
- Ở Nhật Bản, thực hiện luật tổng hợp đất đai quốc gia và luật bảo vệrừng quốc gia được thi hành từ năm 1995 trên thực tế đã mang lại nhiều hiệuquả đã có tác dụng ngăn chặn việc phá rừng làm nương rẫy, chặt phá không
Trang 27theo đúng quy hoạch, cũng như nạn cháy rừng Chính phủ Nhật Bản đã thihành chế độ giao khoán rừng cho từng cấp chính quyền quản lý để sử dụng cóhiệu quả, đồng thời quy định chặt chẽ cơ chế quản lý các loại rừng khác nhau
và phân biệt giữa các loại rừng này để có một tổ chức bộ máy quản lý từngloại rừng phù hợp với đặc điểm và yêu cầu đang đặt ra Các văn bản liên quanđến vấn đề quản lý, bảo vệ và phát triển rừng được tổ chức thực hiện mộtcách nghiêm túc và quy định: Hệ thống văn bản có liên quan đến quản lý bảo
vệ, phát triển rừng trước khi được ban hành mới thì phải căn cứ vào việc đánhgiá hiệu quả của văn bản cũ, từ đó có đổi mới cho phù hợp với tính thực tế đểnâng cao hiệu quả Các văn bản pháp lý có liên quan về quản lý và bảo vệrừng được quản lý và giám sát rất chặt chẽ, cấp xã được ban hành các văn bản
về vấn đề bảo vệ rừng mà không ban hành văn bản phát triển rừng và có tráchnhiệm tổ chức thực hiện các văn bản pháp lý Nếu rừng bị mất thì chủ tịch xã
sẽ bị truy tố trước pháp luật
Ở Mỹ, cơ chế quản lý nhằm bảo vệ và phát triển rừng đã áp dụng từ lâu
và trên thực tế đã đem lại hiệu quả rõ rệt Quốc hội Mỹ đã ban hành nhiều đạoluât về quản lý nhằm bảo vệ phát triển rừng và có cơ chế kiểm soát rất chặtchẽ của các ban Công tác điều tra, giám sát tài nguyên rừng cũng như bảo vệrừng mới được coi trọng đúng mức Việc xây dựng quy hoạch, hoạch địnhchính sách bảo vệ rừng thường xuyên được tổng kết rút kinh nghiệm đã hạnchế được tình trạng làm trái luật bảo vệ rừng đã quy định
Ở Thụy Điển, Chính phủ quy định rừng và đất rừng Quốc gia do Bộquản lý tài nguyên thống nhất quản lý, bất cứ địa phương hoặc cá nhân, tổchức nào có nhu cầu khai thác và sử dụng tài nguyên rừng phải đến Bộ quản
lý tài nguyên để xin giấy phép Cục quy hoạch thuộc Bộ tài nguyên môitrường luôn theo dõi, giám sát các trường hợp vi phạm tài nguyên rừng, đồngthời trong quản lý tài nguyên rừng ở Thụy Điển đã đề ra các quy định có tính
Trang 28thống nhất từ trên xuống, tạo ra sự bình đẳng công bằng và phối hợp chặt chẽgiữa các cấp quản lý Thụy Điển có những quy định cứng rắn đối với việc bảo
vệ và phát triển rừng: nếu trồng rừng nhưng hiệu quả thấp thì cơ quan trồngrừng đó phải có trách nhiệm đến bù lại số tiền mà ngân sách Nhà nước đãgiao cho họ để thực hiện trồng rừng theo kế hoạch
Trong những thập niên đầu thế kỷ XX, khi nhà nước Xô viết hình thànhtrong một thời gian ngắn, V.I.Lênin đã gần chục đạo luận, sắc lệnh về bảo vệ
và sử dụng tài nguyên thiên nhiên cũng như tài nguyên rừng Từ năm 1965,Chính phủ Liên Xô (cũ) đã ban hành pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng quyđịnh 12 điều cấm để nhằm quản lý bảo vệ rừng có hiệu quả Các địa phươngđược giao quản lý rừng theo sự phân cấp của Chính phủ Nga Mọi thủ tục vàquá trình tổ chức thực hiện được tiến hành theo các quy trình chặt chẽ, thốngnhất Cụ thể là:
- Khai thác rừng phải đi đôi với việc phát triển rừng, khắc phục tìnhtrạng rừng bị cạn kiệt
- Do đặc điểm rừng ở Nga phần lớn là rừng Bạch Dương cho nên đãthực hiện cơ chế và hình thưc quản lý hết sức chi tiết, cụ thể từng khâu, từng
bộ phận trong quá trình bảo vệ và phát triển rừng
- Xây dựng các văn bản pháp luật để xử lý nghiêm minh những người
và tổ chức (kể cả cơ quan hành chính và quân đội) nếu vi phạm những quyđịnh sẽ bị xử lý theo pháp luật hay nói cách khác theo sắc lệnh về bảo vệ tàinguyên rừng (sắc lệnh về bảo vệ tài nguyên rừng có sức điều chỉnh và độnhạy cảm rất cao)
- Quy định việc quản lý đất rừng, rừng tự nhiên, rừng trồng đặt dướiquyền kiểm soát củ Ủy ban bảo vệ rừng quốc gia Trong Hiến pháp và phápluật luôn gắn việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng với việc bảo vệ môitrường sinh thái ở trên địa bàn
Trang 29- Ở Pháp, việc quản lý bảo vệ và phát triển rừng được Nhà nước tiếnhành thường xuyên, liên tục bao gồm các khâu: Quy hoạch, xây dựng cơ chếquản lý đến việc tổ chức thực hiện thành tra, kiểm tra, đánh giá số lượng, chấtlượng từng loại rừng và có kế hoạch để bảo vệ một cách có hiệu quả Chínhphủ Pháp đã thành lập ban nghiên cứu và ban phát triển rừng trực thuộc Chínhphủ, ban này có trách nhiệm tư vấn và giám sát việc quản lý bảo vệ và pháttriển rừng ở các địa phương có rừng nhà nước đã ban hành Luật về quản lýrừng và phân cấp cho chính quyền cơ sở có quyền quyết định một số mặt nhấtđịnh Các cấp chính quyền có quyền đề ra các biện pháp để quản lý tài nguyênrừng một cách cụ thể, năng động và sáng tạo nhằm phù hợp với điều kiện tàinguyên rừng ở địa phương mình quản lý Thông qua việc cung cấp thông tin
về tình hình quản lý nhằm bảo vệ và phát triển rừng, chính quyền cấp huyện
có quyền quy hoạch và bảo vệ phát triển khu rừng thuộc mình quản lý theophân cấp của Nhà nước Công tác điều tra, giám sát và xử lý nghiêm minh,nhất là những hành động vô trách nhiệm của các quan chức ở các địa phươngđược giao trách nhiệm bảo vệ rừng.hàng năm kinh phí đầu tư cho lĩnh vựcnày tương đối cao, bình quân 1ha rừng trên 25 nghìn USD
Bảng 1.1 Diễn biến tài nguyên rừng thế giới 1980-1990
Trang 30Ở Việt Nam lĩnh vực quản lý bảo vệ tài nguyên rừng đã và đang đượcchú trọng, càng chú trọng hơn vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái nghĩa là sửdụng bền vững đất đai và môi trường, điều này càng quan trọng hơn đối vớicác vùng núi ở Việt Nam, nơi vốn có hệ sinh thái mỏng manh, đất đai kém phìnhiêu, thực bì bị tàn phá nặng nề và đời sống kinh tế của người dân nghèonhất trong cộng đồng nông thôn ở nước ta.
Nước ta trong thời kỳ chống Pháp, chống Mỹ tình trạng tài nguyênrừng cùng với những nguyên nhân gây mất rừng như: Sức ép về dân số, lươngthực, đất canh tác… chiến tranh kéo dài là một trong những nguyên nhân gâysuy giảm các nguồn tài nguyên sinh học, tỉ lệ độ che phủ của rừng là 43,3%năm 1943 xuống 33,8% năm 1976 và 28,6% năm 1995 Sự suy giảm về tàinguyên rừng không chỉ suy giảm về trữ lượng lâm sản mà kéo theo đó là sựsuy giảm đa dạng sinh học
Bảng 1.2 Biến động diện tích rừng qua các thời kỳ
DTR (triệu ha) 14,0 11,1 10,5 9,3 8,4 9,4 12,3 12,8 13,1 13,2 Rừng tự nhiên 14,0 10,3 10,1 8,7 7,7 8,0 10,0 10,3 10,3 10,3
Độ che phủ 43,0 33,8 32,1 30,0 27,2 33,2 36,7 38,2 38,7 39,1
(Nguồn: Quyết định 2140/QĐ-BNN-TCLN Công bố diện tích rừng năm 2009)
Qua bảng 1.2 cho ta thấy diện tích rừng thay đổi theo thời gian, cácnguyên nhân chính là: khai thác quá mức, canh tác nương rẫy, chuyển đổimục đích sử dụng, di dân tự do, chiến tranh, cháy rừng, đô thị hóa và các dạng
sử dụng khác
Tính đến ngày 31/12/2009 Việt Nam có 13.258.843 ha đất có rừng,nhiều hơn 140.070 ha so với năm 2008, trong đó diện tích rừng tự nhiên là10.339.305 ha và rừng trồng là 2.919.538 ha
Độ che phủ rừng toàn quốc năm 2009 là 39,1%, tăng 0,4% so vớinăm trước
Trang 31Sự thay đổi trên chủ yếu là do diện tích rừng trồng tăng Năm 2009, nước
ta trồng mới được 359.409 ha rừng, trong đó có 7.599 ha rừng đặc dụng, 70.826
ha rừng phòng hộ, 267.597 ha rừng sản xuất và 13.387 ha loại rừng khác
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết, tính trên tổng diệntích rừng, đến hết năm 2009, nước ta có 1.992.316 ha rừng đặc dụng,4.762.136 ha rừng phòng hộ và 6.020.649 ha rừng sản xuất, không kể 124.333
ha diện tích rừng khác ngoài 3 loại rừng trên Cũng tính đến thời điểm31/12/2009, diện tích rừng gỗ là 8.235.838 ha, như vậy trong năm 2009 đã cóthêm 29.202 ha diện tích rừng này Tuy nhiên, diện tích rừng tre nứa bị thayđổi năm 2009 là -11.809 ha, chỉ còn 621.454 ha; rừng ngập mặn trong năm
2009 cũng bị thay đổi -181 ha, còn 60.603 ha Rừng trồng cây đặc sản chiếm206.730 ha, tức là trong năm 2009 có tăng được 4.591 ha [1]
Theo tính toán sơ bộ của Bộ NN&PTNT, đến cuối năm 2010 cả nước
sẽ có 13.390.000 ha rừng và còn 2.850.000 ha đất trống quy hoạch cho pháttriển lâm nghiệp và trong Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giaiđoạn 2006 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đặt mục tiêu nâng độche phủ rừng lên 42% - 43% vào năm 2010 và 47% vào năm 2020
Là một nguồn tài nguyên quan trọng, rừng ảnh hưởng trực tiếp đến thunhập và đời sống kinh tế nói chung của khoảng một phần ba dân số của cảnước Nó không chỉ cung cấp những sản phẩm phục vụ sinh hoạt hằng ngàynhư gỗ, củi, lương thực, thực phẩm, dược liệu vv mà còn cung cấp nhữngsản phẩm phục vụ nhu cầu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xuất khẩu.Ngoài ra, do phân bố ở những vùng sinh thái nhạy cảm như các vùng đầunguồn rộng lớn, các vùng ngập mặn, các vùng sình lầy vv rừng còn là mộttrong những yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến môi trường của đất nước
Nó góp phần quan trọng vào việc chống lại sự biến đổi khí hậu, điều tiết
Trang 32nguồn nước, giảm tần suất và cường độ phá hoại của các thiên tai như lũ lụt,hạn hán, cháy rừng vv
Sự thất bại của công tác quản lý rừng và tài nguyên đất đai vùng đầunguồn trong những thập kỷ qua đã làm Việt Nam mất đi hàng triệu hecta rừng
và là nguyên nhân chủ yếu gây ra những biến đổi khí hậu, gia tăng tần suất vàmức độ thiệt hại của hạn hán, lũ lụt Hàng năm nhà nước phải đầu tư hàngnghìn tỉ đồng để củng cố đê điều và chống lũ Mất rừng cũng là nguyên nhânchính gây nên sự xói mòn mạnh và sự hoang hoá diện tích đất đồi núi Quản
lý rừng không hiệu quả và thiếu quy hoạch cũng làm cho nhiều vùng đấttrũng, đất ngập mặn trù phú bởi các thảm rừng tràm, rừng đước với hàng trămloài động vật hoang dã có giá trị cao đã và đang bị thay thế bởi các vùng nuôitôm, các rừng trồng công nghiệp với mức độ mặn hoá, phèn hoá ngày càngnghiêm trọng
Ngoài các nguyên nhân mất rừng do sự gia tăng dân số, thiếu thốn vềlương thực, phá rừng lấy đất canh tác, khai thác lâm sản quá mức, rừng ViệtNam còn bị ảnh hưởng bởi sự huỷ diệt trầm trọng của 2 cuộc chiến tranh kéodài đã làm cho tài nguyên rừng bị giảm sút vì bom đạn, chất độc hoá học tànphá nặng nề Nếu như tỷ lệ che phủ của rừng nước ta năm 1945 là 43% thìđến năm 1976 chỉ còn 33,8% Tỷ lệ che phủ thấp nhất là vào năm 1995 với28,2% Trong những năm gần đây, sự nỗ lực của nhà nước với những chínhsách đổi mới, những chương trình trọng điểm quốc gia như Dự án 327, 661,
147 đã làm cho diện tích rừng tăng lên một cách rõ rệt Đến năm 2000, tỷ lệche phủ rừng của cả nước đã nâng lên 33,2% và đến cuối năm 2004 là 36,7%
Vì vậy, Nhà nước cần quan tâm một cách đúng mức trong công tác bảo vệ vàphát triển rừng.[5]
Luật Bảo vệ và phát triển rừng đã được ban hành từ năm 1991, từ đóđến nay Nhà nước Việt Nam và Chính phủ nước ta cũng đã có thêm nhiều
Trang 33chính sách về bảo vệ rừng và khuyến khích trồng rừng nhưng diện tích rừng
bị tàn phá vẫn không giảm Nguyên nhân là do áp lực về dân số ở các vùng córừng tăng nhanh, đòi hỏi cao về đất ở và đất canh tác nên nạn phá rừng kiếm
kế sinh nhai, lấy đất canh tác vẫn ngày một gia tăng Cơ chế thị trường, giá cảmột số mặt hàng nông, lâm sản tăng cao, nhu cầu về đất canh tác các mặthàng này cũng tăng theo, nên đã kích thích người dân phá rừng để lấy đấttrồng các loại cây có giá trị cao hoặc buôn bán đất, sang nhượng trái phép.Trên cơ sở đó, các quy định của Luật năm 1991 đã không điều chỉnh được hếtnhững vấn đề phát sinh
Bắt đầu từ ngày 3 tháng 8 năm 2004 các đại biểu Quốc hội chuyêntrách đã thảo luận, đóng góp ý kiến xây dựng dự án Luật Bảo vệ và phát triểnrừng Nội dung tại cuộc họp lần này tập trung vào tìm biện pháp ngăn chặntình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng rừng tự nhiên một cách ồ ạt ở một sốđịa phương, một số đại biểu đã đề nghị Chính phủ phải đưa ra các tiêu chí vàđiều kiện chuyển đổi cụ thể, nơi chuyển đổi phải xây dựng dự án trồng rừng
để phục hồi
Đến ngày 28 tháng 10 năm 2004, Quốc hội khóa XI đã họp và thảoluận, đóng góp ý kiến xây dựng dự án Luật Bảo vệ và phát triển rừng (sửa đổiluật năm 1991) Phần lớn ý kiến của các đại biểu nêu lên thực trạng rừng ởcác địa phương và đưa ra những biện pháp để bảo vệ Ban soạn thảo dự ánluật đã làm rõ các nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng; các căn cứ, điều kiện
để giao rừng, cho thuê rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng Quy địnhnhư vậy nhằm hạn chế tình trạng nhiều địa phương hiện nay tùy tiện chuyểnđổi mục đích sử dụng rừng, dẫn đến phá rừng hàng loạt
Điều 9 Luật Bảo vệ và phát triển rừng có quy định 5 nguyên tắc trongviệc bảo vệ và phát triển rừng như sau:
Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm phát triển bền vững
về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh, phù hợp với chiến lược
Trang 34phát triển kinh tế- xã hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp, đúng quy hoạch,
kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa phương, tuân theo quychế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định
Bảo vệ rừng là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cánhân Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm nguyên tắc quản lýrừng bền vững, kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lý đểphát huy hiệu quả tài nguyên rừng, kết hợp chặt chẽ giữa trồng rừng, khoanhnuôi tái sinh phục hồi rừng, làm rừng với bảo vệ diện tích rừng hiện có; kếthợp lâm nghiệp với nông nghiệp và ngư nghiệp, đẩy mạnh trồng rừng kinh
tế gắn với phát triển công nghiệp chế biến lâm sản nhằm nâng cao giá trị sảnphẩm rừng
Việc bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất Việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng vàđất phải tuân theo các quy định của Luật này, Luật Đất đai và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan, bảo đảm ổn định lâu dài theo hướng xã hộihoá nghề rừng
Bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước với chủ rừng; giữa lợi ích kinh
tế của rừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên;giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài; bảo đảm cho người làm nghề rừngsống chủ yếu bằng nghề rừng
Chủ rừng thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sửdụng rừng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật,không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của chủ rừng khác
Cùng với mức độ tăng nhanh về dân số, tình trạng chặt phá rừng tựnhiên lấy đất sử dụng canh tác nông nghiệp, lấy các sản phẩm gỗ, củi và cáclâm sản khác càng diễn ra nghiêm trọng hơn Những hình thức quản lý và sửdụng tài nguyên rừng như trên đã làm cho tài nguyên rừng nước ta bị tàn phá
Trang 35một cách nặng nề Diện tích rừng đã bị thu hẹp từ 14,3 triệu ha năm 1943xuống còn khoảng 10 triệu ha năm 1985 Giai đoạn từ năm 1946 - 1960, côngtác bảo vệ rừng chủ yếu là khoanh nuôi bảo vệ, hướng dẫn nông dân miền núisản xuất trên nương rẫy, ổn định công tác định canh, định cư, khôi phục kinh
tế sau chiến tranh
Trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam đã có nhiều quan tâmđến công tác QLBVR và sử dụng hợp lý tài nguyên rừng bằng các giải phápchính sách, tổ chức quản lý và xã hội hoá nghề rừng Cụ thể đã thực hiện cắtgiảm sản lượng khai thác tiến tới đóng cửa rừng tự nhiên, đẩy mạnh và pháttriển rừng trồng sản xuất, phát triển kinh tế trang trại, phát triển lâm nghiệptheo hướng xã hội hóa nghề rừng, Bên cạnh đó, việc thiết lập các khu rừngđặc dụng, xây dựng các dự án trồng và bảo vệ rừng phòng hộ cũng rất đượcquan tâm thực hiện
Hơn nữa, nền kinh tế nước ta đã có nhiều khởi sắc, lương thực đã đủ ăn
và phục vụ xuất khẩu, nhiều loại chất đốt đã thay thế một phần gỗ củi nhưthan, điện, ga, vì vậy, công tác quản lý sử dụng tài nguyên rừng đã có nhiềutiến bộ, Nhà nước có nhiều điều kiện thuận lợi để làm tốt công tác quản lý,bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng Cụ thể năm 1992, Chính phủ đã phêduyệt chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc (chương trình 327) giaiđoạn 1993-1998; tiếp đó là Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng được thực hiện từnăm 1998-2010 với mục tiêu là xây dựng, bảo vệ rừng để đảm bảo an toànmôi trường sinh thái, đồng thời thoả mãn nhu cầu lâm sản phục vụ cho nềnkinh tế quốc dân
Hưởng ứng phong trào Quốc tế "Rừng và con người", tháng 6/1997 BộNN&PTNT thay mặt Chính phủ nước ta đã ký cam kết bảo tồn ít nhất 10%diện tích rừng gồm các hệ sinh thái rừng hiện có và cùng với cộng đồng Quốc
tế, Việt Nam sẽ tham gia thị trường lâm sản bằng các sản phẩm được dán
Trang 36nhãn là khai thác hợp pháp từ các khu rừng đã được cấp chứng chỉ trong khốiAFTA và WTO [21].
1.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện tự nhiên huyện Đồng Hỷ
* Vị trí địa lý
Đồng Hỷ là một huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc thành phố TháiNguyên, bao gồm 18 xã thị trấn, có tổng diện tích tự nhiên là 44.757,7 ha(chiếm 12,64% diện tích tự nhiên của tỉnh); có tọa độ địa lý:
Từ 21035’02’’ đến 210 50’34’’ vĩ độ Bắc
Từ 1050 42’02’’ đến 105055’25’’ kinh độ Đông
Địa giới hành chính:
Phía Bắc giáp huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Bắc Kạn
Phía Tây giáp sông Cầu và huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên
Phía Đông giáp huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
Phía Nam giáp thành phố Thái Nguyên và huyện Phú Bình
*/ Địa hình
Đồng Hỷ thuộc tiểu vùng 1 của tỉnh Thái Nguyên, có kiểu địa hình đồiđộc lập và núi thấp Phía Đông và Đông Bắc có dãy núi Tèn và núi Bắc Lâukéo dài tạo thành bức tường ngăn cách 2 tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn Độcao trung bình của huyện là 350m, cao nhất là đỉnh núi Tèn 759m Địa hìnhchia cắt mạnh ở phía Bắc và thấp dần từ Bắc xuống phía Nam, có độ cao tuyệtđối từ 50m đến 750m so với mực nước biển Nhìn chung địa hình huyệnĐồng Hỷ có thể chia làm 2 vùng: Phía Bắc là núi thấp và núi trung bình, cònlại là vùng đồi Tuy nhiên, đây lại là vùng thượng lưu của sông Cầu nên vaitrò thảm thực vật rất quan trọng, có tác dụng điều tiết dòng chảy và cung cấpnước cho sản xuất và sinh hoạt
* Khí hậu
Trang 37Theo số liệu của trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên, Đồng
Hỷ thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt:
- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, số ngày mưa trung bình từ 155 ngàyđến 160 ngày trong năm
Tổng lượng mưa năm đạt khoảng 2.000-2100mm và tập trung chủ yếuvào tháng 6, tháng 7 đạt 350 - 430mm Lượng mưa trung bình đạt 169,1mm
- Mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, khí hậu khôhanh, có sương mù Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1, nhiệt độ cao nhất
là tháng 8 Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,20C
- Ẩm độ không khí bình quân từ 81,4% đến 84,5%; Lượng bốc hơi từ96mm đến 98 mm; chế độ gió chủ yếu là gió mùa Đông Bắc và gió mùa ĐôngNam, lưu lượng gió thổi từ 13m/giây đến 15m/giây; Hàng năm có sươngmuối từ tháng 11 năm trước đến tháng 01 năm sau chủ yếu tập trung ở các xãmiền núi của huyện
Bảng 1.3: Tình hình khí hậu thuỷ văn của huyÖn §ång Hû
Tháng Nhiệt độ không khí trung bình ( 0 C) Tổng lượng mưa phổ biến (mm) Độ ẩm không khí trung bình (%) Ghi chú
Trang 380 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500
Lượng mưa Nhiệt độ t
Biểu đồ 1.1: Khí hậu vũ nhiệt Gaussen - Walter
Huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên
* Thủy văn
Huyện Đồng Hỷ có các sông suối chính chảy qua là: Sông Cầu bắtnguồn từ Chợ Đồn (Bắc Kạn) chảy qua 2 xã Văn Lăng và Hòa Bình về thànhphố Thái Nguyên Ngoài ra còn có hệ thống suối bắt nguồn từ các khe núi đổ
ra các sông Trong đó, có 2 suối lớn là suối Nà Sa bắt nguồn từ Võ Nhai qua
xã Văn Lăng đổ ra sông Cầu và suối Quang Sơn bắt nguồn từ Võ Nhai quacác xã Quang Sơn, Khe Mo và Linh Sơn đổ ra Sông Cầu Do cấu tạo của địahình có độ dốc lớn, tốc độ dòng chảy mạnh nên có nhiều bất lợi cho việc vậnchuyển thủy của một số nhánh suối lớn Lưu tốc độ dòng chảy từ 600 - 800m/giây, thường tập trung vào mùa mưa, có ảnh hưởng không tốt cho sản xuấtnông - lâm nghiệp
Trang 39* Địa chất, thổ nhưỡng
Kết quả điều tra lập địa xây dựng bản đồ dạng đất tỉnh Thái Nguyêncủa Phân viện điều tra quy hoạch rừng Đông Bắc Bộ năm 2001 [17], đất đaihuyện Đồng Hỷ được hình thành bởi quá trình phong hóa của loại đá mẹchính là Đá vôi Gi vét với 2 loại đất chính:
- Đất Feralit phát triển trên phiến thạch sét (Fs) có mầu vàng đỏ, độ dàytầng đất ở mức trung bình > 60 cm, độ PH = 4 - 5 (đây là đối tượng đất bố tríthí nghiệm)
- Đất Feralit phát triển trên đá Mawcsma chưa có mầu vàng nhạt, độdày tầng đất từ 40 cm - 50 cm, độ PH = 5 - 6
Hai loại đất này phù hợp với trồng cây công nghiệp và cây lâm nghiệp
1.2.2 Điều kiện dân sinh - kinh tế xã hội của huyện
* Đặc điểm về dân số, lao động, kinh tế
- Dân số: Tổng dân số năm 2010 là 110.170 người, tỷ lệ tăng dân sốtoàn huyện là 2,27% Mật độ dân số bình quân 273 người/km2, thấp nhất là xãVăn Lăng 69 người/km2, cao nhất là xã Linh Sơn 537 người/km2.Trong đó laođộng làm nông lâm nghiệp 28.300 người chiếm 69,87% lao động ở nông thôn
Có 08 dân tộc là: Kinh, Nùng, Tày, Sán Chỉ, Sán Dìu, Dao, Cao Lan, Mông
Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 30% tổng số lao động, lực lượng lao độngchủ yếu là lao động phổ thông thuộc ngành nông lâm nghiệp
- Lao động: Theo số liệu thống kê năm 2010 của Cục thống kê tỉnhThái Nguyên, số người ở độ tuổi lao động là 56.651 người chiếm 51% dân sốtoàn huyện Trong đó, lao động nông nghiệp chiếm trên 65% tổng số laođộng, lao động phi nông nghiệp chiếm gần 35% tổng số lao động Qua số liệuthống kê hàng năm của huyện cho thấy: Người lao động chỉ sử dụng khoảng70% quỹ thời gian lao động do thiếu việc làm; có khoảng 3-5% lao động
Trang 40thường xuyên không có việc làm và khoảng 30% lao động nông nghiệp không
có việc làm khi kết thúc thời vụ nông nghiệp chính
- Kinh tế:
+ Nông nghiệp: Trong những năm gần đây ngành nông nghiệp đạt đượctốc độ tăng trưởng ổn định từ 3-5%, giải quyết được nhu cầu lương thực, thựcphẩm của nhân dân Năm 2007, giá trị kinh tế ngành trồng trọt đạt 127.000triệu đồng, chiếm 63% trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp; giá trị kinh tếngành chăn nuôi đạt 68.000 triệu đồng chiếm 35% giá trị sản xuất nôngnghiệp Có được những kết quả như trên là nhờ huyện Đồng Hỷ đã có nhữngbiện pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất, tăng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,…
+ Lâm nghiệp và hiện trạng tài nguyên rừng: Theo báo cáo của Chi cụcKiểm lâm, năm 2011 huyện Đồng Hỷ có 23.576,61 ha đất có rừng Trong đó,diện tích rừng tự nhiên là 9.545,56 ha, diện tích rừng trồng 14.024,85 ha.Hàng năm diện tích trồng rừng trên địa bàn huyện đạt từ 500 ha trở lên
Tình hình sản xuất lâm nghiệp của huyện Đồng Hỷ trong những nămgần đây đã có những bước phát triển đáng kể Người dân đã phần nào nhậnthức được vai trò, lợi ích của rừng trong vấn đề bảo vệ môi trường và pháttriển kinh tế xã hội Do đó, ngày càng có nhiều hoạt động tích cực hơn trongcông tác gây trồng và bảo vệ rừng Chính vì vậy, diện tích rừng trồng ngàycàng tăng thêm, diện tích đất trống đồi trọc thu hẹp lại, chất lượng rừng cũngđược nâng lên
Theo đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp của Phân viện điềutra quy hoạch rừng Đông Bắc Bộ năm 2007 [16] , huyện Đồng Hỷ với trên50% diện tích đất đai có khả năng tham gia vào sản xuất lâm nghiệp, đâychính là thế mạnh của ngành lâm nghiệp trên địa bàn huyện nói riêng và củatoàn tỉnh nói chung Các định hướng sử dụng tối ưu nhất phần diện tích đất