1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quan trắc tài nguyên nước

11 480 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 38,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần Đinh Việt 3 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3 1.1.1 Giới thiệu chung 3 1.1.2 Mục tiêu ngành nghề kinh doanh 3 1.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty trong ba năm gần đây: 6 1.1.4. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 7 1.1.4.1. Chức năng của công ty 7 1.1.4.2. Nhiệm vụ của các phòng ban 8 1.1.4.3. Tình hình lao động của công ty 9 1.2. Hình thức tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần Đinh Việt 10 1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần Đinh Việt 10 1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán 11 1.2.3. Thuận lợi và khó khăn 12 1.2.4. Hình thức kế toán của công ty cổ phần Đinh Việt 13 1.2.4.1. Hệ thống tài khoản áp dụng 13 1.2.4.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng của Công ty 13 1.2.4.3. Sổ kế toán sử dụng 14 1.2.5. Các loại báo cáo kế toán trong công ty cổ phần Đinh Việt 15 1.2.6. Chế độ kế toán áp dụng 16 CHƯƠNG 2: Thực trạng quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Đinh Việt 17 2.1.1.Đặc điểm hoạt động bán hàng của công ty 17 2.1.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng 18 2.1.3. Các phương pháp thanh toán tiền hàng 18 2.1.4. Kế toán bán hàng 20 2.1.4.1. Kế toán giá vốn hàng bán 20 2.1.5. Kế toán doanh thu bán hàng 33 2.1.6. Kế toán các khoản giảm trừ 47 2.1.7. Chi phí quản lý kinh doanh 52 2.1.8. Xác định kết quả kinh doanh 65 CHƯƠNG 3: 75 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐINH VIỆT 75 3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Đinh Việt 75 3.1.1 Những ưu điểm 75 3.1.2 Những mặt còn hạn chế 77 3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty cổ phần Đinh Việt 78 Kết luận 83

Trang 1

A Quản trắc tài nguyên nước.

1 Quan trắc tài nguyên nước mặt: khái niệm, nguyên tắc thiết kế mạng lưới quan trắc tnn mặt, các loại hình quan trắc

Khái niệm: quan trắc tài nguyên nước mặt là quá trình giám sát 1 cách thường xuyên và

liên tục về số lượng và chất lượng các nguồn tài nguyên nước mặt thông qua việc tiến hành đo đạc, thu thập, phân tích và đánh giá các số liệu đặc trưng cho nguồn TNN mặt như: mực nước, lưu lượng nước , nhiệt dộ nước, các chỉ tiêu thành phần hóa học và môi trường nước kết quả quan trắc giúp cung cấp thông tin của nguồn TNN mặt, phục vụ công tác quản lý TNN nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung

Nguyên tắc thiết kế mạng quan trắc TNN ( nước mặt, nước dưới đất)

- Mạng lưới quan trắc phải đảm bảo phản ánh được quy luật biến đổi số lượng và chất lượng nước mặt của vùng, đánh giá tác động của các nhân tố tự nhiên và nhân tạo đến tài nguyên nước mặt

- Mạng quan trắc phải được thiết kế dựa trên cơ sở nguyên tắc kinh tế và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Khi thiết kế mạng quan trắc cần triệt để lợi dựng được những công trình quan trắc tài nguyên nước mặt đã co

- Bố trí mạng quan trắc theo nguyên tắc từ thưa đến dày, từ mạng nghiên cứu chuyên dùng đến mạng nghiên cứu khu vực

Các loại hình quan trắc TNN: quan trắc TNN phân loại theo UNECE (2000) bao gồm 3

loại hình như sau:

a Quan trắc xu thế: là quan sát liên tục các thuỷ vực để thu thập thông tin về các điều kiện thực tế về số lượng và chất lượng TNN ( nước mặt, ndđ) nhằm quản lý và định hướng

b Quan trắc vận hành: Là đo đạc tại các vị trí cụ thể của thuỷ vực để kiểm soát và giám sát việc khai thác ( cấp nước, thuỷ điện, thuỷ lợi…) và xả thải của một số đối tượng

sử dụng nước

c Quan trắc tuân thủ: là kiểm soát và giám sát 1 số đối tượng sử dụng nước nhằm mục đích đảm bảo sự tuân thủ các tiêu chuẩn pháp lý và pháp chế quản lý TNN

Trang 2

2 Quan trắc TNN dưới đất: khái niệm, quy trình xây dựng mạng lưới quan trắc tnn dưới đất, chế độ quan trắc, quan trắc mực nước, lưu lượng, chất lượng nước( bao gồm thiết bị,tần suất và phương pháp , phân tích xử lí số liệu hiện trường)

Khái niệm: Quan trắc TNN dưới đất là hoạt động đo đạc,thu thập các số liệu, thông tin

từ những điểm được lựa chọn với tần suất nhất định về thời gian, nhằm cung cấp các số liệu thông tin theo dõi, giám sát sự biến đổi về số lượng, chất lượng của nguồn nước dưới đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước và các lĩnh vực khác có liên quan

3 Thành lập bản đồ quan trắc TNN: các phương pháp thành lập bản đồ tài nguyên nước mặt, nguyên tắc thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất, nội dung bản đồ chất lượng nước, kỹ thuật thể hiện nội dung bản đồ TNN dưới đất

4 Bài tập về quan trắc nước dưới đất

Trang 3

B Điều tra TNN

1 Điều tra đánh giá tài nguyên nước mặt:

- Nội dung điều tra: công tác chuẩn bị, tiến hành điều tra thực địa

a) Chuẩn bị: Nhận nhiệm vụ điều tra thực địa; xác định đối tượng, phạm vi điều tra thực địa; lập kế hoạch, phương án, lộ trình đi điều tra tại thực địa; chuẩn bị biểu mẫu, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị phục vụ điều tra; liên hệ địa phương và các công tác chuẩn bị khác

b) Tiến hành điều tra thực địa:Điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu về đặc điểm, tình hình tài nguyên nước mặt tại các cơ quan ở địa phương vùng điều tra; điều tra theo lộ trình đã xác định; đo đạc dòng chảy; lấy và bảo quản mẫu nước phân tích trong phòng thí nghiệm; điều tra các công trình khai thác, sử dụng nước; chỉnh lý số liệu điều tra thực địa, bảo dưỡng thiết bị máy móc hàng ngày; điều tra, thu thập thông tin bổ sung

- Phương pháp điều tra: điều tra thu thập số liệu, điều tra khảo sát thực địa

- Kỹ thuật điều tra: đo đạc lấy mẫu, thành lập bản đồ, tổng hợp phân tích số liệu

Mục tiêu điều tra đánh giá TNN mặt :

1 Tạo lập bộ thông tin, số liệu phản ánh đầy đủ hiện trạng tài nguyên nước mặt vùng điều tra, xác định các vấn đề về tình hình khai thác sử dụng nước mặt, chất lượng nguồn nước mặt và các vấn đề khác có liên quan

2 Phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước mặt tại Trung ương và địa phương

3 Làm cơ sở cho việc lập quy hoạch tài nguyên nước mặt và quy hoạch phát triển kinh tế

- xã hội tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và lưu vực sông

4 Phục vụ cho các nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin tài nguyên nước mặt cho các ngành, các địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khai thác sử dụng, bảo vệ và phát triển tài nguyên nước

2 Điều tra đánh giá TNN dưới đất:

Mục tiêu của đánh giá TNN dưới đất

1 Nhằm cung cấp các thông tin, số liệu về tài nguyên nước dưới đất, khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước dưới đất trên các vùng lãnh thổ

2 Làm cơ sở cho việc lập quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch có liên quan

Trang 4

3 Phục vụ các nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin cho các ngành, các địa phương, các

tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên nước dưới đất Điều tra khảo sát thực địa TNN mặt (ghi phần chính: ghi lộ trình, tiến hành điều tra chi tiết.

 đi lộ trình điều tra tổng hợp theo các tuyến đã xác định :

+ điều tra dọc theo 2 bên bờ sông suối hoặc bãi bồi

+ quan sát quanh vùng thu thập thông tin dữ liệu về đặc điểm hình thái sông , hồ xác định yếu tố ảnh hưởng đến tnn nước mặt

+ xác định tại đoạn sông có công trình khai thác

+ xác định điểm khảo sát và đô đạc

 Điều tra chi tiết tại các khu vực , vùng trọng điểm :

a Đoạn sông quan trọng, sông chính

- Xác định tên, phạm vi hành chính

- Xác định tọa độ điểm bắt đầu, điểm cuối của đoạn sông

- Quan sát mô tả chụp ảnh hoặc sơ họa các thông tin về đặc điểm lòng sông, bãi bồi, các công trình, các hoạt động khai thác sử dụng nước mặt trên đoạn sông, đặc điểm của HST thủy sinh

- Đo đạc CLN ngoài hiện trường ( mùi, vị, pH, EC, DO, nhiệt độ )

b Đoạn sông cạn kiệt mất dòng

- Xác định tên, phạm vi hành chính

- Xác định thời gian cạn kiệt hoặc mất dòng

- Xác định nguyên nhân cạn kiệt và mất nước

c Sông xói lở bồi đắp

- Xác định tên, phạm vi hành chính

- Xác định tọa độ điểm bắt đầu, điểm cuối của đoạn sông

- Quan sát mô tả chụp ảnh hoặc sơ họa các thông tin về đặc điểm lòng sông, bãi bồi, các công trình, các hoạt động khai thác sử dụng nước mặt trên đoạn sông, đặc điểm của HST thủy sinh

- Đo đạc CLN ngoài hiện trường ( mùi, vị, pH, EC, DO, nhiệt độ )

- Xác định mức độ thiệt hại và nguyên nhân gây ra bồi và xói lở

d Đoạn sông có biểu hiện ô nhiễm, suy thoái CLN

- Xác định tên, phạm vi hành chính

- Xác định tọa độ điểm bắt đầu, điểm cuối của đoạn sông

Trang 5

- Quan sát mô tả chụp ảnh hoặc sơ họa các thông tin về đặc điểm lòng sông, bãi bồi, các công trình, các hoạt động khai thác sử dụng nước mặt trên đoạn sông, đặc điểm của HST thủy sinh

- Đo đạc CLN ngoài hiện trường ( mùi, vị, pH, EC, DO, nhiệt độ )

- Xác định mức độ, phạm vi ảnh hưởng của đoạn sông

e Đoạn sông lũ lụt , lũ quét , lũ bùn đá

- Xác định tên, phạm vi hành chính

- Xác định tọa độ điểm bắt đầu, điểm cuối của đoạn sông

- Quan sát mô tả chụp ảnh hoặc sơ họa các thông tin về đặc điểm lòng sông, bãi bồi, các công trình, các hoạt động khai thác sử dụng nước mặt trên đoạn sông, đặc điểm của HST thủy sinh

- Đo đạc CLN ngoài hiện trường ( mùi, vị, pH, EC, DO, nhiệt độ )

- Xác định phạm vi ảnh hưởng của lũ

f Sông nhập phân lưu thay đổi hướng dòng chảy

g Sông có hồ chứa, đập dâng

- Thu thập thông tin hồ chứa , mục đích sử dụng nước, mực nước dâng bình thường, mực nước chết , tổng dung tích chết

h Sông nằm trên ranh giới hành chính ( xã, huyện, tỉnh , quốc gia )

- Sơ bộ nhận định mối quan hệ của nguồn nước ở phần điều tra với phần bên kia

i Đoạn sông chịu ảnh hưởng triều và xâm nhập mặn

- Thu thập thông tin diễn biến độ măn , ranh giới xâm nhập mặn , mục đích sử dụng nó của đoạn sông

j Hồ, ao tự nhiên

- Xác định tên, phạm vi, vị trí ao , quan sát chụp ảnh về mực nước hồ , độ sâu , chu vi, nguồn cấp

- Đo đạc chật lượng nước và lấy mẫu nếu cần

k Các công trình khai thác nước với quy mô lớn có ảnh hưởng đến sông suối ao hồ Chuẩn bị các thiết bị điều tra TNN dưới đất

- Sổ sách, biểu bảng, quy trình quy phạm

- Các thiết bị cần có: Bản đồ địa hình, lưu tốc kế/ phao/ ADCP, GPS, đồng hồ bấm giây, thước dây, mia, cọc, tiêu, cờ hiệu, còi, đèn pin, máy tính cầm tay, máy ảnh, lều bạt, áo phao, búa, …

- Vật tư kỹ thuật: giấy kẻ ly, sổ nhật ký, bút chì, phiếu điều tra, thước kẻ, bút chì, tẩy…

- Vật dụng bảo hộ lao động: phao, áo, găng tay

- Vật tư phục vụ người điều tra: thuốc men ,…

Lập phương án lộ trình tuyến điều tra và vùng trọng điểm cần điều tra chi tiết

Trang 6

- Lộ trình điều tra tổng hợp

- Theo tuyến dọc

+ ranh giới giữa các phức hệ vuông góc với cấu trúc chứa nước để quan sát , mô tả, chụp ảnh, thu thập thông tin dữ liệu về tầng chứa nước , lớp cách nước , các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nước dưới đất

- Lộ trình điều tra vùng trọng điểm bao gồm điều tra chi tiết , mô tả quan sát chụp ảnh , số học, thu thập các thông tin dữ liệu của các điểm điều tra

- Bố trí nhân lực: tùy thuộc vào mức độ khó khăn phức tạp của địa hình, 1 tổ gồm 5 người: 1 tổ trưởng 3 kỹ thuật viên và 1 kĩ sư

+ các phương án chuẩn bị điểm tập kết , điểm triển khai nhân lực

Các tỉ lệ bản đồ

- Bản đồ hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000;

- Bản đồ khoanh vùng mục đích sử dụng nước tỷ lệ 1:50.000;

- Bản đồ phân bố các khu vực khai thác chính tỷ lệ 1:50.000;

- Bản đồ khoanh vùng các khu vực nước dưới đất bị nhiễm mặn, sụt lún do khai thác quá mức tỷ lệ 1:50.000;

- Bản đồ vị trí lấy mẫu nước dưới đất, tỷ lệ 1:50.000

C Quản lí tổng hợp TNN

1 Trình bày đặc điểm của TNN ở Việt Nam: nước mưa, nước mặt,nước ngầm, số lượng, các đặc trưng đánh giá số lượng TNN

a nước mặt:

 Tổng lượng nước mặt: TNN nước ta dồi dào nhưng phụ thuộc lớn vào nguồn cung cấp và

sử dụng bên ngoài

- Lượng dòng chảy trung bình hằng năm của toàn bộ sông suối trong lãnh thổ Việt Nam

đạt khoảng 835 km3 tương ứng với lưu lượng trung bình nhiều năm Q0= 26.470m3/s

- Từ nước ngoài chảy vào là khoảng 513 km3 chiếm 61,4%

Trang 7

- Dòng chảy sinh ra ở trong nội địa là 322 km3 chiếm 38,6% và tương ứng với độ sâu dòng

chảy năm 970mm

 Đặc điểm:

- Theo thống kê tổng lượng dòng chảy cả các sông ở nước ta bằng khoảng 2% tổng lượng

dòng chảy của các sông trên toàn thế giới

- Hầu hết tất cả các sông ở nước ta đều đổ trực tiếp ra biển khoảng 826km3 và ngoại trừ

sông Kỳ Cùng – Bằng Giang là chảy ngược sang Trung Quốc với tổng lượng khoảng 9km3

- Giống như tài nguyên nước mưa, tài nguyên nước mặt nước ta được đánh giá tương đối

dồi dào nhưng phân bố không đều theoo cả không gian lẫn thời gian

- Dòng chảy trong sông phụ thuộc rất lớn vào nguồn cung cấp

 Biến đổi theo thời gian:

- Dòng chảy trong năm chia làm 2 mùa: Mùa lũ; mùa kiệt.

- Sự phân chia chỉ mang t/c tương đối và có sự xê dịch giữa các năm.

- Mùa lũ kéo dài từ 3 – 5 tháng nhưng lượng dòng chảy trong mùa lũ thường chiếm từ 60 –

90% lượng dòng chảy cả năm

- Trong thời kỳ mùa lũ có tháng có dòng chảy lớn nhất chiếm 20 – 30% tổng lượng d/c

năm

- Thời gian mùa kiệt thường kéo dài từ 7 – 9 tháng nhưng tổng lượng dòng chảy mùa kiệt

chỉ chiếm từ 10% - 40% tổng lượng dòng chảy năm

- Mùa kiệt được chia làm 3 thời kỳ: Đầu mùa kiệt, giữa

mùa kiệt và cuối mùa kiệt

Giai đoạn đầu mùa kiệt

Giai đoạn giữa mùa kiệt

Giai đoạn cuối mùa kiệt

- Thời gian bắt đầu và kết thúc mùa lũ cũng khác nhau giữa các vùng trên toàn lãnh thổ

 Không đều theo không gian

- Chênh lệch giữa vùng có lượng mưa lớn nhất so với vùng có lượng mưa nhỏ nhất vào

khoảng 10 lần

- Mô đun dòng chảy biến đổi trong phạm vi từ 10 l/s.km2 (độ sâu dòng chảy dưới 315mm)

cho tới 100 l/s.km2(độ sâu dòng chảy 3150mm)

- Tương ứng với Tâm mưa lớn – vùng có lượng dòng chảy lớn, tâm mưa nhỏ tương ứng

với vùng có lượng dòng chảy nhỏ

Nêu đặc trưng đánh giá số lượng TNN mặt:

- Wn: tổng lượng dòng chảy năm bình quân nhiều năm tại khu vực nghiên cứu

- Thường thì kv nghiên cứu là lvs nên Wn là tổng lượng dòng chảy bình quân lvs

Trang 8

Wo = Qo.Tn

Qo = 1/N.∑Qi

Trong đó Qo: chuẩn dòng chảy năm

Tn: thời gian trong 1 năm

- Ngoài sử dụng tổng lượng dòng chảy để đặc trưng cho tài nguyên nước mặt ngta có thể

sử dụng một số các đại lượng khác để đặc trung cho tài nguyên nước mặt: mo dun dòng chảy chuẩn M0, lớp nước dòng chảy chuẩn Y0, chuẩn dòng chảy năm Q0

b nước mưa.

1 TNN nước mưa ở nước ta:

- Lượng mưa năm trung bình nhiều năm khoảng 1960mm, tương ứng với tổng lượng dòng

chảy năm là 650km3/năm

- So với lượng mưa tb cùng vĩ độ(10-20 bắc) thì nước ta có lượng mưa khá dồi dào, gấp

2,5 lần

- Phân bố không đều theo không gian trên toàn lãnh thổ và theo thời gian.

- Phân phối mưa trong năm :

TNN mưa trên lãnh thổ chia làm 2 mùa : + Mùa mưa ( mùa mưa nhiều)

+ Mùa khô ( mùa mưa ít )

Hai mùa khác nhau về lượng mưa, tính chất mưa, số ngày mưa, thời gian xuất hiện

Có sự khác biệt lớ về lượng mưa :

Lượng mưa trong mùa mưa chiếm từ 70-90% tổng lượng mưa năm chỉ kéo dài từ 3-5 tháng

Mùa khô kéo dài từ 7-9 tháng chiếm 10-30% lượng mưa cả năm

- Thời gian xuất hiện mùa mưa ở các vùng nước ta không cố định hằng năm mà có thể sớm

hơn hay muộn hơn vài tháng

Bắc bộ bắt đầu từ cuối tháng 5 đến đầu tháng 6, kết thúc vào tháng 9, tháng 10

Bắc Trung bộ : mùa mưa từ t5 – đầu t10 : T.hoá, N.An

T8- t12 : Hà tĩnh trở vào

Nam Trung bộ : mùa mưa xuất hiện muộn và ngắn hơn các nơi khác trong năm

Tây Nguyên : t5-t11

Nam bộ : mùa mưa và mùa khô khá ổn định

Mùa mưa t5-t10,11

 Sự phân bố mưa không đồng đều trên toàn lãnh thổ vào theo độ cao địa hình

Giá trị mưa bình quân nhiều năm biến đổi rất lớn từ 600-700mm đến 4000-5000mm Chênh lệch giữa nơi có lương mưa lớn nhất và nơi có lượng mưa nhỏ nhất lên tới 10 lần

2 Đặc trưng đánh giá TNN mưa:

- Cường độ mưa: Là lượng nước mưa rơi trong một đơn vị thời gian

Trang 9

- Lượng mưa ( độ sâu lớp nước mưa) là lớp nước mưa rơi trong 1 thời đoạn nào đó

- Thời gian mưa: Là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu mưa cho đến khi kết thúc

- Phạm vi ảnh hưởng

- Tần suất lặp lại

c.nước ngầm

- Trữ lượng ndd:

+ VN có 1 tiềm năng trữ lượng lớn về nước ngầm, đặc biệt ở vùng đồng bằng bắc bộ & nam bộ

+ Trữ lượng này thay đổi theo các vùng

+ Tổng trữ lượng có tiềm năng khai thác ước tính gần 2000 m3/s, tương ứng 60 tỷ m3/năm

+ Ở giai đoạn tìm kiếm và thăm dò sơ bộ mới đạt khoảng 13% tổng trữ lượng

+ Vào thời kì mùa khô thì ndd là nguồn cung cấp chủ yếu khi các nguồn nước mặt cạn kiệt

- Hiện trạng khai thác ndd:

+ Tốc độ khai thác sử dụng ndd ngày càng tang

+ Có hàng tram nghìn các giếng khoan với đường kính lơn nhỏ khác nhau

+ Quy mô khai thác chia thành 2 nhóm:

Khai thác nước tập trung quy mô lớn và vừa chủ yếu ở các nhà máy, đơn vị cấp nước tập trung Phân bố chủ yếu ở đồng bằng S.Hồng và Nam bộ

Khai thác các lỗ khoan có đường kính nhỏ, quy mô hộ gia đình, phân bố ở khắp mọi nơi

- Chế độ nước dưới đất: Mức biến động phụ thuộc vào:

1 ĐK khí hậu, miền cung cấp và miền phân bố

2 Mức độ và khả năng lưu thông với nước mặt

3 Đặc điểm địa chất

Nhìn chung các tầng chứa nước nằm càng sâu càng khó có khả năng trao đổi nước nên lượng nước biến đổi chậm và khả năng tái tạo hạn chế

Chế độ ndđ có chu kỳ theo mùa nhưng diễn biến chậm, lệch pha về thời gian và nhỏ hơn

về biên độ so với chế độ nước mặt

Ndd và nước mặt (nước trong sông) có quan hệ mật thiết với nhau

Trang 10

2 Khái niệm về quản lí tổng hợp TNN và phân tích 9 nội dung trong quản lí tổng hợp TNN, nguyên tắc cơ bản trong quản lí tổng hợp TNN

Khái niện: Quản lý tổng hợp tài nguyên nước là một quá trình đẩy mạnh phối hợp phát

triển và quản lý tài nguyên nước, đất và các tài nguyên liên quan, sao cho tối đa hoá các lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công bằng mà không phương hại đến tính bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu

Nội dung quản lý tổng hợp TNN

các nguyên tắc cơ bản

- Nguyên tắc sinh thái: nước ngọt là nguồn tài nguyên hữu hạn không tài nguyên nào có thể thay thế được, rất thiết yếu để duy trì cuộc sống, phát triển và môi trường

- Nguyên tắc thể chế: phát triển và bảo vệ TNN phải dựa trên phương pháp tiếp cận có sự tham gia của tất cả các thành phàn bao gồm những người sử dụng nước, ng lập quy hoạch và ng xây dựng chính sách ở tất cả các cấp

- Nguyên tắc xã hội: phụ nữ có vai trò trung tâm trong việc cung cấp, quản lí và bảo vệ nguồn nước

- Nguyên tắc kinh tế: nước có giá trị kinh tế trong mọi hình thức sử dụng và cần được xem như một loại hàng hoá có giá trị kinh tế

Phân tích: nguyên tắc sinh thái

+ Phương pháp tiếp cận:

Xem xét tất cả các đặc trưng của vòng tuần hoàn thuỷ văn

Tương tác của nước với các nguồn TNTN khác và HST

Xem xét các nhu cầu sử dụng nước và các nguy cơ đe doạ nguồn nước

+ Nước ngọt là nguồn tài nguyên hữu hạn

Trữ lượng nước trên trái đất là ko đổi

Nước ngọt trên trái đất chiếm tỉ lệ rất nhỏ

+ Ảnh hưởng của hoạt động con người;

Tích cực: điều tiết lại dòng chảy theo thời gian và không gian đề phù hợp với nhu cầu sử dụng

Tiêu cực: làm giảm nguồn nước, chất lượng nước, thay đổi chế độ dòng chảy

Các qh sử dụng nước thượng lưu – hạ lưu Việc khai thác nước quá mức or gây ô nhiễm ở thượng lưu làm giảm số lượng và chất lượng nước ở hạ lưu

Phân tích nguyên tắc thể chế:

Ngày đăng: 21/06/2016, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w